-Thể loại: Gồm 12 thể loại chính như: Thần thoại, truyền thuyết, sử thi, cổ tích… -Đặc trưng tiêu biểu: Tính truyền miệng, tính tập thể,tính thực hành Trong các sinh hoạt khác nhau 2.Vă
Trang 1NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: ………
Bài 1: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học
2 Nắm được nét lớn về nội dung và nghệ thuật
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
- Các tài liệu tham khảo
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (chưa có)
2 Giới thiệu bài mới:
Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộcấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà,chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
-Do ai sáng tác? Các thể
loại? Đặc trưng tiêu biểu?
-Học sinh đọc SGK Trả lời
-Gv nhận xét và định hướng:
-Do ai sáng tác? Hệ thống
chữ viết và thể loại?
-HS đọc SGK và trả lời
I.Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
Gồm 2 bộ phận lớn: VHDG và VH Viết
1.Văn học dân gian:
-Là những sáng tác của tập thể nhân dân lao động, lưu truyền bằng truyền miệng.(Trí thức cũng có thamgia sáng tác nhưng phải đáp ứng những yêu cầu của VHDG VD: Trong đầm gì đẹp bằng sen.)
-Thể loại: Gồm 12 thể loại chính như: Thần thoại, truyền thuyết, sử thi, cổ tích…
-Đặc trưng tiêu biểu: Tính truyền miệng, tính tập thể,tính thực hành ( Trong các sinh hoạt khác nhau)
2.Văn học Viết:
-Là những sáng tác của cá nhân trí thức, được ghi lại bằng chữ viết, mang dấu ấn của tác giả
GV: Trần Thị Hải Trang 1
Trang 2NGỮ VĂN 10 - HKI
-Gv nhận xét và định hướng:
*Hoạt động 2:
-Quá trình phát triển của
VHVN chia làm mấy thời
kì?
-Chữ viết? Tác giả, tác
phẩm, thể loại tiêu biểu?
-Học sinh đọc SGK Trả lời
-Gv nhận xét và định hướng:
-Chữ viết: Hán, Nôm, Quốc ngữ
-Hệ thống thể loại:
+Từ thế kỉ X-> hết thế kỉ XIX:
.Chữ Hán: Văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu
.Chữ Nôm: Thơ, văn biền ngẫu
+Từ thế kỉ XX-> nay: Tự sự, trữ tình, kịch
II.Quá trình phát triển của VH Viết Việt Nam:
Chia làm hai thời kì lớn: VHTĐ và VHHĐ với 2 nét truyền thống cơ bản yêu nước và nhân đạo
1.Văn học trung đại:( Từ thế kỉ X-> hết thế kỉ XIX )-Viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
-Chịu ảnh hưởng của văn học TQ
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+Chữ Hán :
”Thánh Tông di thảo“ của Lê Thánh Tông
“Truyền kỳ mạn lục“ của Nguyễn Dữ
“Hoàng Lê nhất thống chí“ của Ngô gia vănphái
Nguyễn Trãi với “Ưùc Trai thi tập“
Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân thi tập“
Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục“, Nam trungtạp ngâm
Thơ chữ Hán của Cao Bá Quát
+ Chữ Nôm:
Nguyễn Trãi với ”Quốc âm thi tập“
Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữthi tập“
Lê Thánh Tông với “Hồng Đức quốc âm thitập“
Thơ Nôm Đường luật của Hồ Xuân Hương, BàHuyện Thanh Quan
“Truyện Kiều“ của Nguyễn Du
“Sở kính tân trang“ của Phạm Thái
Nhiều truyện Nôm khuyết danh như: “PhạmTải Ngọc Hoa“,“Tống Trân Cúc Hoa“,“PhạmCông Cúc Hoa“
-Thể loại:
+Chữ Hán: Văn xuôi, Thơ
+Chữ Nôm: Thơ, truyện thơ
-Thi pháp: ước lệ, sùng cổ, phi ngã
GV: Trần Thị Hải Trang 2
Trang 3NGỮ VĂN 10 - HKI
-Văn học thời kí này phát
triển như thế nào?
-Học sinh đọc SGK Trả lời
-Gv nhận xét và định hướng:
*Hoạt động 3:
-Nêu nhừng mối quan hệ
của con người VN được thể
hiện qua VH?
-Học sinh đọc SGK Trả lời
-Gv nhận xét và định hướng:
2.Văn học hiện đại:( Từ thế kỉ XX-> hết thế kỉ XX)-Viết bằng chữ quốc ngữ
-Chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây
-Tác giả: Xuất hiện đội ngũ nhà văn chuyên nghiệpnhư: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nam Cao
-Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói
-Thi pháp: Lối viết hiện thực, đề cao tính sáng tạo,đề cao cái tôi cá nhân
-Bốn giai đoạn:
+Từ đầu thế kỉ XX-> 1930:gđ giao thời của VHVN +Từ 1930->1945:VHHT và VHLM
+Từ 1945->1975:VH CM(Phản ánh công cuộc xâydựng xã hội chủ nghĩa và hai cuộc kháng chiếnchống Pháp, Mĩ ở miền Nam.)
+Từ 1975->nay:VH phản ánh công cuộc xdCNXH,sự nghiệp CN hoá,HĐ hoá đất nước
III-Con người VN qua VH:
1-Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:-VHDG:các tp kể lại quá trình nhận thức ,cảitạo,chinh phục TG tự nhiên hoang dã để xd non sôngđất nước tươi đẹp và tích luỹ nhiều hiểu biết phongphú ,sâu sắc về tự nhiên
CD-DC:thể hiện đa dạng sự a/hưởng thiên nhiênVN
-VHTĐ:TN gắn với lí tưởng đạo đức,thẩm mỹ
-VHHĐ:TN thể hiện t/y quê hương đất nước,yêuc/sống,đặc biệt là t/y đôi lứa
->T/Y TN là 1 ND quan trọng của VHVN
2-Con người VN trong quan hệ quốc gia,DT:
-Sớm có ý thức xd 1 quốc gia độc lập,tự chủ
-Tinh thần yêu nước trong VHDG:T/Y làng xóm ,quêcha đất tổ, căm ghét thế lực xâm lược giày xéo quêhương
-Chủ nghĩa yêu nước trong VHTĐ: Ý thức sâu sắc vềquốc gia dân tộc về truyền thống văn hiến lâu đờicủa dân tộc
-Chủ nghĩa yêu nước trong văn học CM: Gắn liền vớisự nghiệp đấu tranh g/c và lý tưởng XHCN
=> Chủ nghĩa yêu nước là 1 nội dung tiêu biểu, 1 giátrị quan trọng của VHVN
GV: Trần Thị Hải Trang 3
Trang 4NGỮ VĂN 10 - HKI
3.Con người VN trong quan hệ XH:
-XHPK và thực dân nửa phong kiến:
+Tố các phê phán các thế lực chuyên quyền
+Bày tỏ lòng cảm thông với những người dân bị ápbức
-XHCN: Hướng tới lý tưởng cao đẹp
=> CNHT và CNNĐ là tiền đề quan trọng củaVHDT
4.Con người VN và ý thức về bản thân: Xây dựngđạo lý làm người với những phẩm chất tốt đẹp
*Ghi nhớ: SGK tr13
3 Củng cố – Dặn dò:
Nắm vững kiến thức sau khi học:
- Các bộ phận hợp thành của VHVN
- Tiến trình lịch sử VHVN (Thành tựu của mỗi giai đoạn, tác giả, tác phẩm tiêu biểu)
- Một số nội dung chủ yếu của VHVN
-Chuẩn bị: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
GV: Trần Thị Hải Trang 4
Trang 5NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: ………
Bài 2:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Hiểu được phương tiện giao tiếp chính của con người là ngôn ngữ và chức năngchính của ngôn ngữ trong giao tiếp
- Nắm được các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân tố ấy trong giao tiếp
- Biết vận dụng những tri thức trên vào quá trình đọc hiểu văn bản và làm văn
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Phiếu học tập cho học sinh
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV cho HS đối chiếu 2 văn bản theo định hướng SGK ( trả lời câu hỏi ), hoặc tổchức cho HS tiến hành trao đổi thảo luận Từ việc trả lời của HS, GV hướng đếnkhái niệm HĐGT và các NTGT Sau đó GV cho HS luyện tập nâng cao thông quacác tình huống GV đặt ra
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Kiểm tra bài cũ.
2) Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: HS đọc văn bản
và thảo luận
-Xác định các nhân tố giao
tiếp?
+NV giao tiếp
+Hoàn cảnh giao tiếp
+Nội dung giao tiếp
+Mục đích giao tiếp
-HS thảo luận nhóm, trả lời
-GV: nhận xét và định hướng:
I.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1.Đọc văn bản “Hội nghị Diên Hồng“:
-NV giao tiếp:
+Vua nhà Trần và các bô lão
+Cương vị: Vua( người đứng đầu triều đình); Các bô lão (thần dân-bề tôi)
+Quan hệ: Vua –Tôi-Hoàn cảnh giao tiếp:
+Địa điểm:Tại điện Diên Hồng
+Thời điểm:Quân Nguyên xâm lược nước ta lần thứ 2 (lần 1-1257; L2-1258;L3-1288)
-Nội dung giao tiếp:
+Vua: Thông báo tình hình đất nước, hỏi ý kiến các bô lão nên hoà hay đánh
+Các bô lão: Bày tỏ ý kiến quyết tâm đánh giặc
-Mục đích giao tiếp: Thống nhất ý chí và hành động quyết tâm chiến đấu bảo vệ tổ quốc -> Đạt mục đích
GV: Trần Thị Hải Trang 5
Trang 6NGỮ VĂN 10 - HKI
-Xác định các nhân tố giao
tiếp?
+NV giao tiếp
+Hoàn cảnh giao tiếp
+Nội dung giao tiếp
+Mục đích giao tiếp
-HS thảo luận nhóm, trả lời
-GV: nhận xét và định hướng:
-Y/c một HS đọc phần ghi
-Hoàn cảnh giao tiếp: Trong trường PTTH, trong nền
GD quốc dân, có tổ chức, có mục đích, kế hoạch
-Nội dung giao tiếp:
+Nội dung thuộc lĩnh vực “lịch sử VH“
+Đề tài: Gồm 3 v/đ cơ bản: Các bộ phận hợp thành nền VHVN; Quá trình phát triển của VH Viết VN; Con người VN qua VH
-Mục đích giao tiếp:
+Người viết: Cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng quát về VHVN
+Người đọc: Lĩnh hội 1 cách tổng quát về các bộ phận và tiến trình lịch sử của VHVN
-Phương tiện và cách thức giao tiếp:
+Dùng nhiều thuật ngữ VH
+Văn bản có kết cấu rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ
*Ghi nhớ: SGK/ tr 15
-Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
-Mỗi hoạt động giao tiếp gồm 2 quá trình diễn ra trong quan hệ tương tác
-Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp?
3.Củng cố, dặn dò:
-GT là hoạt động truyền và nhận thông tin giữa người với người GT bằng ngôn ngữ là
gt cơ bản và quan trọng nhất
-Về nhà:Phân tích các nhân tố gt trong hoạt động gt dạy và học trên lớp
-Chuẩn bị “ Khái quát VHDG VN.“
GV: Trần Thị Hải Trang 6
Trang 7- Biết vận dụng tri thức VHDG để tìm hiểu, thưởng thức, cảm nhận đánh giá tácphẩm VHDG.
- Qúy trọng và ứng dụng các giá trị của VHDG vào đời sống, trước tiên là học tậptốt phần VHDG
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Kiểm tra ơn - soạn:
- Bài cũ: Phần GHI NHỚ bài TỔNG QUAN VHVN
- Bài mới: Tĩm tắt (dàn ý) bài KHÁI QUÁT VHDG
2 Khai triển bài mới:
* Lời mở đầu: Văn hĩa dân gian, VHDG - ảnh hưởng sâu sắc, nguồn cảm hứng bất tận
đối với văn học nghệ thuật muơn đời (Trích dẫn “Đất Nước” - Nguyễn Khoa Điềm :
“Những người vợ nhớ chồng nuí bút non nghiên.” hoặc “Con cị” - Chế Lan Viên : “Con
cịn bế chẳng phân vân.”)
GV: Trần Thị Hải Trang 7
Trang 8NGỮ VĂN 10 - HKI
3.
GV: Trần Thị Hải Trang 8
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:Gọi HS đọc
-TP nghệ thuật ngôn từ là gì?
Những đặc trưng truyền miệng
của VHDG?
-HS đọc SGK trả lời
-GV: nhận xét và định hướng:
VH viết: cá nhân
VHDG: tập thể
-Tại sao nói VHDG là sản
phẩm của quá trình sáng tác
tập thể?
-HS đọc SGK trả lời
-GV: nhận xét và định hướng:
*Lưu ý: phân biệt vô danh và
khuyết danh
*Hoạt động 3:
-Kể tên các thể loại chính?
Cho ví dụ?
-HS đọc SGK trả lời
-GV: nhận xét và định hướng:
I-Khái niệm:
VHDG là những t/p ngôn từ truyền miệng,làsản phẩm của q/tr sáng tác tập thể nhằm phụcvụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trongđời sống cộng đồng
II-Đặc trưng cơ bản của VHDG:
1-VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôntừ truyền miệng(tính truyền miệng)
-Là những tác phẩm NT ngôn từ
-Truyền miệng:
+Không lưu giữ bằng chữ viết
+Truyền miệng từ người này sang ngườikhác,qua nhiều thế hệ và các địa phương khácnhau
3.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho cácsinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng:
-Đóng vai trò phối hợp hoạt động theo nhịpđiệu của chính hoạt động đó.(Các điệu hò)-Gây không khí để kích thích hoạt động gợicảm hứng của người trong cuộc.(truyện cười)III.Hệ thốnh thể loại của VHDG VN:
Gồm 12 thể loại chính sau:
-Thần thoại: Con Rồng cháu Tiên, thần TrụTrời…
-Sử thi: Đăm săn, đẻ đất đẻ nước…
-Truyền thuyết: Thánh Gióng, An DươngVương và Mị Châu- Trọng Thủy…
-Cổ tích: Tấm Cám, Thạch Sanh…
-Ngụ ngôn:Eách ngồi đáy giếng, Thầy bói xemvoi…
-Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phảibằng 2 mày…
-Tục ngữ
Trang 91 Nắm chắc kiến thức theo phần “HDHB” & thuộc lịng“GHI NHỚ”.
2 Làm các bài tập 1 > 5 của bài “KQ VHDGVN” trong sách “BT/NV10/T1” (tr 10,11,12)
3 Chuẩn bị: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: ………
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo)
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: giúp học sinh :
-Nắm vững lí thuyết đã học
-Rèn luyện kĩ năng phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể
II-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK,SGV,SBT NGỮ VĂN 10 TẬP 1
III-PHƯƠNG PHÁP:Trao đổi, thảo luận, phát vấn
IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Hoạt động giao tiếp là gì ? Nêu các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 3.Bài mới:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thể hiện hết sức đa dạng thông qua các tác phẩmvăn học cũng như trong đời sống hàng ngày Để nắm vững lý thuyết và vận dụng tốt,các em sẽ học tiết “Luyện tập”
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:HS đọc mục 1.I
-Xác định các nhân tố giao
tiếp?
-HS thảo luận nhóm, trả lời:
-GV nhận xét, định hướng:
-Nội dung, mục đích giao tiếp:
+Chàng trai bày tỏ t/c với cô gái (bày tỏ gián tiếp: Tre
GV: Trần Thị Hải Trang 9
Trang 10NGỮ VĂN 10 - HKI
-HS đóng vai 2 ông cháu đọc
đoạn văn và trả lời các câu
hỏi SGK:
- GV nhận xét, định hướng:
-Gọi HS đọc bài thơ
-GV nhận xét giọng đọc
-Tác giả muốn giao tiếp với
người đọc về vấn đề gì?
Nhằm mục đích gì?Sử dụng
những phương tiện, từ ngữ
nào?
-HS thảo luận nhóm, trả lời:
-GV nhận xét, định hướng:
-HS làm việc theo nhóm,
trình bày ra giấy
-GV hướng dẫn Nhận xét
Hướng dẫn:
+Ngày MTTG: ra đời ngày
5/6/1972 tại Thuỵ Điển
non đủ lá -> đan sàng…) +Ướm hỏi chuyện kết duyên
-Cách nói phù hợp: Tế nhị, khéo léo-> phù hợp với nộidung và mục đích giao tiếp
2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
-Các nhân vật giao ti ếp (A Cổ và người ông) đã thựchiện các hành động nói cụ thể : Chào , chào đáp ,khen , hỏi , đáp lời
-Lời của ông già: cả ba đều có hình thức của câu hỏinhưng chỉ có câu thứ 3 là nhằm mục đích hỏi vì có câutrả lời
+Câu 1 : A Cổ hả – chào đáp lại+Câu 2 : Lớn tiếng rồi nhỉ – Khen+Câu 3: Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ? -Câu hỏi
-Các nv:
+Bộc lộ tình cảm thương yêu, trìu mến
+Có thái độ kính trọng lẫn nhau
+Có, quan hệ rụôt thịt : ông – cháu3.Đọc bài thơ “Bánh trôi nước”
-HXH muốn giao tiếp về vấn đề: vẻ đẹp và thân phậncủa người phụ nữ
-Mục đích:Chia sẻ với những người cùng giới và nhắcnhở những người khác giới->lên án sự bất công của XHđối với người phụ nữ
-Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: Trắng, tròn, bảy nổi bachìm, rắn nát, lòng son
-Người đọc phải tìm hiểu ý nghĩa các từ ngữ, hình ảnhđể hiểu bài thơ:
+Trắng, tròn : Vẻ đẹp+ bảy nổi ba chìm: Thành ngữ ->Long đong, lận đận…+Tấm lòng son:Phẩm chất cao đẹp
+Kết hợp với việc tìm hiểu c/đ tác giả để hiểu và cảmnhận bài thơ
4.Viết thông báo ngắn gọn về “Ngày môi trường” VD:
Đoàn trường THPT…
THÔNG BÁOHưởng ứng ngày M/T TG, Đoàn trường THPT…tổ chức buổi vệ sinh toàn trường …
GV: Trần Thị Hải Trang 10
Trang 11NGỮ VĂN 10 - HKI
+Hình thức:Thông báo (có
mở đầu, kết thúc)
+Đối tượng g/t:HS toàn
trường
+ND giao tiếp:Làm sạch môi
trường
+H/C giao tiếp: Trong nhà
trường + Ngày môi trường T/
G
-HS đọc văn bản
-Xác định các nhân tố giao
tiếp?
-GV nhận xét, định hướng:
Thời gian:…
Nội dung công việc:…
Lực lượng tham gia:…
Dụng cụ:…
Kế hoạch, phân công cụ thể: Xem tại…
Ngày tháng năm
TM.BCHĐã kí
5.Bức thư Bác Hồ gửi nhân ngày khai giảng năm 1945:
a Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ với tư cách chủ tịch
nước, viết thư cho HS toàn quốc – thế hệ chủ nhântương lai của đất nước Việt Nam độc lập
b Hoàn cảnh giao ti ếp :Đất vừa giành được độc lập
“bắt đầu nhận một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam” Do đó, trong thư có khẳng định quyền lợi vàcả nhiệm vụ của HS
c Nội dung giao ti ếp : Thư nói tới niềm vui sướng vì
HS được hưởng nền độc lập của đất nước , tớinhiệm vụ và trách nhiệm của HS đối với đấtnước.Cuối thư là lời chúc của Bác đối với học sinh
d Mục đích giao ti ếp : Bác viết thư để chúc mừng HS
nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam.Thư Bác viết với lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc xác định trách nhiệm cho HS
4.Củng cố và dặn do ø: _ Trong hoạt động giao tiếp cần chú ý cả bốn nhân tố để đạt
hiệu quả cao nhất
_ Soạn bài Văn bản
GV: Trần Thị Hải Trang 11
Trang 12NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: ………
VĂN BẢN
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: giúp học sinh :
-Nắm được khái niệm văn bản , các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK,SGV,SBT NGỮ VĂN 10 TẬP 1
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trao đổi, thảo luận, phát vấn
IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC (90 phút)
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( theo câu hỏi hướng dẫn học bài trong SGK)
3 Lời vào bài
NỘI DUNG BÀI HỌC :
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:HS tìm hiểu
3 VB SGK Thảo luận
nhóm
-Mỗi VB được tạo ra trong
loại hoạt động nào? Nhằm
đáp ứng nhu cầu gì? số
câu trong mỗi VB?
-HS trả lời
-GV định hướng:
-Mỗi VB đề cập đến v/đ
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM :
1.Văn bản được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ, đáp ứng nhu cầu giao tiếp, có thể một haynhiều câu trở lên
2 Đề cập các vấn đề:
GV: Trần Thị Hải Trang 12
Trang 13NGỮ VĂN 10 - HKI
gì? V/đ đó có được triển
khai nhất quán không?
-Về hình thức vB3 có dấu
hiệu mở đầu, kết thúc ntn?
-VB3:Kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp ,chủ tịch nước giao tiếp với quốc dân , sử dụng 15 câu
*Sự liên kết giữa các câu :Từng câu đều có nội dungrõ ràng, giữa các câu và các phần có mối liên kết chặtchẽ
3 Phân tích VB3: Được tổ chức theo kết cấu 3 phần.-Mở bài: “Từ đầu …không chịu làm nô lệ”->Nêu lý docủa lời kêu gọi
-Thân bài:”Hỡi đồng bào…cứu nước”->nêu nhiệm vụcụ thể của mỗi công dân yêu nước
-Kết bài: Còn lại ->K/đ quyết tâm chiến đấu và sự tấtthắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa
4 Về hình thức VB3:
-Dấu hiệu mở đầu là: Tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốck/c”
-Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)
*Phần : Hà Nội…HCM ->Không nằm trong nội dungVB
4 Mục đích
+ VB1 : truyền kinh nghiệm sống
+ VB2 : gợi sự hiểu biết và cảm thơng của mọingười
+ VB3 : kêu gọi , khích lệ và thể hiện quyết tâm củamọi người
-Từ ngữ thuộc loại nào?
(đời sống hay chính trị)
II CÁC LOẠI VĂN BẢN :
1 Bài tập 1: So sánh VB 1,2 với VB3:
_ Vấn đề được đề cập:
Vb1 : kinh nghiệm sống, thuộc lĩnh vực q/h giữacon người với hoàn cảnh sống
Vb2 : Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ,thuộc lĩnh vực t/c trong đời sống XH
Vb3 : Chính trị,là k/c chống thực dân Pháp,thuộc lĩnh vực tư tưởng trong đời sống XH
_ Từ ngữ:
GV: Trần Thị Hải Trang 13
Trang 14NGỮ VĂN 10 - HKI
-HS trả lời
-GV định hướng:
-Cách thức thể hiện nội
dung ntn?(thông qua h/a
hay thể hiện trực tiếp bằng
lập luận, lí lẽ)
-HS trả lời
-GV định hướng:
HS đọc câu hỏi SGK, thảo
luận nhóm, trả lời
-GV nhận xét, định hướng
Vb1 + 2: thông thường(lớp từ ngữ g/t XH có tínhphổ cập cao)
Vb3: chính trị, xã hội(từ ngữ chuyên dùng trong
VB chính luận)
_ Cách thức:
Vb1 + 2 : miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng
Vb3 : lập luận, lí lẽ
2 Bài tập 2 : So sánh VB 2,3 với:
-Một bài học trong SGK thuộc các môn học khác như: toán, lý…
-Đơn xin nghỉ học
*So sánh:
-Một bài học trong SGK thuộc các môn học khác như: toán, lý…-> là VB khoa học, thường dùng các thuật ngữ khoa học
-Đơn xin nghỉ học.:là VB hành chính, có mẫu sẵn
-VB 2: là VB nghệ thuật
-VB 3: là VB chính luận
a Phạm vi sử dụng :
Vb 2 : dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật
Vb 3 : dùng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị-XH
Các Vb trong SGK : dùng trong lĩnh vực giaotiếp khoa học
Đơn xin nghỉ học , giấy khai sinh : dùng tronglĩnh vực giao tính hành chính
b Mục đích giao ti ếp :
Vb 2: bộc lộ cảm xúc, có mục đích biểu cảm
Vb 3: kêu gọi toàn dân kháng chiến, có mục đíchthuyết phục
Các Vb trong SGK: Cung cấp tri thức->MĐ mởrộng, nâng cao sự hiểu biết của người học
Đơn xin nghỉ học , giấy khai sinh : nhằm đề đạtnguyện vọng hoặc xác nhận sự việc, có m/đ trìngbày hay thừa nhận 1 sự thật nào đó
c.Lớp từ ngư õ:
-Vb 2: lớp từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh
GV: Trần Thị Hải Trang 14
Trang 15NGỮ VĂN 10 - HKI
-Vb 3: lớp từ ngữ Chính trị-XH-Các Vb trong SGK : lớp từ ngữ khoa học-Đơn xin nghỉ học , giấy khai sinh : lớp từ ngữ hànhchính
c Kết cấu :
-Vb 2: ca dao, thơ lục bát-Vb 3: rõ ràng, mạch lạc-Các Vb trong SGK : mạch lạc, chặt chẽ-Đơn xin nghỉ học , giấy khai sinh: có mẫu hoặc insẵn, điền nội dung cụ thể
Ghi nhớ : SGK tr 25
4-Củng cố và dặn dò.
- Khái niệm và đặc điểm văn bản ; các loại văn bản.
- Bài làm ở nhà: Viết bài làm văn số 1
GV: Trần Thị Hải Trang 15
Trang 16- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn , đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghịluận
- Vận dụng được những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ củabản thân về một sự vật sự việc gần gũi trong thực tế hoặc về một tác phẩm quenthuộc
- Nhận rõ trình độ của bản thân , từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết để làm các bàivăn sau tốt hơn
+ Hướng dẫn cách làm bài
ngay tại lớp cho HS phù
hợp với đề bài
_ Quan sát các hiện tượng cuộc sống _ Tìm đọc những tác phẩm có liên quan đến bài viết : nội dung và nghệ thuật , tình cảm của bàn thân với tác phẩm đó
II Cách làm bài :
_ Tìm hiểu đề : + Bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về sự vật , sự việc hoặc tác phẩm
+ Cảm xúc cần phù hợp với đề bài , chân thành _ Tìm những cảm nghĩ phù hợp với đề bài _ Lập dàn ý : mở bài giới thiệu ý chính , thân bài khai thác ý , kết bài thâu tóm ý chính và mở ra hướng suy nghĩ
Trần Thị Hải 16
Trang 17Ngữ văn 10 HKI
+ Chú ý : trình bày bài
một cách chân thành
nhưng không khuôn sáo
hay dung tục
+ Trước khi làm nhắc Hs
lập dàn ý , phân bố thời
gian hợp lý
cho người đọc _ Chú ý các cách dùng từ đặt câu ,nhất là các biện pháp
tu từ
III Đề bài :
_ Hãy bày tỏ suy nghĩ của bản thân về chiến dịch mùa hè xanh của các anh chị sinh viên tại địa phương em _ Hãy bày tỏ những suy nghĩ của bản thân về một gươnghiếu thảo chăm học được đăng trên báo mà em biết
_ Hãy bày tỏ những suy nghĩ của bản thân về hình ảnh
những người lính Trường Sơn trong bài Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
_ Hãy bày tỏ những suy nghĩ của bản thân về những cô gái
thanh niên xung phong trong tác phẩm Những ngôi sao xôi
D.Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị “Chiến thắng Mtao Mxây-Trích sử thi Đăm Săn”
Trần Thị Hải 17
Trang 18Ngữ văn 10 HKI
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: ………
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích “Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh: - Nắm được đặc điểm nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùngsử thi, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng
- Hiểu được ý nghĩa của đề tài chiến tranh và chiến công của nhânvật anh hùng trong đoạn trích: Chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng củacộng đồng
B Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành:
GV tổ chức theo cách kết hợp các phương pháp :
+ Học sinh tự đọc và hiểu văn bản
+ Câu hỏi gợi tìm
+ Trao đổi thảo luận
D Tiến trình dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ :
- Đặc trưng cơ bản của VHDG
- Định nghĩa sử thi
2- Bài mới : Sử thi anh hùng của các dân tộc có một sức hấp dẫn mạnh mẽ Âm
điệu chính nổi lên trong các sử thi anh hùng là ca ngợi các tù trưởng giàu mạnh , có tài năng xuất chúng Một trong những sử thi hay đó là “ Sử thi Đăm Săn” củadân tộc Êđê ở Tây Nguyên Chúng ta cùng học sử thi này
3- Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:HS đọc phần
tiểu dẫn SGK tr30
GV gọi HS nhắc lại K/n sử
thi
-Có mấy loại sử thi? Nêu đặc
I.Tìm hiểu chung:
1.Khái niệm:SGK tr17
2.Các loại sử thi:có 2 loại sử thi:
Trần Thị Hải 18
Trang 19Ngữ văn 10 HKI
điểm của “sử thi thần
thoại”,”Sử thi anh hùng”?
-HS trả lời:
-GV định hướng:
*Lưu ý: Sử thi Đăm săn được
biết đến rộng rãi hơn cả
HS
-Yêu cầu 1 HS đọc phần tóm
tắt trong SGK
- Hướng dẫn HS tóm tắt đoạn
trích bằng các tình tiết và sắp
xếp đúng thứ tự
*Hoạt động 2:Gọi HS đọc
đoạn trích (phân vai theo
SGK)
-GV nhận xét cách đọc và
kết quả đọc của HS
-Trận chiến giữa ĐS và Mtao
Mxây diễn ra qua mấy
a Sử thi thần thoại :kể về sự hình thành
thế giới, sự ra đời của muôn loài , sự hình thànhcác dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ, sựxuất hiện nền văn minh buổi đầu Sử thi “Đẻđất đẻ nước” - Mường
b Sử thi anh hùng : kể về cuộc đời và sự
nghiệp của các tù trưởng anh hùng(Dam San)
3.Tóm tắt nội dung của sử thi Đăm Săn :
Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhí, Hơ Bhị vàtrở nên một tù trưởng giàu có và hùngmạnh
Những chiến công của Đăm Săn đánhthắng các tù trưởng độc ác, giành lại vợ ,đem lại sự giàu có và uy danh cho mình vàcộng đồng
Khát vọng chinh phục thiên nhiên , vượtqua mọi trở ngại của tập tục xã hội .Nhưng không phải lúc nào Đăm Săn cũngchiến thắng, cũng đạt được khát vọng .Trên đường từ nhà nữ thần Mặt Trời trởvề, chàng chết ngập nơi rừng Sáp Đen 4.Vị trí đoạn trích: Thuộc phần giữa của t/p, kểchuyện ĐS đánh thắng tù trưởng MtaoMxây(sắt), cứu được vợ
II.Tìm hiểu văn bản:
-Qua 4 chặng:
+Khiêu chiến
+Múa khiên+Hai người đuổi nhau+ĐS được trời mách kế-> giết Mtao Mxây
1.Hình tương ĐS trong trận chiến với Mtao
Trần Thị Hải 19
Trang 20Ngữ văn 10 HKI
chặng?Sự đối lập giữa ĐS và
M thể hiện cụ thể ntn? Nhằm
-Đến tận chân cầu thang khiêu
chiến:”Ta thách…với ta.” (d5-tr31)
->tư thế chủ động
-Buộc M xuống nhà:”Ta sẽ lấy…cho
mà xem” (d9-tr31)->Quyết liệt
=>Bộc lộ rõ sự tự tin, đường hoàng
b.Vào cuộc chiến:
*Hiệp 1:
-Thái độ bình tĩnh, thản nhiên->Bản
lĩnh
*Hiệp 2:
-“Một lần xốc tới…phía tây”(d17-tr32)
->tài năng: múa khiên vừa khỏe vừa
đẹp”Múa như bão, lốc cây cối chết
trụi”
*Hiệp 3:
-ĐS cướp được miếng trầu và sức
mạnh tăng lên, múa khiên như vũ bão
*Miếng trầu: Mang ý nghĩa xác định
người anh hùng Ai giành được thì đó
là người anh hùng trong trận
->Thái độ ngạo nghễ
-Xuống nhà”Để ta xuống…đó nghe”
(d12tr31)->run sợ, rụt rè, do dự
-Hình dáng(dữ tợn, hung hãn)>< thái độ (do dự)
=>Bộc lộ rõ thái độ hèn nhát
-Múa trước”Khiên hắn…mướp khô”(d6-tr32)->Kém cỏi, huênh hoang
-“Từ bước cao…chão cột tr32).Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu->thua kém yếu thế
trâu”(d19 Vừa chạy vừa chống đỡ
Trần Thị Hải 20
Trang 21Ngữ văn 10 HKI
=>Sự vượt trội của ĐS về tài năng
*Hiệp 4:
-Được trời mách bảo”Cháu lấy chày
mòn… kẻ thù”(d3-tr33)
Chi tiết trời mách bảo:
+Sự gần gũi giữa con người và thần
linh
+Quan niệm của người Eâđê xưa:
Người anh hùng luôn được trời giúp
đỡ
-Bừng tỉnh đuổi theo hỏi tội cướp vợ
và giết M.->Nổi bật tài trí người anh
hùng
=>Chiến thắng của ĐS và sự thất bại
của M đã làm nổi bật tầm vóc của
người anh hùng ĐS Bên cạnh 1 ĐS
khoẻ mạnh tài trí được thần linh phù
trợ là 1 M huênh hoang nhưng kém
cỏi, hèn hạ
-Aùo giáp đứt
-Vùng chạy, cầu xin tha mạng->Bộc lộ sự hèn ha, giả dối.->chết
-HS đọc lại đoạn cuối
-Xác định số lần đối đáp? Chỉ
ra mục đích của việc đối đáp?
kết quả?Ý nghĩa của đoạn văn
trên?
-HS thảo luận, trả lời:
-GV nhận xét, định hướng:
2.Đăm Săn kêu gọi dân làng của Mtao Mxây:
a.Lời nói: Khi ĐS đến từng nhà kêu gọi mọi người theo mình
-Số lần đối đáp: 3 lần –theo nhịp hỏi đáp
-Mỗi lần hỏi đáp có sự khác nhau:L1-gõ vào 1 nhà; L2-Gõ vào tất cả các nhà; L3-Gõ vào mỗi nhà-
>Chàng kêu gọi và cho dân làng quyền tự định đoạt; Khẳng định sự tự nguyện và lòng trung thành của dân làng(kẻ bại với người thắng)
=>Thể hiện lòng khoan dung và sự khôn khéo của
ĐS ->Phẩm chất cần có ở người tù trưởng tài giỏi
->Kết quả: “Tôi tớ mang của cải về nhiều như ong
đi chuyển nước, như vò vẽ đi chuyển hoa, như bầy trai gái đi giếng làng cõng nước” “Đam San nay càng thêm giàu có, chiêng lắm la nhiều” (d4-tr34)->Thể hiện sự ngưỡng mộ và phục tùng của dân làng M trước tài năng và đức độ của ĐS
Trần Thị Hải 21
Trang 22Ngữ văn 10 HKI
HS đọc lại cảnh mừng chiến
thắng
-Tại sao mở đầu đoạn trích là
cảnh chiến tranh nhưng kết
thúc lại là cảnh mừng c/t?
-HS thảo luận, trả lời:
-GV nhận xét, định hướng:
-Cảnh giàu sang của ĐS được
miêu tả ntn? Nói lên khát
vọng gì của người Êđê?
-Sức mạnh và vẻ đẹp của ĐS
được miêu tả qua những
chitiết cụ thể nào? ý nghĩa với
cả cộng đồng?
-mục đích cuộc chiến đấu của
=>người anh hùng sử thi được suy tôn tuyệt đối
3.Cảnh ăn mừng chiến thắng:
a.lễ mừng chiến thắng:
-Chiến tranh(k đổ máu) >Mừng chiến thắng->Mục đích của CT bộ tộc không phải là sự hủy diệt mà nhằm mở mang bờ cõi phát triển cộng đồng
-Lễ ăn mừng:
+Tiếng cồng chiêng+Tôi tớ đông nghịt+Khách khứa đầy nhà+Aên uống no say->Khát vọng về 1 cuộc sống sung sướng, giàu có vàhạnh phúc của cộng đồng
b.Tầm vóc người anh hùng trong sự phát triển của cộng đồng:
-“Tù trưởng đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa”
-> Biểu trưng vẻ đẹp lí tưởng
-“Cả miền Eâđê Eâga ca ngợi…từ trong bụng mẹ”
->ĐS là niềm tự hào của bộ tộc, là sự kết tinh vẻ đẹp, tài năng, sức mạnh và ý chí của cả cộng đồng
4.Mục đích cuộc chiến đấu của ĐS:
-Thắng Mtao Mxây->gìanh lại vợ, giết kẻ thù cướp vợ
-Sau chiến thắng:
+Kêu gọi tôi tớ Mtao Mxây+Mừng chiến thắng
+Tôi tớ tự nguyện theo ĐS
Trần Thị Hải 22
Trang 23Ngữ văn 10 HKI
*Hoạt động 3:HS đọc và trình
bày cách hiểu phần ghi nhớ
-Vai trò của thần linh trong sử
thi ĐS nói riêng và sử thi nói
chung?
-HS thảo luận, trả lời:
-GV nhận xét, định hướng:
->Thể hiện khát vọng và lí tưởng của cộng đồng trong buổi đầu xây dựng
4.Nghệ thuật:
-Nghệ thuật tổ chức ngôn ngữ:
+Ngôn ngữ người kể chuyện biến hoá linh hoạt:khoan thai, chậm rãi(nhà, chân dung Mtao…);
mạnh mẽ, ào ạt(cảnh mừng chiến thắng)+Ngôn ngữ người kể chuyện đan xen lẫn lời trực tiếp hướng đến người nghe”Đấy bà con xem…”-
>tạo sự lôi cuốn
-NT so sánh, phóng đại, câu văn trùng điệp->sinh động, hoành tráng của sử thi
III.Tổng kết và luyện tập:
1.Ghi nhớ: SGK tr362.Luyện tập:
-Quan hệ gần gũi->Tư duy thần thoại cổ xưa còn chi phối sự sáng tạo sử thi ->dấu vết của 1 XH chưacó sự phân hoá giai cấp rõ ràng
-Thần linh không trự c tiếp t/g mà chỉ góp ý->Ý thưc: Con người quyết định sự thành bại.=>Đề cao vai trò người anh hùng trong sử thi
4.Dặn dò:
- Đoạn trích làm sống lại quá khứ anh hùng của người Êđê Tây Nguyên thời cổ đại Người Tây Nguyên tự hào về Đăm Săn , Xinh Nhã như người Kinh tự hào về Thánh Giĩng , An Dương Vương vậy Đọan trích thể hiện vai trị người anh hùng đối với cộng đồng
-Soạn bài : Văn bản
Trần Thị Hải 23
Trang 24- Kiểm tra kỹ năng phân tích và thực hành tạo lập văn bản.
- Đánh giá kết quả học tập của HS qua việc làm bài tập
B PHƯƠNG TIỆN :
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
C PHƯƠNG PHÁP :
- Đọc hiểu, nêu vấn đề , luyện tập
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cu õ : 2 Hs
- Câu 1 : Trình bày đặc diểm văn bản ?
- Câu 2 : Trình bày các loại văn bản ?
3 Mở đầu :
4 Bài mới :
*Hoạt động 1:Yêu cầu HS
đọc VB và trả lời câu hỏi
-1.Phân tích tính thống nhất
về chủ đề của đoạn văn?
2.Sự phát triển của chủ đề
trong đoạn văn?
3.Đặt nhan đề cho đoạn văn?
-HS thảo luận, trả lời:
-GV nhận xét, định hướng:
II LUYỆN TẬP : Bài tập 1 :
Trang 25Ngữ văn 10 HKI
-Y/c HS đọc thảo luận và
sắp xếp thành VB hoàn
chỉnh
-GV nhận xét, định hướng :
-HS làm việc theo nhóm (suy
nghĩ và viết khoảng từ 5->
10 dòng.)
-GV nhận xét
-GV y/c HS đọc các câu hỏi
trong SGK, thảo luận và trả
Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng haydày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng
2.Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn:
-Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn
-Các câu khai triển: cụ thể hoá ý nghĩa câu chủ đề _3 Nhan đề : Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể; Môi trường và sự sống
Viết đơn xin phép nghỉ học
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN PHÉP Kính gởi :
Tôi tên…….là HS lơp……trường………
Nay tôi làm đơn này kính xin……( T/g nghỉ) Lý do :
Kính mong :
Tôi xin hứa:
Tôi xin chân thành cảm ơn
Ngày … tháng … năm 200…
Người làm đơn (Ký tên và ghi rõ họ tên)
5 Củng cố và dặn dò :
- Chuẩn bị: Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy
Trần Thị Hải 25
Trang 26A- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyễn yếu tốlịch sử với yếu tố tưởng tượng; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tìnhcảm của nhân dân về các sự kiện và các nhân vật lịch sử
- Nắm được giá trị ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mỵ Châu –Trọng Thuỷ: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịchtình yêu của Mỵ Châu – Trọng Thủy rút ra bài học kinh nghiệm về ý thứcđề cao cảnh giác với kẻ thù xâm lược, xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa cánhân và cộng đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh củadân tộc, của đất nước
- Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian
B- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
C- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Giáo viên tổ chức giờ học theo cách kết hợp giữa các phương pháp và hình thức sauđây:
- Đọc sáng tạo, gợi tìm
- Trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:Đăm Săn chiến đấu vì mục đích gì?
2/ Bài mới:
- Nước ta giàu truyền thống đấu tranh chống giặc và giữ nước, lập nênnhững chiến công oai hùng cho lịch sử dân tộc và dem lai cuộc sống hòabình tự do như hôm nay.Nhưng trong sự nghệp ấy, có lúc chúng ta cũng đãmắc sai lầm dẫn đến cảnh nước mất nhà tan Truyện An Dương Vương và
Mị Châu – Trọng Thủy là một bài học lịch sử vẫn còn nguyên giá trị
3.Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Trần Thị Hải 26
Trang 27Ngữ văn 10 HKI
*Hoạt động 1:HS đọc tiểu
dẫn SGK
-Truyền thuyết là gì? Đặc
điểm của thể loại truyền
thuyết?
-Truyện ADV…phản ánh về
vấn đề gì?Có những giá trị
và ý nghĩa gì liên quan đến
lịch sử?
-HS trả lời:
-GV nhận xét và định hướng:
-HS đọc văn bản Y/c HS
tóm tắt ý chính của truyện
-GV nhận xét và định hướng:
*Hoạt động 2:
GV:ADV dời đô từ vùng đồi
núi Nghĩa Linh về đồng
bằng Cổ Loa phì nhiêu dể
phát triển sản xuất, mở rộng
lưu thông->sự lớn mạnh của
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Truyền thuyết:
-Là một thể loại truyện dân gian, kể về các sự kiện và
nv lịch sử, qua đó nhân dân thể hiện nhận thức, quan điểm, tình cảm của mình
-Một số đặc điếm nổi bật:
+Có sự hoà quyện giữa yếu tố lịch sử và yếu tố tưởngtượng, yếu tố thần kì
+Không chú trọng đến tính chính xác, khách quan củalịch sử, xd được những hình tượng nghệ thuật độc đáo.2.Truyện ADV và MC-TT:
-Phản ánh công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc
ta trong thời kì nhà nước Aâu Lạc
-Giá trị và ý nghĩa liên quan đến lịch sử:
+Lí giải về quần thể di tích lịch sử, văn hóa tại làngCổ Loa, huyện Đông Anh (Hà Nội)
+Kể về quá trình hình thành và suy vong của nhà nướcAâu Lạc
An Dương Vương xây Loa Thành và chiếc nỏthần
Nguyên nhân cơ đồ Aâu Lạc “đắm biển sâu” a.Xuất xứ:Trích truyện “rùa vàng” trong Lĩnh nam chích
quái
b.Tóm tắt:
-ADV xây thành chế nỏ và đánh thắng Triệu Đà
-Trọng Thủy cầu hơn Mị Châu và đánh cắp nỏ thần
-Triệu Đà phát binh xâm lược Aâu Lạc ADV thất bại bỏchạy và chém Mị Châu
-Kết thúc bi thảm của Trọng Thuỷ và h/a ngọc trai-giếngnước
II.Tìm hiểu văn bản:
Trần Thị Hải 27