1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 7

41 522 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Đại số 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh: Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y với y ≠ 0, định nghĩa hai phân số bằng nhau, viết tỉ số hai số thành tỉ số hai số nguyên, bảng nhóm.. Hướng dẫn về nhà: - Nắ

Trang 1

Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 01/10/2007

Tiết 8: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Củng cố các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cớ số, quy tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng các quy tắc trên trong tính giá trị biểu thức, viết dưới dạng luỹ thừa, so sánh hai luỹ thừa, tìmsố chưa biết

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Giáo viên:Bảng phụ ghi các công thức về luỹ thừa, đề bài tập.

Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Viết các công thức luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương

Chữa bài tập 38b / 22 SGK

3 Bài mới:

HĐ1: Tính giá trị biểu thức:

GV: Cho HS làm bài 40/23 SGK

GV: Gọi 3 HS lên bảng giải

GV: Cho HS: làm bài 37/22 SGK

H: Hãy nêu nhận xét về các số

GV: Yêu cầu HS: khác nhận xét

GV: Cho HS: làm bài 41 / 23

HS: nhận xét HS: làm vào vở HS: 2 em lên bảng trình bàyHS: cả lớp nhận xét

Trang 2

HĐ2: Viết biểu thức dưới các

dạng của lũy thừa.

GV: Cho HS: làm bài 39/23 SGK

GV: nhận xét

GV: Cho HS: làm bài 45/10 SBT

GV: nhận xét

HĐ3: Tìm số chưa biết

GV: Cho HS: làm bài 42/23 SGK

GV: Hướng dẫn HS: giải câu a

H: Để tìm 2n ta làm thế nào?

H: 2n = 23 , vậy n = ?

GV: yêu cầu HS: tự làm câu b và

c

GV: Cho HS: làm bài 46/10 SBT

H: Tìm các số tự nhiên n sao cho:

2.16 ≥ 2n > 4

GV: Hãy biến đổi các biểu thức

số dưới dạng luỹ thừa của 2

GV: nhận xét

HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Một em lên bảng trình bày HS: nhận xét

HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng trình bày

HS: nhận xét cách làm và kết quả

HS: 2 16

2

n=

HS: n = 3HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng trình bày

b) 32 .33 ≤ 3n ≤ 35

35 ≤ 3n ≤ 35⇒ n = 5

4.Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại các quy tắc luỹ thừa, xem lại các dạng bài tập.

- lám các bài tập 47, 48, 52 , 57 / 11, 12 SBT

- Oân tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (y ≠ 0), định nghĩa hia phân số bằng nhau

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 3

Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 02/10/2007

Tiết 09: §7 TỈ LỆ THỨC

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức.

- Nhận biết được tính chất của tỉ lệ thức Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào bài tập.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Đọc kĩ bài soạn, bảng phụ ghi bài tập và kết luận

- Học sinh: Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (với y ≠ 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau, viết tỉ số hai số thành tỉ số hai số nguyên, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hỏi: Tỉ số của hai số a và b (b ≠ 0) là gì ? Kí hiệu, so sánh hia tỉ số 10

15 và 1,8 2,7

3 Bài mới:

HĐ1: Định nghĩa:

GV: Trong bài tập trên ta có hai tỉ

số bằng nhau 10

15 = 1,8 2,7 Ta nói đẳng thức

10

15 = 1,8

2,7 là một tỉ lệ thức

H: Vậy tỉ lệ thức là gì?

GV: Giới thiệu kí hiệu tỉ lệ thức

GV: Giới thiệu:

Các ngoại tỉ (số hạng ngoài): a; d

Các trung tỉ (số hạng trong): b; c

GV: Yêu cầu HS cho ví dụ về một

nghĩa hia phân số bằng nhau ta

có: ad=bc Hãy xét xem tính chất

này có đúg vơi tỉ lệ thức hay

(Tích trung tỉ bằng tích ngoại tỉ)

HS: Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai tỉ số

HS: ần ượt cho các ví dụHS: b; d ≠ 0

Trang 4

suy ra được tỉ lệ thức a c=

b d hay không?

GV: Yêu cầu HS cả lớp xem SGK

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm

GV: Yêu cầu HS nhận xét vị trí

các trung tỉ và ngoại tỉ của các tỉ

lệ thức (2), (3), (4) so với (1)

GV: Nêu tính chất 2

GV: Tóm tắt : Với a, b, c, d ≠ 0 có

moat trong 5 đẳng thức ta có thể

suy ra các đẳng thức còn lại

HS: Cả lớp xem SGK (Từ 18.36

=24.27 suy ra 18 2427 36= để áp dụng

làm ?3

Từ ad = bc với a, b, c, d ≠ 0Chia hai vế cho cd ⇒ a b=

c d (2)Chia hai vế cho ab ⇒ d c=

b a (3) Chia hai vế cho ac ⇒ d b=

c a (4)HS: a b=

c d⇒ a b=

c d ngoại tỉ giữ nguyên, đổi chỗ trung tỉ

HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Hai em lên bảng thực hiện

4 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm vững định nghĩa và các tính chất của tỉ lệ thức, các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức, tìm một

số hạng trong tỉ lệ thức

- Làm các bài tập 44, 45, 46c, 47b / 26 SGK; 61, 63 /12, 13 SBT

- Hướng dẫn bài 44: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 5

Ngày soạn:29/09/2007 Ngày dạy : 03/10/2007

Tiết 10: LUYỆN TẬP – KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT

I MỤC TIÊU:

- Cunûg cố định nghĩa và hai tính chất của tỉ lệ thức.

- Rèn kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập và bảng tổng hợp hai tính chất của tỉ lệ thức

- Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hỏi: Định nghĩa tỉ lệ thức Chữa bài tập 45/ 26 SGK

3 Bài mới:

HĐ1: Nhận dạng tỉ lệ thức:

GV: Cho HS làm bài 49/ 26 SGK

H: Nêu cách giải bài tập này

GV: Gọi HS lên bảng trình bày

GV: Nhận xét

GV: Cho HS làm bài 61/12 SBT

GV: Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả

GV: Kiểm tra kết quả của vài

nhóm và nhận xét

GV: Cho Hs làm bài 69a/ 13 SBT

GV: gợi ý: từ tỉ lệ thức ta suy ra

điều gì?

HS: Xét xem hai tỉ số đã cho có bằng nhau hay không Nếu hai tỉ số bằng nhau ta lập được tỉ lệ thức

HS: Hai em lên bảng trình bày

HS: Cả lớp làm vào vở

HS: Nhận xét

HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Lần lượt 3 em đứng tại chỗ trả lời

HS: Các nhóm hoạt động Trong nhóm phân công mỗi

em tính số thích hợp trong 3 ô vuông

HS: treo bảng nhóm có lời giải

HS: Các nhóm nhận xét

1 Nhận dạng tỉ lệ thức:

2

I: -63 U: 34 Ư: -84L: 0,3 Ế: 9,17 T: 6

Trang 6

GV: Gọi một HS lên bảng trình

bày

HĐ3: Lập tỉ lệ thức:

GV: Cho HS làm bài 51/28 SGK

GV: Từ 4 số đã cho hãy suy ra

đẳng thức tích?

H: Từ đó làm thế nào để viết các

tỉ lệ thức?

GV: Treo bảng tổng hợp tính chất

của tỉ lệ thức lên bảng

GV: Cho HS làm bài 52/28 SGK

GV: Yêu cầu HS tr3 lời và giải

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

a) Giá trị của x trong phép tính 0,5 x 3

4

− + = là:

b) Lập các tỉ lệ thức từ 4 số sau đây: 14; -26; 21; -39 (3đ)

4 Hướng dẫn về nhà:

- Oân lại các dạng bài tập đã làm

- làm bài 53/28 SGK; 62, 64, 70c,d 71/13, 14 SBT

- Xem trước bài tính chất dãy tỉ số bằng nhau

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 7

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7

Tiết 11: §8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

- Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán theo tỉ lệ.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau và bài tập

- Học sinh: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức , bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hỏi: Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức Làm bài tập 73/14 SBT

3 Bài mới:

HĐ1: Tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau:

GV: Mở rộng tính chất trên

cho dãy tỉ số bằng nhau

GV: Treo bảng phụ tính chất

dãy tỉ số bằng nhau

H: để chứng minh tính chát

dãy tỉ số bằng nhau ta làm thế

nào?

H: Tương tự các tỉ số trên còn

bằng tỉ số nào?

GV: Cho HS đọc ví dụ SGK

GV: Cho HS làm bài 54/30

SGK

HS: Cả lớp làm ra nháp HS: Một em đứng tại chỗ đọc kết qua

HS: Tự đọc SGKHS: Một HS lên bảng trình bày để dẫn tới kết luận

ÛHS: Quan sát bảng phụ

HS: Đặt a c e k

b d f = = = và chứng minh tương tự

HS: các tỉ số trên còn bằng các tỉ số :

HS: Một em lên bảng trình bày

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

y 2 y 5.2 10 5

Trang 8

HĐ2: Chú ý:

GV: Giới thiệu chú ý

GV: Cho HS làm ?2

HĐ3: Củng cố:

H: Nêu tính chất của (dãy tỉ

số bằng nhau?

GV: Cho HS làm bài 56/30

SGK

H: Để tìm diện tích hình chữ

nhật ta phải biết gì?

H: Hãy tìm chiều dài, chiều

rộng

GV: nhận xét

HS: Một em đứng tại chỗ trả lời

HS: Lên bảng viết HS: Biết chiều dài, chiều rộng

HS: một em lên bảng giảiHS: Cả lớp làm ra nháp và nhận xét

Ta cũng viết: a:b:c = 2:3:5

?2 / Gọi số HS các lớp 7A, 7B, 7C

lần lượt là a, b, c thì ta có:

4 Hướng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập 58, 59, 60 /30, 31 SGK; 74, 75, 76 / 14 SBT

- Oân tập tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 9

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7

Tiết 12: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau.

- Luyện kĩ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x trong tỉ lệ thức, giải bài toán về chia tỉ lệ.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau

- Học sinh: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hỏi: Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Chữa bài tập 75/14 SBT

3 Bài mới:

HĐ1: Thay tỉ số giữa các số

hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập

H: Xác định ngoại tỉ, trung tỉ

trong tỉ lệ thức

H: Nêu cách tìm ngoại tỉ 1 x

3 Từ đó tìm x

GV: Gọi 3 HS lên bảng giải

câu b, c, d

GV: nhận xét

HĐ3: Toán chia tỉ lệ:

GV: Cho HS làm bài 58/30

SGK

GV: Treo bảng phụ, yêu cầu

HS dùng dãy tỉ số bằng nhau

HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 2 em lên bảng trình bày

HS nhận xét

HS: Cả lớp làm bài tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên

HS: Đứng tại chỗ trả lời

HS: Lấy tích hai trung tỉ chia cho ngoại tỉ kia

HS: Cả lớp làm ra nháp HS: 3 em lên bảng trình bày HS: nhận xét

HS: x 0,8 4

y = = 5 và y – x = 20HS: Lên bảng giải

Trang 10

thể hiện đề bài.

GV: nhận xét

GV: Nêu bài tập 76/14 SGK

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng

trình bày

GV: Nêu bài 64/31 SGK

GV: Yêu cầu HS hoạt động

nhóm làm bài tập trên

GV: Cho HS treo bảng nhóm

trình bày

GV: nhận xét

GV: Nêu bài 61/31 SGK

H: Từ hai tỉ lệ thức làm thế nào

để có dãy tỉ số bằng nhau?

GV: Sau khi có dãy tỉ số bằng

nhau GV gọi HS lên bảng giải

GV: Nêu bài 62/31 SGK

GV: Bài tập này không cho

biết x +y hoặc x – y mà cho

xy

H: Nếu a cb d= thì abcó bằng acbd

hay không?

GV: Gợi ý bằng ví dụ cụ thể

GV: Hướng dẫn HS cách làm

HS: Một em lên bảng trình bày HS: nhận xét

HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm

HS: Nhóm làm nhanh nhất trình bày bài giải

HS: Các nhóm khác nhận xét

HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Ta phải biến đổi sao cho trong hai tỉ lệ thức có các tỉ số bằng nhau

HS: Lên bảng trình bày Hs: nhận xét

HS: Suy nghĩ trả lờiHS: a cb d= ≠ bdacHS: Trình bày bài giải

4 Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập 63/31 SGK; 78, 79, 80 /14 SBY

- Oân lại số hữu tỉ, tiết sau mang máy tính bỏ túi

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 11

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7

Tiết 13: §9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU:

- HS nhận biết đựơc số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.

- Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn số thập pâhn hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi , máy tính bỏ túi

- Học sinh: Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ, máy tính bỏ túi , bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hỏi: Thế nào là một số hữu tỉ, viết các phân số : 3 14; ; 25

10 100 1000 dưới dạng số thập phân

3 Bài mới:

HĐ1: Số thập phân hữu hạn

Số thập phân vô hạn tuần

hoàn:

GV: Cho HS làm ví dụ 1:

H: Hãy nêu cách làm

GV: Gọi 2 HS lên bảng thực

hiện

GV: Yêu cầu HS kiểm tra phép

chia bằng máy tính bỏ túi

GV: Nêu cách làm khác

GV: Giới thiệu số thập phân

hữu hạn

GV: Cho HS làm VD 2

H: Có nhận xét gì về phép chia

này?

GV: Giới thiệu số thập phân vô

hạn tuần hoàn

GV: kí hiệu (6) chỉ rằng số 6

được lặp lại vô hạn lần

GV: Hãy viết các phân số:

1 1; ; 17

9 99 11

− dưới dạng số thập

phân, chỉ ra chu kì của nó rồi

viết gọn lại

(GV cho HS dùng máy tính)

HĐ2: Nhận xét:

GV: Ở ví dụ , ta đã viết được

các phân số 3 37;

20 25 dưới dạng số thập phân hữu hạn Ơû ví dụ

HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Chia tử cho mẫuHS: Hai em lên bảng trình bày như SGK

HS: Đứng tại chỗ trả lời

HS: Phép chia này không bao giờ chấm dứt

HS:

1 0,11 0,(1) 9

1 0,0101 0,(01)99

17 1,5454 1,(54)11

2 Nhận xét:

Trang 12

2, ta viết phân số 125 dưới dạng

số thập phân vô hạn tuần hoàn

Các phân số này đều ở dạng

tối giản Hãy xét xem mẫu các

phân số này chứa thừa số

nguyên tố nào?

H: vậy các phân số tối giản với

mẫu dương có mẫu như thế nào

thì viết được dưới dạng số thập

phân hữu hạn ?

H: Tương tự với số thập phân

vô hạn tuần hoàn?

GV:Cho HS đọc nhận xét

GV: Cho hai phân số 6 7;

75 30

H: Mỗi phân số trên viết được

dưới dạng số thập phân hữu

hạn hay vô hạn tuần hoàn? Vì

sao?

GV: Cho HS làm ?

GV: Yêu cầu HS xét lần lượt

từng phân số theo các bước:

- Đưa về phân số tối giản

- xét mẫu của phân số chứa các

thừa số nguyên tố nào?

GV: Cho HS làm bài 65/34

SGK

GV: Gọi 2 HS lên bảng trình

bày

GV: Cho HS là bài 66/34 SGK

GV: Gọi 2 HS lên bảng trình

bày

GV: Ngược lại mỗi số thập

phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần

hoàn biễu diễn một số hữu tỉ

H: Hãy viết các số thập phân

sau dưới dạng phân số; 0,(3); 0,

HS: Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

HS: đọc nhận xét (SGK)HS: Đứng tại chỗ trả lời

HS: 2 em đứng tại chỗ đọc kết quả 1 13 17 7; ; ; 1

4 50 125 14 2

− = viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

75−6 = 0,08

7

30, mẫu là: 30 = 2.3.5 có ước nguyên tố 3 khác 2 và 5 ⇒ 307 viết được dưới dạng số thập phân vô hạ tuần hoàn:

4 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm vững điều kiện một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

- Làm bài tập 68, 69, 70 /34, 35 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 13

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7

Tiết 14: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dángố thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

- Rèn luyện kĩ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Bảng phụ , máy tính bỏ túi, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hỏi: Nêu điều kiện để một phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn Làm bài 68/34 SGK

3 Bài mới:

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình Kiểm tra lại bằng máy tính

- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình

- làm bài 79, 80 / 38 SGK; 98, 101, 104 /16,17 SBT

- Oân tập kết luận về quan hệ giữa số hữu tì và số thập phân Tiết sau mang máy tính bỏ túi

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

10’

20’

HĐ1: Viết một phân số hoặc

một thương dưới dạng số

thập phân:

Bài 69 trang 34 SGK

GV: nhận xét

Bài 71 trang 35 SGK

Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm bài 85 và 87 SBT

HĐ2: Viết số thập phân dưới

dạng phân số:

HS: nhận xét kết quả

HS: Đứng tại chỗ trả lời

Bài 69/34 SGK:

a) 8,5 : 3 = 2,8(3)b) 18,7 : 6 = 3,11(6)c) 58 : 11 = 5,(27)d) 14,2 : 3,33 = 4,(264)

Bài 71/35 SGK:

) 001 ( , 0 999

1 );

01 ( , 0 99

128 28 ,

d) −3 , 12=−100312 =−2578

Bài 72/35 SGK 0,(31) = 0,313131313 0,3(13)=0,313131313 Vậy: 0,(31) = 0,3(13

Trang 14

Ngày soạn:10/10/2007 Ngày dạy : 15/10/2007

Tiết 15: §10 LÀM TRÒN SỐ

I MỤC TIÊU:

- HS nắm khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tế.

- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài.

- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Máy tính bỏ túi , bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Làm bài tập 91/15 SBT

3 Bài mới:

Trang 15

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7

12’

16’

10’

HĐ1 : Ví dụ:

GV: Đưa ra một số ví dụ về

làm tròn số Chẳng hạn:

+ Số HS dự thi tốt nghiệp

THCS năm học 2002 – 2003

toàn quốc là hơn 1,35 triệu HS

GV: Yêu cầu HS nêu thêm một

số ví dụ về làm tròn số

GV: Cho HS làm ví dụ 1:

GV: Vẽ trục số

H: Trên trục số thập phân 4,3

gần số nguyên nào nhất ? 4,3

gần số nguyên nào nhất ?

H: Để làm tròn số thập phân

đến hàng đơn vị ta làm thế

nào?

GV: Cho HS làm ?1

GV: Nêu chú ý: 4,5 có thể nhận

hai kết quả là 4 và 5 v2 cách

đếu cả hai số đó Từ đó dẫn

đến nhu cầu làm tròn số phải

có một kết quả duy nhất

GV: Cho HS làm Ví dụ 2 và

yêu cầu HS giải thích cách làm

tròn

GV: Cho HS làm ví dụ 3

H: Giữ lại mấy chữ số thập

phân ở kết quả?

HĐ2: Quy ước làm tròn số:

GV: Trên cơ sở các ví dụ trên

ngưới ta đưa ra hai quy ước làm

tròn số

GV: Nêu quy ước trường hợp 1

GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ

GV: Nêu quy ước trưừog hợp 2

GV: Yêu cầu HS thực hiện ví

dụ 2

GV: Cho HS làm ?2

GV: nhận xét

HĐ3: Củng cố:

GV: Cho HS làm bài 73 SGK,

yêu cầu HS làm vào bảng

HS: - Cả lớp làm vào vở

- 3 em lên bảng trình bày HS: nhận xét

HS: Hoạt động nhóm làm bài 73

HS: các nhóm nhận xét

1 ví dụ:

Ví dụ 1: Làm tròn các số thập

phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị

4,3 4,9

4 5

4,3 ≈ 4; 4,9 ≈ 5 Ký hiệu: “≈” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ

?1 5,4 ≈ 5; 5,8 ≈ 6 ; 4,5 ≈ 4; 4,5 ≈ 5

Trường hợp 2: (SGK)

Ví dụ:

a) 0,0861 ≈ 0,09b) 1573 ≈ 1600

?2

a) 79,3926 ≈ 79,383 b) 79,3826 ≈ 79,38 c) 79,3826 ≈ 79,4

Bài 73/36 SGK:

7,923 ≈ 9,92; 17,418 ≈ 17,42 79,1364 ≈ 79,14; 50,401 ≈ 50,400,155 ≈ 0,16; 60,996 ≈ 61,00

Bài 74/36 SGK:

Điểm tring bình các bài kiểm tra

Trang 16

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Nắm vững hai quy ước của phép làm tròn số

- Làm các bài tập 76, 77, 78, 79 SGK; 93, 94/16 SBT

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi, thước dây hoặc thước cuộn

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 17

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7

Tiết 16: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố và vận dụng thành thạocác quy ước là tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài.

- Vận dụng các quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế, tính giá trị biểu thức.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Bảng phụ , máy tính bỏ túi

- Học sinh: máy tính bỏ túi, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hỏi: Nêu quy ước làm tròn số Làm bài 76/37 SGK

3 Bài mới:

Trang 18

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7

10’

20’

8’

HĐ1: Thực hiện phép tính

rồi làm tròn kết quả:

GV: Cho HS làm bài 99/16

GV: Hướng dẫn HS làm câu

a, yêu cầu HS thực hiện các

câu còn lại

HĐ2: Aùp dụng quy ước làm

tròn số để ước lượng kết

quả phép tính:

GV: Nêu bài 77/37 SGK

GV: Gọi một em đọc đề bài ,

yêu cầu ,ột em lên bảng thực

hiện

GV: nhận xét

GV: Nêu bài 81/38 SGK

(bảng phụ)

GV: Gọi HS đọc đề bài

GV: Yêu cầu HS thực hiện

theo hai cách

Cách 1: Làm tròn số trước rồi

thực hiện phép tính

Cách 2: Thực hiện phép tính

rồi làm tròn số

GV: nhận xét

GV: Nêu bài 102/17 SBT

GV: Chia lớp làm 6 nhóm, tổ

chức trò chơi “Thi tính

nhanh”

GV: Hướng dẫn HS hoạt

động: mỗi nhóm có 4 HS mỗi

HS làm một dòng (2 ô)

GV: Theo dõi đánh giá

HĐ3: Một số ứng dụng của

làm tròn số vào thực tế:

HS: Cả lớp làm ra nhápHS: Lên bảng thực hiệnHS: nhận xét

HS: Hai em lên bảng thực hiện

HS: Cả lớp làm vào vở

HS: nhận xét

HS: Đọc to đề bài HS: một em lên bảng trình bày

HS: nhận xét

HS: Đọc to đề bài

HS: Lên bảng thực hiện theo hai cách

HS: cả lớp làm vào vở HS: nhận xét

HS: Đứng tại chỗ đọc to đề bài

HS: các nhóm hoạt động:

Mỗi nhóm chỉ có một bút chuyền tay nhau lần lượt

Mỗi ô đúng được một điểm

Tính nhanh được thêm 2 điểm

HS: nhận xét kết quả

Bài 99/16 SBT:

a) 23 = 1,6666… ≈ 1,67b) 51

7 = 5,1428… ≈ 5,14c) 4 3

111= 4,2727… ≈ 4,27

Bài 100/16 SBT:

a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154 = = 9,3093 ≈ 9,31

b) (2,635 + 8,8) – (6,002 + 0,16) = = 4,773 ≈ 4,77

c) 96,3 3,007 = 289,5741 ≈ 289,57d) 4,508 : 0,19 = 23,7263 ≈ 23,73

Bài 77/ 37 SGK:

a) 495.52 = 25000b) 82,36.5,1 = 400c) 6730 : 48 = 140

Bài 81/38 SGK:

a) 14,61 – 7,15 + 3,2 cách 1: ≈ 15 – 7 + 3 = 11cách 2: = 10,66 ≈ 11b) 7,56.5,173

cách 1: ≈ 8.5 = 40cách 2: 39,10788 ≈ 39c) 73, 95 : 14,2

cách 1: ≈ 74 : 14 ≈ 5 cách 2: = 5,2077… ≈ 5d) 21,73.0,8157,3

cách 1: ≈ 21.17 = 3cách 2: ≈ 2,42602… ≈ 2

Bài 102/17 SBT:

Phép tính Ước lượngKết quả Đáp số đúng7,8.3,1:1,6 8.3:2=12 15,11256,9.72:24 7.70:20=24,5 20,756.9,9:8,8 60.10:9=66,6 630,38.0,45:0,95 0,4.0,51:1=0,2 0,18

Bài 78/38 SGK:

Đường chéo của màn hình tivi 21in tính ra là:

2,54cm.21 = 53,34cm ≈ 53cm

Trang 19

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình Kiểm tra lại bằng máy tính

- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình

- làm bài 79, 80 / 38 SGK; 98, 101, 104 /16,17 SBT

- Oân tập kết luận về quan hệ giữa số hữu tì và số thập phân Tiết sau mang máy tính bỏ túi

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 20

Ngày soạn:19/10/2007 Ngày dạy : 24/10/2007

Tiết 17: §11 SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI

I MỤC TIÊU:

- HS có khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm.

- Biết sử dụng đúng kí hiệu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Bảng phụ, máy tính bỏ túi

- Học sinh: Máy tính bỏ túi , bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hỏi: Số thập phân 0,125743692 … có phải là số hữu tỉ không? Vì sao?

3 Bài mới:

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ , máy tính bỏ túi, bảng nhóm. - Giáo án Đại số 7
Bảng ph ụ , máy tính bỏ túi, bảng nhóm (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w