1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số giáo án Ngữ văn lớp 6

65 1,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 6 học kì I
Tác giả Hà Đức Thụ
Trường học Trường DTNT Yờn Lập
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 505 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Thái độ của thầy đối với học sinh trong buổi học cuối 2.. - Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu thơng mênh mông, sự chăm

Trang 1

Giáo viên: Đọc sách – t liệu – giáo án.

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

- ổn định tổ chức

- Sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

- Phân tích cảnh buổi học cuối cùng của trò Phrăng

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Thái độ của thầy đối với

học sinh trong buổi học cuối

2 Buổi dạy tiếng Pháp cuối cùng của thầy Ha – men

- Trang phục: áo rơ - đanh – gốt màu xanh lục, diềm lá sen,

mũ bằng lục đen thêu Những thứ trang phục chỉ dùng vào những buổi lễ trang trọng  Tôn vinh buổi học y rằng đặc biệt

- Thái độ đối với học sinh: Không giận dữ, thật dịu dàng

- Thầy nói về việc học tiếng Pháp:

+ Đó là ngôn ngữ hay nhất thế giới

+ Phải giữ lấy nó trong chúng ta và đừng bao giờ quên nó

+ Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm chìa khoá trong chốn lao tù

 Phép so sánh  Thầy đã nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập

tự do (Tiếng nói của mỗi dân tộc đợc hình thành và vun đắp bằng sự sáng tạo của biết bao thế hệ qua hàng ngàn năm Đó là thứ tài sản tinh thần vô cùng quý báu của mỗi dân tộc Vì vậy, khi bị kẻ thù đồng hoá về ngôn ngữ, tiếng nói dân tộc

mình bị mai một thì dân tộc ấy khó có thể giành đợc độc lập, thậm chí rơi vào nguy cơ diệt vong

 Những lời nói vừa sâu sắc, vừa tha thiết biểu lộ lòng tự hào

và ý thức giữ gìn tiếng nói dân tộc  yêu nớc sâu đậm

Trang 2

- Những lời nói của thầy về

tiếng Pháp biểu hiện điều gì?

- Hành động và tâm trạng

của thầy của thầy trong giây

phút cuối của buổi học? Cuối

cùng biểu hiện qua những

- Em thấy thầy còn là ngời

nh thế nào với nghề nghiệp?

- ý nghĩa t tởng của truyện?

(Truyện muốn nhắc nhở ta

điều gì?)

- Những đặc sắc nổi bật về

nghệ thuật của truyện?

- Giây phút cuối của buổi học:

+ Thầy cầm phấn, dằn mạnh, viết to: “Nớc Pháp muôn năm”.+ Thầy đứng trên bục, ngời tái nhợt đầu dựa vào tờng nghẹn ngào không nói hết đợc câu

 Thầy yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp

tiếng nói của dân tộc mình, nhất là khi đất nớc rơi vào vòng nô

lệ, bởi tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu của dân tộc mà còn là phơng tiện quan trọng để đấu tranh giành độc lập tự do

Trang 3

B Chuẩn bị

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

- ổn định tổ chức:

- Sĩ số

- Có mấy kiểu so sánh? Tác dụng của so sánh?

- Ông mặt trời mặc áo giáp

- Tre = từ ngữ:“Chống lại”; “xung phong”; “giữ”

=> Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật

- Trâu = từ: “Ơi”

=> Trò chuyện, xng hô với vật nh đối với ngời

Kết luận:

1 Nhân hoá là gì?

con vật, cây cối, đồ vật, bằng những từ ngữ vốn đ-

ợc dùng để gợi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới loài vật cây cối, đồ vật, trỏ nên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ng-ời

2 Các kiểu nhân hoá:

th-ờng gặp (SGK)

Trang 4

Nhân hoá: Tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít, bận rộn.

 Cách diễn tả đó làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh

động, nó cũng có quan hệ gần gũi gắn bó nh quan hệ ruột thịt của con ngời

Bài tập 3: So sánh 2 cách viết

- Cách viết 1: Dùng phép nhân hoá, với những từ ngữ

gợi cảm  dùng cho văn bản biểu cảm

- Cách viết 2: Dùng cho văn bản thuyết minh

theo thứ tự hợp lý

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

a Đoạn 1: Tả dợng Hơng Thu chèo thuyền vợt thác

Điểm nổi bật: Khoẻ, rắn chắc, t thế vững vàng

+ từ ngữ hình ảnh thể hiện: nh pho tợng: bắp thịt cuồn cuộn

Trang 5

đẹp mắt, phẩm chất: gian xảo.

+ Từ ngữ, hình ảnh thể hiện

- Đoạn 3: tả hình ảnh 2 ngời trong keo vật

+ Đặc điểm nổi bật: Khoẻ có kinh nghiệm đấu vật

+ Từ ngữ, hình ảnh thể hiện

b Đoạn 2 tập trung khắc họa chân dung nhân vật

Đoạn 1 + 3 tả ngời gắn với công việc

c Nêu nội dung chính của mỗi phần ở đoạn 3

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật

- Thân bài: Miêu tả chi tiết ngoại hình, cử chỉ, hành

+ Dáng hình: Nớc da, đôi má, mắt, lời nói

+ Hoạt động: Trò chơi yêu thích, hay làm gì?

+ Tính tình: Nghe lời ngời lớn, thật thà, ngây thơ, hồn nhiên

Một cụ già

Một cô giáo say sa giảng bài trên lớp

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu

thơng mênh mông, sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ và đồng bào, thấy đợc tình cảm yêu quý, kính trọng của ngời chiến sĩ đối với Bác Hồ

xúc, tâm trạng; những chi tiết giản dị, tự nhiên mà giàu sức biểu cảm

Trang 6

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài

với những cách tiếp cận và thể hiện khác nhau Minh Huệ có cách thể hiện hình tợng Bác Hồ thật bình dị mà cảm động trong hình thức một bài thơ trữ tình nhng có nhiều yếu tố tự sự Bài thơ

đợc viết dựa trên những sự kiện có thực: Năm 1950, trong chiến dịch biên giới, Bác Hồ đã trực tiếp ra mặt trận chỉ huy cuộc chiến

đấu Đầu năm 1951, Minh Huệ ở Nghệ An gặp một ngời là bộ

đội vừa từ Việt Bắc về có kể cho nhà thơ nghe một kỉ niệm đợc gặp Bác trong một đêm trên đờng đi chiến dịch biên giới Câu chuyện gây xúc động cho tác giả  Sáng tác bài thơ

Hoạt động 2: Bài mới

- Câu chuyện diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

 Từ láy tợng hình gợi cảnh đêm khuya, trời ma nhỏ, kéo dài, lạnh giá mà chỉ trú trong căn lề tạm bợ  Thiên nhiên khắc nghiệt, vật chất, thiếu thốn, khó khăn (cái khó khăn chung của cuộc kháng chiến chống Pháp)

ở lần thứ ba

- Cử chỉ, hành động

Đốt lửa cho anh nằm

Trang 7

Sợ cháu mình giật thột Bác nhóm chân nhẹ nhàng.

 Từ ngữ hình ảnh chân thực, phép điẹp, từ láy gợi hình

 Thể hiện tình yêu thơng và chăm sóc ân cần, tỉ mỉ của Bác Hồ với chiến sĩ, nh ngời cha, ngời mẹ chăm lo giấc ngủ cho những đứa con Sự chăm sóc chu đáo không sót một ai “từng ngời một” Đặc biệt cử chỉ “nhón chân nhẹ nhàng” thể hiện sự tôn trọng, nâng niu của vị lãnh đạo

đối với những ngời chiến sĩ bình thờng giống nh cử chỉ của ngời mẹ nâng niu giấc ngủ của đứa con nhỏ

 Giàu đức hy sinh quên mình

“Ôi lòng Bác vậy cứ thơng ta

 Lời lẽ chân thực; Điệp từ  Bác rất hiểu, cảm thông với những khó khăn vất vả của dân công  Bác thơng sót, lo lắng đến bồn chồn, day dứt mà không ngủ đợc  Tình yêu thơng mênh mông, sâu nặng với cán bộ chiến sĩ

và cả đoàn dân công  “Thơng ngời nh thể thơng thân”

 “Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp ngời”

Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

cần với các chiến sĩ và thấy đợc tình cảm yêu quý của các chiến sĩ đối với Bác Hồ

Trang 8

xúc, biểu hiện tâm trạng, những chi tiết giản dị, tự nhiên mà giàu sức truyền cảm

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

 Anh nhìn Bác mà trong lòng trào dâng tình yêu thơng

Cách nói ẩn dụ “Ngời cha”  Bác càng thể hiện niềm yêu thơng, kính trọng Bác sâu đậm nh với ngời cha thân thơng của mình  Tình cảm giữa ngời chiến sĩ với vị lãnh tụ nh tình cảm cha con ruột thịt (và ngợc lại)

{ {

 Khi chứng kiến tận mắt những cử chỉ hành động của Bác chăm sóc ân cần tới các chiến sĩ, anh càng xúc động, anh tởng nh trong mơ (Lần đầu tiên anh chứng kiến sự quan tâm, chăm sóc chu đáo của ngời lãnh tụ với các chiến sĩ nh cha con anh không tin vào những điều mà mình nhìn thấy)  (hai câu sau) từ láy tợng hình + phép

so sánh  + Gợi tả hình ảnh Bác vừa lớn lao vĩ đại, vừa gần gũi, thân thơng  làm anh ấm áp trong lòng

“Anh đội viên mơ màng

Nh nằm trong giấc mộng

“Bóng Bác cao lồng lộng

ấm hơn ngọn lửa hồng

Trang 9

 Dùng nhiều từ láy gợi tâm trạng tình cảm ngày càng tăng tiến: Từ yêu thơng  sao xuyến, xúc động không thể kìm nén đợc  nôn nao, thấp thỏm, không yên lòng vì lo cho Bác  những trăn trở, suy nghĩ lo lắng cho sức khoẻ của Bác cứ ngổn ngang trong lòng.

“Lòng vui sớng mênh mông Anh thức luôn cùng Bác”

 Anh đã cảm nhận đợc thật sâu xa, thấm thía lòng yêu thơng mênh mông Bác với nhân dân

Tình thơng và đạo đức cao cả ấy của Bác đã truyền sang anh cảm hoá anh, nâng đỡ anh “lớn lên” hơn về tâm hồn, tình cảm  sung sớng, hạnh phúc khi đợc ở bên Bác, làm theo Bác

“Ta bên Ngời – Ngời toả sáng trong ta

Ta bỗng lớn hơn ở bên Ngời một chút”

“Đêm nay Bác không ngủVì một lẽ thờng tìnhBác là Hồ Chí Minh”

 Câu thơ khẳng định điều nh một chân lý Hồ Chí Minh là Ngời cha kính yêu của dân tộc Việt Nam Ngời

là hiện thân của tình yêu thơng bao la, rộng lớn, sâu sắc, nên những đêm không ngủ vì mọi ngời với Bác chỉ là “lẽ thờng tình của cuộc đời Bác”

III Tổng kết

Nghệ thuật:

Thể thơ năm chữ; có nhiều vần luôn thích hợp với lối kể chuyện

Trang 10

Kết hợp miêu tả, kể, với biểu cảm

Có nhiều chi tiết giản dị, chân thực, cảm động

Dùng nhiều từ láy gợi tả, gợi cảm

Nội dung:

Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thơng yêu sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm yêu kính, cảm phục của ngời chiến sĩ với lãnh tụ

dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 11

(Giòn tan, nêu đặc điểm

của cái gì? cảm nhận của

giác quan nào?

Hồ với Ngời cha có những

đặc điểm, phẩm chất giống nhau: tuổi tác, tình thơng yêu, sự chăm sóc chu đáo

ẩn dụ:

- Liên hệ với so sánh:

+ Giống:

Cùng đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác trên cơ sở giữa chúng

có nét tơng đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt

+ Khác:

- ẩn dụ thì ẩn đi sự vật, sự việc đợc so sánh (vế A), phơng diện so sánh, từ so sánh, chỉ còn lại sự vật, sự việc đợc so sánh (vế B)

* NL2:

- “lửa hồng” chỉ màu đỏ của hoa râm bụt vì chúng

có hình thức tơng đồng

- chỉ sự nở hoa

Vì chúng giống nhau về cách thức thể hiện

t-đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

=> ẩn dụ: So sánh gầm

Trang 12

a, “ăn quả” tơng đồng về cách thức với sự hởng thụ thành quả.

- “kẻ trồng cây” có nét tơng đồng về phẩm chật với ngời lao động có công sức trong việc tạo ra thành quả

=> Khi hởng thụ thành quả phải nghĩ đến công lao của ngời lao động đã vất vả để tạo ra thành quả

b, “mực” “đen” tơng đồng về phẩm chất với cái xấu

“đèn” “sáng” tơng đồng về phẩm chật với các tốt

c, “thuyền” tơng đồng về với ngời đi xa

“biển” tơng đồng về với ngời ở nhà

d, Mặt trời (trong lăng) tơng đồng về phẩm chật với

Giáo viên: Đọc sách – t liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Trang 13

mặt mọi biểu hiện của các bạn đều thể hiện sự quyến luyến nhớ nhung: Viết lu bút; nhìn ngắm lại cảnh trờng, ngồi quan sát bên nhau tâm sự; đùa vui với nhau

Quang cảnh chung của lớp: Bảng – hàng chữ in

đạm; bàn ghế; bàn giáo viên

Cảnh vật thiên nhiên: nắng; tiếng ve; hoa phợng

Giờ học đã đến – cô giáo trang phục – nét mặt

Không khí trong giờ học: Cô giáo – học sinh cảm nhận khi nghe giảng – các bạn học sinh: chú ý nghe – phát biểu – ghi chép, làm bài tập

Kết thúc giờ học: Cô - học trò => hoà chung trong không khí đầm ấm, bịn rịn

+ Mở bài: Giới thiệu về cuộc gặp gỡ

+ Thân bài: Giới thiệu cảnh vật thiên nhiên, không khí chung

Hình ảnh thầy: độ tuổi, mái tóc, nớc da

Vầng trán cao đôi mắt – cái nhìn – dáng

Trang 14

Giáo viên: Đọc sách – t liệu – giáo án.

Học sinh: Đọc sách – viết bài

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Bài mới

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng nhất

Câu 1: Bài học đờng đời mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì?

vào thân

Câu 2: Vì sao nói những con vật trong đoạn trích “Bài học đờng đời đầu tiên” đợc miêu tả bằng nghệ thuật nhân hoá?

Trang 15

Câu 3: Chi tiết nào không thể hiện đợc sựu hùng vĩ của sông nớc Cà Mau?

Câu 4: Ai là nhân vật chính trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”?

Câu 5: Nhận xét nào sau đây không thể hiện đúng bài học truyện “Bức tranh của em gái tôi”

Câu 6: Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích “Vợt thác” và “Sông nớc Cà Mau”?

Câu 7: Em hiểu nh thế nào về câu văn: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm đợc chìa khoá chốn lao tù” ?

cánh cửa tự do

Câu 8: Dòng sông đợc miêu tả trong bài “Vợt thác” có đặc điểm gì?

C Vùng hạ lu sông hiền hoà, êm đềm, vùng thơng lu nhiều ghềnh thác

Câu 9: Hình ảnh Bác Hồ trong bài: “Đêm nay Bác không ngủ” đợc miêu tả từ phơng diện nào?

A Vừa lớn lao vĩ đại, vừa gần gũi, thân thiết

Phần II Tự luận (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Trang 16

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án.

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

sắc màu tơi non, lác đác tiếng ve

Trang 17

chiếc ô đỏ khổng lồ xếp thành hàng dài những hành lang lớp học, ôm lớp khu sân chơi => nhìn gần từng bông hoa: cánh hoa Phợng nở đều, uốn cong – màu đỏ tơi thắm, những chiếc nhị dài, cong vút vơn lên giữa lòng bông ho

+ Lá Phợng nhỏ ti ti nh giấu mình dới những chùm hoa

+ Tiếng ve râ ran cất lên nh bản đồng ca mùa hè có lúc ve kêu từng hồi, từng đợt

đỏ nh nỗi nhớ trờng, nhớ bạn của học trò khi chuẩn bị và trong những ngày nghỉ hè

trên mái ngói, trên những cây hoa, những ngọn cỏ dới mặt đất => sắc phợng tràn ngập cả không gian Học trò ép hoa Phợng, lá phợng trong trang sổ – kỉ niệm tuổi hồng

II Nhận xét bài làm của học sinh

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 18

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

sinh của Lợm

- Hình ảnh Lợm trong

cuộc gặp gỡ của hai chú

cháu đợc miêu tả qua các

chi tiết nào về: hình dáng?,

trang phục?, cử chỉ?, lời

- Hình dáng: Bé loắt choắt => nhỏ bé mà nhanh nhọn

- Trang phục: Cái xắc xinh xinh

Ca lô đội lệch

=> Giống trang phục của các chiến sĩ vệ quốc thời kháng chiến chống Pháp bởi Lợm cũng là một chiễn sĩ thực sự Lợm còn rất bé nên cái xắc đeo trên mình chỉ xinh xinh, còn chiếc mũ ca lô thì đội lệch thể hiện dáng

vẻ hiên ngang, hiếu động của tuổi trẻ

- Cử chỉ: Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghêng nghêng Mồm huýt sáo vang

Nh con chim chích Nhảy trên đờng vàng Cời híp mí má đỏ

=> Thể thơ bốn chữ, nhịp nhanh, dùng nhiều từ láy gợi hình, phép so sánh => Lợm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui tơi, yêu đời, say mê, nhiệt tình với công việc của cuộc kháng chiến => đáng yêu

- Tác giả gọi Lợm: Chú bé – cháu - đồng chí

=> Từ cách gọi thể hiện sự gần gũi => cách gọi thân mật, trừu mến nh ruột thịt => cách gọi “đồng chí”: vừa thân thiết, vừa trang trọng, đề cao nh một chiến sĩ nhỏ tuổi (đồng đội)

2 Lợm trong khi làm nhiệm vụ và tình cảm của tác giả

“Chợt nghe tin nhà

Trang 19

=> Câu thơ bị ngắt ra làm đôi, câu cảm, giọng trầm lắng.

=> Sự đau xót đột ngột nh một tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ

- Hoàn cảnh: “Đồng quê vắng vẻ Đạn bay vèo vèo”

=> Từ láy gợi hình + gợi âm thanh => Đạn bay nhanh,

kế tiếp nhau không dứt, âm thanh nghe ghê rợn => hoàn cảnh nguy hiểm đến tính mạng

- Hành động: “Vụt qua mặt trận Th đề thợng khẩn

Sợ chi hiểm nghèo

=> Hành động nhanh nhẹn, dứt khoát, không do dự, chần chừ Câu hỏi “sợ chi” nh một lời thách thức coi th-ờng mọi nguy hiểm, quyết không lùi bớc trớc bất cứ sự thách thức

=> Dũng cảm, gan dạ, coi nhiệm vụ là trên hết, sẵn sàng

hy sinh cả tính mạng để hoàn thành nhiệm vụ (truyền thống dân tộc) => tác giả yêu mến, khâm phục, chân trọng

- Hy sinh: “Bỗng loè chớp đỏ Thôi rồi, Lợm ơi!

Chú đồng chí nhỏ Một dòng máu tơi!

=> Lợm hy sinh đột ngột – rất anh dũng khi đang làm nhiệm vụ

=> Dùng nhiều câu cảm, ngắt ngịp giữa câu => Lời thơ

nghẹn ngào, tiếc thơng vô hạn, không kìm đợc lòng tác giả thốt lên lời đau đớn: “Thôi”

- “Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Hồn bay giữa đồng

=> Hình ảnh đẹp về sự hy sinh Em hy sinh mà vẫn gắn

bó, níu kéo sự sống Em nh một thiên thần bé nhỏ yên nghỉ giữa cánh đồng quê hơng với hơng lúa non thanh khiết bao phủ quanh em, linh hồn em đã hoá thân vào với thiên nhiên, đất nớc (em sống mãi với quê hơng)

Trang 20

trực tiếp “Lợm ơi” thể hiện

điều gì?

- Việc lặp lại hai khổ thơ

đầu ở cuối bài có tác dụng

và còn mãi với quê hơng, đất nớc

- (Điều đó thể hiện niềm tin của nhà thơ về sự bất diệt của những ngời con ngời nh Lợm Nhng còn đó là ớc vọng của nhà thơ về một cuộc sống thanh bình không còn chiến tranh để trẻ thơ đợc sống hồn nhiên, hạnh phúc Bài thơ viết về sự hy sinh mà kết thúc không bi luỵ, đem đến một niềm tin)

Trang 21

đợc miêu tả trong bài thơ.

hoá

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

tr-ơng, vội vã của cây cối và loài vật

mạnh theo từng đợt dồn dập của cơn ma rào mùa hè

Câu 3:

Trang 22

b Phép nhân hoá đợc sử dụng rộng rãi, chính xác đợc cảm nhận bằng con mắt và tâm hồn hồn nhiên, tinh tế của trẻ thơ cùng sự liên tởng phong phú

Ví dụ: Từ hình dáng cây cỏ gà và động tác rung rinh của nó trong cơn gió => hình dáng cái tai của

cỏ gà rung lên để nghe

Muôn nghìn cây mía múa gơm

Kiến hành quân đầy đờng

=> Những hình ảnh nhân hoá này đã tạo nên cảnh tợng một cuộc ra trận dữ dội với khí thế mạnh

con ngời với dáng vẻ lớn lao, vững vàng, hiên ngang, có sức mạnh to lớn, có thể sánh với thiên nhiên, vũ trụ

nhiều động từ, tính từ một cách chọn lọc, chính xác

và trạng thái của nhiều cảnh vật, loài vật trớc và trong con ma

Trang 23

Giáo viên: Đọc sách – tài liệu – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

- “Thị thành” => Những ngời sống ở thành thị

=> Quan hệ: Lấy vật chứa

đựng để gọi vật bị chứa

đựng

=> Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn

2 Các kiểu hoán dụ

* Có 4 kiểu hoán dụ thờng gặp:

- Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

- Lấy dấu hiệu của sự vật

để gọi sự vật

- Lấy cái cụ thể – gợi cái

Trang 24

- Giữa chúng có quan hệ

gì?

- Có mấy kiểu hoán dụ?

sinh, mất mát (chiến tranh)

=> Lấy dấu hiệu của sự vật

b “Mời năm” => thời gian trớc mắt

“Trăm năm” => thời gian lâu dài

=> Cái cụ thể – gọi cái trừu tợng

c.“áo chàm” => chỉ ngời dân tộc

=> Dấu hiệu của sự vật – sự vật

d “Trái đất” => những con ngời trên trái đất

=> Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng

* Bài tập 2: So sánh giữa hoán dụ và ẩn dụ

- Giống nhau: Đều gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên

Trang 25

B Chuẩn bị

Giáo viên: Tài liệu - đọc sách – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 2: Bài mới

Giới thiệu bài

Mổ tiếng vòng kêu Kẽo cà kẽo kẹt

Xa mẹ ru con Cũng tiếng võng này Cánh cò trắng muốtBay – bay – bay – bayKẽo cà kẽo kẹt

Bé Giang ngủ rồiTóc bay phất phơ

Trần Đăng Khoa

Cánh diều no gió

Sáo nó thời vang

Sao trời trôi qua

Ai quên bỏ lạiBài 2:

Trang 26

Mẹ là vòm trờiDiều con tung cánh

Tình mẹ lấp lánh

Đẹp tự trăng saoLời ru ngọt ngàoNuôi con khôn lớnBài: Em vẽ

Em vẽ nếp nhănTrên vầng trán mẹ

Em vẽ sợi bạcTrên mái tóc cha

Em vẽ cả nhàQuây quần vui quá

Hoạt động 3:

bài (đoạn) thơ ấy

ngời ở vùng đảo Cô Tô đợc miêu tả bằng văn

Trang 27

Giáo viên: tài liệu - đọc sách – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 2: Bài mới

Giới thiệu bài

cho chuyến ra khơi

ánh sáng bầu trời Từ “vàng giòn” đợc dùng với phép ẩn

dụ chuyển đổi cảm giác sắc vàng tơi sáng và rất khô

của cát biển, có cảm giác giòn tan

 Một bức tranh phong cảnh biển đảo trong sáng, bao la lộng lẫy

- Càng thấy yêu mến hòn đảo nh bất cứ ngời dân chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo màu sống ở đây

Tác giả thấy Cô Tô tơi đẹp, gần gũi nh quê hơng của chính mình  yêu thiện nhiên, yêu đất nớc sâu sắc

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò

Trang 28

ngời ở vùng đảo Cô Tô đợc miêu tả trong bài văn.

Giáo viên: Tài liệu - đọc sách – giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Bài mới

Giới thiệu bài

- Tác giả thởng thức cảnh

mặt trời mọc trong hoàn

cảnh nào?

- Nhận xét gì về thái độ

của tác giả với cảnh đẹp

của thiên nhiên

- Tác giả dậy từ canh t, ra đầu mũi đảo, ngồi đó rình mặt trời lên

 Ngắm bình minh không phải là một thú vui hởng thụ

dễ dãi mà là một cuộc đi tìm cái đẹp 1 cách công phu, là một sự khám phá và sáng tạo  Yêu thiên nhiên, tôn thờ cái đẹp của thiên nhiên

- “Chân trời, ngấn bể sạch nh tấm kính lau hết mây hết bụi.”

 Khung cảnh rộng lớn, bao la, trong trẻo, tinh khiết

đay là cái phông (nền) cho vầng thái dơng xuất hiện nổi bật

- “Mặt trời nh lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh

và phúc hậu nh lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy

đặn

 Hình ảnh so sánh vừa rất thực, vừa rất kì ảo

Trang 29

đ-ợc điều gì trog quan hệ

thiên nhiên – con ngời)

trung ở địa điểm nào? Vì

sao? Đợc thể hiện cụ thể

qua những chi tiết nào?

- Em có nhận xét chung

gì về cảnh sinh hoạt ở

đây?

+ Thực: Vì gợi dáng hình tròn trĩnh của vầng mặt trời

Mặt trời lúc ấy với màu đỏ dịu êm, cha chói loà khiến ngời ta có cảm giác nhìn mặt trời hiền hoà, phúc hậu nh-

+ Kì ảo: Vì nó là kết quả của óc quan sát, nhận xét tinh

tế, trí tởng tợng phong phú táo bạo “quả trứng thiên nhiên”

một mâm bạc, đờng kính mâm bạc rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nh nớc biển hửng hồng”

 Ba tính từ liên tiếp cạnh nhau  tả màu sắc, hình dáng, trạng thái mặt trời, làm cho nó nổi bật trân cái mâm bạc, màu ngọc trai nớc biển hửng hồng màu hồng

và màu ánh bạc là hai màu cơ bản của bức tranh làm tôn

vẻ đẹp của mặt trời

- “Y nh một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trờng thọ của tất cả những ngời chìa lới trên muôn thở biển đông

 Hình ảnh mang vẻ trang trọng, uy nghi lộng lẫy, giàu tính nhân đạo vì nó hớng tới con ngời, vẻ đẹp của mặt trời lên trên biển Cô Tô là quà tặng vô giá của thiên nhiên cho con ngời lao động suốt đời gắn bó với biển cả

 kính trọng, đề cao ngời lao động Có cảm giác thiên nhiên vĩ đại đang tự đẹp lên vì con ngời, đang cung kính dâng lễ phẩm trong buổi mừng thọ những ngời chài lới

- “Vài chú nhạn mùa thu chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên cái chất bạc nén Một chú hải âu bay ngang

là là nhịp cánh

 Nét chấm phá cuối đã hoàn tất bức tranh, làm cho bức tranh sống động, đầy chất thơ

rực rỡ, tráng lệ, rất sống động, có hồn và gắn bó với con ngời  nét tài hoa của ngòi bút Nguyễn Tuân – lòng yêu thiên nhiên

Quanh cái giếng nớc ngọt ở rìa đảo

+ Mọi ngời đang tắm Vui nh một cái bến, đậm đà, mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền

+ Không biết bao nhiêu là ngời đến gánh và múc nớc chuẩn bị cho những con thuyền ra khơi

 Cảnh sinh hoạt vui, tấp nập, thanh bình, gợi cảm giác

đậm đà mát nhẹ bởi sự trong lành của không khí buổi sáng vì dòng nớc ngọt từ giếng chuyển vào các thuyền

Trang 30

- Hình ảnh cuối cùng này

gợi cho em điều gì?

- “Chị Châu Hoà Mãn địu con dịu dàng, yên tâm nhhình ảnh biển cả là bà mẹ mớm cá cho lũ con lành”

 Cuộc sống êm ấm, hạnh phúc trog sự giản dị, thanh bình của ngời lao động

Bài tập làm văn này nhằm đánh giá học sinh ở phơng diện:

ngời nói riêng đã đợc học ở các tiết trớc đó

Giáo viên: Tài liệu - đọc sách – giáo án

Học sinh: Đọc sách – viết bài

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 31

Hoạt động 2: Bài mới

Giới thiệu bài

Đề bài:

Em hãy viết văn tả ngời thân yêu và gần gũi nhất vói mình (ông, bà , cha, mẹ, anh , chị, em)

của nhân vật: về ngoại hình xen với hoạt động và tính cách; biết vận dụng các kĩ năng đã học vào bài văn miêu tả (ngời)

tóc, mắt nhìn, trán, môi – cời, dáng ngời - đi lại; bàn tay – làm việc, khi âm yếm, giọng nói (Miêu tả tính nết của nhân vật qua một số nét tiêu biểu cụ thể trong cuộc sống hành ngày)

Giáo viên: Tài liệu – đọc sách - giáo án

Học sinh: Đọc sách – trả lời câu hỏi

Trang 32

- Nếu là từ thuộc từ loại,

nếu là cụm từ thuộc cụm từ

- Chủ ngữ thờng trả lời cho

những câu hỏi nh thế nào?

- Phân tích cấu tạo của chủ

ngữ ở NL1 + NL2

- Mỗi câu có thể có mấy

I Bài học

• Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

NL1: Chẳng bao lâu,/ tôi / TR.N CN

đã trở thành một chàng dế

VNthanh niên cờng tráng

- Thành phần bắt buộc phải có trong câu: CN –

VN  Thành phần chính của câu

- Thành phần không bắt buộc: Thành phần phụ

• NL1

- Vị ngữ có thể kết hợp với các phó từ ở phía trớc

- Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: làm gì?, làm sao?, nhthế nào?, hoặc là gì?

• NL2:

- Vị ngữ thờng là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ

- Câu có thể có 1 hoặc nhiều vị ngữ

CN: Nêu tên sự vật, hiện ợng mà nó có đặc điểm, hành động, trạng thái đ-

t-ợc miêu tả ở vị ngữ

- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: ai?, con gì?, cái gì?

- Chủ ngữ thờng là danh từ; cụm danh từ, đại từ;

trong một số trờng hợp nhất định, chủ ngữ có thể

là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh ong bớm trong vờn. - Một số giáo án Ngữ văn lớp 6
1. Hình ảnh ong bớm trong vờn (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w