1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010

305 485 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Cao Hồng Quân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 305
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm về lượng -GV gọi HS đọc đoạn đối thoại 1, sgk tr7.. -

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn : 22/8/2009

Tiết 1,2 Ngày dạy : 24/8/2009

Văn Bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

-Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

-Từ lòng kính yêu tự hào về Bác HS có ý thức tu dưỡng, rèn luyện theo gương Bác.Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với nghị luận

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, sgk

HS: Vở ghi,sgk, bài soạn ở nhà

III TIÊN TRÌNH DẠY HỌC :

1Ổn định l ớp

2.D ạy Bài mới :

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước ,nhà cách mạng

vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh Tấm gươngvề nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học cho các em

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS đọc văn bản và chú

thích

- Đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm

-GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 HS đọc

tiếp hết văn bản

-Gọi 1 HS đọc phần chú thích, sau đó

GV hỏi:

?Em hãy cho biết tên tác giả và thể

loại văn bản

I Đọc văn bản và chú thích

(SGK)

Trang 2

(Tg: Lê Anh Trà; Thể loại: VBNL,VBND)

Hoạt động 2 : Hd HS tìm hiểu vb

? Qua vb, em thấy vẻ đẹp trong

phong cách HCM được thẻ hiện qua

những khía cạnh nào?

-HS trả lời, HS khác nhận xét

-GV chốt: -Vốn tri thức uyên thâm của

Bác

-Lối sống của Bác

? Vốn tri thức văn hoá của HCM sâu

rộng ntn?

-HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả

lời

-GV chốt: (Như phần nội dung)

? Người đã làm thế nào để có vốn tri

thức sâu rộng ấy?

-HS trả lời, HS khác nhận xét

-GV chốt:Lao động, học hỏi, tìm hiểu

? Điều quan trọng trong sự tiếp thu

tinh hoa văn hoá của HCM là gì?(có

chọn lọc)

? Sự tiếp thu văn hoá thế giới trên cái

gốc văn hoá dân tộc đã hình thành ở

Bác một nhân cách, một lới sống ntn?

(bình dị nhưng hiện đại; hài hoà giữa

dân tộc và nhân loại)

Lối sống bình dị của Bác được thể

hiện ntn?

-HS trả lời, HS Khác nhận xét

-GV chốt (như phần ghi bảng)

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là

sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

? Hãy nhận xét nghệ thuật bài văn?

(kết hợp kể và bình luận)

Hoạt động 3:Tổng kết (HS thảo luận)

II Tìm hiểu văn bản 1.Vốn tri thức văn hoá sâu rộng của Bác

-Tiếp xúc với vh nhiềunước trên thế giới

-Nói và viết thạo nhiềuthứ tiếng ngoại quốc-Làm nhiều nghề-học hỏi, tìm hiểu-Tiếp thu cái hay, cáiđẹp, phê phán tiêu cực-Một nhân cách rấtVN,một lối sống rấtbình dị , thống nhất,hài hoà giữa dân tộc vànhân loại

2.Lối sống của Bác

-Nơi ở, làm việc: Nhàsàn nhỏ, đồ đạc đơn sơ-Trang phục giảndị:Quần áo bà ba, déplốp

-Ăên uống đạm bạc: Cákho, rau luộc, cà muối,cháo hoa

Vừa giản dị, vừa thanhcao vĩ đại

III

Tổng kết

Trang 3

? Qua bài văn giúp em rèn luyện, học

tập theo phong cách HCM như thế

IV Luyện tập:

Kể một số câu chuyện về lối sống giàn dị của Bác?

4.Củng cố:

? Nét đẹp trong lối sống của Bác Ý nghĩa việc học tập ,rèn

luyện theo phong cách Hồ Chí Minh.?à

5.Dặn dò:

Học bài, chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt

Tiết 3 Ngày dạy : 26/8/2009

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Trang 4

GV: Giáo án ,các phương châm hội thoại.

HS: Vở ghi, sgk

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổ n định l ớp

2 D ạy Bài mới:

Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng người tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1:

Tìm hiểu phương châm về lượng

-GV gọi HS đọc đoạn đối thoại (1),

sgk tr7

? Khi An hỏi “ học bơi ở đâu” mà

Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả

lời có đúng nội dung mà An cần

biết không?

-HS trả lời(không,điều mà An muốn

biết là một địa điểm nào đó như

hồ bơi, sông…)

? Từ đó có thể rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

-HS trả lời, Hs khác nhắc lại

-GV chốt(như ghi nhớ sgk)

-GV gọi HS đọc truyện cười “Lợn

cưới, áo mới”, rồi hỏi:

? Vì sao truyện này gây cười? (Vì

các nhân vật nói nhiều hơn những

gì cần nói)

?Như vậy, cần tuân thủ yc gì khi

giao tiếp?

-HS trả lời(không nên nói nhiều

hơn những gì cần nói)

-Gọi Hs đọc ghi nhớ sgk để củng

Trang 5

Tìm hiểu phương châm về chất

- GV gọi HS đọc truyện Quả bí

khổng lồ

? Truyện cười này phê phán điều gì

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: Phê phán tính nói

khoác

? như vậy trong giao tiếp có điều gì

cần tránh?

-Gọi HS trả lời, sau đó gọi 2 HS

đọc ghi nhớ đểû củng cố mục II

- GV cho HS thảo luận nhóm: nêu

VD những tình huống nói không có

bằng chứng trong giao tiếp

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài t ập 1 : Sử dụng từ ngữ trùng lặp,

sử dụng thừa từ ngữ

Bài t ập 2 : Các từ ngữ chỉ cách nói

tuân thủ hoặc vi phạm phương

châm về chất

Bài t ập 3 : Không tuân thủ phương

châm về lượng

VD: Truyện cười Quả bíkhổng lồ (sgk tr 9)

-Đừng nói những điều màmình không tin là đúng-Đừng nói những điềukhông có bằng chứng

Về nhà học bài,làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị bài “Các phương châm hội thoại” TT

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt

Trang 6

Tuần 1 Ngày soạn : 22/8/2009

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

2.Ki ểm tra bài cũ

- Văn bản thuyết minh là gì?

- Nêu đặc điểm, phương pháp thuyết minh

3 D ạy Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ N ỘI DUNG

? Mục đích của văn bản thuyết minh?

- GV gọi HS đọc VB thuyết minh “Hạ

Long – Đá và nước”, rồi hỏi:

? VB thuyết minh đặc điểm của đối

tượng nào? Đặc điểm ấy có dễ dàng

thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê

không ?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1.Ôn tập văn bản thuyết minh:

2 Đọc văn bản :

* VD: Văn bản HạLong –Đá và nước(SGK)

Trang 7

-HS trả lời, HS khác nhận xét

? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận

được tác giả thuyết minh bằng cách nào?

Nếu như chỉ dùng phương pháp liệt kê

thì đã nêu được “ sự kì lạ “của Hạ Long

chưa ?

? Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát

sự kì lạ của Hạ Long (“ Chính nước…có

tâm hồn”)

? Tg đã sử dụng các biện pháp liên

tưởng, tưởng tượng nư thế nào để giới thiệu

sự kì lạ của Hạ Long?

- HS thảo luận, trả lời, HS khác bổ sung

- GV chốt: Sau mỗi đổi thay góc độ quan

sát, tốc độ di chuyển, ánh sáng phản

chiếu… là sự miêu tả những biến đổi của

hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những

vật vô tri thành vật sống động, có hồn

? Vậy tác giả trình bày được sự kì lạ của

Hạ Long là nhờ biện pháp gì?

b) Phương pháp thuyết minh: Định nghĩa,

phân loại, số liệu , liệt kê

Bài t ập 2 :

Biện pháp nghệ thuật là lấy việc ngộ nhận

hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

- Băn bản thuyết minhđặc điểm của Hạ Long

- VB có sử dụng cácbiện pháp nghệ thuậttưởng tượng, liêntưởng, nhân hoá Chonên VB sinh động, hấpdẫn

Trang 8

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỌT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

HS : Vở ghi,sgk, chuẩn bị bài theo yêu cầu

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn địnhl ớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

KT dàn bài của HS

3 D ạy Bài mới :

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:

Trình bày và thảo luận một đề

- GV cho một số HS ở mỗi nhóm trình bày dàn ý, dự kiến cáchsử dụng BPNT trong bài thuyết minh, đọc đoạn mở bài

- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động2:

Trang 9

- GV nhận xét chung về cách sử dụng BPNT như thế nào, đạthiệu quả ra sao và hướng dẫn cách làm cho HS

- Nhận xét tiết thảo luận của lớp

* Dàn bài ví dụ:

Cho đề bài: Thuyết minh cái bút

Chủng loại: Bút bi, bút mực, bút chì, bút lông…

Công dụng: Viết, gạch, vẽ…

Lịch sử: Từ xa xưa đã có cây bút nhưng phải chấm vào lọmực Đến bây giờ nó rất hiện đại, chỉ cần bơm mực vào là viết,có loại như bút bi không cần bơm mực

Hình thức thuyết minh: Nhân hoá: Cây bút là người bạn tincậy cho người HS, giúp HS tiến bộ, vui khi HS giỏi, buồn khi HSchưa đạt điểm tốt…

- K ết bài : Tuy cây bút là vật nhỏ nhắn nhưng vô cùng quantrọng

4 Củng cố:

GV khắc sâu về các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong vănbản thuyết minh

5 Dặn dò :

-Về nhà học bài ,làm các đề còn lại

- Chuẩn bị bài “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt

Trang 10

Tuần 2 Ngày soạn : 29/8/2009

Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỊA BÌNH

(Mác-két)

I M ỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy

cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất vànhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơđó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

-GD bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do

_ Rèn kĩ năng đọc, phân tích ,cảm thụ, văn bản thuyết minh,lậpluận

II: CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án ,sgk, tranh ảnh

HS: Vở ghi,sgk,bài soạn ở nhà

IIII CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn địnhl ớp :

2 Ki ểm tra bài cũ :

- Bác đã làm những gì để có vốn tri thức uyên thâm?

- Phong cách Hồ Chí Minh được biểu hiện như thế nào ?

3 D ạy Bài mới

Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS đọc VB và tìm hiểu tác

giả, tác phẩm

- GV đọc mẫu 1 đoạn, rồi gọi HS đọc

tiếp cho hết VB

- 1 HS đọc phần chú thích

Trang 11

? VB thuộc loại gì? ( VB nhật dụng )

? Em hãy nêu luận điểm của VB?

- HS nêu luận điểm, HS khác nhận

xét

- GV chốt: Chiến tranh hạt nhân là một

hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ

loài người và sự sống trên trái đất

Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ chiến tranh là

nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

? Luận điểm trên được triển khai qua

các luận cứ nào?

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: Các luận cứ là:

- Vũ khí hạt nhân huỷ diệt trái

đất

- Cuộc chạy đua vũ trang làm

mất đi khả năng cải thiện đời sống

- CT hạt nhân đi ngược lí trí loài

? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe

doạ loài người được tg chỉ rõ ra ntn?

? Bằng cách lập luận ntn mà tg làm

cho người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng

khiếp ấy? (chứng cứ rõ ràng, mạnh

mẽ)

? Bằng những chứng cứ và lập luận ra

sao, tg đã chỉ ra sự tốn kém và tính

chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang?

( Tg đưa ra hàng loạt dẫn chứng với

những so sánh thuyết phục

- HS thảo luận nhóm, chỉ ra những

chứng cứ (sgk)

- Thể loại: văn bản nhật dụng

II Tìm hiểu v ăn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- … Nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy…… mười hailần

- Tiêu diệt … các hành tinh… Bốn hành tinh nữa…

2 Cuộc chạy đua vũ trang

- Mất khả năng sống tốt đẹp hơn

- Ytế: Giá 10 chiếc tàu sân bay bằng chương trình phòng bệnh 14 năm, bảo vệ 1 tỉ người

Trang 12

? Tác giả đã cảnh báo điều gì về CT

hạt nhân?

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV chốt: (tiêu diệt nhân loại, tiêu

huỷ sự sống, phản tiến hoá, phản lí

? Trước những tai hoạ do CT gây ra,

tg đưa ra lời đề nghị gì?

(Lập ra một nhà băng lưu trữ trí

nhớ…)

Hoạt động3:

? Nội dung mà tác giả muốn chuyển

đến chúng ta là gì?

- HS trả lời, 2HS khác đọc ghi

nhớ(sgk)

Hoạt động 4:

GV cho HS đọc tài liệu ,sưu tầm tranh

ảnh về vũ khí hạt nhân

khỏi bệnh

- Tiếp tế thực phẩm: Chỉ cần 27 tên lửa đủ trả tiền nông cụ trong 4 năm

- Giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm đủ xoá mù chữ chothế giới

3 Tác hại của chi ến tranh hạt nhân

- Chạy đua vũ trang là

đi ngược lại lí trí con người

- Ngược lại cả lí trí tự nhiên

4 Nhiệm vụ đấu chống chi

ến tranh hạt nhân

- Mở ra nhà băng lưu trữ trí nhớ để có thể tồn tại sau tai hoạ hạt nhân

- Kêu gọi mọi người làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn

III Tổng kết:

* Ghi nhớ( sgk,Tr 21 )

IV

Luyện tập :

Phát biểu cảm nghĩ của

em về văn bản này?

Trang 13

4 Củng cố:

Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghịluận chính trị xã hội này là ở chỗ nào?

5 Dặn dò:

Học bài, chuẩnbị bài Các phương châm hội thoại(tt)

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp HS nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ :

GV: Giáo án, sgk,bảng phụ

HS: Vở ghi,sgk,chuẩn bị bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định :

2 Ki ểm tra bài cũ :

- Thế nào là phương châm về lượng? Cho VD?

- Thế nào là phương châm về chất? Cho VD?

3 D ạy Bài mới :

Đây là cụm bài thứ hai về các phương châm hội thoại Các em sẽ làm quen với ba phương châm hội thoại nữa , biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Trang 14

? Thành ngữ “ Ông nói gà – Bà nói

vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại

nào?

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: mỗi người nói một đằng,

không khớp nhau

? Em hãy tìm những thành ngữ

tương tự?

- “Trống đánh xuôi kèn thổi ngược”

- “Ông nói sấm, bà nói chớp”

? Vậy điều gì sẽ xảy ra khi xuất

hiện những tình huống hội thoại như

vậy

(không giao tiếp với nhau được)

? Như vậy trong giao tiếp cần nói

- Thành ngữ: “Dây cà ra dây

muống”, “ Lúng búng như ngậm hột

thị” dùng để chỉ những cách nói ntn?

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: ( Như phần ghi bảng )

? Cách nói ấy ảnh hưởng ra sao

trong giao tiếp?

( người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp

nhận không đúng nội dung)

? Em có thể rút ra điều gì khi giao

Có ý nghĩa: Nói mơhồ, không rõ ràng

* Ghi nhớ: sgk,tr 22

Trang 15

Hướng dẫn tìm hiểu phương châm

lịch sự

GV gọi HS đọc truyện ”Người ăn

xin”, rồi hỏi:

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé

đều cảm thấy như mình đã nhận

được từ người kia một cái gì ?

( Tình cảm của hai người trao cho

Hướng dẫn HS làm bài tập (lên bảng)

BT1: Những câu tục ngữ khuyên

chúng ta ăn nói lịch sự

BT2: Phép tu từ Nói giảm, nói tránh

BT3: a) Điền từ: nói mát

III Phương châm lịch sự

VD: Câu chuyện “Ngườiăn xin” (sgk)

Cách nói tôn trọngngười khác, lịch sự,khiêm tốn

Làm Bt 4,5 ở nhà

Chuẩn bị bài “Các phương châm hội thoại” (tt)

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt

Trang 16

Tuần 2 Ngày soạn : 29/8/2009

-Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt

- Để VB thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn ta làm thế nào?

- Các biện pháp nt cần được sử dụng ntn?:

3.D ạy Bài mới :

Trong văn bàn thuyết minh khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như các loài cây, thắng cảnh… bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng ,mạch lạc các đặc điểm ,giá trị….đối tượng thuyết minh,cần vận dụng biện pháp miêu tả làm cho đối tượng hiện lên cụ thể ,gần gũi hơn

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản Cây

Chuối…(sgk)

- Gọi HS đọc VB, rồi hỏi:

? VB thuyết minh vấn đề gì?

( thuyết minh cây chuối trong đời

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh

1) Đọc VB CÂYCHUỐI…(sgk)

2) Tìm hiểu VB

Trang 17

sống Việt Nam)

? Tìm những câu thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

- HS thảo luận nhóm, đại diện

nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét

- GV chốt:

- “….thân mềm…nhẵn bóng, …lá

xanh mướt…”

- “…cây chuối là thức ăn, thức

dụng từ thân đến lá, từ gốc đến

hoa quả.”

- “…chuối cho ta vị ngọt, hương

thơm hấp dẫn…da dẻ mịn màng…”

? Hãy chỉ ra những câu văn có yếu

tố miêu tả về cây chuối? Cho biết

tác dụng của yếu tố miêu tả đó?

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- “… Có buồng chuối …….gốc cây”

Tác dụng: làm cho bài viết sinh

động, làm rõ hơn công dụng của

cây chuối

? Trong bài thuyết minh, yếu tố

thuyết minh và yếu tố miêu tả, yếu

tố nào quan trọng hơn? (thuyết

minh)

? Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB

thuyết minh có tác dụng gì?

- HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: Hd HS làm BT

BT 1:- thân cây chuối có hình dáng

- Bài văn thuyết minhvề cây chuối VN

* Những câu thuyếtminh đặc điểm câychuối:

- “Thân mềm….lá xanhmướt”

- “Cây chuối là thức ăntừ thân đến lá, từ gốcđến hoa quả

- “ chuối có vị ngọt,

……da dẻ mịn màng…”

* Những câu có yếu tốmiêu tả:

- “ có một loại chuối….vỏ trứng cuốc”

- “ Mỗi câychuối…….buồng chuối”

- “ có buồng chuối….gốc cây”

Tác dụng :Miêu tả làmrõ hơn công dụng câychuối

* Ghi nhớ (sgk,tr 25)

II Luyện tập:

BT 1,2 (sgk )

Trang 18

to,tròn, màu xanh bóng…

- Lá chuối tươi : màu xanh, có

đường sống ở giữa…

- Lá chuối khô: Màu vàng nâu, úa

khô…

- Bắp chuối: Hình thoi, màu đỏ,

nhiều bẹ ghép lại bên trong

- Nõn chuối: Màu xanh nhạt, cuộn

tròn lại, rất mềm, dáng thẳng đứng

mỏng mảnh

BT2:

- Khi mời ai…bưng hai tay…

-…nâng hai tay xoa xoa rồi mới

uống…

4) Củng cố: Trong văn bản thuyết

minh ,yếu tố miêu tả có tác dụng

gì?

5) Dặn dò: c.bị bài luyện tập ở nhà

Trang 19

Tuần 2 – Tiết 10

NS:30/8/08 – ND: 6/9/08

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tảtrong văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị :

GV: Giáo án ,sgk

HS: Vở ghi,sgk, chuẩn bị ở nhà

III ù Phương pháp:

Nêu vấn đề, thực hành, thảo luận

IV Các bước lên lớp:

Hoạt động 1: kiểm tra bài chuẩn bị ở nhà của học sinh

Hoạt động 2: hướng dẫn HS luyện tập (cho học sinh thảo luậnnhóm 5 phút)

- Ghi đề bài lên bảng

* Hướng dẫn HS làm bài tập1

? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì? Em hãy vận dụng để giớithiệu con trâu

- Hình ảnh con trâu với màu da đen bóng, đôi sừng to, cong,thong thả gặm cỏ trên cánh đồng

- Con trâu trong việc làm ruộng: Cày ruộng, bừa ruộng, kéo xe …

Trang 20

VD: Trên cánh đồng trâu kéo từng đường thẳng tắp giúp ngườinông dân gieo trồng dễ dàng hơn

- Con trâu trong lễ hội (lễ hội chọi trâu)

- Con trâu với tuổi thơ: Con trâu ung dung gặp cỏ bên cạnh lũ trẻđang chơi đùa, trên lưng trâu là em bé đang thổi sáo…

* GV hướng dẫn HS làm bài tập2

- HS viết đoạn mở bài: Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam

- Gọi vài HS đọc phần MB GV nhận xét sửa chữa

4) Củng cố: HS làm bài tập

5) Dặn dò: Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đượcbảo vệ và phát triển của trẻ em’’

Trang 21

Tuần 3 - Tiết 11,12

NS: 7/9/08 – ND : 8,10/9/08

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I) Mục tiêu cần đạt

-Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thếgiới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻem

-Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối vớivấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

-HS cảm thụ được cách lập luận của văn bản chính luận

-Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng-nghịluận chính trị –xã hội

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án ,sgk, toàn bộ bản tuyên bố

HS: Vở ghi,bài soạn

III Phương pháp:

Đọc sáng tạo,gợi tìm ,vấn đáp, đàm thoại

IV Các bước lên lớp

1) Ổn định:

2) KTBC: - Bằng những chứng cớ và lập luận ra sao, tác giả đã chỉ ra sự tốn kém và tính chất vô lí của của cuộc chạy đua vũ trang?

- Trước những tai hoạ do chiến tranh gây ra, tác giả đã đưa ra đề nghị gì ?

3) Bài mới:

Trang 22

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

Trẻ em là tương lai của đất nước, của toàn nhân loại Do đó, các

em có quyền được chăm sóc, bảo vệ, để có một cuộc sống tốt đẹp.Ngày 30.9.1990 Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em tại trụ sở Liên Hợp Quốc đã đưa ra lời tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích

– GV đọc mẫu – hướng dẫn HS đọc

– Gọi hai HS đọc văn bản – nhận xét

giọng đọc của HS

? Nêu thể loại và xuất xứ của văn bản

– Văn bản nhật dụng

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

? Bố cục chia làm mấy phần? - ( 3

phần)

– HS chia đoạn văn bản, HS nhận xét

+ Phần1: Sự thách thức

+ Phần2: Cơ hội

+ Phần3: Nhiệm vụ

? Bản tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc

sống của trẻ em trên thế giới như thế

nào

– HS phát biểu

– GV chốt: Như phần nội dung ghi bảng

? Nêu suy nghĩ và tình cảm của em?

(Trẻ em là chủ nhân tương lai của đất

nước nên phải được sống vui tươi thanh

bình, được chơi, được học…)

- Gọi HS đọc tiếp phần 2

? Nêu những điều kiện thuận lợi để

I Đọc và tìm hiểu chúthích

( SGK)

- Văn bản nhật dụng

II Tìm hiểu văn bản

1) Sự thách thức– Nạn nhân của chiếntranh và bạo lực

– Sự phân biệt chủngtộc

– Sự xâm lược, chiếmđóng và thôn tính củanước ngoài

– Đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, vô gia

cư, bệnh dịch, mù chữ – Chết do suy dinhdưỡng, bệnh tật

2) Cơ hội

- Liên kết lại các nước

Trang 23

cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy

mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em?

- HS trả lời (ý 8,9-sgk)

? Trong điều kiện của đất nước hiện

nay, Đảng và nhà nước ta đã quan tâm

chăm sóc trẻ em ntn ( HS thảo luận

nhóm)2 phút

- HS trả lời

- GV chốt: Mở thêm trường lớp, tạo

điều kiện vui chơi cho trẻ em cơ nhở,

xoá nạn mù chữ, mở lớp học tình

thương…

? Bản thân chúng ta cần phải làm gì để

xứng đáng với sự quan tâm đó

- Gọi HS đọc phần 3, sau đó GV hỏi:

? Có bao nhiêu nhiệm vụ được nêu ra?

(7 nv)

HS nêu tóm tắt ,lần lượt từng nhiệm

vụ

? Các em có nhận xét ntn về các

nhiệm vụ đó?

( Các nhiệm vụ có tính cụ thể và toàn

diện)

Hoạt động3: Tổng kết

- Hs đọc ghi nhớ

có đủ phương tiện vàkiến thức để bảo vệsinh mệnh của trẻ em

- Có công ước vềquyền trẻ em làm cơsở

- Sự hợp tác và đoànkết quốc tế

- Củng cố gia đình vàmôi trường

- Sinh hoạt văn hoá vàxã hội

- Khôi phục phát triển kinh tế

Tính cụ thể và toàn diện

III Tổng kết

* Ghi nhớ (sgk, tr 35 )

IV.Luyện tập:

-Sự quan tâm của chính quyền địa phương :xd trường

Trang 24

4) Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ vài lần

5) Dặn dò: Học bài, c.bị bài Các phơng

châm hội thoại (tt)

học, chính sách hộ nghèo……

Tuần: 3 – Tiết: 13

NS: 7/9/08 – ND: 12,13/9/08

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

I Mục tiêu cần đạt

GV: Giáo án, sgk, bảng phụ

HS: Vở ghi, sgk, chuấn bị bài ở nhà

III Phương pháp :

Đàm thoại, gợi tìm,vấn đáp

IV Các bước lên lớp

Trang 25

huống giao tiếp cụ thể.Vậy để giao tiếp thành công,người nói không chỉ nắn vững các phương châm hội thoại mà phải xác định rõ đặc điểm của tình hướng giao tiếp.:đang nói với ai?, nói khi nào? Ơû đâu và nhằm mục đích gì?

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1:

- GV gọi HS đọc truyện cười “Chào

hỏi”, rồi hỏi:

? Qua câu chuyện, em thấy nhân

vật chàng rể có tuân thủ phương

châm lịch sự không? Vì sao

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: trong tình huống giao tiếp

có thể coi là lịch sự, nhưng trong

tình huống này thì làm gây phiền hà

đến người khác

? Từ đó có thể rút ra bài học gì ?

- HS trả lời ( ghi nhớ sgk/36 )

Hoạt động 2:

- cho HS đọc lại các VD về các

phương châm hội thoại đã học

- GV: các PCHT này chỉ là những

yêu cầu chung trong giao tiếp chứ

không phải bắt buộc

- Gọi HS đọc mục 2.II

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu

cầu An mong muốn không? Có PCHT

nào không được tuân thủ

( PC về lượng không được tuân thủ )

-? Vì sao người nói không tuân thủ

pc ấy

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV: Ưu tiên PCVC

? Nguyên nhân nào dẫn đến những

trường hợp không tuân thủ PCHT

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

VD: Truyện cười “Chàohỏi” (sgk)

- Không tuân thủ PCLS

- Không nắm được đặcđiểm của tình huống giaotiếp

- Không tuân thủ PCVL,

vì phải ưu tiên cho PCVC

VD2 (sgk):

- Không tuân thủPCVL, vì hiểu theo nghĩahàm ẩn

* Ghi nhớ ( sgk, tr37)

Trang 26

- HS trả lời ( ghi nhớ sgk )

Hoạt động 3: Hd HS làm bài tập

BT 1- Không tuân thủ PCVL

BT 2- Không tuân thủ PCLS, vì tức

giận

4) Củng cố: Những nguyên nhân

nào không tuân thủ phương châm

hội thoại?

?Nêu mối quan hệ giữa phương

châm hội thoại với tình huống giao

tiếp?

5) Dặn dò: c.bị làm bài TLV số 1

III Luyện tập

BT 1,2 (sgk)

Tuần 3 – Tiết 14, 15

NS: 7/9/08 – ND: 12,13/9/08

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN BẢN THUYẾT

MINH KẾT HỢP MIÊU TẢ I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS : Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp lập luận và miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

Rèn kĩ năng thu thập tài liệu ,hệ thống ,viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, diễn đạt ý trình bày đoạn

văn ,bài văn gồm đủ 3 phần MB,TB, KB

II Chuẩn bị:

GV : Giáo án ,đề bài

HS: Vở viết bài

III Phương pháp:

Thuyết trình, thực hành

IV Tiến trình lên lớp:

1 ỔN định lớp :

2 Viết bài:

Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam

Đáp án: ( dàn ý )

1) Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam ( 2đ)

Trang 27

2) Thân bài: ( 5đ)

– Con trâu trong nghề làm ruộng: kéo cày, bừa, kéo xe

– Con trâu trong lễ hội

– Con trâu– nguồn cung cấp thịt, da, sừng trâu làm đồ mỹ nghệ – Con trâu là tài sản lớn của nguời nông dân

– Con trâu và trẻ chăn trâu

3) Kết bài: con trâu trong tình cảm của người nông dân ( 2đ)

( 1đ): trình bày sạch đẹp

3 GV hướng dẫn học sinh làm bài.

4 Củng cố-dặn dò:

Gv thu bài, nhận xét tiết kiểm tra

Chuẩn bị bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”

Tuần 4 – Tiết 16, 17

NS: 14/9/08 – ND: 15,17/9/08

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

I Mục tiêu cần đạt

– Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống củangười phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương

– Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của người phụ nữ dướichế độ phong kiến

– Hiểu thành công nghệ thuật của tác phẩm

– Rèn kĩ năng đọc ,cảm thụ, phân tích truyện truyền kì

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, sgk, truyện cổ tích vợ chàng Trương

HS: Vở ghi, sgk, soạn bài ở nhà

III Phương pháp:

Đọc sáng tạo, gợi tìm, vấn đáp ,đàm thoại

IV Các bước lên lớp

Trang 28

“ Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ truyệncổ tích Vợ chàng Trương Đây là truyện hay nhất của “ truyền kìmạn lục”

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Hd HS đọc và tìm

hiểu chú thích

- GV đọc mẫu 1 đoạn, hd HS

đọc tiếp ( chú ý những đoạn

đối thoại đọc cho phù hợp với

nhân vật )

? Hãy cho biết tác giả, xuất xứ

tác phẩm

- Gọi HS đọc chú thích (sgk)

Hoạt động 2: Hd HS tìm hiểu VB

? Em hãy tìm đại ý của truyện?

- HS trả lời, HS khác bổ sung

- GV chốt: Chuyện kể về số phận

oan nghiệt của một phụ nữ có

nhan sắc, có đức hạnh trong

XHPK Thể hiện ước mơ của nhân

dân là người tốt bao giờ cũng

được đền đáp xứng đáng

? Em hãy tìm bố cục VB? (3 đoạn)

- Đoạn 1:Từ đầu…cha mẹ đẻ của

mình

- Đoạn 2: Qua năm sau… việc đã

trót qua rồi

- Đoạn 3: Còn lại: Vũ Nương được

giải oan

* GV cho HS tìm hiểu câu hỏi

2(sgk)

? Nhân vật Vũ Nương được miêu

tả trong hoàn cảnh nào? Ở từng

hoàn cảnh, Vũ Nương đã bộc lộ

những đức tính gì?

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt (như phần ghi bảng)

I Tìm hiểu chung:

( sgk)

II Tìm hiểu VBû

1) Những phẩm chấttốt đẹp của VN

- Trong cảnh sống vợ chồngbình thường nàng luôn giữgìn khuôn phép

- Khi chồng đi lính: Cầu chochồng bình an trở về, nhớnhung, chung thuỷ, chờ đợichồng; là người mẹ hiền,người dâu thảo

- Khi bị chồng nghi oan: Vũnương phân trần, nói lên

Trang 29

* GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 3

(sgk)

? Vì sao Vũ Nưông phải chịu nỗi

oan khuất?

- HS thảo luận tìm nguyên nhân,

đại diện HS trả lời

- GV chốt: + Cuộc hôn nhân

không bình đẳng

+ Tính cách đa nghi

của Trương Sinh

+ Lời nói ngây thơ

của đứa trẻ

+ Cách xử sự hồ đồ

của Trương Sinh

? Từ đó em cảm nhận được điều

gì về thân phận của người phụ nữ

dưới chế độ PK

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: ( như phần ghi bảng)

* GV hd Hs tìm hiểu câu hỏi4(sgk)

? Hãy nêu nhận xét về cách dẫn

dắt tình tiết câu chuyện, những

lời trần thuật và những lời đối

thoại trong câu chuyện?

- HS trả lời

- GV chốt: ( như phần ghi bảng)

? Tìm những yếu tố kì ảo trong

nỗi đau đớn, cuối cùngđành mượn dòng nước đểgiãi tỏ tấm lòng trong trắngcủa mình

2) Nỗi oan khuất củaVũ Nương

3) Giá trị nghệ thuật củaTP

- cách đẫn dắt truyện hấpdẫn, sinh động

- Những lời trần thuật, đốithoại được sắp xếp đúngchỗ làm cho câu chuyệnsinh động

4) Yếu tố kì ảo

- Phan Lang nằm mộng rồithả rùa

Trang 30

? Đưa những yếu tố kì ảo vào

truyện nhằm thể hiện điều gì

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt ( như phần ghi bảng )

Hoạt động 3: Tổng kết

- HS đọc ghi nhớ sgk

4) Củng cố: Nêu cảm nghĩ

của em về nhân vật Vũ Nương

5) Dặn dò: Học bài, c.bị

“Xưng hô trong hội thoại”

- Phan Lang gặp Vũ Nương

- Hình ảnhVũ Nương lunglinh, huyền ảo…

* Ý nghĩa: Làm hoàn chỉnhthêm những nét đẹp vốn cócủa Vũ Nương; tạo kết thúcphần nào có hậu cho tp

III Tổng kết

* Ghi nhớ: sgk/51

Tuần 4 – tiết 18

NS: 14/9/08 – ND: 19/9/08

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt:

HS: Vở ghi ,sgk, chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp:

Đàm thoại, vấn đáp, gợi tìm

IV Các bước lên lớp

1) Ổn định:

2) KTBC:

Trang 31

- Trình bày mối quan hệ giữa PCHT và tình huống giao tiếp?

- Nêu những trường hợp thường không tuân thủ các PCHT? Cho VD?

3) Bài mới:

Tiếng Việt của chúng ta có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú,tinh tế và giàu sức biểu cảm.Việc sử dụng các phương tiện xưng hô luôn được xét trong quan hệ với tình huống giao tiếp Khi các phương tiện xưng hô của ngôn ngữ càng phong phú và tinh tế thì mối quan hệ này càng phức tạp, đòi hỏi người nói phải chú ý

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

H Đ 1:

? Hãy nêu một số từ ngữ dùng để

xưng hô trong tiếng Việt mà em

biết?

- HS trả lời

- GV chốt: tôi, tao, mày, anh, chị,

cô, dì, chú, bác…

? Cho biết cách dùng những từ ngữ

đó?

( không thể dùng tuỳ tiện, tuỳ vào

tình huống giao tiếp)

- Cho HS đọc 2 đoạn trích (sgk)

? Xác định từ ngữ xưng hô trong 2

đoạn trích

- HS xác định, HS khác bổ sung

- GV chốt: ( như phần ghi bảng)

? Phân tích sự thay đổi trong cách

xưng hô trên?

( ở đoạn 1 sự xưng hô bất bình

đẳng của kẻ yếu nhờ kẻ mạnh, ở

đoạn 2 sự xưng hô bình đẳng, vì

tình huống giao tiếp thay đổi)

I Từ ngữ xưng hô và việcsử dụng từ ngữ xưng hôVD1: Một số từ ngữ dùngđể xưng hô trong tiếngViệt: tôi, tao, mày, anh,chị, chú, cô, dì…

VD2: sgk

- Đoạn a:

Dế Choắt: anh, em Dế Mèn:chú mày, ta Sự xưng hô khácnhau, bất bình đẳng

- Đoạn b:

Dế Choắt: tôi, anh Dế Mèn: tôi, anh Sự xưng hô bìnhđẳng.Có sự thay đổi đó là

vì tình huống giao tiếpthay đổi

* Ghi nhớ: sgk,tr39

II Luyện tập:

Trang 32

HĐ 2: Hd HS làm BT

BT1: Thay vì dùng” Chúng em” cô

học viên dùng nhầm “chúng ta”

BT2: Dùng “chúng tôi” thay “tôi”

nhằm tăng tính khách quan

BT3: Thánh Gióng xưng hô:

ta-ông , cho thấy Thánh Gióng là đứa

bé khác thường

4) Củng cố: Người nói căn cứ vào

đâu để xưng hô cho thích hợp?

5) Dặn dò: Về nhà học bài vàlàm

bài tập 4,5,6

Chuẩn bị bài :Cách dẫn trực tiếp và

cách dẫn gián tiếp

BT 1,2,3/40

Tuần 4 – tiết 19

NS:14/9/08 – ND: 19,20/9/08

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

I Mục tiêu cần đạt:

GV:Giáo án, sgk, một số ví dụ

HS: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp:

Vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm

IV Các bước lên lớp

1) Ổn định:

Trang 33

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Hd HS tìm hiểu cách

dẫn trực tiếp

- GV gọi HS đọc phần trích a,b

(sgk) và hỏi:

? Phần trích a , chỗ in đậm là lời

nói hay ý nghĩ của nhân vật? (là lời

nói)

? Phần in đậm được tách ra khỏi

phần đứng trước bằng những dấu

gì?

- HS trả lời (dấu hai chấm và dấu

ngoặc kép)

- HS đọc tiếp phần b, GV hỏi:

? Phần b, chỗ in đậm là lời nói hay

ý nghĩ? (ý nghĩ)

? Phần in đậm được tách ra khỏi

phần đứng trước nó bằng dấu gì?

( dấu hai chấm, dấu ngoặc kép)

? Vậy , thế nào là cách dẫn trực

tiếp?

- HS trả lời, sau đó dọc ghi nhớ sgk

Hoạt động2: Hd HS tìm hiểu cách

dẫn gián tiếp

- Gọi HS đọc các đoạn trích

a,b,tr53, rồi hỏi:

? Phần in đậm được tách ra khỏi

phần đứng trước bằng dấu gì

- Đoạn trích b: ý nghĩ ,nhắc lại nguyên vẹn,nằm trong dấu ngoặckép

Lời dẫn trựctiếp

II Cách dẫn gián tiếpVD: (sgk)

- Đoạn a: lời nói NV,Không đặt trong dấungoặc kép

- Đoạn b: là ý nghĩ , cótừ “rằng” đứng trước

Lời dẫn gián

Trang 34

? trong phần b, chỗ in đậm là lời

nói hay ý nghĩ (ý nghĩ)

? Giữa phần in đậm và phần đứng

trước có từ gì? (“rằng”)

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ3: Hd HS làm BT

BT1a,b: Dẫn trực tiếp

BT2: HS viết đoạn văn có lời dẫn

trực tiếp hoặc gián tiếp

4) Củng cố:

Thế nào là cách dẫn trực tiếp,

cách dẫn gián tiếp/

5) Dặn dò: Về nhà học bài và

Tuần 5 – Tiết 21

NS: 21/9/08 – ND: 22/9/08

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Nắm được từ vựng của một ngôn ngữ không ngững phát triển

- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách pháttriển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Haiphương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

-Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng

II Chuẩn bị :

GV: Giáo án ,sgk, một số từ nhiều nghĩa

HS: Vở ghi,sgk,chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp:

Vấn đáp ,đàm thoại, gợi tìm

IV Các bước lên lớp:

1) Ổn định :

Trang 35

2) KTBC :

- Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cho ví dụ?

-Thế nào là cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ?

3) Bài mới :

Sự phát triển của từ vựng được thể hiện trên cả

3 mặt :ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Bài học hôm nay

chúng ta chỉ đề cập đến sự phát triển của Tiếng Việt về mặt từ vựng( phát triển nghĩa của từ)

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

HĐ 1: GV hỏi HS:

? Từ “kinh tế” trong bài thơ của

Phan Bội Châu có nghĩa là gì?

- HS trả lời, HS khác bổ sung

- GV chốt: kinh tế: trị nước cứu đời

? Ngày nay chúng ta có hiểu từ này

theo nghĩa như vậy nữa không?

( Từ kinh tế ngày nay có nghĩa là:

Hoạt động của con người trong

LĐSX, trao đổi, phân phối và sử

dụng của cải vật chất )

? Qua đó, em có nhận xét gì về

nghĩa của từ?

- HS trả lời, HS khác bổ sung

- GV: Nghĩa của từ có thể thay đổi

theo thời gian, có những nghĩa cũ bị

mất đi, có những nghĩa mới được

hình thành

- HS đọc các câu thơ (sgk), sau đó

GV hỏi:

? Em hãy xác định nghĩa của từ

“xuân” và từ “tay” và cho biết nghĩa

nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa

chuyển?

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: ( như phần ghi bảng )

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

Ví dụ 1:

- “kinh tế” ( trong bài Vàonhà ngục… của PBC) cónghĩa là: trị nước cứu đời

- “kinh tế” (ngày nay) cónghĩa: Hoạt động của conngười trong LĐSX, trao đổi,phân phối và sử dụng củacải vật chất

Ví dụ 2:

a) xuân ( thứ nhất ): Mùamở đầu của một năm(nghĩa gốc)

xuân (thứ hai): tuổi trẻ(nghĩa chuyển)-theophương thức ẩn dụ

b) tay (thứ nhất): Một bộphận cơ thể người;

Trang 36

GV lấy thêm vd:

“mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng

xuân”

? XĐ nghĩa của 2 từ “xuân” trong

câu thơ?cho biết từ “xuân”nào mang

nghĩa gốc, từ “xuân “ nào mang

nghĩa chuyển,và được chuyển theo

phương thức nào? (HS thảo luận

nhóm.)

GV kl theo nd sgk

Gọi hs đọc ghi nhớ sgk/56

HĐ 2: hướng dẫn HS làm bt

BT 1:

a-Từ” chân”được dùng với nghĩa gốc

b- Từ “chân” được dùng với nghĩa

chuyển (hoán dụ)

c,d-Từ “chân” được dùng với nghĩa

chuyển (ẩn dụ)

BT 2: tràatiso,trà sâm…được dùng

với nghĩa chuyển theo phương thức

ẩn dụ

BT 3: từ “đồng hồ” chuyển nghĩa

theo phương thức ẩn dụ

4) Củng cố : Nêu các phương thức

chủ yếu phát triển nghĩa của từ

5) Dặn dò : Về

nhà học bài ,làm bài tập còn lại

Chuẩn bị bài:Sự phát triển của từ

vựng( tt

tay (thứ hai): ngưòichuyên hoạt động về mộtmôn, một nghề nào đó(nghĩa chuyển)

theo phương thức hoándụ

* Ghi nhớ: sgk/56

II Luyện tập

Bt 1,2,3 (sgk)

Trang 37

Tuần 4 – Tiết 20

NS:14/9/08 – ND: 20/9/08

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt VB tự sự

- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt VB tự sự

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án ,sgk, một số văn bản đã học

HS: Vở ghi, sgk, chuẩn bị trước bài ở nhà

III Phương pháp:

Thảo luận nhóm, thực hành , vấn đáp

IV Các bước lên lớp

1) Ổn định:

2) KTBC:

- Em hãy tóm tắt bài “ Chuyện người con gái Nam

Xương?

Trang 38

3) Bài mới:

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1: Hd HS tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm

tắt VB tự sự

- Gọi HS đọc các tình huống (sgk) và nhận xét

? Trong cả 3 tình huống trên, chúng ta cần phải làm gì?

- HS trả lời (tóm tắt TP)

? Tóm tắt TP giúp ích gì cho người đọc, người nghe?

- HS trả lời (nắm được nội dung chính TP)

? VB tóm tắt cần giữ lại những sự kiện gì? (NV, sự việc chính)

? Nêu một tình huống trong cuộc sống cần tóm tắt?

- HS trả lời (kể một câu chuyện đời thường)

? Như vậy, khi tóm tắt tp tự sự, cần tuân thủ những điều gì?

- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời

- GV chốt: đọc kĩ VB, chọn NV, sự việc, sắp xếp nội dung chính và kể

Hoạt động 2: Thực hành tóm tắt VB tự sự.

- GV gọi HS đọc BT 1, rồi hỏi:

? Các NV, sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa?

- HS trả lời (7 sự việc , khá đầy đủ)

? Còn thiếu sự việc gì quan trọng không?

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: thiếu sự việc: một đêm Trương Sinh ngồi bênđèn, đứa con chỉ bóng trênVách mà bảo là cha nó đến,Trương Sinh hiểu vợ mình bị oan

? Như vậy ta cần bổ sung ntn? (thêm ý trên vào sau ý 4)

BT 2: HS tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương khoảng 20 dòng

- HS thảo luận , làm bt, GV theo dõi, hướng dẫn, sửa chữa

- GV gọi 2,3 HS khá đọc bài tóm tắt cho cả lớp nghe

Hoạt động 3: Hd HS luyện tập

Trang 39

- GV gọi HS tóm tắt chuyện Chiếc lá cuối cùng hoặc Lão Hạc

- HS thực hiện, HS khác bổ sung

- GV gọi HS tóm tắt một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống

4) Củng cố: Ý nghĩa của việc tóm tắt văn bản tự sự?

5) Dặn dò: Soạn Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Tuần 5 – Tiết 22

NS: 21/9/08 – ND: 24/9/08

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích “ Vũ trung tùy bút” –Phạm đình Hổ-)

I Mục tiêu cần đạt

Trang 40

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án,sgk

HS: Vở ghi, sgk, bài soạn ở nhà

III Phương pháp:

Đọc sáng tạo, gợi tìm,vấn đáp, đàm thoại

IV Các bước lên lớp

1) Ổn định:

2) KTBC :

- Nêu những đức tính tốt đẹp của Vũ Nương?

- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nương?

3) Bài mới: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” là tùy bút ghi

chép về cuộc sống ở phủ chúa thời Trịnh Vương- Trịnh Sâm,một cuộc sống xa hoa của vua chúa, nhũng nhiễu của quan lại Qua đóthấy được thái độ bất bình ,phê phán của tác giả

Hoạt động của thầy và trò

Ghi bảng

Hoạt động 1: Hd HS đọc và tìm

hiểu chú thích

- GV: đọc rõ ràng, chính xác, đọc

mẫu một đoạn, rồi gọi HS đọc

- HS đọc VB và chú thích

Hoạt động 2: Hd HS tìm hiểu VB

- GV gọi HS đọc lại đoạn văn từ

đầu đến “triệu bất tường”, rồi hỏi

HS:

? Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh

và các quan lại được miêu tả qua

chi tiết nào?

- HS trả lời

- GV chốt (như phần ghi bảng)

? Ngoài việc vui chơi, đối với của cải

trong dân chúng, chúa đã có hành

động gì ?

– Học sinh trả lời

– GV chốt ( như phần ghi bảng )

? Qua cách sống và hành động

I Đọc VB và chú thích

(sgk)

II Tìm hiểu văn bản

1) Thói ăn chơi xa xỉcủa chúa Trịnh và cácquan lại trong phủ chúa

- Thích đi chơi

- Xây dựng đình đài liêntục

- Mõi tháng ba, bốn lần

ra cung Thuỵ Liên đểvui chơi, binh lính phảitheo hầu hạ

- Trân cầm dị thú, cổmộc quái thạch chúađều sức thu lấy

- thu lấy cả cây to, chởqua sông đem về

Ngày đăng: 20/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
nh ảnh đảo đá, biến chúng từ những (Trang 7)
Hình thành - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
Hình th ành (Trang 35)
Hình ảnh Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga được miêu tả như  thế nào? - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
nh ảnh Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga được miêu tả như thế nào? (Trang 75)
3. Hình tượng người chiến sĩ - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
3. Hình tượng người chiến sĩ (Trang 91)
Hình và giá trị sử dụng của - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
Hình v à giá trị sử dụng của (Trang 108)
Hình ảnh mặt trời ở câu thứ 2  là hình ảnh ẩn dụ, con là mặt  trời của mẹ, là nguồn hạnh  phúc ấm áp vừa gần gũi vừa  thiêng liêng của đời mẹ - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
nh ảnh mặt trời ở câu thứ 2 là hình ảnh ẩn dụ, con là mặt trời của mẹ, là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi vừa thiêng liêng của đời mẹ (Trang 120)
Hình   tượng   con   Cừu   trong   thơ - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
nh tượng con Cừu trong thơ (Trang 214)
Hình   ảnh đẹp,   được sáng tạo bằng liên   tưởng   và tưởng   tượng, âm   hưởng khoeû   khoaén, lạc quan. - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
nh ảnh đẹp, được sáng tạo bằng liên tưởng và tưởng tượng, âm hưởng khoeû khoaén, lạc quan (Trang 266)
Bảng tổng kết, sau đó điền - Giáo án ngữ văn 9 đã sửa theo PPCT2009-2010
Bảng t ổng kết, sau đó điền (Trang 286)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w