3/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế được đo như thế -Tất cả các dụng cụ, hiết bị cần thiết tối -Thực hành, thí nghiệm, nêu vấn đề, thuyết trình,... 19 -Nhận biết có dòng điện và nêu đ
Trang 1Chương Bài Mục đích-yêu cầu Nội dung Chuẩn bị Phương pháp
QUANG
HỌC
-Nắm các khái niệu cơ bản của phần quang học.
-Rèn kĩ năng thực hành, trình bày vấn đề trước lớp.
-Tăng cường kĩ năng hợp tác trong nhóm.
-Rèn kĩ năng đo đạt và ứng dụng trong cuộc sống.
SAU KHI HỌC HẾT CHƯƠNG HS CẦN NẮM CÁC NỘI DUNG SAU:
1/ Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
2/ Khi nào ta nhìn thấy vật/
3/ Đường truyền của ánh sáng?
4/ Sự phản xạ của ánh sáng khi gặp gương phẳng.
5/ Tính chất của ảnh tạo bỡi gương phẳng.
6/ Tính chất ảnh tạo bỡi gương cầu lõm, gương cầu lồi.
7/ Thị trường của gương phẳng, gương lồi.
-Tất cả các dụng cụ, hiết
bị cần thiết tối thiểu cho chương, sử dụng đồ dùng tự làm.
-Thực hành, thí nghiệm, nêu vấn đề, thuyết trình, đề án.
Q
U
A
N
G
H
Ọ
C
1
-Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy:muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta: ta nhìn các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
-Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG-NGUỒN SÁNG
1.Nhận biết ánh sáng, nhận biết vật.
-Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
-Mắt ta nhận biết được vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.
2.Phân biệt nguồn sáng, vật sáng.
-Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng.
-Vật sáng bao gồm nguồn sáng và vật hắt sáng.
-Hộp kín bên trong có vật, nguồn sáng bằng pin
-Dạy học theo đề án Có vấn đề
2
-Biết làm thí nghiệm xác định đường truyền của ánh sáng
-Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
-Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào việc xác định đường thẳng
-Nhận biết ba loại chùm sáng
SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
1.Đường truyền của ánh sáng trong không khí.
-Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.
2.Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
-Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường thẳng.
3.Ba loại chùm sáng -Chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ và chùm sáng phân kì.
4.Vận dụng
-Nguồn sáng, ống cao su, kim, miến xốp
-Thực nghiệm, thuyết trình, dạy học có vấn đề
3
-Nhận biết được bóng tối và bóng nửa tối, giải thích
-Giải thích được vì sao có hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
1.Biết vùng bóng tối, bóng nửa tối.
-Vùng bóng tối: là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng.
-Nguồn sáng, miến bìa, màn chắn, mô hình
-Thực nghiệm, nêu vấn đề
Trang 2-Vùng nửa tối: là vùng nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng.
2.Biết cơ sở khoa học của hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
nhật thực
4
-Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
-Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
-Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường đi của ánh sáng theo ý muốn
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
1.Nắm được đường đi của tia sáng khi gặp gương phẳng.
-Khi gặp gương phẳng ánh sáng quay trở lại môi trường cũ (Hiện tượng phản xạ ánh sáng)
2.Nắm được định luật phản xạ ánh sáng.
-Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và pháp tuyến tại điểm tới Góc phản xạ luôn bằng góc tới.
3.Ứng dụng.
-Nguồn sáng lazes, gương phẳng,bảng chia độ, thước chia độ
-Thực nghiệm, nêu vấn đề
5 -Nêu tính chất của ảnh tạo bỡi gương
phẳng
-Vẽ ảnh của vật trước gương
ẢNH CỦA VẬT TẠO BỠI GƯƠNG PHẲNG
1.Aûnh tạo bỡi gương phẳng.
-Aûnh vật tạo bỡi gương phẳng là ảnh ảo bằng vật, đối xứng với vật qua gương phẳng.
2.Vẽ ảnh tạo bỡi gương phẳng Vẽ được ảnh của vật taọ bỡi gương phẳng.
-Gương phẳng, vật, thước kẽ -Thực hành,
quan sát
6
-Luyện tập vẽ ảnh của vật khác nhau trước gương phẳng
-Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
-Tập quan sát vùng nhìn thấy của gương phẳng ở mọi vị trí
THỰC HÀNH
1.Aûnh tạo bỡi gương phẳng.
2.Vẽ được ảnh tạo bỡi gương phẳng.Vẽ vùng nhìn thấy của gương phẳng.
-Gương phẳng, vật, thước kẽ
Báo cáo thực hành
-Thực hành, tái hiện
7
-Nhận biết ảnh tạo bỡi gương cầu lồi
-Nhận biết vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
-Giải thích ứng dụng của gương cầu lồi
GƯƠNG CẦU LỒI
1.Aûnh tạo bỡi gương cầu lồi.
-Aûnh tạo bỡi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
2.Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.
-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.
-Gương cầu lồi, vật -Thực nhiệm, nêu vấn đề
Trang 3Â
M
H
Ọ
C
8
-Nhận biết ảnh tạo bỡi gương cầu lõm
-Nêu tính chất của ảnh tạo bỡi gương cầu lõm
-Nêu tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống
GƯƠNG CẦU LÕM
1.Biết ảnh tạo bỡi gương cầu lõm.
-Aûnh tạo bỡi gương cầu lõm lớn hơn vật.
2.Vận dụng, so sánh.
-Gương cầu lõm dùng biến đổi chùm sáng song song thành chùm tia hội tụ và ngược lại biến chùm tia tới phân kì thích hợp thành chùm tia song song.
-Vật, gương lõm -Thực nghiệm, quan
sát, nêu vấn đề
9
Ôn lại, củng cố lại những kiến thức liên quan đến sự nhìn thấy vùng sáng, vật sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của vật tạo bỡi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng So sánh vùng nhìn thấy với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
TỔNG KẾT CHƯƠNG
1.Các khái niệm về ánh sáng.
2.Các định luật về ánh sáng.
3.Aûnh tạo bỡi các loại gương.
-Bài tổng kết chương
-Bài tập trong bài tổng kết chương
-Tổng kết, tái hiện
KT 1t
-Nắm được các khái niệm cơ bản của ánh sáng
-Vận dụng kiến thức giải bài tập
-Ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất
KIỂM TRA
Kiến thức toàn chương Quang Học. -Chuẩn bị bài. -Kiểm tra.
-Nắm các khái niệu cơ bản của phần âm học.
-Rèn kĩ năng thực hành, trình bày vấn đề trước lớp.
-Tăng cường kĩ năng hợp tác trong nhóm.
-Rèn kĩ năng đo đạt và ứng dụng trong cuộc sống.
SAU KHI HỌC HẾT CHƯƠNG HS CẦN NẮM CÁC NỘI DUNG SAU:
1/ Các âm có chung đặc điểm gì?
2/ Sự khác nhau giữa âm bổng, âm trầm là gì?
3/ Aâm to, nhỏ khác nhau ở những điểm gì?
4/ Aâm truyền qua những môi trường nào?
5/ Chống ô nhiễm tiếng ồn.
-Tất cả các dụng cụ, hiết
bị cần thiết tối thiểu cho chương âm học, sử dụng đồ dùng tự làm.
-Thực hành, thí nghiệm, nêu vấn đề, thuyết trình, đề án, tận dụng kinh nghiệm của hs.
Trang 410
-Nêu đặc điểm chung của nguồn âm
-Nhận biết được một số nguồn âm trong cuộc sống
NGUỒN ÂM
1.Các đặc điểm của âm thanh.
-Khi phát ra âm các nguồn âm đều dao động.
2.Nhận biết âm và nguồn âm.
-Nhận biết được âm và nguồn âm.
-Sợi dây cao su -Duiø và trống
-Âm thoa, búa cao su
-Lá chuối
-Thực nghiệm, nêu vấn đề
11
-Nêu được mối liên hệ giữa độ cao của âm và tân số
-Nắm được và sử dụng những từ: Aâm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số
ĐỘ CAO CỦA ÂM
1.Tần số là số lần dao động trong 1 giây.(Đơn vị tần số Hz) 2.Nắm được mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số của âm thanh.
-Aâm phát ra càng cao (âm bổng) khi tần số dao động âm càng lớn và ngược lại Aâm phát ra càng thấp (âm trầm) khi tần số dao động âm càng thấp.
3.Sử dụng các cụm từ: âm bổng, âm trầm.
4.Vận dụng.
-Giá thí nghiệm, 2 con lắc đơn có chiều dài khác nhau, miếng phim nhựa -Đĩa tròn có lỗ, môtơ 6V
-Thực nghiệm, phát vấn
12
-Nêu lên mối quan hệ giữa độ to của âm và biên độ dao động
-So sánh âm to, âm nhỏ
ĐỘ TO CỦA ÂM
1.Nắm được mối quan hệ giữa độ to của âm và biên độ dao động.
-Aâm phát ra càng to khi biên độ dao động âm càng lớn và ngược lại Aâm phát ra càng nhỏ khi biên độ dao động âm càng nhỏ.
-Đo độ to của âm người ta dùng đơn vị dB 2.So sánh độ to của âm thanh
3.Vận dụng.
-Hộp cộng hưởng , thước bằng thép , trống và quả cầu bấc
-Thực nghiệm, phát vấn, nêu vấn đề
13
-Biết được các môi trường truyền âm và không truyền âm
-Nêu ví dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau: rắn, lỏng, khí
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
1.Nhận biết các môi trường truyền âm.
-Aâm truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí Aâm không truyền được trong chân không.
2.So sánh tốc độ truyền âm trong các môi trường.
-Trống, quả cầu bấc
-Nguồn phát âm và pin
-Bình nước lọt
-Thực hành, dự án, thuyết trình
Trang 5Đ
I
Ệ
N
14
-Mô tả và giải thích một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang
-Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và phản xạ âm kém
-Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm
-Aâm truyền trong môi trường rắn lớn nhất, tiếp theo đến môi trường lỏng và cuối cùng là môi trường khí
PHẢN XẠ ÂM-TIẾNG VANG
1.Nắm được hiện tượng tiếng vang.
-Aâm khi gặp vật chắn đều bị phản xạ
-Tiếng vang là âm phản xạ cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15s 2.Biết các vật phản xạ âm và hấp thụ âm, vận dụng.
-Các vật có bề mặt mềm, gồ ghề phản xạ âm kém(hấp thụ âm tốt).
-Các vật có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt(hấp thụ âm kém)
nguồn âm
-Giá đỡ, tấm gương, nguồn phát âm bằng
vi mạch
-Bình nước
-Thực hành, quan sát, thuyết trình
15
-Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
-Nêu và phân tích được cách làm giảm ô nhiễm tiếng ồn
-Kể tên một số vật liệu cách âm
CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
1.Biết phân biệt tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn.
-Ô nhiễm tiếng ồ xảy ra khi tiếng ồn to và kéo dài, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và hoạt động bình thường của con người.
2.Biết vận dụng kiến thức vào đời sống.
-Để giảm tiếng ồn bằng cách làm giảm độ to của âm phát ra.
-Trống, dùi trống, hộp sắt -Thực nghiệm, nêu
vấn đề
16
-Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh
-Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào giải thích các hiện tượng có liên quan trong cuộc sống
-Hệ thống hoá kiến thức của chương II
TỔNG KÉT
1.Nắm được các đặc điểm của âm thanh.
2.Các tính chất của âu thanh.
3.Vận dụng vào bài tập
-Kiến thức bài ôn tập
-Bài tập trong bài ôn tập
-Oân tập
Thi HK I
-Nắm vững kiến thức hai chương Quang học và Điện học
-Vận dụng kiến thức làm bài
KIỂM TRA
Toàn bộ kiến thức hai chương Quang học và Điện học. -Chuẩn bị bài.-Chuẩn bị đề. Kiểm tra.
-Nắm các khái niệu cơ bản của phần điện học.
-Rèn kĩ năng thực hành, trình bày vấn đề trước lớp.
SAU KHI HỌC HẾT CHƯƠNG HS CẦN NẮM CÁC NỘI DUNG SAU:
1/ Có mấy loại điện tích? Sự tương tác giữa các vật nhiễm điện?
2/ Dòng điện là gì? Tác dụng của dòng điện?
3/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế được đo như thế
-Tất cả các dụng cụ, hiết
bị cần thiết tối
-Thực hành, thí nghiệm, nêu vấn đề, thuyết trình,
Trang 6H
Ọ
C
-Tăng cường kĩ năng hợp tác trong nhóm.
-Rèn kĩ năng đo đạt và ứng dụng trong cuộc sống.
nào 4/ Đặc điểm cđdđ và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song?
5/ Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện như thế nào?
chương điện học, sử dụng đồ dùng tự làm.
đề án, suy luận,tận dụng kinh nghiệm của hs.
17
-Mô tả được hiện tượng nhiễm điện
do cọ Sát
-Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ sát
SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
1.Nhận biết hiện tượng nhiễm điện do cọ sát.
-Có thể làm nhiễm điện một vật bằng cách cọ xát.
-Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác.
2.Giải thích một số hiện tượng có liên quan.
-Thước nhựa, thanh thuỷ tinh, mảnh nilông, mảnh dạ
-Xốp, giá treo
-Bút thử điện thông mạch
-Thực nghiệm, nêu vấn đề, giải thích
18
-Biết rằng có hai loại điện tích và tương tác giữa hai loại điện tích
-Nêu được cấu tạo nguyên tử, nguyên tử trung hòa về điện
-Biết được khi nào vật mang điện tích dương và khi nào vật mang điện tích âm
HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
1.Biết các loại điện tích.
-Có hai loại điện tích, đó là điện tích dương(+) và điện tích âm(-)
Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, các vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau.
2.Nắm sơ lược cấu tạo nguyên tử Gồm hạt nhân ở giữa mang điện tích dương và các hạt electron quay chung quanh mang điện tích âm.
3.Vật nhiễm điện âm và điện dương Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron.
-Tranh phóng
to mô hình cấu tạo nguyên tử
-Bảng phụ
-Giải thích
19
-Nhận biết có dòng điện và nêu được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
-Nêu tác dụng của nguồn điện là tạo
ra dòng điện, nhận biết các nguồn điện trong cuộc sống
-Mắc và kiểm tra một mạch điện kín
DÒNG ĐIỆN-NGUỒN ĐIỆN
1.Biết định nghĩa dòng điện.
-Dòng điện là dòng các hạt mang điện tích dịch chuyển có hướng
2.Tác dụng của nguồn điện trong việc tạo ra dòng điện.
-Mỗi nguồn điện đều có hai cực Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn điện.
-Pin 1.5V, mảnh kim loại, mảnh nhựa
-Bút thông mạch
-Bóng đèn, bảng điện, dây
-Thực nghiệm, thuyết trình
Trang 7đơn giản 3.Vận dụng dẫn, công tắc.
20
-Nhận biết vật dẫn điện và vật cách điện
-Kể tên một số vật dẫn điện và một số vật cách điện
-Biết dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do
CHẤT DẪN ĐIỆN-CÁCH ĐIỆN
1.Nắm được vật dẫn điện, vật cách điện.
-Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua Chất cách điện là chất không cho dòng điện chậy qua.
2.Dòng điện trong kim loại.
-Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do chuyển động có hướng.
-Bóng đèn, đui đèn, phích cắm
-Pin, công tắc, dây dẫn, dây thép, dây nhựa
-Thực nghiệm, thuyết trình
21
-HS biết vẽ đúng sơ đồ mạch điện thực loại đơn giản
-Lắp đúng mạch điện theo cơ đồ mạch điện cho trước
-Biểu diễn được chiều dòng điện chạy trong mạch điện theo qui ước
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN-CHIỀU DÒNG ĐIỆN
1.Biết các kí hiệu của một số bộ phận trong mạch điện.
-Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ đó có thể lắp mạch điện tương ứng.
2.Vẽ sơ đồ mạch điện, biểu diễn chiều của dòng điện trên sơ đồ.
-Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
-Tranh kí hiệu một số bộ phận các phần tử trong mạch điện (trong công nghệ 8) -Pin, bóng đèn pin, công tắc, dây nối
-Giải thích, nêu vấn đề
22
-Nhận biết được tác dụng nhiệt của dòng điện khi nó chạy qua dây dẫn
-Nhận biết được tác dụng phát sáng của dòng điện
-Nêu được một số dụng cụ thể hiện tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
TÁC DỤNG NHIỆT-TÁC DỤNG PHÁT SÁNG
1.Biết các tác dụng của dòng điện.
-Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn đều làm cho vật đó nóng lên, nếu vật dẫn nóng đến một nhiệt độ nào đó thì phát sáng.
2.Ứng dụng của các tác dụng trong đời sống và sản xuất.
-Pin, dây nối, bóng đèn, bút thử điện, đèn LED
-Thực nghiệm, nêu vấn đề, thuyết trình
23
-Mô tả thí nghiệm, một số dụng cụ hoạt động dựa và tác dụng từ của dòng điện
-Mô tả thí nghiệm, một số ứng dụng tác dụng hoá học của dòng điện
TÁC DỤNG TỪ-TÁC DỤNG HOÁ HỌC
1.Biết nguyên tắc hoạt động của chuông điện.
-Nắm nguyên tắc hoạt động của chuông điện.
2.Nắm tác dụng sinh lý của dòng điện.
-Dòng điện có tác dụng hoá học, tác dụng sinh lý.
-Cuộn dây có lõi thép, pin, công tắc, dây nối, kim nam châm, chuông
-Thực nghiệm, thuyết trình
Trang 8-Nêu biểu hiện tác dụng sinh lí khi dòng điện chạy qua cơ thể
3.Ứng dụng vào cuộc sống, sản xuất.
-Nêu một số ứng dụng của các tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lý của dòng điện.
điện.(1 nhóm) -Sơ đồ cấu tạo chuông điện
KT 1t
-Nắm vững kiến thức từ bài Nhiễm điện do cọ xát đến bài ôn tập
-Làm bài tập
-Nắm vững kiến thức từ bài Nhiễm điện do cọ xát đến bài ôn
24
-Nhận biết được khi dòng điện có cường độ càng lớn chạy qua bóng đèn thì đèn càng sáng
-Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện
-Sử dụng Ampe kế để đo cường độ dòn điện
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
1.Nắm được đơn vị cường độ dòng điện.
-Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe(A), hay mA Dụng cụ
đo cường độ dòng điện là Ampe kế.
2.Sử dụng Ampekế Mắc Ampe ké nối tiếp với vật dẫn cần đo cường độ dòng điện, sao cho dòng điện đi vào từ núm (+) và
đi ra từ núm (-) 3.Nhận biết cường độ dòng điện Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
-Pin, dây nối, bóng đèn, công tắc, Ampe kế
-Thực nghiệm, thuyết trình
25
-Biết được giữa hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có HĐT
-Nêu được đơn vị của HĐT là Vôn (V)
-Chọn và sử dụng vôn kế phù hợp với giá trị muốn đo
HIỆU ĐIỆN THẾ
1.Biết nguyên nhân tạo ra dòng điện là HĐT.
2.Biết đơn vị HĐT.
-Đơn vị hiệu điện thế là Vôn (V) Dụng cụ đo hiệu điện thế làVônkế
3.Sử dụng Vôn kế đo HĐT Mắc Vôn kế song song với vật dẫn cần đo hiệu điện thế, sao cho dòng điện đi vào từ núm(+) và đi ra từ núm (-).
-Pin, bóng đèn, dây nối, công tắc, vôn kế
Thực nghiệm ,giải thích
26
-Sử dụng được vôn kế để đo HĐT giữa hai đầu dụng cụ điện
-Biết được khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn thì HĐT giữa hai dầu bóng đèn bằng 0
-Biết giá trị định mức của một số dụng cụ
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU VẬT DẪN
1.Sử dụng Vônkế.
-Số Vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn khi chưa mắc vào mạch.
2.Đo HĐT.
-Biết cách đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
-Pin, vôn kế, ampe kế, bóng đèn, công tắc, dây nối
Thực hành, giải thích, nêu vấn đề
Trang 927
-Biết cách mắt nối tiếp hai bóng đèn
-Thực hành đo và phát hiện qui luật về HĐT và cường độ dòng điện trong mạch điện nối tiếp hai bóng đèn
THỰC HÀNH
1.Biết nối mạch điện theo sơ đồ.
-Rèn kĩ năng lắp mạch điện theo sơ đồ.
-Nắm cách đo cường độ dòng điện, cách dùng Ampe kế.
2.Nắm được mối quan hệ giữa cđdđ và hđt.
-Với vật dẫn nhất định nếu hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn lớn thì cường độ dòng điện chạy qua nó càng lớn.
-Nguồn điện 2 pin, 2 bóng đèn cùng loại
-Dây nối, công tắc
-Ampe kế và vôn kế
Thực hành, giải rhích, nêu vấn đề
28
-Biết cách mắt song song hai bóng đèn
-Bíêt cách dùng vôn kế và ampe kế
đo HĐT và cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song
-Ý thức thu thập thông tin trong cuộc sống, sử dụng điện an toàn
THỰC HÀNH
1.Biết nối mạch điện theo sơ đồ.
-Rèn kĩ năng lắp mạch điện theo sơ đồ.
-Biết cách đo HĐT bằng Vôn kế.
2.Sử dụng ampe kế và Vôn kế.
-Sử dụng được Am pe kế và Vôn kế.
-Nguồn điện, bóng đèn, dây nối, công tắc
-Vôn kế và ampe kế
Thực hành, giải rhích, nêu vấn đề
29
-Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người
-Biết cách sử dụng đúng loại cầu chì để đảm bảo an toàn điện
-Biết cách sử dụng một số biện pháp
an toàn khi dùng điện
AN TOÀN KHI DÙNG ĐIỆN
1.Sử dụng điện an toàn và hiệu quả.
-Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện (I=70mA), (U=40V).
-Biết công dụng của cầu chì, biết cách sử dụng, nguyên tắc làm việc của cầu chì.
2.Biết sự nguy hiểm của dòng điện.
-Biết sử dụng điện an toàn và tiết kiệm.
nguồn điện 6-12V, đèn, công tắc, dây nối, bút thử điện, ampe kế
Thực hành, giải rhích, nêu vấn đề
30
-Tự kiểm tra củng cố kiến thức cơ bản của chương
-Vận dụng kiến thức một cách tổng hợp để giải quyết vấn đề có liên quan
TỔNG KẾT CHƯƠNG
1.Kiến thức cơ bản về điện học.
2.Nắm các qui tắc an toàn khi dùng điện.
3.Sử dụng điện an toàn 4.Ứng dụng vào cuộc sống.
-Bảng phụ kẽ phần trò chơi ô chữ
Oân tập, tái hiện, trò chơi
Trang 10Thi HK II
-Nắm vững toàn bộ kiến thức cơ bản của phần Aâm học Điện học
-Vận dụng kiến thức vào bài làm và thực tế
1.Toàn bộ kiến thức cơ bản về âm học, điện học. -Đề thi học kì.-Chuẩn bị bài ở
nhà
-Kiểm tra, đánh giá