Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm về lượng -GV gọi HS đọc đoạn đối thoại 1, sgk tr7.. -
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn : 22/8/2009
Tiết 1,2 Ngày dạy : 24/8/2009
Văn Bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
-Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
-Từ lòng kính yêu tự hào về Bác HS có ý thức tu dưỡng, rèn luyện theo gương Bác.Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với nghị luận
II CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, sgk
HS: Vở ghi,sgk, bài soạn ở nhà
III TIÊN TRÌNH DẠY HỌC :
1Ổn định l ớp
2.D ạy Bài mới :
Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước ,nhà cách mạng
vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh Tấm gươngvề nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học cho các em
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS đọc văn bản và chú
thích
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm
-GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 HS đọc
tiếp hết văn bản
-Gọi 1 HS đọc phần chú thích, sau đó
GV hỏi:
?Em hãy cho biết tên tác giả và thể
loại văn bản
I Đọc văn bản và chú thích
(SGK)
Trang 2(Tg: Lê Anh Trà; Thể loại: VBNL,VBND)
Hoạt động 2 : Hd HS tìm hiểu vb
? Qua vb, em thấy vẻ đẹp trong
phong cách HCM được thẻ hiện qua
những khía cạnh nào?
-HS trả lời, HS khác nhận xét
-GV chốt: -Vốn tri thức uyên thâm của
Bác
-Lối sống của Bác
? Vốn tri thức văn hoá của HCM sâu
rộng ntn?
-HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả
lời
-GV chốt: (Như phần nội dung)
? Người đã làm thế nào để có vốn tri
thức sâu rộng ấy?
-HS trả lời, HS khác nhận xét
-GV chốt:Lao động, học hỏi, tìm hiểu
? Điều quan trọng trong sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá của HCM là gì?(có
chọn lọc)
? Sự tiếp thu văn hoá thế giới trên cái
gốc văn hoá dân tộc đã hình thành ở
Bác một nhân cách, một lới sống ntn?
(bình dị nhưng hiện đại; hài hoà giữa
dân tộc và nhân loại)
Lối sống bình dị của Bác được thể
hiện ntn?
-HS trả lời, HS Khác nhận xét
-GV chốt (như phần ghi bảng)
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
? Hãy nhận xét nghệ thuật bài văn?
(kết hợp kể và bình luận)
Hoạt động 3:Tổng kết (HS thảo luận)
II Tìm hiểu văn bản 1.Vốn tri thức văn hoá sâu rộng của Bác
-Tiếp xúc với vh nhiềunước trên thế giới
-Nói và viết thạo nhiềuthứ tiếng ngoại quốc-Làm nhiều nghề-học hỏi, tìm hiểu-Tiếp thu cái hay, cáiđẹp, phê phán tiêu cực-Một nhân cách rấtVN,một lối sống rấtbình dị , thống nhất,hài hoà giữa dân tộc vànhân loại
2.Lối sống của Bác
-Nơi ở, làm việc: Nhàsàn nhỏ, đồ đạc đơn sơ-Trang phục giảndị:Quần áo bà ba, déplốp
-Ăên uống đạm bạc: Cákho, rau luộc, cà muối,cháo hoa
Vừa giản dị, vừa thanhcao vĩ đại
III
Tổng kết
Trang 3? Qua bài văn giúp em rèn luyện, học
tập theo phong cách HCM như thế
IV Luyện tập:
Kể một số câu chuyện về lối sống giàn dị của Bác?
4.Củng cố:
? Nét đẹp trong lối sống của Bác Ý nghĩa việc học tập ,rèn
luyện theo phong cách Hồ Chí Minh.?à
5.Dặn dò:
Học bài, chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Ký duyệt
Tiết 3 Ngày dạy : 26/8/2009
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 4GV: Giáo án ,các phương châm hội thoại.
HS: Vở ghi, sgk
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổ n định l ớp
2 D ạy Bài mới:
Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng người tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Tìm hiểu phương châm về lượng
-GV gọi HS đọc đoạn đối thoại (1),
sgk tr7
? Khi An hỏi “ học bơi ở đâu” mà
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả
lời có đúng nội dung mà An cần
biết không?
-HS trả lời(không,điều mà An muốn
biết là một địa điểm nào đó như
hồ bơi, sông…)
? Từ đó có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
-HS trả lời, Hs khác nhắc lại
-GV chốt(như ghi nhớ sgk)
-GV gọi HS đọc truyện cười “Lợn
cưới, áo mới”, rồi hỏi:
? Vì sao truyện này gây cười? (Vì
các nhân vật nói nhiều hơn những
gì cần nói)
?Như vậy, cần tuân thủ yc gì khi
giao tiếp?
-HS trả lời(không nên nói nhiều
hơn những gì cần nói)
-Gọi Hs đọc ghi nhớ sgk để củng
Trang 5Tìm hiểu phương châm về chất
- GV gọi HS đọc truyện Quả bí
khổng lồ
? Truyện cười này phê phán điều gì
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: Phê phán tính nói
khoác
? như vậy trong giao tiếp có điều gì
cần tránh?
-Gọi HS trả lời, sau đó gọi 2 HS
đọc ghi nhớ đểû củng cố mục II
- GV cho HS thảo luận nhóm: nêu
VD những tình huống nói không có
bằng chứng trong giao tiếp
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài t ập 1 : Sử dụng từ ngữ trùng lặp,
sử dụng thừa từ ngữ
Bài t ập 2 : Các từ ngữ chỉ cách nói
tuân thủ hoặc vi phạm phương
châm về chất
Bài t ập 3 : Không tuân thủ phương
châm về lượng
VD: Truyện cười Quả bíkhổng lồ (sgk tr 9)
-Đừng nói những điều màmình không tin là đúng-Đừng nói những điềukhông có bằng chứng
Về nhà học bài,làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài “Các phương châm hội thoại” TT
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Ký duyệt
Trang 6Tuần 1 Ngày soạn : 22/8/2009
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
2.Ki ểm tra bài cũ
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Nêu đặc điểm, phương pháp thuyết minh
3 D ạy Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ N ỘI DUNG
? Mục đích của văn bản thuyết minh?
- GV gọi HS đọc VB thuyết minh “Hạ
Long – Đá và nước”, rồi hỏi:
? VB thuyết minh đặc điểm của đối
tượng nào? Đặc điểm ấy có dễ dàng
thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê
không ?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1.Ôn tập văn bản thuyết minh:
2 Đọc văn bản :
* VD: Văn bản HạLong –Đá và nước(SGK)
Trang 7-HS trả lời, HS khác nhận xét
? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận
được tác giả thuyết minh bằng cách nào?
Nếu như chỉ dùng phương pháp liệt kê
thì đã nêu được “ sự kì lạ “của Hạ Long
chưa ?
? Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát
sự kì lạ của Hạ Long (“ Chính nước…có
tâm hồn”)
? Tg đã sử dụng các biện pháp liên
tưởng, tưởng tượng nư thế nào để giới thiệu
sự kì lạ của Hạ Long?
- HS thảo luận, trả lời, HS khác bổ sung
- GV chốt: Sau mỗi đổi thay góc độ quan
sát, tốc độ di chuyển, ánh sáng phản
chiếu… là sự miêu tả những biến đổi của
hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những
vật vô tri thành vật sống động, có hồn
? Vậy tác giả trình bày được sự kì lạ của
Hạ Long là nhờ biện pháp gì?
b) Phương pháp thuyết minh: Định nghĩa,
phân loại, số liệu , liệt kê
Bài t ập 2 :
Biện pháp nghệ thuật là lấy việc ngộ nhận
hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
- Băn bản thuyết minhđặc điểm của Hạ Long
- VB có sử dụng cácbiện pháp nghệ thuậttưởng tượng, liêntưởng, nhân hoá Chonên VB sinh động, hấpdẫn
Trang 8IV RÚT KINH NGHIỆM :
Ký duyệt
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỌT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
HS : Vở ghi,sgk, chuẩn bị bài theo yêu cầu
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn địnhl ớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
KT dàn bài của HS
3 D ạy Bài mới :
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1:
Trình bày và thảo luận một đề
- GV cho một số HS ở mỗi nhóm trình bày dàn ý, dự kiến cáchsử dụng BPNT trong bài thuyết minh, đọc đoạn mở bài
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động2:
Trang 9- GV nhận xét chung về cách sử dụng BPNT như thế nào, đạthiệu quả ra sao và hướng dẫn cách làm cho HS
- Nhận xét tiết thảo luận của lớp
* Dàn bài ví dụ:
Cho đề bài: Thuyết minh cái bút
Chủng loại: Bút bi, bút mực, bút chì, bút lông…
Công dụng: Viết, gạch, vẽ…
Lịch sử: Từ xa xưa đã có cây bút nhưng phải chấm vào lọmực Đến bây giờ nó rất hiện đại, chỉ cần bơm mực vào là viết,có loại như bút bi không cần bơm mực
Hình thức thuyết minh: Nhân hoá: Cây bút là người bạn tincậy cho người HS, giúp HS tiến bộ, vui khi HS giỏi, buồn khi HSchưa đạt điểm tốt…
- K ết bài : Tuy cây bút là vật nhỏ nhắn nhưng vô cùng quantrọng
4 Củng cố:
GV khắc sâu về các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong vănbản thuyết minh
5 Dặn dò :
-Về nhà học bài ,làm các đề còn lại
- Chuẩn bị bài “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Ký duyệt
Trang 10Tuần 2 Ngày soạn : 29/8/2009
Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỊA BÌNH
(Mác-két)
I M ỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy
cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất vànhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơđó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
-GD bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do
_ Rèn kĩ năng đọc, phân tích ,cảm thụ, văn bản thuyết minh,lậpluận
II: CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án ,sgk, tranh ảnh
HS: Vở ghi,sgk,bài soạn ở nhà
IIII CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn địnhl ớp :
2 Ki ểm tra bài cũ :
- Bác đã làm những gì để có vốn tri thức uyên thâm?
- Phong cách Hồ Chí Minh được biểu hiện như thế nào ?
3 D ạy Bài mới
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn HS đọc VB và tìm hiểu tác
giả, tác phẩm
- GV đọc mẫu 1 đoạn, rồi gọi HS đọc
tiếp cho hết VB
- 1 HS đọc phần chú thích
Trang 11? VB thuộc loại gì? ( VB nhật dụng )
? Em hãy nêu luận điểm của VB?
- HS nêu luận điểm, HS khác nhận
xét
- GV chốt: Chiến tranh hạt nhân là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ
loài người và sự sống trên trái đất
Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ chiến tranh là
nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
? Luận điểm trên được triển khai qua
các luận cứ nào?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: Các luận cứ là:
- Vũ khí hạt nhân huỷ diệt trái
đất
- Cuộc chạy đua vũ trang làm
mất đi khả năng cải thiện đời sống
- CT hạt nhân đi ngược lí trí loài
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài người được tg chỉ rõ ra ntn?
? Bằng cách lập luận ntn mà tg làm
cho người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng
khiếp ấy? (chứng cứ rõ ràng, mạnh
mẽ)
? Bằng những chứng cứ và lập luận ra
sao, tg đã chỉ ra sự tốn kém và tính
chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang?
( Tg đưa ra hàng loạt dẫn chứng với
những so sánh thuyết phục
- HS thảo luận nhóm, chỉ ra những
chứng cứ (sgk)
- Thể loại: văn bản nhật dụng
II Tìm hiểu v ăn bản
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- … Nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy…… mười hailần
- Tiêu diệt … các hành tinh… Bốn hành tinh nữa…
2 Cuộc chạy đua vũ trang
- Mất khả năng sống tốt đẹp hơn
- Ytế: Giá 10 chiếc tàu sân bay bằng chương trình phòng bệnh 14 năm, bảo vệ 1 tỉ người
Trang 12? Tác giả đã cảnh báo điều gì về CT
hạt nhân?
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV chốt: (tiêu diệt nhân loại, tiêu
huỷ sự sống, phản tiến hoá, phản lí
? Trước những tai hoạ do CT gây ra,
tg đưa ra lời đề nghị gì?
(Lập ra một nhà băng lưu trữ trí
nhớ…)
Hoạt động3:
? Nội dung mà tác giả muốn chuyển
đến chúng ta là gì?
- HS trả lời, 2HS khác đọc ghi
nhớ(sgk)
Hoạt động 4:
GV cho HS đọc tài liệu ,sưu tầm tranh
ảnh về vũ khí hạt nhân
khỏi bệnh
- Tiếp tế thực phẩm: Chỉ cần 27 tên lửa đủ trả tiền nông cụ trong 4 năm
- Giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm đủ xoá mù chữ chothế giới
3 Tác hại của chi ến tranh hạt nhân
- Chạy đua vũ trang là
đi ngược lại lí trí con người
- Ngược lại cả lí trí tự nhiên
4 Nhiệm vụ đấu chống chi
ến tranh hạt nhân
- Mở ra nhà băng lưu trữ trí nhớ để có thể tồn tại sau tai hoạ hạt nhân
- Kêu gọi mọi người làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
III Tổng kết:
* Ghi nhớ( sgk,Tr 21 )
IV
Luyện tập :
Phát biểu cảm nghĩ của
em về văn bản này?
Trang 134 Củng cố:
Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghịluận chính trị xã hội này là ở chỗ nào?
5 Dặn dò:
Học bài, chuẩnbị bài Các phương châm hội thoại(tt)
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Ký duyệt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
GV: Giáo án, sgk,bảng phụ
HS: Vở ghi,sgk,chuẩn bị bài
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định :
2 Ki ểm tra bài cũ :
- Thế nào là phương châm về lượng? Cho VD?
- Thế nào là phương châm về chất? Cho VD?
3 D ạy Bài mới :
Đây là cụm bài thứ hai về các phương châm hội thoại Các em sẽ làm quen với ba phương châm hội thoại nữa , biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Trang 14? Thành ngữ “ Ông nói gà – Bà nói
vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại
nào?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: mỗi người nói một đằng,
không khớp nhau
? Em hãy tìm những thành ngữ
tương tự?
- “Trống đánh xuôi kèn thổi ngược”
- “Ông nói sấm, bà nói chớp”
? Vậy điều gì sẽ xảy ra khi xuất
hiện những tình huống hội thoại như
vậy
(không giao tiếp với nhau được)
? Như vậy trong giao tiếp cần nói
- Thành ngữ: “Dây cà ra dây
muống”, “ Lúng búng như ngậm hột
thị” dùng để chỉ những cách nói ntn?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: ( Như phần ghi bảng )
? Cách nói ấy ảnh hưởng ra sao
trong giao tiếp?
( người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp
nhận không đúng nội dung)
? Em có thể rút ra điều gì khi giao
Có ý nghĩa: Nói mơhồ, không rõ ràng
* Ghi nhớ: sgk,tr 22
Trang 15Hướng dẫn tìm hiểu phương châm
lịch sự
GV gọi HS đọc truyện ”Người ăn
xin”, rồi hỏi:
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
đều cảm thấy như mình đã nhận
được từ người kia một cái gì ?
( Tình cảm của hai người trao cho
Hướng dẫn HS làm bài tập (lên bảng)
BT1: Những câu tục ngữ khuyên
chúng ta ăn nói lịch sự
BT2: Phép tu từ Nói giảm, nói tránh
BT3: a) Điền từ: nói mát
III Phương châm lịch sự
VD: Câu chuyện “Ngườiăn xin” (sgk)
Cách nói tôn trọngngười khác, lịch sự,khiêm tốn
Làm Bt 4,5 ở nhà
Chuẩn bị bài “Các phương châm hội thoại” (tt)
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Ký duyệt
Trang 16Tuần 2 Ngày soạn : 29/8/2009
-Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt
- Để VB thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn ta làm thế nào?
- Các biện pháp nt cần được sử dụng ntn?:
3.D ạy Bài mới :
Trong văn bàn thuyết minh khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như các loài cây, thắng cảnh… bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng ,mạch lạc các đặc điểm ,giá trị….đối tượng thuyết minh,cần vận dụng biện pháp miêu tả làm cho đối tượng hiện lên cụ thể ,gần gũi hơn
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản Cây
Chuối…(sgk)
- Gọi HS đọc VB, rồi hỏi:
? VB thuyết minh vấn đề gì?
( thuyết minh cây chuối trong đời
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh
1) Đọc VB CÂYCHUỐI…(sgk)
2) Tìm hiểu VB
Trang 17sống Việt Nam)
? Tìm những câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
- HS thảo luận nhóm, đại diện
nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét
- GV chốt:
- “….thân mềm…nhẵn bóng, …lá
xanh mướt…”
- “…cây chuối là thức ăn, thức
dụng từ thân đến lá, từ gốc đến
hoa quả.”
- “…chuối cho ta vị ngọt, hương
thơm hấp dẫn…da dẻ mịn màng…”
? Hãy chỉ ra những câu văn có yếu
tố miêu tả về cây chuối? Cho biết
tác dụng của yếu tố miêu tả đó?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- “… Có buồng chuối …….gốc cây”
Tác dụng: làm cho bài viết sinh
động, làm rõ hơn công dụng của
cây chuối
? Trong bài thuyết minh, yếu tố
thuyết minh và yếu tố miêu tả, yếu
tố nào quan trọng hơn? (thuyết
minh)
? Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB
thuyết minh có tác dụng gì?
- HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Hd HS làm BT
BT 1:- thân cây chuối có hình dáng
- Bài văn thuyết minhvề cây chuối VN
* Những câu thuyếtminh đặc điểm câychuối:
- “Thân mềm….lá xanhmướt”
- “Cây chuối là thức ăntừ thân đến lá, từ gốcđến hoa quả
- “ chuối có vị ngọt,
……da dẻ mịn màng…”
* Những câu có yếu tốmiêu tả:
- “ có một loại chuối….vỏ trứng cuốc”
- “ Mỗi câychuối…….buồng chuối”
- “ có buồng chuối….gốc cây”
Tác dụng :Miêu tả làmrõ hơn công dụng câychuối
* Ghi nhớ (sgk,tr 25)
II Luyện tập:
BT 1,2 (sgk )
Trang 18to,tròn, màu xanh bóng…
- Lá chuối tươi : màu xanh, có
đường sống ở giữa…
- Lá chuối khô: Màu vàng nâu, úa
khô…
- Bắp chuối: Hình thoi, màu đỏ,
nhiều bẹ ghép lại bên trong
- Nõn chuối: Màu xanh nhạt, cuộn
tròn lại, rất mềm, dáng thẳng đứng
mỏng mảnh
BT2:
- Khi mời ai…bưng hai tay…
-…nâng hai tay xoa xoa rồi mới
uống…
4) Củng cố: Trong văn bản thuyết
minh ,yếu tố miêu tả có tác dụng
gì?
5) Dặn dò: c.bị bài luyện tập ở nhà
Trang 19Tuần 2 – Tiết 10
NS:30/8/08 – ND: 6/9/08
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tảtrong văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị :
GV: Giáo án ,sgk
HS: Vở ghi,sgk, chuẩn bị ở nhà
III ù Phương pháp:
Nêu vấn đề, thực hành, thảo luận
IV Các bước lên lớp:
Hoạt động 1: kiểm tra bài chuẩn bị ở nhà của học sinh
Hoạt động 2: hướng dẫn HS luyện tập (cho học sinh thảo luậnnhóm 5 phút)
- Ghi đề bài lên bảng
* Hướng dẫn HS làm bài tập1
? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì? Em hãy vận dụng để giớithiệu con trâu
- Hình ảnh con trâu với màu da đen bóng, đôi sừng to, cong,thong thả gặm cỏ trên cánh đồng
- Con trâu trong việc làm ruộng: Cày ruộng, bừa ruộng, kéo xe …
Trang 20VD: Trên cánh đồng trâu kéo từng đường thẳng tắp giúp ngườinông dân gieo trồng dễ dàng hơn
- Con trâu trong lễ hội (lễ hội chọi trâu)
- Con trâu với tuổi thơ: Con trâu ung dung gặp cỏ bên cạnh lũ trẻđang chơi đùa, trên lưng trâu là em bé đang thổi sáo…
* GV hướng dẫn HS làm bài tập2
- HS viết đoạn mở bài: Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam
- Gọi vài HS đọc phần MB GV nhận xét sửa chữa
4) Củng cố: HS làm bài tập
5) Dặn dò: Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đượcbảo vệ và phát triển của trẻ em’’
Trang 21Tuần 3 - Tiết 11,12
NS: 7/9/08 – ND : 8,10/9/08
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I) Mục tiêu cần đạt
-Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thếgiới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻem
-Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối vớivấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
-HS cảm thụ được cách lập luận của văn bản chính luận
-Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng-nghịluận chính trị –xã hội
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án ,sgk, toàn bộ bản tuyên bố
HS: Vở ghi,bài soạn
III Phương pháp:
Đọc sáng tạo,gợi tìm ,vấn đáp, đàm thoại
IV Các bước lên lớp
1) Ổn định:
2) KTBC: - Bằng những chứng cớ và lập luận ra sao, tác giả đã chỉ ra sự tốn kém và tính chất vô lí của của cuộc chạy đua vũ trang?
- Trước những tai hoạ do chiến tranh gây ra, tác giả đã đưa ra đề nghị gì ?
3) Bài mới:
Trang 22Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
Trẻ em là tương lai của đất nước, của toàn nhân loại Do đó, các
em có quyền được chăm sóc, bảo vệ, để có một cuộc sống tốt đẹp.Ngày 30.9.1990 Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em tại trụ sở Liên Hợp Quốc đã đưa ra lời tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích
– GV đọc mẫu – hướng dẫn HS đọc
– Gọi hai HS đọc văn bản – nhận xét
giọng đọc của HS
? Nêu thể loại và xuất xứ của văn bản
– Văn bản nhật dụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
? Bố cục chia làm mấy phần? - ( 3
phần)
– HS chia đoạn văn bản, HS nhận xét
+ Phần1: Sự thách thức
+ Phần2: Cơ hội
+ Phần3: Nhiệm vụ
? Bản tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc
sống của trẻ em trên thế giới như thế
nào
– HS phát biểu
– GV chốt: Như phần nội dung ghi bảng
? Nêu suy nghĩ và tình cảm của em?
(Trẻ em là chủ nhân tương lai của đất
nước nên phải được sống vui tươi thanh
bình, được chơi, được học…)
- Gọi HS đọc tiếp phần 2
? Nêu những điều kiện thuận lợi để
I Đọc và tìm hiểu chúthích
( SGK)
- Văn bản nhật dụng
II Tìm hiểu văn bản
1) Sự thách thức– Nạn nhân của chiếntranh và bạo lực
– Sự phân biệt chủngtộc
– Sự xâm lược, chiếmđóng và thôn tính củanước ngoài
– Đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, vô gia
cư, bệnh dịch, mù chữ – Chết do suy dinhdưỡng, bệnh tật
2) Cơ hội
- Liên kết lại các nước
Trang 23cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em?
- HS trả lời (ý 8,9-sgk)
? Trong điều kiện của đất nước hiện
nay, Đảng và nhà nước ta đã quan tâm
chăm sóc trẻ em ntn ( HS thảo luận
nhóm)2 phút
- HS trả lời
- GV chốt: Mở thêm trường lớp, tạo
điều kiện vui chơi cho trẻ em cơ nhở,
xoá nạn mù chữ, mở lớp học tình
thương…
? Bản thân chúng ta cần phải làm gì để
xứng đáng với sự quan tâm đó
- Gọi HS đọc phần 3, sau đó GV hỏi:
? Có bao nhiêu nhiệm vụ được nêu ra?
(7 nv)
HS nêu tóm tắt ,lần lượt từng nhiệm
vụ
? Các em có nhận xét ntn về các
nhiệm vụ đó?
( Các nhiệm vụ có tính cụ thể và toàn
diện)
Hoạt động3: Tổng kết
- Hs đọc ghi nhớ
có đủ phương tiện vàkiến thức để bảo vệsinh mệnh của trẻ em
- Có công ước vềquyền trẻ em làm cơsở
- Sự hợp tác và đoànkết quốc tế
- Củng cố gia đình vàmôi trường
- Sinh hoạt văn hoá vàxã hội
- Khôi phục phát triển kinh tế
Tính cụ thể và toàn diện
III Tổng kết
* Ghi nhớ (sgk, tr 35 )
IV.Luyện tập:
-Sự quan tâm của chính quyền địa phương :xd trường
Trang 244) Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ vài lần
5) Dặn dò: Học bài, c.bị bài Các phơng
châm hội thoại (tt)
học, chính sách hộ nghèo……
Tuần: 3 – Tiết: 13
NS: 7/9/08 – ND: 12,13/9/08
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I Mục tiêu cần đạt
GV: Giáo án, sgk, bảng phụ
HS: Vở ghi, sgk, chuấn bị bài ở nhà
III Phương pháp :
Đàm thoại, gợi tìm,vấn đáp
IV Các bước lên lớp
Trang 25huống giao tiếp cụ thể.Vậy để giao tiếp thành công,người nói không chỉ nắn vững các phương châm hội thoại mà phải xác định rõ đặc điểm của tình hướng giao tiếp.:đang nói với ai?, nói khi nào? Ơû đâu và nhằm mục đích gì?
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
- GV gọi HS đọc truyện cười “Chào
hỏi”, rồi hỏi:
? Qua câu chuyện, em thấy nhân
vật chàng rể có tuân thủ phương
châm lịch sự không? Vì sao
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: trong tình huống giao tiếp
có thể coi là lịch sự, nhưng trong
tình huống này thì làm gây phiền hà
đến người khác
? Từ đó có thể rút ra bài học gì ?
- HS trả lời ( ghi nhớ sgk/36 )
Hoạt động 2:
- cho HS đọc lại các VD về các
phương châm hội thoại đã học
- GV: các PCHT này chỉ là những
yêu cầu chung trong giao tiếp chứ
không phải bắt buộc
- Gọi HS đọc mục 2.II
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu An mong muốn không? Có PCHT
nào không được tuân thủ
( PC về lượng không được tuân thủ )
-? Vì sao người nói không tuân thủ
pc ấy
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV: Ưu tiên PCVC
? Nguyên nhân nào dẫn đến những
trường hợp không tuân thủ PCHT
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
VD: Truyện cười “Chàohỏi” (sgk)
- Không tuân thủ PCLS
- Không nắm được đặcđiểm của tình huống giaotiếp
- Không tuân thủ PCVL,
vì phải ưu tiên cho PCVC
VD2 (sgk):
- Không tuân thủPCVL, vì hiểu theo nghĩahàm ẩn
* Ghi nhớ ( sgk, tr37)
Trang 26- HS trả lời ( ghi nhớ sgk )
Hoạt động 3: Hd HS làm bài tập
BT 1- Không tuân thủ PCVL
BT 2- Không tuân thủ PCLS, vì tức
giận
4) Củng cố: Những nguyên nhân
nào không tuân thủ phương châm
hội thoại?
?Nêu mối quan hệ giữa phương
châm hội thoại với tình huống giao
tiếp?
5) Dặn dò: c.bị làm bài TLV số 1
III Luyện tập
BT 1,2 (sgk)
Tuần 3 – Tiết 14, 15
NS: 7/9/08 – ND: 12,13/9/08
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN BẢN THUYẾT
MINH KẾT HỢP MIÊU TẢ I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS : Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp lập luận và miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả
Rèn kĩ năng thu thập tài liệu ,hệ thống ,viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, diễn đạt ý trình bày đoạn
văn ,bài văn gồm đủ 3 phần MB,TB, KB
II Chuẩn bị:
GV : Giáo án ,đề bài
HS: Vở viết bài
III Phương pháp:
Thuyết trình, thực hành
IV Tiến trình lên lớp:
1 ỔN định lớp :
2 Viết bài:
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Đáp án: ( dàn ý )
1) Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam ( 2đ)
Trang 272) Thân bài: ( 5đ)
– Con trâu trong nghề làm ruộng: kéo cày, bừa, kéo xe
– Con trâu trong lễ hội
– Con trâu– nguồn cung cấp thịt, da, sừng trâu làm đồ mỹ nghệ – Con trâu là tài sản lớn của nguời nông dân
– Con trâu và trẻ chăn trâu
3) Kết bài: con trâu trong tình cảm của người nông dân ( 2đ)
( 1đ): trình bày sạch đẹp
3 GV hướng dẫn học sinh làm bài.
4 Củng cố-dặn dò:
Gv thu bài, nhận xét tiết kiểm tra
Chuẩn bị bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
Tuần 4 – Tiết 16, 17
NS: 14/9/08 – ND: 15,17/9/08
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
I Mục tiêu cần đạt
– Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống củangười phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương
– Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của người phụ nữ dướichế độ phong kiến
– Hiểu thành công nghệ thuật của tác phẩm
– Rèn kĩ năng đọc ,cảm thụ, phân tích truyện truyền kì
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sgk, truyện cổ tích vợ chàng Trương
HS: Vở ghi, sgk, soạn bài ở nhà
III Phương pháp:
Đọc sáng tạo, gợi tìm, vấn đáp ,đàm thoại
IV Các bước lên lớp
Trang 28“ Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ truyệncổ tích Vợ chàng Trương Đây là truyện hay nhất của “ truyền kìmạn lục”
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Hd HS đọc và tìm
hiểu chú thích
- GV đọc mẫu 1 đoạn, hd HS
đọc tiếp ( chú ý những đoạn
đối thoại đọc cho phù hợp với
nhân vật )
? Hãy cho biết tác giả, xuất xứ
tác phẩm
- Gọi HS đọc chú thích (sgk)
Hoạt động 2: Hd HS tìm hiểu VB
? Em hãy tìm đại ý của truyện?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV chốt: Chuyện kể về số phận
oan nghiệt của một phụ nữ có
nhan sắc, có đức hạnh trong
XHPK Thể hiện ước mơ của nhân
dân là người tốt bao giờ cũng
được đền đáp xứng đáng
? Em hãy tìm bố cục VB? (3 đoạn)
- Đoạn 1:Từ đầu…cha mẹ đẻ của
mình
- Đoạn 2: Qua năm sau… việc đã
trót qua rồi
- Đoạn 3: Còn lại: Vũ Nương được
giải oan
* GV cho HS tìm hiểu câu hỏi
2(sgk)
? Nhân vật Vũ Nương được miêu
tả trong hoàn cảnh nào? Ở từng
hoàn cảnh, Vũ Nương đã bộc lộ
những đức tính gì?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt (như phần ghi bảng)
I Tìm hiểu chung:
( sgk)
II Tìm hiểu VBû
1) Những phẩm chấttốt đẹp của VN
- Trong cảnh sống vợ chồngbình thường nàng luôn giữgìn khuôn phép
- Khi chồng đi lính: Cầu chochồng bình an trở về, nhớnhung, chung thuỷ, chờ đợichồng; là người mẹ hiền,người dâu thảo
- Khi bị chồng nghi oan: Vũnương phân trần, nói lên
Trang 29* GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 3
(sgk)
? Vì sao Vũ Nưông phải chịu nỗi
oan khuất?
- HS thảo luận tìm nguyên nhân,
đại diện HS trả lời
- GV chốt: + Cuộc hôn nhân
không bình đẳng
+ Tính cách đa nghi
của Trương Sinh
+ Lời nói ngây thơ
của đứa trẻ
+ Cách xử sự hồ đồ
của Trương Sinh
? Từ đó em cảm nhận được điều
gì về thân phận của người phụ nữ
dưới chế độ PK
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: ( như phần ghi bảng)
* GV hd Hs tìm hiểu câu hỏi4(sgk)
? Hãy nêu nhận xét về cách dẫn
dắt tình tiết câu chuyện, những
lời trần thuật và những lời đối
thoại trong câu chuyện?
- HS trả lời
- GV chốt: ( như phần ghi bảng)
? Tìm những yếu tố kì ảo trong
nỗi đau đớn, cuối cùngđành mượn dòng nước đểgiãi tỏ tấm lòng trong trắngcủa mình
2) Nỗi oan khuất củaVũ Nương
3) Giá trị nghệ thuật củaTP
- cách đẫn dắt truyện hấpdẫn, sinh động
- Những lời trần thuật, đốithoại được sắp xếp đúngchỗ làm cho câu chuyệnsinh động
4) Yếu tố kì ảo
- Phan Lang nằm mộng rồithả rùa
Trang 30? Đưa những yếu tố kì ảo vào
truyện nhằm thể hiện điều gì
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt ( như phần ghi bảng )
Hoạt động 3: Tổng kết
- HS đọc ghi nhớ sgk
4) Củng cố: Nêu cảm nghĩ
của em về nhân vật Vũ Nương
5) Dặn dò: Học bài, c.bị
“Xưng hô trong hội thoại”
- Phan Lang gặp Vũ Nương
- Hình ảnhVũ Nương lunglinh, huyền ảo…
* Ý nghĩa: Làm hoàn chỉnhthêm những nét đẹp vốn cócủa Vũ Nương; tạo kết thúcphần nào có hậu cho tp
III Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk/51
Tuần 4 – tiết 18
NS: 14/9/08 – ND: 19/9/08
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt:
HS: Vở ghi ,sgk, chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp:
Đàm thoại, vấn đáp, gợi tìm
IV Các bước lên lớp
1) Ổn định:
2) KTBC:
Trang 31- Trình bày mối quan hệ giữa PCHT và tình huống giao tiếp?
- Nêu những trường hợp thường không tuân thủ các PCHT? Cho VD?
3) Bài mới:
Tiếng Việt của chúng ta có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú,tinh tế và giàu sức biểu cảm.Việc sử dụng các phương tiện xưng hô luôn được xét trong quan hệ với tình huống giao tiếp Khi các phương tiện xưng hô của ngôn ngữ càng phong phú và tinh tế thì mối quan hệ này càng phức tạp, đòi hỏi người nói phải chú ý
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
H Đ 1:
? Hãy nêu một số từ ngữ dùng để
xưng hô trong tiếng Việt mà em
biết?
- HS trả lời
- GV chốt: tôi, tao, mày, anh, chị,
cô, dì, chú, bác…
? Cho biết cách dùng những từ ngữ
đó?
( không thể dùng tuỳ tiện, tuỳ vào
tình huống giao tiếp)
- Cho HS đọc 2 đoạn trích (sgk)
? Xác định từ ngữ xưng hô trong 2
đoạn trích
- HS xác định, HS khác bổ sung
- GV chốt: ( như phần ghi bảng)
? Phân tích sự thay đổi trong cách
xưng hô trên?
( ở đoạn 1 sự xưng hô bất bình
đẳng của kẻ yếu nhờ kẻ mạnh, ở
đoạn 2 sự xưng hô bình đẳng, vì
tình huống giao tiếp thay đổi)
I Từ ngữ xưng hô và việcsử dụng từ ngữ xưng hôVD1: Một số từ ngữ dùngđể xưng hô trong tiếngViệt: tôi, tao, mày, anh,chị, chú, cô, dì…
VD2: sgk
- Đoạn a:
Dế Choắt: anh, em Dế Mèn:chú mày, ta Sự xưng hô khácnhau, bất bình đẳng
- Đoạn b:
Dế Choắt: tôi, anh Dế Mèn: tôi, anh Sự xưng hô bìnhđẳng.Có sự thay đổi đó là
vì tình huống giao tiếpthay đổi
* Ghi nhớ: sgk,tr39
II Luyện tập:
Trang 32HĐ 2: Hd HS làm BT
BT1: Thay vì dùng” Chúng em” cô
học viên dùng nhầm “chúng ta”
BT2: Dùng “chúng tôi” thay “tôi”
nhằm tăng tính khách quan
BT3: Thánh Gióng xưng hô:
ta-ông , cho thấy Thánh Gióng là đứa
bé khác thường
4) Củng cố: Người nói căn cứ vào
đâu để xưng hô cho thích hợp?
5) Dặn dò: Về nhà học bài vàlàm
bài tập 4,5,6
Chuẩn bị bài :Cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp
BT 1,2,3/40
Tuần 4 – tiết 19
NS:14/9/08 – ND: 19,20/9/08
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I Mục tiêu cần đạt:
GV:Giáo án, sgk, một số ví dụ
HS: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp:
Vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm
IV Các bước lên lớp
1) Ổn định:
Trang 33Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Hd HS tìm hiểu cách
dẫn trực tiếp
- GV gọi HS đọc phần trích a,b
(sgk) và hỏi:
? Phần trích a , chỗ in đậm là lời
nói hay ý nghĩ của nhân vật? (là lời
nói)
? Phần in đậm được tách ra khỏi
phần đứng trước bằng những dấu
gì?
- HS trả lời (dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép)
- HS đọc tiếp phần b, GV hỏi:
? Phần b, chỗ in đậm là lời nói hay
ý nghĩ? (ý nghĩ)
? Phần in đậm được tách ra khỏi
phần đứng trước nó bằng dấu gì?
( dấu hai chấm, dấu ngoặc kép)
? Vậy , thế nào là cách dẫn trực
tiếp?
- HS trả lời, sau đó dọc ghi nhớ sgk
Hoạt động2: Hd HS tìm hiểu cách
dẫn gián tiếp
- Gọi HS đọc các đoạn trích
a,b,tr53, rồi hỏi:
? Phần in đậm được tách ra khỏi
phần đứng trước bằng dấu gì
- Đoạn trích b: ý nghĩ ,nhắc lại nguyên vẹn,nằm trong dấu ngoặckép
Lời dẫn trựctiếp
II Cách dẫn gián tiếpVD: (sgk)
- Đoạn a: lời nói NV,Không đặt trong dấungoặc kép
- Đoạn b: là ý nghĩ , cótừ “rằng” đứng trước
Lời dẫn gián
Trang 34? trong phần b, chỗ in đậm là lời
nói hay ý nghĩ (ý nghĩ)
? Giữa phần in đậm và phần đứng
trước có từ gì? (“rằng”)
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ3: Hd HS làm BT
BT1a,b: Dẫn trực tiếp
BT2: HS viết đoạn văn có lời dẫn
trực tiếp hoặc gián tiếp
4) Củng cố:
Thế nào là cách dẫn trực tiếp,
cách dẫn gián tiếp/
5) Dặn dò: Về nhà học bài và
Tuần 5 – Tiết 21
NS: 21/9/08 – ND: 22/9/08
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm được từ vựng của một ngôn ngữ không ngững phát triển
- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách pháttriển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Haiphương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
-Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng
II Chuẩn bị :
GV: Giáo án ,sgk, một số từ nhiều nghĩa
HS: Vở ghi,sgk,chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp:
Vấn đáp ,đàm thoại, gợi tìm
IV Các bước lên lớp:
1) Ổn định :
Trang 352) KTBC :
- Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cho ví dụ?
-Thế nào là cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ?
3) Bài mới :
Sự phát triển của từ vựng được thể hiện trên cả
3 mặt :ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Bài học hôm nay
chúng ta chỉ đề cập đến sự phát triển của Tiếng Việt về mặt từ vựng( phát triển nghĩa của từ)
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
HĐ 1: GV hỏi HS:
? Từ “kinh tế” trong bài thơ của
Phan Bội Châu có nghĩa là gì?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV chốt: kinh tế: trị nước cứu đời
? Ngày nay chúng ta có hiểu từ này
theo nghĩa như vậy nữa không?
( Từ kinh tế ngày nay có nghĩa là:
Hoạt động của con người trong
LĐSX, trao đổi, phân phối và sử
dụng của cải vật chất )
? Qua đó, em có nhận xét gì về
nghĩa của từ?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV: Nghĩa của từ có thể thay đổi
theo thời gian, có những nghĩa cũ bị
mất đi, có những nghĩa mới được
hình thành
- HS đọc các câu thơ (sgk), sau đó
GV hỏi:
? Em hãy xác định nghĩa của từ
“xuân” và từ “tay” và cho biết nghĩa
nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: ( như phần ghi bảng )
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
Ví dụ 1:
- “kinh tế” ( trong bài Vàonhà ngục… của PBC) cónghĩa là: trị nước cứu đời
- “kinh tế” (ngày nay) cónghĩa: Hoạt động của conngười trong LĐSX, trao đổi,phân phối và sử dụng củacải vật chất
Ví dụ 2:
a) xuân ( thứ nhất ): Mùamở đầu của một năm(nghĩa gốc)
xuân (thứ hai): tuổi trẻ(nghĩa chuyển)-theophương thức ẩn dụ
b) tay (thứ nhất): Một bộphận cơ thể người;
Trang 36GV lấy thêm vd:
“mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng
xuân”
? XĐ nghĩa của 2 từ “xuân” trong
câu thơ?cho biết từ “xuân”nào mang
nghĩa gốc, từ “xuân “ nào mang
nghĩa chuyển,và được chuyển theo
phương thức nào? (HS thảo luận
nhóm.)
GV kl theo nd sgk
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk/56
HĐ 2: hướng dẫn HS làm bt
BT 1:
a-Từ” chân”được dùng với nghĩa gốc
b- Từ “chân” được dùng với nghĩa
chuyển (hoán dụ)
c,d-Từ “chân” được dùng với nghĩa
chuyển (ẩn dụ)
BT 2: tràatiso,trà sâm…được dùng
với nghĩa chuyển theo phương thức
ẩn dụ
BT 3: từ “đồng hồ” chuyển nghĩa
theo phương thức ẩn dụ
4) Củng cố : Nêu các phương thức
chủ yếu phát triển nghĩa của từ
5) Dặn dò : Về
nhà học bài ,làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài:Sự phát triển của từ
vựng( tt
tay (thứ hai): ngưòichuyên hoạt động về mộtmôn, một nghề nào đó(nghĩa chuyển)
theo phương thức hoándụ
* Ghi nhớ: sgk/56
II Luyện tập
Bt 1,2,3 (sgk)
Trang 37Tuần 4 – Tiết 20
NS:14/9/08 – ND: 20/9/08
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt VB tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt VB tự sự
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án ,sgk, một số văn bản đã học
HS: Vở ghi, sgk, chuẩn bị trước bài ở nhà
III Phương pháp:
Thảo luận nhóm, thực hành , vấn đáp
IV Các bước lên lớp
1) Ổn định:
2) KTBC:
- Em hãy tóm tắt bài “ Chuyện người con gái Nam
Xương?
Trang 383) Bài mới:
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Hd HS tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm
tắt VB tự sự
- Gọi HS đọc các tình huống (sgk) và nhận xét
? Trong cả 3 tình huống trên, chúng ta cần phải làm gì?
- HS trả lời (tóm tắt TP)
? Tóm tắt TP giúp ích gì cho người đọc, người nghe?
- HS trả lời (nắm được nội dung chính TP)
? VB tóm tắt cần giữ lại những sự kiện gì? (NV, sự việc chính)
? Nêu một tình huống trong cuộc sống cần tóm tắt?
- HS trả lời (kể một câu chuyện đời thường)
? Như vậy, khi tóm tắt tp tự sự, cần tuân thủ những điều gì?
- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời
- GV chốt: đọc kĩ VB, chọn NV, sự việc, sắp xếp nội dung chính và kể
Hoạt động 2: Thực hành tóm tắt VB tự sự.
- GV gọi HS đọc BT 1, rồi hỏi:
? Các NV, sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa?
- HS trả lời (7 sự việc , khá đầy đủ)
? Còn thiếu sự việc gì quan trọng không?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: thiếu sự việc: một đêm Trương Sinh ngồi bênđèn, đứa con chỉ bóng trênVách mà bảo là cha nó đến,Trương Sinh hiểu vợ mình bị oan
? Như vậy ta cần bổ sung ntn? (thêm ý trên vào sau ý 4)
BT 2: HS tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương khoảng 20 dòng
- HS thảo luận , làm bt, GV theo dõi, hướng dẫn, sửa chữa
- GV gọi 2,3 HS khá đọc bài tóm tắt cho cả lớp nghe
Hoạt động 3: Hd HS luyện tập
Trang 39- GV gọi HS tóm tắt chuyện Chiếc lá cuối cùng hoặc Lão Hạc
- HS thực hiện, HS khác bổ sung
- GV gọi HS tóm tắt một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống
4) Củng cố: Ý nghĩa của việc tóm tắt văn bản tự sự?
5) Dặn dò: Soạn Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Tuần 5 – Tiết 22
NS: 21/9/08 – ND: 24/9/08
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “ Vũ trung tùy bút” –Phạm đình Hổ-)
I Mục tiêu cần đạt
Trang 40II Chuẩn bị:
GV: Giáo án,sgk
HS: Vở ghi, sgk, bài soạn ở nhà
III Phương pháp:
Đọc sáng tạo, gợi tìm,vấn đáp, đàm thoại
IV Các bước lên lớp
1) Ổn định:
2) KTBC :
- Nêu những đức tính tốt đẹp của Vũ Nương?
- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nương?
3) Bài mới: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” là tùy bút ghi
chép về cuộc sống ở phủ chúa thời Trịnh Vương- Trịnh Sâm,một cuộc sống xa hoa của vua chúa, nhũng nhiễu của quan lại Qua đóthấy được thái độ bất bình ,phê phán của tác giả
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Hd HS đọc và tìm
hiểu chú thích
- GV: đọc rõ ràng, chính xác, đọc
mẫu một đoạn, rồi gọi HS đọc
- HS đọc VB và chú thích
Hoạt động 2: Hd HS tìm hiểu VB
- GV gọi HS đọc lại đoạn văn từ
đầu đến “triệu bất tường”, rồi hỏi
HS:
? Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh
và các quan lại được miêu tả qua
chi tiết nào?
- HS trả lời
- GV chốt (như phần ghi bảng)
? Ngoài việc vui chơi, đối với của cải
trong dân chúng, chúa đã có hành
động gì ?
– Học sinh trả lời
– GV chốt ( như phần ghi bảng )
? Qua cách sống và hành động
I Đọc VB và chú thích
(sgk)
II Tìm hiểu văn bản
1) Thói ăn chơi xa xỉcủa chúa Trịnh và cácquan lại trong phủ chúa
- Thích đi chơi
- Xây dựng đình đài liêntục
- Mõi tháng ba, bốn lần
ra cung Thuỵ Liên đểvui chơi, binh lính phảitheo hầu hạ
- Trân cầm dị thú, cổmộc quái thạch chúađều sức thu lấy
- thu lấy cả cây to, chởqua sông đem về