1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 11

61 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tương Phản Về Trình Độ Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Của Các Nhóm Nước
Trường học Trường THPT Cồn Tiên
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cồn Tiên
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết sự tơng phản về trình độ KT-XH của các nhóm nớc, phân tích đợc đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại,và tác động của nó đến sự phát triển mọi mặt

Trang 1

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 1

Bài 1: Sự TƯƠNG PHảN về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nớc Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

hiện đại

I Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức : biết đợc sự phân chia các nớc trên thế giới Nhận biết sự tơng phản về trình độ KT-XH của

các nhóm nớc, phân tích đợc đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại,và tác động của nó đến sự phát triển mọi mặt của nền kt-xh của thế giới

b triển khai bài:

Hoạt động 1: cá nhân/ cặp

B1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I trong

SGK để có những hiểu biết khái quát về các

nhóm nớc, sau đó nêu đặc điểm nhóm nớc

phát triển và đang phát triển? Phân bố?

B2: đại diện học sinh trình bày, giáo viên

_ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế:

+ các nớc phát triển: khu vực I chiếm tỉ trọng rất thấp, khu vực III chiếm tỉ trọng rất cao

+ các nớc đang phát triển thì ngợc lại_ chỉ số HDI : các nớc phát triển củng cao hơn nhiều

so với các nớc đang phát triển

Trang 2

Giáo viên giảng giải về đặc trng của cuộc

cách mạng và khoa học công nghệ hiện đại

giải thích và làm sáng tỏ khái niệm công

nghệ cao đồng thời làm rõ vai trò của bốn

công nghệ trụ cột

+ hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học

công nghệ hiện đại với cuộc cách mạng kĩ

+ em biết gì về nền kinh tế tri thức

II Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện

đại:

_ xuất hiện vào cuối thế kỉ XX_ bùng nổ công nghệ cao_ bốn công nghệ trụ cột: sinh học, vật liệu, năng lợng, thông tin

_ xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh  nền kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao

4 Củng cố:

1 các quốc gia trên thế giới đợc chia làm hai nhóm: phát triển và đang phát triển, dựa vào:

a sự khác nhau về điều kiện tự nhiên

b sự khác nhau về tổng số dân của một nớc

c sự khác nhau về trình độ kinh tế-xã hội

d sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu ngời

2 kinh tế tri thức là loại kinh tế dựa trên:

a chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao

b vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào

c máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn

d trình độ kĩ thuật và công nghệ cao

5 Dặn dò:

làm bài tập 2 và 3 trong SGK

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 2

I Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức :

_ trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hoá và hệ quả của nó

_ trình bày đợc các biểu hiện của khu vực hoá và hệ quả của nó

_ hiểu đợc nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kiinh tế khu vực

5 Kiểm tra bài cũ : nêu đặc trng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiệ đại

đến nền kinh tế-xã hội hiện đại

6 Bài mới:

a đặt vấn đề: toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu hớng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển

Trang 3

b triển khai bài:

Hoạt động 1: cả lớp

Học sinh đọc sách trả lời các câu hỏi sau:

_ nêu các biểu hiện rỏ nét của toàn cầu hoá

kinh tế?

_ ví dụ chứng minh? Liên hệ việt nam

_ đối với các nớc đang phát triển toàn cầu

hoá là cơ hội hay thách thức?

_ nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực

của toàn cầu hoá kinh tế?

Gv: chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: cả lớp/ nhóm/Cá nhân

B1: yêu cầu học sinh đọc SGK tìm hiểu

nguyên nhân xuất hiện các tổ chức liên kết

kinh tế khu vực

B2: chia lớp làm hai nhóm tìm hiểu các tổ

chức liên kết kinh tế khu vực

Hoạt động 3: cả lớp

Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và

đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc

gia?

Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên hệ

nh thế nào?

Liên hệ với việt nam trong mối quan hệ với

các nớc ASEAN hiện nay

I Xu h ớng toàn cầu hoá kinh tế

* khái niệm: (SGK)1.biểu hiện:

_ thơng mại thế giới phát triển mạnh_ đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh_ thị trờng tài chính quốc tế mở rộng_ các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

_ làm gia tăng nhanh chóng khoang cách giàu nghèo

II Xu h ớng khu vực hoá kinh tế:

1 các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

a nguyên nhân: do sự phát triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, các quốc gia có những nét tơng đồng chung đã liên kết lại với nhau

b đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực: (SGK)

2 Hệ quả:

_ tích cực:

+ thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế

+ tăng cờng tự do hoá thơng mại, đầu t dịch vụ+ thúc đẩy quá trình mở cửa thị trờng từng nớc tạo lập những thị trờng khu vực rộng lớn  thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá

_ tiêu cực: đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia

4 Củng cố:

toàn cầu hoá:

a là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

b là quá trình liên kết các nớc phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học

c tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế xã hội của các nớc đang phát triển

d là quá trình liên kết các quốc gia trên thế về kinh tế, văn hoá,khoa học

5 Dặn dò:

Trang 4

xác định ranh giới các khu vực liên kết kinh tế trên bản đồ

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP:3

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức :

_ biết và giải thích đợc đặc điểm của dân số thế giới, các nhóm nớc và hệ quả của nó

_ trình bày đợc một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trờng

_ tranh ảnh minh hoạ

III Ph ơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm

b triển khai bài:

Hoạt động 1: nhóm

Chia lớp thành 2 nhóm

B1: nhóm 1 tham khảo thông tin mục 1 và

phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm theo

bảng

Nhóm 2: tham khảo thông tin ở mục 2 và

phân tích bảng 3.2 trả lời câu hỏi kèm theo

_ tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở nhóm nớc phát triển và giảm chậm ở nhóm nớc đang phát triển

_ chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các nhóm nớc ngày càng lớn

_ dân số nhóm nớc đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nớc phát triển có xu hớng chững lại_ dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề với tài nguyên môi trờng, phát triển kinh tế và chất lợng cuộc sống

Trang 5

Hoạt động 2: nhóm

B1:Chia lớp làm thanh 4 hóm, mỗi nhóm

nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung sau:

nhóm 4: suy giảm đa dạng sinh học

B2: đại diện nhóm trình bày, gv chuẩn kiến

_ nhóm nớc phát triển có cơ cấu dân số già_ nhóm nớc đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ

b hậu quả:

_ thiếu lao động_ chi phí phúc lợi cho ngời già lớn

II Môi tr ờng: (SGK)

1 biến đổi khí hậu toàn cầuvà suy giảm tầng ôzôn

2 ô nhiễm nớc ngọt, biển và đại dơng

3 suy giảm đa dạnh sinh học

1 dân số thế giới hiện nay

a đang tăng c đang giảm

b không tăng không giảm d đang dần ổn định

2 trái đất nóng dần lên là do:

a ma a xít ở nhiều nơi trên thế giới

của toàn cầu hoá đối với với các nớc đang phát triển

Trang 6

Tài liệu tham khảo, băng hình

III Ph ơng pháp: Giảng dạy bài thực hành

b triển khai bài:

hoạt động nhóm:

b1: _ gv nêu lên mục đích yêu cầu của bài thực hành

_ gv giới thiệu khái quát: mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về 1 cơ hội và thách thức của toàn cầu

đối với các nớc đang phát triển

b2: _học sinh đọc ô kiến thức trongSGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học để rút ra kết

luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới

_ các kết luận phải đợc diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến

_ sắp xếp các kết luận theo thứ tự của các ô kiến thức: ví dụ:

1 câu nào dới đây không chính xác:

a toàn cầu hoá đem lại nhiều cơ hội cho các nớc đang phát triển

b toàn cầu hoá tạo nên nhiều thách thức lớn cho các nớc đang phát triển

c toàn cầu hoá chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nớc phát triển

d trong bối cảnh toàn cầu hoá, khoa học và công nghệ đã có tác dộng sâu sắc đến mọi mặt đời sống kinh

tế thế giới

2 động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21 là:

a những thành tựu về khoa học-kĩ thuật

b những thành tựu về di truyền học

c những thành tựu về khoa học-công nghệ

d những thành tựu vợt bậc về y học

3 phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng quốc tế biểu hiện ở:

a việc kí kết hoàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế

b việc dần thay thế sự phát triển các nghành truyền thống bằng các nghành công nghệ cao

c việc kí kết hoàng loạt các thoả thuận quốc tế về môi trờng

d việc chú trọng phát triển các ngành có hàm lợng chất xám cao

4 toàn cầu hoá gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên vì:

a tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn

b hàng rào thuế quan giữa các nớc bị bãi bỏ

c các ngành điện tử-tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển

d công nghệ hiện đại đợc áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội

5 Dặn dò:

_ về nhà mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150-200 từ, vứi tiêu đề: “ một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới”

* Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 5

Tiết 1: một số vấn đề của châu phi

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức :

_ biết đợc châu phi là châu lục giàu khoáng sản nhng có nhiều khó khăn do khí hậu khô nóng

_ hiểu đợc những khó khăn của đời sống xã hội châu phi, giải thích nguyên nhân

b triển khai bài:

Hoạt động 1: nhóm

GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp

cho HS toạ độ địa lí châu phi

Bớc 1: dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ,

tranh ảnh GV cung cấp và vốn hiểu biết trả

lời câu hỏi sau:

đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu phi?

Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1

Trang 8

- nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác

khoáng sản ở châu phi?

- hậu quả việc khai thác tài nguyên rừng ở

châu phi/

- biện pháp khắc phục tình trạng khai thác

quá mức các nguồn tài nguyên trên?

bớc 2: - đại diện nhóm trình bày,GV chuẩn

kiến thức

- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở

bình thuận của việt nam

- khoáng sản vàng của châu phi nhiều nhất

- dựa vào hình ảnh về cuộc sống của ngời

dân châu phi và kênh chữ, bảng thông tin

trong SGK hãy:

nhận xét chung về tình hình xã hội châu phi

Bớc 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức

+ rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh xa mạc hoá

2 xã hội:

_ xung đột sắc tộc_ tình trạng đói nghèo nặng nề_ bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét

_ chỉ số HDI thấp

 nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ

 việt nam: hỗ trợ về giảng dạy, t vấn kĩ thuật

III Một số vấn đề về kinh tế:

_ kinh tế kém phát triển+ tỉ lệ tăng trởng GDP + tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầu thấp+ GDP/ ngời thấp

+ cơ sỡ hạ tầng kém_ nguyên nhân:

+ từng bị thực dân thống trị tàn bạo+ xung đột sắc tộc

+ khả năng quản lí kém

4 Củng cố:

1 giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng xa mạc hoá ở châu phi?

a trồng rừng

b khai thác hợp lí tài nguyên rừng

c đẩy mạnh thuỷ lợi hoá

2 câu nào sau đây không chính xác?

a tỉ lệ tăng trởng GDP ở châu Phi tơng đối cao trong thập niên vừa qua

b hậu quả thống trị của thực dân còn in dấu nặng nề trên đờng biên giới các quốc gia

c một vài nớc châu phi có nền kinh tế châu phi chậm phát triển

d nhà nớc của nhiều quốc gia châu phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí

5 Dặn dò:

* Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 6

(tiếp theo)

tiết 2: một số vấn đề của mĩ la tinh

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức : - nhận thức đợc mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

- biết đợc và giải thích đợc tình trạng nền kinh tế mĩ la tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải quyết những khó khăn

2 Kĩ năng: - rèn luyện kỹ năng phân tích lợc đồ, bảng số liệu, bảng thông tin

3.Thái độ: - ủng hộ các biện pháp của các nớc mĩ la tinh

II Đồ dùng dạy học: - bản đồ tự nhiên các nớc mĩ la tinh

III Ph ơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại

IV Tiến trìnhlên lớp:

1 ổ n định lớp : kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: hãy phân tích tác động của những vấn đề dân c và xã hội châu phi tới sự phát

triển kinh tế của châu lục này?

3 Bài mới:

a đặt vấn đề: mặc dù đã tuyên bố độc lập từ trên 200 năm nay, song nền kinh tế của hầu hết các nớc

mĩ la tinh vẫn đang phụ thuộc vào nớc ngoài; đời sống của ngời dân lao động ít đợc cải thiện, chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân c rất lớn

b triển khai bài:

Hoạt động 1: cả lớp

Bớc 1: - dựa vào hình 5.3 SGK, hệ toạ độ,

hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:

- đặc điểm khí hậu và cảnh quan của mĩ la

tinh?

Gợi ý:

+ kể tên các đới khí hậu của mĩ la tinh

+ kể tên các đới cảnh quan của mĩ la tinh

- dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu

biết của bản thân, giải thích vì sao có sự

chênh lệch lớn giữa hai nhóm?

Bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: nhóm

Bớc 1: hs các nhóm dựa vào hình 5.4 trong

SGK, giải thích ý nghã của biểu đồ và rút ra

kết luận cần thiết?

Bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: cặp đôi

Bớc 1: dựa vào bảng 5.4 trong SGK, nhận

I Một số vấn đề về tự nhiên, dân c và xã hội:

Trang 10

bớc 1: dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu

biết của bản thân tìm hiểu nguyên nhân và

các giải pháp của mĩ la tinh

bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức

*nguyên nhân:

- duy trì chế độ phong kiến lâu dài

- các thế lực thiên chúa giáo cản trở

- đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn

*giải pháp:

- củng cố bộ máy nhà nớc

- phát triển giáo dục

- quốc hữu hoá một số ngành kinh tế

- tiến hành công nghiệp hoá

- tăng cờng và mở rộng buôn bán với nớc ngoài

4 Củng cố:

1 số dân sống dới mức nghèo khổ của châu mĩ la tinh còn khá đông chủ yếu do:

a cuộc cải cách ruộng đất không triệt để

b ngời dân không cần cù

c điều kiện tự nhiên không khó khăn

d hiện tợng đô thị hoá tự phát

2 câu nào dới đây không chính xác?

a khu vực mĩ la tinh đợc gọi là “sân sau” của hoa kì

b tình hình kinh tế các nớc mĩ la tinh đang đợc cải thiện

c lạm phát đã đợc khống chế ở nhiều nớc

d xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004

3 tỉ lệ dân thành thị các nớc mĩ la tinh cao vì có nền kinh tế phát triển:

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 7

(tiếp theo)

tiết 3: một số vấn đề của khu vực tây nam á và khu vực trung á

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức : - mô tả đợc đặc trng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân c và xã hội của khu

vực tây nam á và khu vực trung á

- trình bày đợc các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo

2 Kĩ năng: - đọc đợc bản đồ, lợc đồ tây nam á, trung á

Trang 11

a đặt vấn đề:

b triển khai bài: trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục, chúng ta đã biết tới các vấn đề của châu Phi, châu mĩ la tinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn đề của một khu vực trong nhiều năm nay thờng xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốc tế, đó là các khu vực tây nam á

châu á treo tờng, hãy điền các thông tin vào

phiếu học tập số 1 (khu vực tây nam á)

- nhóm 2: quan sát H 5.6 và bản đồ tự nhiên

châu á treo tờng, hãy điền các thông tin vào

phiếu học tập số 1 (khu vực trung á)

bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức

hoạt động 2: cá nhân/cặp

bớc 1: gv yêu cầu hs nghiên cứu cá nhân,

bảng 5.7 trao đổi các bạn cùng cặp để trả lời

các câu hỏi sau:

- khu vực nào khu vực nào khai thác lợng

dầu thô nhiều nhất, ít nhất?

- khu vực nào có lợng dầu thô tiêu dùng

nhiều nhất, ít nhất?

- khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn nhu

cầu dầu thô của mình, vừa có thể cung cấp

dầu thô cho thế giới, tại sao?

Bớc 2: hs trình bày kết quả, gv chuẩn kiến

thức

Hoạt động 3: cá nhân/lớp

Bớc 1: gv đặt câu hỏi:

- cả hai khu vực tây nam á và trung á vừa

qua đang nổi lên những sự kiện chính trị gì

đáng chú ý?

- những sự kiện nào của khu vực tây nam á

đợc cho là diễn ra một cách dai dẳng nhất,

cho đến nay vẫn cha chấm dứt?

- em giải thích nh thế nào về nguyên nhân

của cá sự kiện đã xảy ra cả hai khu vực?

- theo em, các sự kiện đó ảnh hởng nh thế

nào đến đời sống ngời dân, đến sự phát triển

kt-xh của mỗi quốc gia và trong khu vực?

- em có đề xuất gì trong việc xây dựng các

giải pháp nhằm chấm dứt việc xung đột sắc

tộc, xung đột tôn giáo và chấm dứt nạn

khủng bố?

Bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức

I Đặc điểm của khu vực t ây n am á và khu vực trung á

1 khu vực t ây n am á

2 khu vực t rung á

3 hai khu vực có cùng điểm chung là:

- cùng có vị trí địa lí - chính trị rất chiến lợc

- cùng có dầu mỏ và các tài nguyên khác

- tỉ lệ dân c theo đạ hồi cao

II Một số vấn đề của khu vực t ây n am á và khu vực trung á :

1 vai trò cung cấp dầu mỏ

- giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới

2 xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

a hiện t ợng:

- luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các ton giáo, giữa các giáo phái trong hồi giáo, nạn khủng bố

- hình thành các phong trào li khai, tệ khủng bố ở nhiều quốc gia

Trang 12

ý nghĩa của vị trí địa lí

nét đặc trng về điều kiện tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản

đặc điểm xã hội nổi bật

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 8

KIểM TRA 1 TIếT

Khu vực tây nam á và khu vực trung á

Mâu thuẫn về quyền

lợi: đất đai, nguồn nớc,

dầu mỏ, tài nguyên,

môi trờng sống

định kiến về dân tộc, tôn giáo,văn hoá và các vấn đề thuộc

của giá dầu làm ảnh hởngtới kt thế giới

Trang 13

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức : - đánh giá kiến thức đã học: sự tơng phản về trình độ phát triển kt-xh của các nhóm nớc

cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

+ một số vấn đề của châu lục và khu vực (tự nhiên, kinh tế-xã hội)

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 9

Bài 6: hợp chúng quốc hoa kì

Tiết 1: tự nhiên và xã hội

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức : -trình bày đợc đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ hoa kì

- ảnh hởng của các loại tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế trong từng vùng

- hiểu đợc sự thay đổi về số dân, về sự gia tăng tự nhiên và cơ cấu dân số qua các thời kì

2 Kĩ năng: -xác định vị trí, phân tích bản đồ, bảng số liệu

3.Thái độ: -thấy độ vai trò của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế

Trang 14

II Đồ dùng dạy học: -bản đồ châu mĩ

b triển khai bài:

Hoạt động 1: cả lớp

Bớc 1: treo bản đồ châu mí Yêu cầu học

sinh xác định lãnh thổ hoa kì: phần trung

tâm bắc mĩ, bán đảo a-la-xca, quần đảo

ha-oai trên bản đồ và nêu nhận xét hình dạng

lãnh thổ phần trung tâm của hoa kì

-học sinh dựa vào SGK đọc số liệu về diện

- dựa vào SGK hãy nêu diện tích,

chiều dài và chiều rộng của vùng

trung tâm

- hãy nêu và giải thích sự phân hoá khí

hậu theo chiều bắc nam và từ ven

biển vào nội địa

- ảnh hởng của độ lớn và hình dạng

lãnh thổ phần trung tâm đối với sự

phân bố sản xuất và phát triể giao

thông

hoạt động 2: cả lớp

bớc 1: gv yêu cầu học sinh xác định các đới

khí hậu chính

bớc 2: gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi: hãy cho

biết vị trí địa lí của hoa kì có thuận lợi gì

cho sự phát triển kinh tế?

Trong quá trình thảo luận gv có thể bổ sung

các câu hỏi sau:

- dựa vào bản đồ hoa kì em hãy:

+ xác định các vùng phía tây, vùng trung

tâm và vùng phía đông của hoa kì?

+ kể tên các loại tài nguyên khoáng sản

trong từng vùng

I l ãnh thổ và vị trí địa:

1 lãnh thổ

- phần rộng lớn ở trung tâm bắc mĩ, bán đảo lac-xca và quần đảo ha-oai

a phần trung tâm:

+ khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu km2,

đôngnam:2500km+ tự nhiên thay đổi từ bắc xuống nam, từ ven biển vào nội địa

2 vị trí địa :

- nằm ở bán cầu tây

- giữa đai tây dơng và thái bình dơng

- giáp ca-na-da và mê-hi-cô

- gần các nớc mĩ la tinh

Trang 15

xi-pi và nêu giá trị kinh tế của nó

+ hãy chứng minh đktn của hoa kì là một

trong những điều kiện tiên quyết dẫn đến vị

trí kinh tế số 1 thế giới của hoa kì

- hãy phân tích những khó khăn do tự

nhiên mang lại

hoạt động 4: cá nhân

bớc 1: yêu cầu hs làm phiếu học tập 2

gợi ý cho câu 3:

- nhận xét chung: tăng hay giảm qua

các năm

- nhận xét chi tiết: năm đầu tiên và

năm sau cùng cách nhau bao nhiêu

lần? Bình quân số dân tăng hằng

năm? những năm cuối xu hớng tăng

nhanh hay tăng chậm lại?

Gợi ý cho câu 4:

- nhận xét sự thay đổi của tỉ lệ gia

tăng tự nhiên(tăng/giảm bao nhiêu)

65(tăng/giảm bao nhiêu)

- từ nhận xét trên, đối chiếu với bảng,

- giải thích tại sao có thành phần dân

c nh vậy Nhắc lại ảnh hởng của dân

bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn xác kiến thức

II điều kiện tự nhiên:

lãnh thổ hoa kì có sự phân hoá đa dạng

- đứng thứ 3 thế giới sau ấn độ và trung quốc

- tăng nhanh, chủ yếu do nhập cđem lại tri thức, nguồn vốn, lực lợng lao động lớn

Trang 16

thái bình dơng

- dân thành thị chiếm 79%(2004) 91,8% dân tậptrung ở các thành phố vừa và nhỏhạn chế những mặt tiêu cực của đô thị hoá

4 Củng cố:

1 phần lớn lãnh thổ hoa kì ở trung tâm bắc mĩ nằm trong các đới khí hậu:

a ôn đới, cận nhiệt

b ôn đới, hàn đới

c ôn đới, nhiệt đới, hàn đới

d nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực

f tập trung nhiều kim loại màu và kim loại hiếm

g có rất nhiều than đá và quặng sắt

h tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt

i phía tây và bắc có địa hình gò đồi

j bồn địa và cao nguyên khô cằn

k khí hậu ôn đới hải dơng

l khí hậu thay đổi từ bắc xuống nam

Trang 17

Bài 6: hợp chúng quốc hoa kì (tiếp theo)

Tiết 2: KINH Tế

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức : - Chứng minh đợc hoa kì có nền kinh tế mạnh nhất thế giới

- có nghành dịch vụ phát triển rất mạnh

- sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ diễn ra trong công nghiệp và nông nghiệp

2 Kiểm tra bài cũ : phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát

triển nông nghiệp, công nghiệp của hoa kì

3 Bài mới:

a đặt vấn đề: ĐKTN và dân c hoa kì có thể ví nh bệ phóng để nền kinh tế hoa kì cất cách Nền kinh

tế siêu cờng hàng đầu thế giới của hoa kì đợc biểu hiện qua các nghành công nghiệp, nông gnhiệp, dịch vụ nh thế nào? u thế về kinh tế của hoa kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành hay trong tất cả

b triển khai bài:

Hoạt động 1: cá nhân

Bớc 1: hs dựa vào bảng 6.3 mục I nhận xét

về vị trí của nền kinh tế hoa kì

Bớc 2: hs trả lời gv chuẩn kiến thức

 gợi ý: các nhóm đọc SGK, trao đổi

nhanh và hoàn thành phiếu học tập

Lu ý: cần hết sức ngắn gọn nhng đầy

đủu Riêng hai nhóm cuối cần gắn

bản đồ (bản đồ công nghiệp và nông

nghiệp hoa kì, hoặc bản đồ kinh tế

hoa kì) và bảng số liệu tham khảo

bớc 3: đại diện các nhóm lên trình Gv

chuẩn xác kiến thức qua phiếu thông tin

phản hồi Trong quá trình các nhóm lên

trình bày, gv có thể bổ sung các câu hỏi sau:

- tại sao gần đây hoa kì luôn nhập

siêu? điều ấy có mâu thuẫn gì với

nền kinh tế hàng đầu thế giới?

- Hãy chứng minh ngành ngân hàng và

tài chính có mặt trên thế giới đang

tạo nguồn thu lớn và tạo nhiều u thế

cho kinh tế hoa kì

- Hãy chứng minh hoa kì có nền công

nghiệp hàng đầu thế giới (yêu cầu

khai thác bảng 6.4)

- Dựa vào hình 6.6, trình bày sự phân

bố một số nông sản chính của hoa kì

I Nền kinh tế mạnh nhất thế giới

- giữ vị trí đứng hàng đầu thế giới từ 1890 đến nay

Trang 18

- vận tải biển và đờng ống:

Tài chính, thông tin, liên lạc, du lịch + tài chính

- có mặt trên toần thế giớinguồn thu lớn, nhiều lợi thế

- lớn nhất thế

4 Củng cố:

1 ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của hoa kì là:

a ng nghiệp b công nghiệp c công nghiệp chế biến d nông nghiệp

2 hoa kì là nớc xuất khẩu nông sản lớn

a thứ 1 thế giới b thứ 2 thế giới d thứ 3 thế giới d thứ 4 thế giới

3 giá trị sản lợng công gnhiệp và nông nghiệp hoa kì có xu hớng

a tăng giảm

5 Dặn dò:

1 trả lời câu hỏi trang 40 trong SGK địa lí 11

2 tìm hiểu một số ngân hàng và công ty xuyên quốc gia nổi tiếng của hoa kì

* Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 11

Bài 6: hợp chúng quốc hoa kì (tiếp theo)

Tiết 3: thực hành

Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ sản xuất của hoa Kì

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức : - hiểu và trình bày đợc phân hoá lãnh thổ nông-công nghiệp hoa kì thông qua sự phân bố

của các sản phẩm chính trong nông nghiệp Sự phân bố các trung tâm công nghiệp, các nghành công nghiệp truyền thống và hiện đại

2 Kĩ năng: - xác định các vùng phân bố nông-công nghiệp

3.Thái độ: -có nhận thức đúng đắn về vai trò của vùng kinh tế trong việc phát triển chung của đất nớc

II Đồ dùng dạy học: - bản đồ kinh té hoa kì

III Ph ơng pháp: Giảng dạy bài thực hành

a đặt vấn đề: gv yêu cầu hs trình bày đặc điểm phân bố sản xuất công nghiệp hoa kì

- gv: bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu rỏ hơn về sự phân hoá sản xuất công nghiệp và nông nghiệp hoa kì

b triển khai bài:

1. phân hoá lãnh thổ nông nghiệp

bài tập số 1: lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các loại nông sản chính

hoạt động 1: cả lớp/cá nhân/cặp

bớc 1: yêu cầu hs đọc bài tập 1, kẻ bảng trang 45 vào vở (bảng 1)

bớc 2: yêu cầu hs quan sát hình 6.1 và 6.6 trong sgk và trên bảng, tự xác định trên hình 6.6 các khu vực trong bảng 1

bớc 3: yêu cầu cả lớp quan sát hình 6.6 phân bố sản xuất nông nghiệp hoa kì và hình 6.6, xác định các khu vực: đồng bằng ven biển đông bắc và phía nam ngũ hồ, đồi núi a-pa-lat, đồng bằng ven vịnh mê-hi-cô, đồng bằng trung tâm, đồi núi cooc-đi-e

bớc 4: dựa vào hình 6.1 và 6.2 trong sgk và trên bảng, mỗi hs hoặc từng cặp hoàn thành bảng 1 – lập bảng sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hoa kì

bớc 5: lần lợt gọi hs lên bảng điền các thông tin vào bảng 1 gv chuẩn kiến thức

thông tin phản hồi bảng 1

Trang 20

Nông sản chínhKhu vực

Cây lơng thực Cây công nghiệp và cây

Gv yêu cầu hs dựa vào các lợc đồ trên trên bảng lần lợt giải quyết các câu hỏi sau:

- xác định các vùng nông nghiệp hoa kì và các sản phẩm chính của từng vùng

- giải thích sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hoa kì

bớc 2: gv: các trung tâm công gnhiệp chính của hoa kì tập trung chủ yếu ở vùng đông bắc nhng hiện nay

đang chuyển dịch về phía tây và phía nam

hoạt động 3: cả lớp/cá nhân

bớc 1: yêu cầu hs dựa vào bảng chú giải của hình 6.7, sắp xếp các ngành công gnhiệp hoa kì thành 2 nhóm: các ngành công gnhiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại Gv chuẩn kiến thứcbớc 2: hs dựa vào hình 6.7 làm việc cá nhân hoặc cặp, hoàn thành bảng 2

bớc 3: gọi hs lên bảng điền thông tin vào bảng 2 gv có thể treo bảng thông tin phản hồi đã chuẩn bị từ

thống Hoá chất, thực phẩm, luyện kim

đen, luyện kim màu,

đóng tàu biển, dệt, cơ khí

đóng tàu, thực phẩm,dệt đóng tàu, sản xuất, luyện kim màu

Các nghành công nhgiệp hiện đại điện tử viễn thông,

Gv có thể yêu cầu hs dựa vào lợc đồ trên bảng giải quyết các câu hỏi sau:

- xác định vùng công nghiệp đông bắc, xác định các trung tâm công nghiệp trong vùng, kể tên các ngành công nghiệp trong vùng

- xác định vùng công nghiệp phía nam, xác định các trung tâm công nghiệp trong vùng, kể tên các ngành công nghiệp trong vùng

- xác định vùng công nghiệp phía tây, xác định các trung tâm công nghiệp trong vùng, kể tên các nghành công nghiệp hoa kì

 kết luận: các ngành công nghiệp truyền thống tập trung ở vùng đông bắc các ngành công nghiệp hiện đại tập trung chủ yếu ở vùng phía tây và phía nam

Trang 21

c chế tạo tên lửa vũ trụ

d luyện kim màu

e luyện kim đen

Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 12

Tiết 1: eu liên minh khu vực lớn nhất thế giới – liên minh khu vực lớn nhất thế giới

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức : - trình bày đợc lí do hình thành: quy mô, vị trí, mục tiêu, thể chế của eu và biểu hiện của

mối liên kết toàn diện giữa các nớc eu

- chứng minh đợc eu là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- nêu sự khác biệt về không gian kinh tế ở eu

Trang 22

2 Kĩ năng: - phân tích đợc bảng số liệu, sơ đồ, lợc đồ có trong sgk

3.Thái độ: - nhận thức đúng đắn về những lợi ích mang lại từ việc tham gia các tổ chức của nớc ta

II Đồ dùng dạy học: - bản đồ châu âu

III Ph ơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại

đầu thế giới

b triển khai bài:

Hoạt động 1: cá nhân/cặp

Bớc 1: hs dựa vào kênh hình 7.2, kênh chữ

trong SGK, hãy trình bày về sự ra đời và

phát triển của EU?

Bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức

+ EU mở rộng theo các hớng khác nhau:

sang phía tây; xuống phía nam; sang phía

đông

+ mức độ liên kết: (ngày càng cao Từ liên

kết đơn thuần trong cộng đồng kinh tế châu

âu năm 1957 và cộng đồng châu âu 1967

đến những liên kết toàn diện năm 1993)

hoạt động 2: cặp/nhóm

bớc 1: dựa vào hình 7.3, kênh chữ trong

SGK để trả lời các câu hỏi sau:

- mục đích của EU là gì? xác định nền

tảng cho việc thực hiện mục đích đó

- hãy nêu tên các cơ quan đầu não của

EU Các cơ quan đầu não có chức

năng gì?

- trình bày nội duung của 3 trụ cột của

EU theo hiệp ớc Ma-a-xtrich

bớc 2: hs trả lời, bổ sung, gv chuẩn kiến thức

hoạt động 3: nhóm

bớc 1: gv chia lớp thành các nhóm nhỏ

(1,2 ) và giao nhiệm vụ cụ thể sau:

- nhóm 1: dựa vào nội duung bài học

- các cơ quan đầu não của eu:

+ quốc hội châu âu+ hội đồng châu âu+ ngân hàng trung ơng châu âu+ các uỷ ban của eu

+ cơ quan kiểm toán châu âunhững cơ quan này quyết định định các vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị

Trang 23

bớc 2: các nhóm cử đại diện trình bày kết

quả Các nhóm khác bổ sung, gv giúp hs

chuẩn kiến thức

- gv bổ sung thêm về sự khác biệt kinh

tế giữa các nớc EU:

+ EU tồn tại những khu vực kinh tế phát

triển manh, năng động, những vành đai

công nghệ cao và cả những khu vực kinh

tế phát triển chậm, những khu vực còn

khó khăn

+ sự khác biệt giữa những khu vực giàu

nhất và những khu vực nghèo nhất là rất

- nguyên nhân: trình độ phát triển kinh

tế giữa các nớc EU còn cách biệt Những

nguồn lực cho phát triển kinh tế- xã hội

của mỗi nớc, mỗi khu vực không đồng

nhất

1 EU - một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới

- EU đứng đầu thế giới về GDP (2005)

- Dân số chỉ chiếm 8% thế giới nhng chiếm 26,5% tổng giá trị kinh tế của thế giới và tiêu thụ 19% năng lợng của thế giới (2004)

2 tổ chức th ơng mại hàng đầu thế giới

- EU chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỉ trọng xuất khẩu/GDP của EU đều đứng đầu thếgiới, vợt xa hoa kì, nhật bản

4 Củng cố:

ý nào sau đây không chính xác?

các cơ quan đầu não của EU là:

a quốc hội châu âu

b hội đồng châu âu

c toà án châu âu

d hội đồng nội vụ

các liên minh trong hoạt động châu âu là:

a liên minh thuế quan

b thị trờng nội địa

c liên minh kinh tế và tiền tệ

d liên minh chính sách và an ninh

kinh tế của EU phụ thuộc nhiều vào:

a việc đi lại tự do giữa các nớc thành viên

b tự do buôn bán giữa các nớc thành viên

c hoạt động ngoại thơng xuất, nhập khẩu

d hoạt động của hội đồng bộ trởng

5 Dặn dò: trả lời các câu hỏi 1,2 trang 50 SGK

* Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 11 25 ph¹m nh ý

Trang 27

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 11 27 ph¹m nh ý

Trang 29

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 11 29 ph¹m nh ý

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức  sản xuất - Giáo án lớp 11
Hình th ức tổ chức sản xuất (Trang 18)
Hình 7.5 nêu bật vai trò chính sách - Giáo án lớp 11
Hình 7.5 nêu bật vai trò chính sách (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w