- Học sinh: Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y với y ≠ 0, định nghĩa hai phân số bằng nhau, viết tỉ số hai số thành tỉ số hai số nguyên, bảng nhóm.. Hướng dẫn về nhà: - Nắ
Trang 1Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 01/10/2007
Tiết 8: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Củng cố các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cớ số, quy tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng các quy tắc trên trong tính giá trị biểu thức, viết dưới dạng luỹ thừa, so sánh hai luỹ thừa, tìmsố chưa biết
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:Bảng phụ ghi các công thức về luỹ thừa, đề bài tập.
Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Viết các công thức luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương
Chữa bài tập 38b / 22 SGK
3 Bài mới:
HĐ1: Tính giá trị biểu thức:
GV: Cho HS làm bài 40/23 SGK
GV: Gọi 3 HS lên bảng giải
GV: Cho HS: làm bài 37/22 SGK
H: Hãy nêu nhận xét về các số
GV: Yêu cầu HS: khác nhận xét
GV: Cho HS: làm bài 41 / 23
HS: nhận xét HS: làm vào vở HS: 2 em lên bảng trình bàyHS: cả lớp nhận xét
Trang 2HĐ2: Viết biểu thức dưới các
dạng của lũy thừa.
GV: Cho HS: làm bài 39/23 SGK
GV: nhận xét
GV: Cho HS: làm bài 45/10 SBT
GV: nhận xét
HĐ3: Tìm số chưa biết
GV: Cho HS: làm bài 42/23 SGK
GV: Hướng dẫn HS: giải câu a
H: Để tìm 2n ta làm thế nào?
H: 2n = 23 , vậy n = ?
GV: yêu cầu HS: tự làm câu b và
c
GV: Cho HS: làm bài 46/10 SBT
H: Tìm các số tự nhiên n sao cho:
2.16 ≥ 2n > 4
GV: Hãy biến đổi các biểu thức
số dưới dạng luỹ thừa của 2
GV: nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Một em lên bảng trình bày HS: nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng trình bày
HS: nhận xét cách làm và kết quả
HS: 2 16
2
n=
HS: n = 3HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng trình bày
b) 32 .33 ≤ 3n ≤ 35
35 ≤ 3n ≤ 35⇒ n = 5
4.Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các quy tắc luỹ thừa, xem lại các dạng bài tập.
- lám các bài tập 47, 48, 52 , 57 / 11, 12 SBT
- Oân tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (y ≠ 0), định nghĩa hia phân số bằng nhau
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 3Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 02/10/2007
Tiết 09: §7 TỈ LỆ THỨC
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Nhận biết được tính chất của tỉ lệ thức Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào bài tập.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Đọc kĩ bài soạn, bảng phụ ghi bài tập và kết luận
- Học sinh: Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (với y ≠ 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau, viết tỉ số hai số thành tỉ số hai số nguyên, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Tỉ số của hai số a và b (b ≠ 0) là gì ? Kí hiệu, so sánh hia tỉ số 10
15 và 1,8 2,7
3 Bài mới:
HĐ1: Định nghĩa:
GV: Trong bài tập trên ta có hai tỉ
số bằng nhau 10
15 = 1,8 2,7 Ta nói đẳng thức
10
15 = 1,8
2,7 là một tỉ lệ thức
H: Vậy tỉ lệ thức là gì?
GV: Giới thiệu kí hiệu tỉ lệ thức
GV: Giới thiệu:
Các ngoại tỉ (số hạng ngoài): a; d
Các trung tỉ (số hạng trong): b; c
GV: Yêu cầu HS cho ví dụ về một
nghĩa hia phân số bằng nhau ta
có: ad=bc Hãy xét xem tính chất
này có đúg vơi tỉ lệ thức hay
(Tích trung tỉ bằng tích ngoại tỉ)
HS: Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai tỉ số
HS: ần ượt cho các ví dụHS: b; d ≠ 0
Trang 4suy ra được tỉ lệ thức a c=
b d hay không?
GV: Yêu cầu HS cả lớp xem SGK
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu HS nhận xét vị trí
các trung tỉ và ngoại tỉ của các tỉ
lệ thức (2), (3), (4) so với (1)
GV: Nêu tính chất 2
GV: Tóm tắt : Với a, b, c, d ≠ 0 có
moat trong 5 đẳng thức ta có thể
suy ra các đẳng thức còn lại
HS: Cả lớp xem SGK (Từ 18.36
=24.27 suy ra 18 2427 36= để áp dụng
làm ?3
Từ ad = bc với a, b, c, d ≠ 0Chia hai vế cho cd ⇒ a b=
c d (2)Chia hai vế cho ab ⇒ d c=
b a (3) Chia hai vế cho ac ⇒ d b=
c a (4)HS: a b=
c d⇒ a b=
c d ngoại tỉ giữ nguyên, đổi chỗ trung tỉ
HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Hai em lên bảng thực hiện
4 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững định nghĩa và các tính chất của tỉ lệ thức, các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức, tìm một
số hạng trong tỉ lệ thức
- Làm các bài tập 44, 45, 46c, 47b / 26 SGK; 61, 63 /12, 13 SBT
- Hướng dẫn bài 44: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 03/10/2007
Tiết 10: LUYỆN TẬP – KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT
I MỤC TIÊU:
- Cunûg cố định nghĩa và hai tính chất của tỉ lệ thức.
- Rèn kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập và bảng tổng hợp hai tính chất của tỉ lệ thức
- Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Định nghĩa tỉ lệ thức Chữa bài tập 45/ 26 SGK
3 Bài mới:
HĐ1: Nhận dạng tỉ lệ thức:
GV: Cho HS làm bài 49/ 26 SGK
H: Nêu cách giải bài tập này
GV: Gọi HS lên bảng trình bày
GV: Nhận xét
GV: Cho HS làm bài 61/12 SBT
GV: Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả
GV: Kiểm tra kết quả của vài
nhóm và nhận xét
GV: Cho Hs làm bài 69a/ 13 SBT
GV: gợi ý: từ tỉ lệ thức ta suy ra
điều gì?
HS: Xét xem hai tỉ số đã cho có bằng nhau hay không Nếu hai tỉ số bằng nhau ta lập được tỉ lệ thức
HS: Hai em lên bảng trình bày
HS: Cả lớp làm vào vở
HS: Nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Lần lượt 3 em đứng tại chỗ trả lời
HS: Các nhóm hoạt động Trong nhóm phân công mỗi
em tính số thích hợp trong 3 ô vuông
HS: treo bảng nhóm có lời giải
HS: Các nhóm nhận xét
1 Nhận dạng tỉ lệ thức:
2
I: -63 U: 34 Ư: -84L: 0,3 Ế: 9,17 T: 6
Trang 6GV: Gọi một HS lên bảng trình
bày
HĐ3: Lập tỉ lệ thức:
GV: Cho HS làm bài 51/28 SGK
GV: Từ 4 số đã cho hãy suy ra
đẳng thức tích?
H: Từ đó làm thế nào để viết các
tỉ lệ thức?
GV: Treo bảng tổng hợp tính chất
của tỉ lệ thức lên bảng
GV: Cho HS làm bài 52/28 SGK
GV: Yêu cầu HS tr3 lời và giải
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Giá trị của x trong phép tính 0,5 x 3
4
− + = là:
b) Lập các tỉ lệ thức từ 4 số sau đây: 14; -26; 21; -39 (3đ)
4 Hướng dẫn về nhà:
- Oân lại các dạng bài tập đã làm
- làm bài 53/28 SGK; 62, 64, 70c,d 71/13, 14 SBT
- Xem trước bài tính chất dãy tỉ số bằng nhau
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Tiết 11: §8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU:
- HS nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán theo tỉ lệ.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau và bài tập
- Học sinh: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức , bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức Làm bài tập 73/14 SBT
3 Bài mới:
HĐ1: Tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau:
GV: Mở rộng tính chất trên
cho dãy tỉ số bằng nhau
GV: Treo bảng phụ tính chất
dãy tỉ số bằng nhau
H: để chứng minh tính chát
dãy tỉ số bằng nhau ta làm thế
nào?
H: Tương tự các tỉ số trên còn
bằng tỉ số nào?
GV: Cho HS đọc ví dụ SGK
GV: Cho HS làm bài 54/30
SGK
HS: Cả lớp làm ra nháp HS: Một em đứng tại chỗ đọc kết qua
HS: Tự đọc SGKHS: Một HS lên bảng trình bày để dẫn tới kết luận
ÛHS: Quan sát bảng phụ
HS: Đặt a c e k
b d f = = = và chứng minh tương tự
HS: các tỉ số trên còn bằng các tỉ số :
HS: Một em lên bảng trình bày
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
y 2 y 5.2 10 5
Trang 8HĐ2: Chú ý:
GV: Giới thiệu chú ý
GV: Cho HS làm ?2
HĐ3: Củng cố:
H: Nêu tính chất của (dãy tỉ
số bằng nhau?
GV: Cho HS làm bài 56/30
SGK
H: Để tìm diện tích hình chữ
nhật ta phải biết gì?
H: Hãy tìm chiều dài, chiều
rộng
GV: nhận xét
HS: Một em đứng tại chỗ trả lời
HS: Lên bảng viết HS: Biết chiều dài, chiều rộng
HS: một em lên bảng giảiHS: Cả lớp làm ra nháp và nhận xét
Ta cũng viết: a:b:c = 2:3:5
?2 / Gọi số HS các lớp 7A, 7B, 7C
lần lượt là a, b, c thì ta có:
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 58, 59, 60 /30, 31 SGK; 74, 75, 76 / 14 SBT
- Oân tập tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau.
- Luyện kĩ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x trong tỉ lệ thức, giải bài toán về chia tỉ lệ.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau
- Học sinh: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Chữa bài tập 75/14 SBT
3 Bài mới:
HĐ1: Thay tỉ số giữa các số
hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
H: Xác định ngoại tỉ, trung tỉ
trong tỉ lệ thức
H: Nêu cách tìm ngoại tỉ 1 x
3 Từ đó tìm x
GV: Gọi 3 HS lên bảng giải
câu b, c, d
GV: nhận xét
HĐ3: Toán chia tỉ lệ:
GV: Cho HS làm bài 58/30
SGK
GV: Treo bảng phụ, yêu cầu
HS dùng dãy tỉ số bằng nhau
HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng trình bày
HS nhận xét
HS: Cả lớp làm bài tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: Lấy tích hai trung tỉ chia cho ngoại tỉ kia
HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 3 em lên bảng trình bày HS: nhận xét
HS: x 0,8 4
y = = 5 và y – x = 20HS: Lên bảng giải
Trang 10thể hiện đề bài.
GV: nhận xét
GV: Nêu bài tập 76/14 SGK
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng
trình bày
GV: Nêu bài 64/31 SGK
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm bài tập trên
GV: Cho HS treo bảng nhóm
trình bày
GV: nhận xét
GV: Nêu bài 61/31 SGK
H: Từ hai tỉ lệ thức làm thế nào
để có dãy tỉ số bằng nhau?
GV: Sau khi có dãy tỉ số bằng
nhau GV gọi HS lên bảng giải
GV: Nêu bài 62/31 SGK
GV: Bài tập này không cho
biết x +y hoặc x – y mà cho
xy
H: Nếu a cb d= thì abcó bằng acbd
hay không?
GV: Gợi ý bằng ví dụ cụ thể
GV: Hướng dẫn HS cách làm
HS: Một em lên bảng trình bày HS: nhận xét
HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm
HS: Nhóm làm nhanh nhất trình bày bài giải
HS: Các nhóm khác nhận xét
HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Ta phải biến đổi sao cho trong hai tỉ lệ thức có các tỉ số bằng nhau
HS: Lên bảng trình bày Hs: nhận xét
HS: Suy nghĩ trả lờiHS: a cb d= ≠ bdacHS: Trình bày bài giải
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 63/31 SGK; 78, 79, 80 /14 SBY
- Oân lại số hữu tỉ, tiết sau mang máy tính bỏ túi
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 11GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Tiết 13: §9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết đựơc số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn số thập pâhn hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi , máy tính bỏ túi
- Học sinh: Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ, máy tính bỏ túi , bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Thế nào là một số hữu tỉ, viết các phân số : 3 14; ; 25
10 100 1000 dưới dạng số thập phân
3 Bài mới:
HĐ1: Số thập phân hữu hạn
Số thập phân vô hạn tuần
hoàn:
GV: Cho HS làm ví dụ 1:
H: Hãy nêu cách làm
GV: Gọi 2 HS lên bảng thực
hiện
GV: Yêu cầu HS kiểm tra phép
chia bằng máy tính bỏ túi
GV: Nêu cách làm khác
GV: Giới thiệu số thập phân
hữu hạn
GV: Cho HS làm VD 2
H: Có nhận xét gì về phép chia
này?
GV: Giới thiệu số thập phân vô
hạn tuần hoàn
GV: kí hiệu (6) chỉ rằng số 6
được lặp lại vô hạn lần
GV: Hãy viết các phân số:
1 1; ; 17
9 99 11
− dưới dạng số thập
phân, chỉ ra chu kì của nó rồi
viết gọn lại
(GV cho HS dùng máy tính)
HĐ2: Nhận xét:
GV: Ở ví dụ , ta đã viết được
các phân số 3 37;
20 25 dưới dạng số thập phân hữu hạn Ơû ví dụ
HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Chia tử cho mẫuHS: Hai em lên bảng trình bày như SGK
HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: Phép chia này không bao giờ chấm dứt
HS:
1 0,11 0,(1) 9
1 0,0101 0,(01)99
17 1,5454 1,(54)11
2 Nhận xét:
Trang 122, ta viết phân số 125 dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn
Các phân số này đều ở dạng
tối giản Hãy xét xem mẫu các
phân số này chứa thừa số
nguyên tố nào?
H: vậy các phân số tối giản với
mẫu dương có mẫu như thế nào
thì viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn ?
H: Tương tự với số thập phân
vô hạn tuần hoàn?
GV:Cho HS đọc nhận xét
GV: Cho hai phân số 6 7;
75 30
−
H: Mỗi phân số trên viết được
dưới dạng số thập phân hữu
hạn hay vô hạn tuần hoàn? Vì
sao?
GV: Cho HS làm ?
GV: Yêu cầu HS xét lần lượt
từng phân số theo các bước:
- Đưa về phân số tối giản
- xét mẫu của phân số chứa các
thừa số nguyên tố nào?
GV: Cho HS làm bài 65/34
SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình
bày
GV: Cho HS là bài 66/34 SGK
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình
bày
GV: Ngược lại mỗi số thập
phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần
hoàn biễu diễn một số hữu tỉ
H: Hãy viết các số thập phân
sau dưới dạng phân số; 0,(3); 0,
HS: Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
HS: đọc nhận xét (SGK)HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: 2 em đứng tại chỗ đọc kết quả 1 13 17 7; ; ; 1
4 50 125 14 2
− = viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
75−6 = 0,08
7
30, mẫu là: 30 = 2.3.5 có ước nguyên tố 3 khác 2 và 5 ⇒ 307 viết được dưới dạng số thập phân vô hạ tuần hoàn:
4 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững điều kiện một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
- Làm bài tập 68, 69, 70 /34, 35 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Tiết 14: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dángố thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
- Rèn luyện kĩ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Bảng phụ , máy tính bỏ túi, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Nêu điều kiện để một phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn Làm bài 68/34 SGK
3 Bài mới:
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình Kiểm tra lại bằng máy tính
- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình
- làm bài 79, 80 / 38 SGK; 98, 101, 104 /16,17 SBT
- Oân tập kết luận về quan hệ giữa số hữu tì và số thập phân Tiết sau mang máy tính bỏ túi
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
10’
20’
HĐ1: Viết một phân số hoặc
một thương dưới dạng số
thập phân:
Bài 69 trang 34 SGK
GV: nhận xét
Bài 71 trang 35 SGK
Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm bài 85 và 87 SBT
HĐ2: Viết số thập phân dưới
dạng phân số:
HS: nhận xét kết quả
HS: Đứng tại chỗ trả lời
Bài 69/34 SGK:
a) 8,5 : 3 = 2,8(3)b) 18,7 : 6 = 3,11(6)c) 58 : 11 = 5,(27)d) 14,2 : 3,33 = 4,(264)
Bài 71/35 SGK:
) 001 ( , 0 999
1 );
01 ( , 0 99
128 28 ,
d) −3 , 12=−100312 =−2578
Bài 72/35 SGK 0,(31) = 0,313131313 0,3(13)=0,313131313 Vậy: 0,(31) = 0,3(13
Trang 14Ngày soạn:10/10/2007 Ngày dạy : 15/10/2007
Tiết 15: §10 LÀM TRÒN SỐ
I MỤC TIÊU:
- HS nắm khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tế.
- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài.
- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Máy tính bỏ túi , bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Làm bài tập 91/15 SBT
3 Bài mới:
Trang 15GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
12’
16’
10’
HĐ1 : Ví dụ:
GV: Đưa ra một số ví dụ về
làm tròn số Chẳng hạn:
+ Số HS dự thi tốt nghiệp
THCS năm học 2002 – 2003
toàn quốc là hơn 1,35 triệu HS
GV: Yêu cầu HS nêu thêm một
số ví dụ về làm tròn số
GV: Cho HS làm ví dụ 1:
GV: Vẽ trục số
H: Trên trục số thập phân 4,3
gần số nguyên nào nhất ? 4,3
gần số nguyên nào nhất ?
H: Để làm tròn số thập phân
đến hàng đơn vị ta làm thế
nào?
GV: Cho HS làm ?1
GV: Nêu chú ý: 4,5 có thể nhận
hai kết quả là 4 và 5 v2 cách
đếu cả hai số đó Từ đó dẫn
đến nhu cầu làm tròn số phải
có một kết quả duy nhất
GV: Cho HS làm Ví dụ 2 và
yêu cầu HS giải thích cách làm
tròn
GV: Cho HS làm ví dụ 3
H: Giữ lại mấy chữ số thập
phân ở kết quả?
HĐ2: Quy ước làm tròn số:
GV: Trên cơ sở các ví dụ trên
ngưới ta đưa ra hai quy ước làm
tròn số
GV: Nêu quy ước trường hợp 1
GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ
GV: Nêu quy ước trưừog hợp 2
GV: Yêu cầu HS thực hiện ví
dụ 2
GV: Cho HS làm ?2
GV: nhận xét
HĐ3: Củng cố:
GV: Cho HS làm bài 73 SGK,
yêu cầu HS làm vào bảng
HS: - Cả lớp làm vào vở
- 3 em lên bảng trình bày HS: nhận xét
HS: Hoạt động nhóm làm bài 73
HS: các nhóm nhận xét
1 ví dụ:
Ví dụ 1: Làm tròn các số thập
phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
4,3 4,9
4 5
4,3 ≈ 4; 4,9 ≈ 5 Ký hiệu: “≈” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ
?1 5,4 ≈ 5; 5,8 ≈ 6 ; 4,5 ≈ 4; 4,5 ≈ 5
Trường hợp 2: (SGK)
Ví dụ:
a) 0,0861 ≈ 0,09b) 1573 ≈ 1600
?2
a) 79,3926 ≈ 79,383 b) 79,3826 ≈ 79,38 c) 79,3826 ≈ 79,4
Bài 73/36 SGK:
7,923 ≈ 9,92; 17,418 ≈ 17,42 79,1364 ≈ 79,14; 50,401 ≈ 50,400,155 ≈ 0,16; 60,996 ≈ 61,00
Bài 74/36 SGK:
Điểm tring bình các bài kiểm tra
Trang 164 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Nắm vững hai quy ước của phép làm tròn số
- Làm các bài tập 76, 77, 78, 79 SGK; 93, 94/16 SBT
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi, thước dây hoặc thước cuộn
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
Tiết 16: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và vận dụng thành thạocác quy ước là tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài.
- Vận dụng các quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế, tính giá trị biểu thức.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ , máy tính bỏ túi
- Học sinh: máy tính bỏ túi, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Nêu quy ước làm tròn số Làm bài 76/37 SGK
3 Bài mới:
Trang 18GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
10’
20’
8’
HĐ1: Thực hiện phép tính
rồi làm tròn kết quả:
GV: Cho HS làm bài 99/16
GV: Hướng dẫn HS làm câu
a, yêu cầu HS thực hiện các
câu còn lại
HĐ2: Aùp dụng quy ước làm
tròn số để ước lượng kết
quả phép tính:
GV: Nêu bài 77/37 SGK
GV: Gọi một em đọc đề bài ,
yêu cầu ,ột em lên bảng thực
hiện
GV: nhận xét
GV: Nêu bài 81/38 SGK
(bảng phụ)
GV: Gọi HS đọc đề bài
GV: Yêu cầu HS thực hiện
theo hai cách
Cách 1: Làm tròn số trước rồi
thực hiện phép tính
Cách 2: Thực hiện phép tính
rồi làm tròn số
GV: nhận xét
GV: Nêu bài 102/17 SBT
GV: Chia lớp làm 6 nhóm, tổ
chức trò chơi “Thi tính
nhanh”
GV: Hướng dẫn HS hoạt
động: mỗi nhóm có 4 HS mỗi
HS làm một dòng (2 ô)
GV: Theo dõi đánh giá
HĐ3: Một số ứng dụng của
làm tròn số vào thực tế:
HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Lên bảng thực hiệnHS: nhận xét
HS: Hai em lên bảng thực hiện
HS: Cả lớp làm vào vở
HS: nhận xét
HS: Đọc to đề bài HS: một em lên bảng trình bày
HS: nhận xét
HS: Đọc to đề bài
HS: Lên bảng thực hiện theo hai cách
HS: cả lớp làm vào vở HS: nhận xét
HS: Đứng tại chỗ đọc to đề bài
HS: các nhóm hoạt động:
Mỗi nhóm chỉ có một bút chuyền tay nhau lần lượt
Mỗi ô đúng được một điểm
Tính nhanh được thêm 2 điểm
HS: nhận xét kết quả
Bài 99/16 SBT:
a) 23 = 1,6666… ≈ 1,67b) 51
7 = 5,1428… ≈ 5,14c) 4 3
111= 4,2727… ≈ 4,27
Bài 100/16 SBT:
a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154 = = 9,3093 ≈ 9,31
b) (2,635 + 8,8) – (6,002 + 0,16) = = 4,773 ≈ 4,77
c) 96,3 3,007 = 289,5741 ≈ 289,57d) 4,508 : 0,19 = 23,7263 ≈ 23,73
Bài 77/ 37 SGK:
a) 495.52 = 25000b) 82,36.5,1 = 400c) 6730 : 48 = 140
Bài 81/38 SGK:
a) 14,61 – 7,15 + 3,2 cách 1: ≈ 15 – 7 + 3 = 11cách 2: = 10,66 ≈ 11b) 7,56.5,173
cách 1: ≈ 8.5 = 40cách 2: 39,10788 ≈ 39c) 73, 95 : 14,2
cách 1: ≈ 74 : 14 ≈ 5 cách 2: = 5,2077… ≈ 5d) 21,73.0,8157,3
cách 1: ≈ 21.17 = 3cách 2: ≈ 2,42602… ≈ 2
Bài 102/17 SBT:
Phép tính Ước lượngKết quả Đáp số đúng7,8.3,1:1,6 8.3:2=12 15,11256,9.72:24 7.70:20=24,5 20,756.9,9:8,8 60.10:9=66,6 630,38.0,45:0,95 0,4.0,51:1=0,2 0,18
Bài 78/38 SGK:
Đường chéo của màn hình tivi 21in tính ra là:
2,54cm.21 = 53,34cm ≈ 53cm
Trang 19GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình Kiểm tra lại bằng máy tính
- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình
- làm bài 79, 80 / 38 SGK; 98, 101, 104 /16,17 SBT
- Oân tập kết luận về quan hệ giữa số hữu tì và số thập phân Tiết sau mang máy tính bỏ túi
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 20Ngày soạn:19/10/2007 Ngày dạy : 24/10/2007
Tiết 17: §11 SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI
I MỤC TIÊU:
- HS có khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm.
- Biết sử dụng đúng kí hiệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ, máy tính bỏ túi
- Học sinh: Máy tính bỏ túi , bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hỏi: Số thập phân 0,125743692 … có phải là số hữu tỉ không? Vì sao?
3 Bài mới: