- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ.. -Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
Trang 1PHỊNG GD & ĐT Trần Đề CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS: Vĩnh Lợi Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
=====0o0===== =====0o0=====
Tổ : Lí – Tin – Cơng Nghệ Đại Ân 2, ngày 05 tháng 09 năm 2012.
GV : Bùi Mạnh Hổ
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN NĂM HỌC: 2013 -2014
A- Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Căn cứ vào chỉ đạo của sở GDĐT và phòng GDĐT Châu Thành hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014
- Căn cứ vào điều lệ nhà trường phổ thông
- Căn cứ vào nhiệm vụ năm học
- Căn cứ vào kế hoạch năm học của trường THCS Đại Ân 2
- Căn cứ vào điều kiện địa phương và đối tượng học sinh …………
- Căn cứ vào cơ sở vật chất của nhà trường.
B- Đặc điểm tình hình
1 Thuận lợi
- Nhà trường tạo điều kiện tốt cho giáo viên bồi dưỡng chuyên mơn và nâng cao cơng tác dạy học
- Một số học sinh cĩ ý thức học tập tốt
2 Khĩ khăn
- Đồ dùng dạy học đa phần kém chất lượng nên khĩ khăn trong việc thực hiện các thí nghiệm trong giờ học Qua nhiều năm sử dụng đã bị hỏng 1 phần nên khơng đủ điều kiện để các em học tập tốt
- Một số học sinh chưa cĩ ý thức trong việc học nên phần nào ảnh hưởng đến hoạt động dạy học của giáo viên
- Chưa đươc sự quan tâm nhiều của PHHS, phần lớn việc học của con em giao phĩ cho thầy cơ
C- Nội dung thực hiện kế hoạch
1 Phẩm chất chính trị, đạo đức
- Tuyệt đối trung thành với mục tiêu lí tưởng của Đảng và Nhà nước Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nnam cho hành động
- Thực hiện tốt quy chế của cơ quan, chính quyền địa phương
- Bản thân rèn luyện theo tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh
- Thực hiện được tấm gương sáng cho học sinh noi gương theo
2 Thực hiện qui chế chuyên mơn
- Hồn thành đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách các nhân ( kế hoạch cá nhân, phiếu điểm cá nhân,
kế hoạch tổ chuyên mơn, giáo án, kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học…)
Trang 2- Thực hiện giờ giấc đúng qui định Thực hiện ngày công, họp hội đầy đủ.
- Thực hiện tốt việc cập nhật, bảo quản các loại hồ sơ sổ sách, công tác giảng dạy
- Dạy thao giảng ít nhất 1 tiết/năm
- Dự giờ thăm lớp ít nhất 18 tiết/ năm
3 Thực hiện tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng để nâng cao tay nghề
- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp
- Trao đổi chuyên môn trong các cuộc họp tổ chuyên môn
- Nghiên cứu tài liệu (chuẩn kiến thức kĩ năng, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo…), sách báo… nâng cao trình độ
chuyên môn
4 Đổi mới trong kiểm tra, đánh giá HS
- Nghiên cứu chuẩn kiến thức kĩ năng và sách giáo khoa để soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra
- Thiết lập ma trận cho các bài kiểm tra, thi học kì.
- Dựa vào vào ngân hàng câu hỏi mà ra đề kiểm tra đánh giá khách quan học sinh.
5 Chỉ tiêu phấn đấu
- Chất lượng giảng dạy:
Vật Lí
Vật Lí
6 Kế hoạch giảng dạy bộ môn
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Môn: Vật lý Lớp: 6 ( Học Kì I)
Cả năm học : 37 tuần – 37 tiết
Học ki I : 19 tuần x 1 tiết / tuần = 19 tiết Học kì II : 18 tuần x 1 tiết / tuần =18 tiết
H C KÌ IỌC KÌ I
1
1217/8
Đo Độ Dài
-Nêu được một số dụng cụ
đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng
[NB] Những dụng cụ đo độ dài:
Thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ
-GV:
1 Thước thẳng,
1 thước cuộn,
HĐ GQVĐ TNBD
Trang 3-Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài
-Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
[NB] GHĐ của một thước là độ dài
lớn nhất ghi trên thước ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
[VD] Xác định được GHĐ, ĐCNN
của thước mét, thước dây, thước kẻ
[NB] Đơn vị đo độ dài trong hệ
thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu là m Đơn vị
đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km)
và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm)
1km = 1000m; 1m = 10dm 1m=100cm; 1m = 1000mm
[VD] Đo được độ dài bàn học, kích
thước cuốn sách theo quy tắc đo
1 thước mét, tranh vẽ cách đo độ dài, bảng phụ C6
2
19 24/8
Đo thể tích chất lỏng –
- Nêu được một số dụng cụ
đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của bình chia độ
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ
[NB] Những dụng cụ đo thể tích chất
lỏng là: bình chia độ, ca đong, chai,
lọ, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích
[NB] Giới hạn đo của một bình chia
độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình
Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là
phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình
[VD] Xđ được GHĐ, ĐCNN của 1
số bình chia độ trong phòng TN
[NB] Đơn vị đo thể tích thường dùng
là mét khối (m3) và lít (l) 1l = 1dm3; 1ml = 1cm3 = 1cc
- GV: 1 Bình chia độ các loại, tranh vẽ cách đo thể tích, 1 bình tràn v à bình chứa, 1 sợi dây mềm, 1 cục pin cũ, 1 chậu nước,
HĐ GQVĐ TNBD
3
26 31/9
Đo thể tích vật rắn không thấm nước.
- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình
[VD] Đo được thể tích của một
lượng nước bằng bình chia độ Đo được thể tích của một số vật rắn không thấm nước của những vật như:
-HS: 1 bình chia độ, 1 chậu nước, 1 sợi dây mềm, 1 cục pin cũ
HĐ GQVĐ TNBD
Trang 4tràn hòn đá, cái đinh ốc.
4
0207/09 4 Bài 5: Khối lượng – Đo
khối lượng.
-Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
-Đo được khối lượng bằng cân
[NB] Khối lượng của một vật chỉ
lượng chất tạo thành vật
Đơn vị để đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg Các đơn vị khối lượng khác thường được dùng là gam (g), tấn (t)
Một số loại cân thường gặp là: cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế
[VD] Sử dụng cân để biết cân một số
vật: Sỏi cuội, cái khóa, cái đinh ốc
-GV:1 cục pin, 2 hộp đựng quả cân, 1 cân robecvan HĐGQVĐ
TNBD
5
0914/09
5 Bài 6:
Lực-Hai lực cân bằng
-Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
-Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
[VD] Nêu được một ví dụ về tác
dụng đẩy, một ví dụ về tác dụng kéo của lực
[VD] Nêu được một ví dụ về vật
đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
-HS: 1 giá thí nghiệm, 1 lò
xo xoắn, 1 xe lăn có gắn lò
xo lá tròn, 1 nam châm thẳng, 1 dây dọi
HĐ GQVĐ THBD
6
1621/09
6 Bài 7: Tìm
hiểu kết quả tác dụng của lực.
-Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển
động (nhanh dần, chậm
dần, đổi hướng).
[VD]. Nêu được một ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng, một ví dụ về tác dụng của lực làm
biến đổi chuyển động (nhanh dần,
chậm dần, đổi hướng).
-GV: 1 Xe lăn, 1 viên bi, `1 máng nghiêng, 1 sợi dây mềm, 1 lò xo lá tròn, 1 giá
TN, bảng phụ C7
HĐ GQVĐ THBD
7
2328/09 7 Bài 8: Trọng lực-Đơn vị
lực
-Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng
-Nêu được đơn vị lực
[NB] Trọng lực là lực hút của Trái
Đất tác dụng lên vật Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất
Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất gọi là trọng lượng của vật đó Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N
[NB] Một quả cân có khối lượng
-HS: 1 Giá TN, 1 lò xo thẳng, 2 quả nặng 50g, 1 dây dọi
HĐ GQVĐ THBD
Trang 50,1kg thì có trọng lượng gần bằng 1N
8
3005/10 8 ÔN TẬP -Biết các kiến thức cơ bảncủa bài 18 [VD] Giải được bài tập của bài họctừ bài 1 8 -GV, HS:Tài liệu ôn tập HĐGQVĐ
9
712/10
9 Kiểm tra 1
tiết
-Biết được các nội dung kiến thức từ bài 1 8
[NB], [TH], [VD] Nội dung kiến
thức từ bài 1 8
Đề kiểm tra GQVĐ
10
1419/10
10 Bài 9: Lực đàn
hồi
-Nhận biết được lực đàn hồi
là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
-So sánh được độ mạnh, yếu của lực đàn hồi dựa vào lực tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
[NB] Lực đàn hồi là lực của vật bị
biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
[NB] Độ biến dạng của vật đàn hồi
càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn và ngược lại
-HS: 1 giá TN, 1 lò xo thẳng, 3 quả nặng 50g, 1 thước chia độ
HĐ GQVĐ THBD
11
2126/10
11 Bài 10: Lực
kế, phép đo lực Trọng lượng và khối lượng
(Câu C7 không yêu cầu HS trả lời )
-Đo được lực bằng lực kế
-Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo
P, m Vận dụng được công thức P = 10m
[VD] Đo được 1 số lực bằng lực kế:
Trọng lượng của quả gia trọng, quyển sách, lực của tay tác dụng lên lò xo của lực kế theo quy tắc đo
[NB] Công thức: P = 10m; trong đó,
m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg; P là trọng lượng của vật, đơn vị
đo là N
[VD] Vận dụng công thức P = 10m
để tính P khi biết m và ngược lại
HĐ GQVĐ
12
2802/11
12 Bài 11: Khối
lượng riêng-Trọng lượng riêng
(Khối lượng riêng + Bài tập)
-Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D) và viết được công thức:
V
m
-Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng
-Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một
[NB] Khối lượng của một mét khối
một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó
Công thức:
V
m
D ; trong đó, D là khối lượng riêng của chất tạo nên vật;
m là khối lượng của vật; V là thể tích của vật
Đơn vị của khối lượng riêng là
kilôgam trên mét khối, kí hiệu là kg/
HĐ GQVĐ
Trang 6chất
-Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
m3
[VD] Để xác định khối lượng riêng
của một chất, ta đo khối lượng và đo thể tích của một vật làm bằng chất đó, rồi dùng công thức
V
m
D để tính toán
[NB] Đọc được KLR của sắt, chì,
nhôm, nước, cồn, theo bảng KLR của một số chất (trang 37 SGK)
13
49/11
13 Bài 11: Khối
lượng riêng-Trọng lượng riêng
lượng riêng +Bài tập ) ( Xác định trọng lượng riêng một chất không dạy )
-Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d) và viết được công thức
V
P
-Nêu được đơn vị đo trọng lượng riêng
-Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng để giải một số bài tập đơn giản
[NB] Trọng lượng của một mét khối
một chất gọi là TLR của chất đó
[NB] Công thức:
V
P
d ; trong đó, d
là TLR của chất cấu tạo nên vật; P là trọng lượng của vật; V là thể tích của vật
Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn
trên mét khối, kí hiệu là N/m3
[VD] Vận dụng được các công thức
V
m
D và
V
P
d để tính các đại lượng m, D, d, P, V khi biết hai trong các đại lượng có trong công thức
HĐ GQVĐ
14
1116/11
14 Bài 12: Thực
hành: Xác
định khối lượng riêng của sỏi
-Biết cách xác định KLR của sỏi
-Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
-[VD] Đo được thể tích của một vật
rắn bằng bình tràn và bình chia độ
-HS: 1 cái cân, 1 bình chia
độ, 1 cốc nước, 1 viên sỏi,
1 khăn lau, 1 đoạn dây chỉ ,
1 chậu đựng nước
GQVĐ THBD
15
1823/11 15 Bài 13: Máycơ đơn giản -Nêu được các máy cơ đơngiản có trong vật dụng và
thiết bị thông thường
[NB] Các máy cơ đơn giản thường
gặp:
- Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày
-GV: bảng phụ bảng 13.1 -HS: 2 lực kế, 1 qủa nặng 200g, 1 giá thí nghiệm
HĐ GQVĐ THBD
Trang 7-Tác dụng của các máy cơ đặt nghiêng so với mặt nằm ngang,
dốc
- Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy
- Ròng rọc: Máy tời ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng
[NB] Giúp con người di chuyển hoặc
nâng các vật nặng dễ dàng hơn
16
2530/11
16 Bài 14: Mặt
phẳng nghiêng
-Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
-Sử dụng được mặt phẳng nghiêng phù hợp trong những trường hợp thực tế
cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó
[NB] Tác dụng của mặt phẳng
nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật
và đổi hướng của lực tác dụng vào vật
Khi nền nhà cao hơn sân nhà, để đưa xe máy vào trong nhà nếu đưa trực tiếp ta phải khiêng xe, nhưng khi
sử dụng ta có thể đưa xe vào trong nhà một cách dễ dàng, bởi vì lúc này
ta đã tác dụng vào xe một lực theo
hướng khác (không phải là phương
thẳng đứng) và có độ lớn nhỏ hơn
trọng lượng của xe
[TH] Nêu được ít nhất một ví dụ
trong thực tế cần sử dụng mặt pghẳng nghiêng và chỉ ra được lợi ích của nó
-GV: bảng phụ bảng 14.1 -HS: 1 mặt phẳng nghiêng,
1 giá TN, 1 lực kế, 1 quả nặng 200g
GQVĐ THBD
17
27/12 17 Bài 15: Đònbẩy -Nêu được tác dụng của đònbẩy là giảm lực kéo hoặc
đẩy vật và đổi hướng của
[NB] Tác dụng của đòn bẩy là giảm
lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng
-GV: bảng phụ bảng 15.1 -HS: 1 giá TN, 1 thanh ngang làm đòn bẩy, 1 quả
GQVĐ THBD
Trang 8lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
-Sử dụng đòn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó
của lực tác dụng vào vật
- Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật Cụ thể, để đưa một vật lên cao ta tác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống
- Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực Cụ thể, khi dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật
[TH] Nêu được ít nhất một ví dụ
trong thực tế cần sử dụng đòn bẩy và chỉ ra được lợi ích của nó
nặng 200g, lực kế
18
914/12
18 Ôn tập -Biết các kiến thức cơ bản
của bài 115
-Nội dung kiến thức cơ bản của bài 1115
-GV, HS:Tài liệu ôn tập HĐ
GQVĐ
19
1621/12
19 Kiểm tra học
kì I
-Biết các nội dung và kiến thức cơ bản của chương trình HKI
[NB], [TH], [VD] Nội dung kiến
thức cơ bản của chương trình HKI
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Môn: Vật lý Lớp: 7 ( Học Kì I)
Cả năm học : 37 tuần – 37 tiết
Học ki I : 19 tuần x 1 tiết / tuần = 19 tiết Học kì II : 18 tuần x 1 tiết / tuần =18 tiết
H C KÌ IỌC KÌ I
1
1217/8
1 Bài1: Nhận
biết ánh - Nhận biết được rằng, tanhìn thấy các vật khi có ánh [Nhận biết] Ta nhận biết được ánh sáng khi có
Một hộp kín trong đó có dán sẵn một mảnh giấy
HĐ GQVĐ
Trang 9sáng- Nguồn sáng & vật sáng
sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
ánh sáng truyền vào mắt
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
[Nhận biết]
Có những vật tự phát ra ánh sáng như sợi tóc bóng đèn khi có dòng điện chạy qua, ngọn lửa, Mặt Trời,
Đó là những nguồn sáng
Đa số vật không tự phát ra ánh sáng nhưng khi nhận được ánh sáng từ các nguồn sáng chiếu vào thì có thể phát
ra ánh sáng Đó là những vật được chiếu sáng Ví dụ như: các vật dưới ánh sáng ban ngày hay dưới ánh đèn, Mặt Trăng,
Nguồn sáng và các vật được chiếu sáng đều phát ra ánh sáng, ta gọi đó là những vật sáng
trắng; bóng đèn pin được gắn trong hộp như hình 1.2a SGK; pin; dây nối;
công tắc Nhóm trưởng nhận dụng cụ và giao lại cho giáo viên cuối tiết học
THBD
2
19 24/8
2 Bài 2:
SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội
tụ và phân kì
[Nhận biết]
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng
Vẽ đúng được một tia sáng bất kì
Ví dụ: hình dưới đây cho biết đường truyền của tia sáng từ điểm A đến điểm B được biểu diễn bằng nửa đường thẳng có mũi tên hướng từ điểm A qua điểm B
[Nhận biết]
Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng
1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong không trong suốt, 3 màn chắn có đục lỗ, 3 cái đinh ghim
( hoặc kim khâu)
HĐ GQVĐ THBD
Trang 10 Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng gặp nhau trên đường truyền của chúng
Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
3
DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
[Vận dụng]
Dựa vào định luật truyền thẳng ánh sáng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng trong thực tế thường gặp, cụ thể:
Ngắm đường thẳng: Để phân biệt hàng cột điện có thẳng hàng không, người ta đứng trước cột điện đầu tiên
và ngắm Nếu cột điện này che khuất các cột điện ở phía sau thì chúng thẳng hàng
Vùng sáng, vùng bóng nửa tối và vùng bóng tối: Đặt một vật chắn sáng trước một nguồn sáng rộng thì khoảng không gian sau vật chắn sáng
có ba vùng: vùng sáng, vùng bóng nửa tối và vùng bóng tối Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng theo mọi phương từ nguồn sáng, nên:
- Vùng sáng là vùng ánh sáng truyền tới từ nguồn sáng mà không bị
1 đèn pin, 1 bóng đèn điện dây tóc loại 220V – 40W, 1 vật cản bằng bìa,
1 màn chắn sáng
HĐ GQVĐ THBD S