aYêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1, sau đó nêu hướng giải: “Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài của ba cạnh”, từ đó nêu phép tính giải bài toán c Cho HS nhắc lại quy tắc nh
Trang 1TẬP ĐỌC CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Ngày dạy:3/11/2008 Tuần11 Tiết
* Luyện đọc thêm một số từ ngữ khó đọc và các câu văn do HS chọn.
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
Tranh ảnh sưu tầm về cây hoa trên ban công, sân thượng trong các ngôi nhà ở thành phố.
III Các hoạt động dạy họcchủ yếu:
A Bài cũ :
B Bài mới :
*Giới thiệu chủ điểm
* GV giới thiệu tranh minh hoạ khu vườn
nhỏ của bé Thu (trong SGK);
1.Luyện đọc:
*Cho 1 em đọc cả bài
Đoạn 1: Câu đầu
Đoạn 2: Tiếp ……không phải là vườn.
Đoạn 3: Còn lại.
- Sửa lỗi về cách phát âm, giọng đọc; hiểu
nghĩa các từ ngữ chú giải:săm soi, cầu viện
- GV đọc diễn cảm.
2 Tìm hiểu bài:
* Cho HS thảo luận N đôi để TL câu hỏi:
Câu 1: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
Câu 2: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
Câu 3: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
Câu 4: Em hiểu “ Đất lành, chim đậu ” là thế
nào?
- GV bình luận thêm.
-Cho HS nêu đại ý.
3.Luyện đọc diễn cảm:
HD cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn 3 theo cách phân vai
Trang 2*Luyện đọc thêm : cơn bão, lạnh ngắt, trong vắt.
II Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
B Bài mới :
- GV nêu mục tiêu bài học.
1 Luyện đọc:
GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc
của từng em; Gợi ý cho HS hiểu 2 câu
thơ cuối bài.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- Cho HS quan sát tranh.
- 2 em đọc nối tiếp cả bài.
- HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp từng khổ thơ (2 – 3 lượt) Chú ý giọng nhẹ nhàng, trầm buồn; bộc lộ cảm xúc day dứt, xót thương, ân hận; nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm: chết rồi, giữ chặt,lạnh ngắt, mãi mãi, rung lên, lăn,…
ấp ủ, những chú chim con mãi mãi chẳng
Trang 3* Bài sau: Mùa thảo quả
Trang 4LTVC ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
Ngày dạy:4/11/2008 Tuần 11 Tiết 21
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
+Nắm được khái niệm đại từ xưng hô
+Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.
+GV:-Trong các từ chị, chúng tôi, ta,
các người, từ nào chỉ người nghe, từ
nào chỉ người hay vật mà câu chuyện
nói tới.
+GV nhận xét, chốt ý.
Những từ in đậm trên là đại từ xưng hô.
Đại từ xưng hô là gì?
+Cơm: gọi chị ,tự xưng: chúng tôi.Tự trọng, lịch
sự với người đối thoại + Hơ Bia: gọi : các ngươi tự xưng:ta.Thái độ kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại +HS đọc phần ghi nhớ Sgk.
- HS nêu yc, làm bài theo nhóm đôi, trả lời.
-HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời:
+ Thỏ xưng là ta,gọi Rùa là chú em Thái độ kiêu căng, coi thường Rùa.
+ Rùa xưng là tôi, gọi Thỏ là anh Thái độ tự trọng, lịch sự
-HS đọc yêu cầu Đọc thầm đoạn văn.
-HS làm bài VBT và trình bày.
1- tôi,2- tôi,3- nó,4- tôi,5- nó,6- chúng ta.- 1
HS đọc lại đoạn văn
Trang 5TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
Ngày dạy : 7/11/2008 Tuần 11 Tiết 22
I/ Mục tiêu :
1/ Củng cố kiến thức về cánh viết đơn.
2/ Biết cách viết một lá đơn, biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện vọng trong đơn.
II/ Đồ dùng dạy học: *4 mẫu đơn *Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
A Bài cũ :
B Bài mới :
*H: Trong thực tế khi nào ta phải
viết đơn?
Tiết học hôm nay các em sẽ học cách
viết một lá đơn và trình bày nguyện
vọng trong đơn của mình.
* 2 em đọc đoạn văn viết lại ở tiết trước
- GV hướng dẫn cách điền vào đơn
theo mẫu đã cho
+ Tên lá đơn: Đơn kiến nghị.
+ Nơi nhận đơn: Uỷ ban nhân dân (hoặc công an) xã Đại Đồng.
+Phần lý do viết đơn phải viết gọn, rõ để làm nổi bật lý do mình trình bày
- GV nhắc HS lựa chọn nội dung để
điền vào chỗ trống.
- Cho HS viết đơn.
- Cho HS trình bày đơn.
- Yêu cầu HS về nhà viết lá đơn xin
tham gia câu lạc bộ ( vẽ, đàn, múa,
võ thuật, cầu lông…)
- Bài sau: Quan sát 1 người thân.
- HS về nhà thực hiện.
Trang 6III.Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ :
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học.
-GV h/dẫnHS tự làm các bài tập rồi chữa
bài.
Bài 1: (bc)Cho HS làm bài cá nhân.
-GV theo dõi và sửa bài.
Bài 2: GV cho HS tự làm bài vào VBT
rồi chữa bài.
Khi chữa bài, GV nên yêu cầu HS giải
Vì vậy, có thể tính tổng phần d) như sau:
4,2+3,5+4,5+6,8= 4,2+(3,5+4,5)+6,8 = 4,2 + 8 + 6,8= 4,2 + 6,8 + 8
= 11 + 8 = 19
b 18,6 c,10,7
HS nêu yc, làm bài VBT, sửa.
- HS nhắc lại cách so sánh 2 STP.
- HS đọc đề, tóm tắt, giải VBT rồi sửa.
Đ/S: Số mét vải người đó dệt trong 3 ngày: 28,4+30,6+32,1=91,1(m).
Trang 7TOÁN TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
Ngày dạy: 4/11/2008 Tuần 11 Tiết 52
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.
-Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
- Yêu cầu HS th.luận N 4 để tìm cách trừ.
*Chuyển đổi đơn vị đo để nhận biết kết
-Coi 45,8 là 45,80 rồi trừ như trừ STN.
-Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các
dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
- Gọi 2 HS đặt tính.
- Cho HS nhận xét, thực hiện phép trừ.
- Gọi 2 HS nêu quy tắc trừ hai số TP.
Bài 1: GV cho HS làm vào SGK
Bài 2: Cho HS làm bài cá nhân Khi sửa
bài lưu ý các em nêu cách thực hiện từng
45,80 19,26
-2HS nêu cách trừ hai số thập phân.
-Cả lớp theo dõi và sửa bài.
- HS đọc đề, tóm tắt, làm vào VBt rồi sửa.
- HS có thể trình bày cách làm khác.
ĐS: 10,25 kg
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách thực hiện phép trừ hai số thập
phân? Làm bài VBT in* BS: Luyện tập
- HS trả lời.
Trang 8TOÁN : LUYỆN TẬP
Ngày dạy: 5/11/2008 Tuần 11 Tiết 53
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân.
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
- Cách trừ một số cho một tổng.
II.Đồ dùng dạy và học: - Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ :
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học.
Bài 1: Cho HS thảo luận nhóm đôi.Yêu
cầu nêu cách thực hiện.
- GV nhận xét,cho điểm Lưu ý: STN trừ
STP
Bài 2 : Cho HS nêu cách tìm thành phần
chưa biết trong các phép tính rồi thực
hiện vào vở.
Bài 3: Cho HS đọc đề bài.
- Đề bài hỏi gì? Đề bài cho biết gì?
- Về nhà học quy tắc trừ hai số thập phân.
* Bài sau: Luyện tập chung
- HS trả lời.
- Nghe.
Trang 9TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày dạy: 6/11/2008 Tuần 11 Tiết 54
I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Kĩ năng cộng, trừ hai số thập phân.
- Tính giá trị của biểu thức số, tìm một thành phần chưa biết của phép tính.
-Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất.
III.Các hoạt động dạy và học:
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Khi HS chữa bài, GV nên yêu cầu HS
giải thích cách làm (phần giải thích này
không cần viết trong bài làm).
Bài 4: - 1 HS đọc đề bài.
GV cho HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
rồi giải và chữa bài.
Trang 10TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN
VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
Ngày dạy: 7/11/2008 Tuần 11 Tiết 55
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Bước đầu hiểu ý nghĩa của phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học.
*Hình thành quy tắc nhân một số thập
phân với một số tự nhiên.
a)Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán ở ví
dụ 1, sau đó nêu hướng giải: “Chu vi
hình tam giác bằng tổng độ dài của ba
cạnh”, từ đó nêu phép tính giải bài toán
c) Cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số
thập phân với một số tự nhiên.
*Lưu ý nhấn mạnh ba thao tác của quy
tắc, đó là : nhân, đếm, tách.
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: Hướng dẫn HS đọc đề toán, giải
toán vào vở rồi GV cùng HS chữa bài.
*HS rút ra nhận xét cách nhân một STP với một STN.
- Đọc đề, thảo luận nhóm bàn, giải, sửa.
Quãng đường trong 4 giờ ô tô di:
42,6 x 4 = 170,4 (km) ĐS: 170,4km.
- Nêu lại cách nhân một STP với một STN.
Trang 11LTVC QUAN HỆ TỪ
Ngày dạy:6/11/2008 Tuần 11 Tiết 22
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
1.Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ
2 Nhận biết được một vài quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ) thường dùng; hiểu tác dụng của chúng trong câu văn hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ
II/Chuẩn bị: *HS: SGK *GV: Bảng phụ.
III/Hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
- Đại từ xưng hô là từ ntn? Đặt một câu
có đại từ xưng hô.
-Tìm quan hệ từ trong câu a,b,c.
-Nêu tác dụng của các quan hệ từ đó
-HS đọc yêu cầu, trả lời:
a và nối say ngây với ấm nóng.
b.của nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ
- 2 HS đọc lại.
-HS làm bài và trình bày.
-HS đọc yêu cầu, làm vào VBT, sửa
a.và, của, rằng b, và ,như c, với,
- Nêu yc,làm bài VBT, sửa bài.
VD: -Vườn cây đầy bóng mát và rộn
tiếng chim
_Mùađông,câybàngkhẳngkhiu.Nhưng
mùa hè,lá bàng lại xanh um.
- Mùi hương nhè nhẹ của hoa dạ
hương lan xa trong đêm.
Trang 12+Bài sau: MRVT: Bảo vệ môi trường. - Đọc ND SGK.
KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
Ngày dạy :7/11/2008 Tuần 11 Tiết 11
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng nói, thuyết minh nội dung tranh, kể được toàn bộ câu chuyện,
biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên.
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện ,trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện: khuyên
người ta yêu quý thiên nhiên có ý thức bảo vệ thiên nhiên ,không giết hại thú rừng
3 Rèn kĩ năng nghe thầy cô, bạn kể để đánh giá đúng Biết yêu quý thiên nhiên, yêu quý thú vật.
II/ Đồ dùng dạy học :
+ SGK + Tranh phóng to hình ảnh các con vật…
III/ Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ :
- Em hãy kể lại câu chuyện về một cảnh
đẹp mà em nhớ mãi.
B Bài mới :
- Trong tiết học này các em sẽ nghe kể
câu chuyện về Người đi săn và con nai.
- GV kể lần 1, lần 2 kết hợp tranh.
- HS kể cho nhau nghe nối tiếp từng đoạn
qua từng tranh theo nhóm đôi.
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện trong
nhóm.
- Gọi HS thi kể từng tranh trước lớp.
- Gọi HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Cho HS trao đổi với nhau trong nhóm để
biết câu chuyện nói về nhân vật chính nào
và ý nghĩa câu chuyện ra sao ?
- Gọi vài HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV liên hệ để HS biết yêu quý thiên
nhiên quý các loài thú, không săn bắn bừa
* GV dặn: Tìm 1 câu chuyện em đã được
nghe hoặc đọc nói về bảo vệ môi trường.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe và quan sát tranh.
- N.2 kể nối tiếp.
- Kể trong nhóm (đổi cho nhau )
- Xung phong kể trước lớp.
- Trao đổi, đặt câu hỏi trong nhóm
để tìm nội dung chính và ý nghĩa câu chuyện.
- Nghe.
- Bình chọn.
-Nghe, về nhà thực hiện.
Trang 13CHÍNH TẢ LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ngày dạy:5/11/2008 Tuần 11 Tiết 11
I/ Mục tiêu :
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài chính tả Luật Bảo vệ môi
trường.
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu l-n hoặc âm cuối n-ng.
3 Tập thói quen cẩn thận, rèn chữ giữ vở sạch đẹp.
II/ Đồ dùng dạy học : + SGK + Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ
- Lớp viết bảng con: cầm trịch, cơ man,
nỗi niềm.
B Bài mới
- Trong tiết học này các em sẽ viết một
đoạn trong bài Luật Bảo vệ môi trường.
- GV đọc bài chính tả SGK
- Gọi HS đọc lại.
- Cho HS nêu nội dung đoạn viết.
- Viết từ Luật Bảo vệ, phòng ngừa, suy
thoái, môi trường, tiết kiệm.
- GV đọc cho HS viết ( nhắc HS tư thế
ngồi viết ).
- Đọc lại để HS soát lỗi.
- Chấm từ 5-7 bài.
- Nhận xét chung về ưu, khuyết điểm.
a/ Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- Tìm những từ chứa tiếng có âm cuối
n-ng.
- Cho HS làm bài vào vở và đọc kết quả
- GV sửa bài
b/ Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
- Thi tìm nhanh các từ láy có âm đầu n,
các từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng.
- GV sửa bài - Nhận xét tiết học.
- HS đọc yêu cầu của BT2
- HS làm vào vở, nêu kết quả,
- HS đọc yêu cầu của BT3
- HS thi tiếp sức
( nâng niu, năn nỉ, nắng nôi - loảng
xoảng, leng keng, ăng ẳng, eng éc )
-
Trang 14Tuần 12
Ngày dạy: 10/11/2008 Tuần12 Tiết 56
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10;100;1000.
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
- Gợi ý nếu ta chuyển dấu phẩy của số
27,867 sang bên phải một chữ số thì kết
quả như thế nào?
- 27,867 x 10= 278,67
b, Quy tắc: - Gọi vài em nhắc lại.
Bài 1: Cho HS làm bài miệng:
-GV theo dõi và sửa bài.Nêu quy tắc tính.
Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số
+ Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba, chữ số.
-HS thực hiện trò chơi “Đố bạn”
- HS nêu yc, làm bài vào bc,rồi sửa.
10,4dm=104cm; 12,6m=1260cm 0,856m = 85,6cm; 5,75dm = 57,5cm.
- HS đọc đề bài, tóm tắt, giải vào vbt rồi sửa.
Giải:
10 lít dầu hoả cân nặng:
0,8 x 10 = 8 (kg) Can dầu hoả đó cân nặng:
8 + 1,3 = 9,3(kg) ĐS: 9,3 kg
-Học sinh trả lời -Nêu miệng.
Trang 15Ngày dạy:11/11/2008 Tuần 12 Tiết 57
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10;100;1000
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
- Nêu mục tiêu bài học.
Bài 1 : Luyện tập nhằm vận dụng trực tiếp
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với
- 2,3 em đọc đề, tóm tắt giải vào vbt rồi sửa.
9,52 x 4 = 38,08(km) Quãng đường người đó đi tất cả: 32,4 + 38,08 = 70,48(km) ĐS: 70,48 km.
Ngày dạy:12/11/2008 Tuần12 Tiết 58
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
Trang 16- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân.
II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ :
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học.
a) Ví dụ 1:-Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài
toán ở ví dụ 1,
- Yêu cầu HS đổi đơn vị đo để phép tính
giải bài toán trở thành phép nhân hai số
c) GVgọi HS nêu quy tắc nhân một số
thập phân với một số thập phân.
* Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân.
- 1 em sửa bài 4 vbt in/70
- Nêu miệng, sau đó HS nêu cách giải để
có phép tính nhân: 6,4 x 4,8 =?
-Thực hiện phép nhân như nhân với số
tự nhiên.
64 x 48 = 3072 3072dm2 = 30,72m2
Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72(m2)
- HS đối chiếu kết quả của phép nhân Nêu cách thực hiện phép nhân 6,4 x 4,8
- Nêu cách nhân 1 ST với 1 STP.
-HS thực hiện.Cả lớp theo dõi và sửa bài.
- Nêu yc, làm bài vào vbt, sửa.
- Nêu nhận xét về tính chất giao hoán của phép nhân các STP với các STP như SGK.
- HS nêu yc, tóm tắt, làm bài vbt rồi sửa.
ĐS: P: 48,04m S: 131,208 m2
- Muốn nhân một số thập phân với một
số thập phân ta làm thế nào? - Phát biểu
tính chất giao hoán?(HS trả lời )
Ngày dạy: 13/11/2008 Tuần 12 Tiết 59
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;
- Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân
- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số thập phân và cấu tạo của số thập phân.
II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học
- Qua hai ví dụ, cho HS nêu cách thực hiện
nhân nhẩm một số thập phân với
0,1;0,01;0,001;
b) Vận dụng tính nhẩm Cả lớp theo dõi và
nhận xét.
Bài 2:
Viết các số sau đây dưới dạng số đo có đơn
vị là ki-lô-mét vuông.GV cho sửa bài và nhận
- 1 HS chuyển dời dấu phẩy.Sau đó,
HS nhận xét qua hai kết quả.
-HS nêu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời.
- Nêu yc, làm bc rồi sửa.
- HS phát biểu.
Ngày dạy: 14/11/2008 Tuần12 Tiết 60
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Bước đầu sử dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính.
II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ :
Trang 18- Khi nhân một số thập phân với
- Nêu mục tiêu bài học.
Bài 1: a) Tính rồi so sánh giá trị
6
4 2,
5 4,
Kết quả: 9,65; 738; 98,4; 68,6
- HS nêu yc, làm bài vbt, sửa.
- Nêu yc, tóm tắt, giải vbt, sửa.
Ngày dạy: 10/11/2008 Tuần 12 Tiết 23
I Mục tiêu Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng
ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả.
a b c (a x b) x c a x (b x c)
2, 5
3, 1
0, 6
1, 6
4 2, 5
4, 8
2, 5
1, 3
Trang 19 Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả.
Luyện đọc thêm 1 số từ ngữ và câu căn do HS tự chọn.
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Quả thảo quả hoặc ảnh về rừng thảo quả.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ : -
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học.
1 Luyện đọc :
- Cho HS đọc cá nhân, nối tiếp từng phần
của bài văn ( 3 lượt) theo các phần:
Phần 1( đoạn 1,2): Từ đầu … nếp khăn.
Phần 2(đoạn 2): Thảo quả … không
gian.
Phần 3: các đoạn còn lại.
- GV sửa lỗi phát âm, giọng đọc, giúp
hiểu nghĩa từ ngữ : thảo quả, Đản Khao,
Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp,.
- Cho đọc theo cặp; 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HD cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn 2 của bài Chú ý nhấn mạnh
các từ ngữ: lướt thướt, ngọt lựng, thơm
nồng,gió, đất trời, thơm đậm, ủ ấp.
- GV mời 1,2 HS nhắc lại nội dung bài
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2.
- HS đọc theo cặp., phát hiện câu khó đọc.
- Các từ hương và thơm lặp lại nhiều lần
có tác dụng nhấn mạnh mùi thơm của thảo quả.
- … qua 1 năm….nhánh mới.Thoáng cái…lấn chiếm không gian.
- Nảy dưới gốc cây.
…Dưới đáy rừng rực lên nhưnngx chùm thảo quả…nhấp nháy.
* Rút nội dung bài.
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm trước lớp.
- 2 HS nhắc lại.
Trang 20- GV nhận xét tiết học.
* Bài sau: Hành trình của bầy ong
Ngày dạy:11/11/2008 Tuần 12 Tiết 23
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
Nắm được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường; biết tìm từ đồng nghĩa
Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.
+GV: Bài tập cho trước một số từ, tiếng
Ghép tiếng bảo với các tiếng ấy để tạo
thành từ phức và nói rõ nghĩa của mỗi từ
- Về nhà: Viết lại vào vở BT2
* Bài sau: Luyện tập về quan hệ từ
- 2HS nhắc lại các kiến thức về quan hệ
+ bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm
+ bảo quản:giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.
+ bảo tàng: giữ cho nguyên vẹn ,không
để suy suyển, mất mát.
+ bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi.
+ bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
+ bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm
để giữ cho nguyên vẹn.
+ 1 HS đọc đề bài.
-HS làm bài và trình bày.
Giải: giữ gìn ( gìn giữ)
Trang 21LTVC LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
Ngày dạy: 13/11/2008 Tuần 12 Tiết 24
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu; hiểu sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu.
Biết sử dụng một số quan hệ từ thường gặp.
II/Đồ dùng dạy học: SGK Bảng phụ.
III/Hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ :
B Bài mới :
*Nêu mục tiêu bài học.
*Bài tập 1:
+Gọi HS đọc lại 4 câu trong đoạn văn.
- Tìm quan hệ từ trong đoạn văn.
- Cho biết từ ấy nối từ ngữ nào trong
đoạn văn.
+GV nhận xét, chốt ý
*Bài tập 2:
+ Cho HS đọc lại 3 câu a,b,c.
- Chỉ rõ các từ in đậm trong 3 câu vừa
-Cho HS nêu yêu cầu của đề.
+ GV nói thêm: BT cho 3 quan hệ từ:
mà, thì, bằng Với mỗi quan hệ từ đặt
*Bài sau: Luyện tập về quan hệ từ
- HS nhắc lại ghi nhớ của bài quan hệ
từ tuần 11.Đặt câu có 1 quan hệ từ.
-Nghe
-HS đọc yêu cầu.
-HS làm bài VBT và trình bày, sửa
của: nối cái cày với người Hmông.
bằng: nối bắp cày với gỗ tốt màu
Trang 22TẬP ĐỌC HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
Ngày dạy: 12/11/2008 Tuần 12 Tiết 24
I Mục tiêu: Đọc lưu loát và diễn ta bài thơ, giọng trải dài, thiết tha, cảm hứng ca ngợi
những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong.
Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ
hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.
Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài.
LUyện đọc thêm : chắn bão, quần đảo,rừng hoang,ngọt ngào,lặng thầm…
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài trong SGK và ảnh những con ong HS sưu tầm được
III Các hoạt động dạy học
- 1HS khá, giỏi đọc bài thơ.
- 4 HS đọc tiếp nối bốn khổ thơ (3
Trang 23- 1 - 2 em đọc cả bài ( chú ý giọng trãi
dài, thiết tha, cảm hứng ca ngợi những
phẩm chất đẹp đẽ của bầy ong; nhấn
giọng những từ gợi tả, gợi cảm: đẫm,
trọn đời, rong ruổi, giữ hộ, tàn phai,
- rừng sâu, bờ biển, quần đảo, nối liền các mùa hoa, nối rừng hoang với đảo xa.
+ Nơi rừng sâu : hoa chuối, hoa ban.
+ Nơi biển xa: hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.
+ Nơi quần đảo: loài hoa nở như không tên.
- Đến nơi nào ong cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời
- …giữ hộ cho người nhữg mùa hoa
đã tàn, thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại không tàn phai.
* HS nêu ý nghĩa bài thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc diễn cảm.
- Nghe.
Trang 24Bài sau: Người gác rừng tí hon.
TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Ngày dạy : 11/11/2008 Tuần 12 Tiết 23
I/ Mục tiêu :
1/ Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người.
2/ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý
chi tiết tả 1 người thân trong gia đình; nêu được những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng được tả.
II/ Đồ dùng dạy học : + Bảng phụ, một vài tờ giấy khổ to, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy và học :
- Tiết học hôm nay các em sẽ được học
một thể loại mới : Văn tả người
- HS lắng nghe.
- Cho HS quan sát tranh trong SGK và
đọc bài Hạng A Cháng.
- Giao việc :
•Em hãy đọc các câu hỏi ở cuối bài
• Từng cặp trao đổi và trả lời.
- Cho HS làm bài.
- HS quan sát tranh và đọc bài văn.
- Từng cặp trao đổi, đại diện trả lời trước lớp,lớp nhận xét.
1, MB: từ đầu …đẹp quá! gt người định
tả Hạng A cháng bằng cách đưa ra lời khen…
2, Ngoại hình: ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp rắn như trắc ngụ…
3, Hoạt động của Hạng A cháng: người lao động rất khoẻ…
- Cho HS đọc phần Ghi nhớ - 3 HS lần lượt đọc.- Lớp đọc thầm.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV nhắc lại yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt lại và khen những
HS làm đầy đủ 3 phần Phần thân bài
nêu được những nét nổi bật về hình
Trang 25- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn bài.
- Bài sau: L.tập tả người( Quan sát và
lựa chọn chi tiết)
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( Quan sát và chọn lọc chi tiết )
Ngày dạy : 14/11/2008 Tuần 12 Tiết 24
I/ Mục tiêu :
1/ Nhận biết được những chi tiết miêu tả tiêu biểu, đặc sắc về hình dạng và hoạt động của nhân vật qua những bài văn mẫu
Trang 262/ Biết thực hành, vận dụng hiểu biết đã có để quan sát và ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của một người thường gặp.
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ + phiếu ghi đoạn văn Người thợ rèn.
III/ Các hoạt động dạy và học :
ý chi tiết của bài văn tả 1 người trong gia đình.
B Bài mới : - Tiết học hôm nay các
em sẽ được phân tích hai đoạn văn
mẫu về tả người (Bà tôi, Người thợ
rèn )
- HS lắng nghe.
Bài tập 1
- Cho HS đọc toàn văn của BT1.
-Giao việc:đọc thầm lại đoạn văn Bà
tôi.
+ Tìm,ghi lại những đặc điểm ngoại
hình của người bà (mái tóc, giọng
nói, đôi mắt, khuôn mặt ).
- Cho HS làm bài và trình bày kết
- Quan sát tinh tế, chọn lọc chi tiết đặc sắc.
Chính vì vậy bài văn ngắn gọn mà sống động, khắc hoạ rất rõ hình ảnh của người bà trong tâm trí người đọc, bộc lộ tình yêu tràn đầy của đứa cháu nhỏ với bà qua từng lời tả.
- HS đọc yc,trao đổi ,tìm chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc.
- Liếc nhìn lưỡi rìu…chinh phục mới.
C Củng cố, dặn dò:
- Y/cầu quan sát một người em
thường gặp, ghi lại những điều quan
sát được.
- Nhận xét tiết học.
- HS về nhà thực hiện.
Trang 27- Bài sau: L.tập tả người( Tả ngoại
hình)
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Ngày dạy :14/11/2008 Tuần 12 Tiết 12
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng nói, kể được toàn bộ câu chuyện, biết kết hợp lời kể với điệu bộ,
cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên chuyện mà em đã nghe, đọc nói về quan hệ
giữa con người với thiên nhiên bảo vệ môi trường.
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của
bạn về câu chuyện.
3 Rèn KN nghe thầy cô, bạn kể để đánh giá đúng Nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ Đồ dùng dạy học:
*Sách báo, tranh ảnh về con người chăm sóc bảo vệ thiên nhiên.
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
A Bài cũ :
* Cho 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện về :
“Người đi săn và con nai”
B Bài mới :
* Trong tiết học này các em sẽ kể câu
chuyện mà mình sưu tầm về quan hệ giữa
con người với thiên nhiên, bảo vệ môi
trường.
* GV gợi ý những chuyện các em đã đọc
về quan hệ giữa con người với thiên
nhiên ở đâu? Em biết là những chuyện
nào về con người bảo vệ môi trường?
- Cho HS đọc gợi ý 1, 2 SGK.
- Cho HS kể cho nhau nghe câu chuyện
đã tìm được.
- Cho HS kể 1 vài câu chuyện đã tìm được
trước lớp ( Cần nói rõ em đọc hoặc nghe
kể ở đâu, cần giới thiệu, nêu tên câu
chuyện, tên nhân vật, diễn biến của câu
chuyện )
- Cho HS trao đổi với nhau trong nhóm
để biết câu chuyện nói về nhân vật chính
nào và ý nghĩa câu chuyện ra sao ?
- Gọi vài HS thi kể chuyện trước lớp và
nêu ý nghĩa câu chuyện mình đã kể.
- Trao đổi, đặt câu hỏi trong nhóm
để tìm nội dung chính và ý nghĩa câu chuyện.
- Xung phong kể trước lớp.
- Bình chọn.
-HS về nhà thực hiện.
-Ghi bài
Trang 28động dũng cảm bảo vệ môi trường của
con người.
CHÍNH TẢ MÙA THẢO QUẢ
Ngày dạy:12/12/2008 Tuần 12 Tiết 12
I/ Mục tiêu :
1.Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài chính tả Mùa thảo quả.
2.Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu s-x hoặc âm cuối t-c.
* Luyện viết thêm 1 số từ HS chọn (bảng con)
Trang 29*.Tập thói quen cẩn thận, rèn chữ giữ vở sạch đẹp.
II/ Đồ dùng dạy học :
+ SGK + Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ:
- Viết lại từ náo nức, oang oang.
B Bài mới:
- Trong tiết học này các em sẽ viết một
đoạn trong bài Mùa thảo quả
- Cho HS nêu nội dung đoạn viết.
- Viết từ nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên,
chứa lửa, chứa nắng, đột ngột,say
- Nhận xét chung về ưu, khuyết điểm.
a/ Cho HS đọc yêu cầu của BT2a
- Tìm những từ có chứa các tiếng có âm
đầu s-x trong bảng.
- Cho HS làm bài vào vở và đọc kết quả
- GV sửa bài
b/ Cho HS đọc yêu cầu của BT3b.
- Tìm các từ láy theo khuôn vần ghi ở
bảng : an-at, ôn-ôt, un-ut, ang-ac,
ông-ôc, ung-uc.
- GV sửa sai.- Nhận xét tiết học
C Củng cố, dặn dò :
- HS về nhà viết lại các lồi đã mắc
- Xem bài sau: Hành trình của bầy ong
- HS đọc yêu cầu của BT2a.
- HS làm vào vở, nêu kết quả.
- HS đọc yêu cầu của BT3b
- HS trả lời: man mát, ngan ngát,sàn sạt…sồn sột,dôn dốt,tôn tốt…khang khác, nhang nhác,càng cạc…xồng xộc, công cốc, tông tốc, cồng cộc…
Tuần 14
Toán : LUYỆN TẬP
Ngày dạy : 27/11/2008 Tuần 14 Tiết 69
I-Mục tiêu: Giúp HS:
-Củng cố quy tắc và rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
Trang 30II/Đồ dùng dạy học:
III-Các hoạt động dạy và học:
II)Bài mới: Luyện tập
HS luyện tập thực hành chia một số tự
nhiên cho một số thập phân.
Bài 1 : Gọi 2 em lên bảng lần lượt thực
-Muốn tìm diện tích hình chữ nhật, phải
dựa vào yêu cầu nào?
-GV theo dõi bài.Sau đó, sửa bài.
+Cho HS làm bài VBT rồi sửa.
-Diện tích hình vuông chính là diện tích hình chữ nhật: 625m2
-Chiều dài: 50m -Chu vi: 125m
III)Củng cố và dặn dò :
-Muốn chia một số tự nhiên cho 0,5; 0,2;
0,25 ta có thể làm thế nào?
-Bài về nhà VBT in.Bài sau: Chia một số
thập phân cho một số thập phân.
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
Toán: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
Ngày dạy : 28/11/2008 Tuần 70 Tiết 70
I-Mục tiêu: Giúp HS:
-Củng cố quy tắc và rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số thập phân -Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số thập phân cho số thập phân.
II/Đồ dùng dạy học:
Trang 31III-Các hoạt động dạy và học :
-Cho HS thảo luận nhóm đôi.Khi HS sửa
bài , yêu cầu các em nêu cách thực hiện.
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề bài GV tóm tắt đề
lên bảng.Cho HS tự giải.
-Phần thập phân của số 6,2 có một chữ số.
-Chuyển dấu phẩy của số 23,56 sang bên phải một chữ số được 235,6; bỏ dấu phẩy ở số 6,2 được62.
-Thực hiện phép chia 235,6 : 62 -Vậy: 23,56 : 6,2 = 3,89( kg) -Phần thập phân của hai số 82,55 và 1,27 cũng có hai chữ số ; bỏ dấu phẩy ở
429,5 ; 2,8 = 153 (dư 1,1 ĐS: 153 bộ quần áo; thừa 1,1 m vải
TẬP LÀM VĂN: LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
Ngày dạy : 25/11//2008 Tuần14 Tiết 27
I.Mục tiêu:
HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp ; thể thức của biên bản, nội dung, tác dụng của biên bản ; trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản.
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi ND cần ghi nhớ của bài học.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 32Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ :
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học.
- Y.cầu đọc lướt Biên bản chi đội, trả lời
3 câu hỏi của BT 2.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Ghi BB để nhớ sự việc đã xảy ra, ý
kiến của mọi người, những điều đã thống
nhất…nhằm thực hiện đúng những điều
đã thống nhất, xem xét lại khi cần
thiết.Biên bản và đơn có những điểm
giống và khác nhau:
+ Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn
bản- có tên, chữ kí của người có trách
nhiệm.
+ Khác: BB không có tên nơi nhận ; thời
gian và địa điểm làm BB ghi ở phần ND ;
BB có hai chữ kí, không có lời cảm ơn
như đơn.
+ Thời gian , địa điểm họp ; thành phần
tham dự ; chủ toạ, thư kí ; ND họp( diễn
biến, tóm tắt các ý kiến, kết luận của cuộc
họp) ; chữ kí của chủ tịch và thư kí.
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK.
- 3HS không nhìn SGK, nói ND cần ghi nhớ.
* Bài 1:
- Trao đổi bạn cùng bàn, trả lời câu hỏi:
+ Trường hợp cần ghi biên bản:
+ Trường hợp không cần ghi BB:
* Bài 2: - Đặt tên cho các BB ở BT 1.
VD: BB đại hội chi đội, BB bàn giao tài sản…
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
Ngày dạy :28/11/2008 Tuần14 Tiết 28
I.Mục tiêu:
-Từ những hiểu biết đã có về BB cuộc họp, HS biết thực hành viết BB một cuộc họp.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi dàn ý của 1 BB cuộc họp.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi HS nêu em chọn viết BB cuộc họp
nào( họp tổ, họp lớp, họp chi đội) ? Cuộc
họp đó bàn về vấn đề gì và diễn ra vào
thời gian nào?
- Những cuộc họp ấy có cần ghi BB
không?
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày BB
đúng thể thức của một BB( mẫu là BB
đại hội chi đội).
- Gắn bảng phụ ghi dàn ý của 1 BB cuộc
họp.
- Cho HS làm bài theo nhóm 4.(GV nên
cho những HS cùng muốn viết BB cho
một cuộc họp nào đó ngồi cùng nhóm).
- Viết lại BB chưa đạt.
- Về nhà quan sát và ghi lại kết quả quan
sát hoạt động của một người mà em yêu
1 Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ ; quy tắc viết hoa danh từ riêng.
2 Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ
II.Đồ dùng dạy học: - 3 tờ phiếu : viết định nghĩa DT chung, DT riêng- quy tắc viết hoa DT riêng- khái
niệm đại từ xưng hô
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 34A Bài cũ :
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học
* Bài tập 1:- Gọi HS đọc yêu cầu của BT; trình
bày định nghĩa DT chung, DT riêng.GV gắn phiếu
viết sẵn- GV nhận xét ,chốt lời giải đúng
-Lưu ý danh từ và đại từ xưng hô trong BT1
* Bài tập 2:- 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa DT riêng
- GV gắn phiếu ghi sẵn
* Bài tập 3:- 1HS đọc yêu cầu của đề.
- Gọi HS nhắc lại kiến thức về đại từ
- GV gắn phiếu ghi sẵn ND cần ghi nhớ
- Yêu cầu HS gạch dưới các đại từ xưng hô tìm
được.( chị, em, tôi, chúng tôi)
-GV nhận xét, chốt lại
* Bài tập 4
-Lưu ý : + X định câu đó thuộc kiểu câu gì?
+ Chủ ngữ là danh từ hay đại từ?
+ Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 VD
-Tổ chức cho HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét chốt lại:
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại động từ, tính từ , quan hệ từ
- Bài sau: Ôn tập về từ loại
- 2 HS lên bảng đặt câu sử dụng 1 trong các cặp quan hệ từ đã học
1 Hệ thống hoá những kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ
2 Biết sử dụng những kiến thức đã có để viết một đoạn văn ngắn
II Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu ghi định nghĩa động từ, tính từ, quan hệ từ
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
Tìm các danh từ chung, danh từ riêng trong 4 - HS làm bảng con
Trang 35câu sau:
Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim.Mai khoe:
- Tổ kia là chúng làm nhé Còn tổ kia là cháu gài
- Tổ chức cho HS làm bài,trình bày kết quả
- GV nhận xét, cho điểm, chốt lời giải đúng:
* Bài 2:
- Cho HS dựa vào ý khổ thơ, viết đoạn văn ngắn
tả mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6.Sau đó chỉ ra 1
ĐT, 1 TT, 1 QHT đã dùng trong đoạn văn
- 2 HS đọc khổ 2 bài Hạt gạo làng ta.
- HS viết bài vào VBT 2 em viết bảng lớp.
- Bình chọn người viết đoạn văn hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại
KỂ CHUYỆN PA - XTƠ VÀ EM BÉ
Ngày dạy : 28/11/2008 Tuần14 Tiết 14
I.Mục tiêu: 1 Rèn KN nói:
- Dựa vào lời kể của cô giáo và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến được cho loài người một phát minh khoa học lớn lao.
2 Rèn KN nghe:
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK phóng to, ảnh Pa-xtơ.
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
B Bài mới :
- Pa-xtơ đã có công tìm ra vắc-xin chữa
- 2HS kể 1 việc tốt BVMY em đã làm hoặc chứng kiến.
Trang 36trị bệnh dại cứu con người thoát khỏi một
căn bệnh nguy hiểm.
- Cho HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu
của bài KC.
- GV kể lần 1 Viết tên riêng, từ mượn
nước ngoài, ngày tháng.
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh
hoạ.
-Tổ chức KC trong nhóm đôi theo từng
đoạn, sau đó kể toàn bộ câu chuyện rồi
cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Tổ chức KC trước lớp:
+ Kể nối tiếp nhau từng đoạn theo tranh.
+ Thi kể toàn bộ câu chuyện (mỗi nhóm
2 em, mỗi em kể nửa câu chuyện)
- Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất
nhiều trước khi tiêm vắc – xin cho
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam.
2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu ch-tr hoặc vần dễ lẫn ao-au.
3 Tập thói quen cẩn thận, rèn chữ giữ vở sạch đẹp.
* Viết thêm 1 số từ ngữ HS cho là khó (HS chọn)
II/ Đồ dùng dạy học :
SGK + Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học :
Trang 37A.Bài cũ :
- Viết lại từ sương giú-xương xẩu; siờu
nhõn-liờu xiờu.
B Bài mới:
- Trong tiết học này cỏc em sẽ viết một
đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam.
- GV đọc bài chớnh tả SGK Gọi HS đọc
lại.
- Cho HS nờu nội dung đoạn viết.
- Viết từ trầm ngõm, lỳi hỳi, rạng
rỡ,Gioan, chuỗi ngọc,Nụ-en.
- GV đọc cho HS viết ( nhắc HS tư thế
ngồi viết ).
- Đọc lại để HS soỏt lỗi.
- Chấm từ 5-7 bài.
- Nhận xột chung về ưu, khuyết điểm.
a/ Cho HS đọc yờu cầu của BT2a
- Tỡm những từ cú chứa cỏc tiếng cú
trong bảng.
- Cho HS làm bài vào vở và đọc kết quả
- GV sửa bài
b/ Cho HS đọc yờu cầu của BT3.
- Tỡm tiếng chứa vần ao hoặc au, õm
đầu tr hoặc ch để điền vào mẩu tin cho
- HS viết vào vở - tự soỏt lỗi.
- Đổi vở - soỏt lỗi.
- Nộp vở.
- HS đọc yờu cầu của BT2a
- HS làm vào vở, nờu kết quả
- HS đọc yờu cầu của BT3
- HS làm bài VBT rồi sửa.
hũn đảo, tự hào, một dạo, trầm trọng, tàu, tấp vào bờ, chở đi,trả lại…
- 1 em đ ọc mẫu tin đó hoàn chỉnh
Đọc đúng các tiếng: Pi-e, ngọc lam, Nô-en, Gioan, rạng rỡ, năm nay, làm lại, tràn trề
Đọc trôi chảy,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật
2 Đọc- hiểu
Hiểu các từ ngữ : Nô-en, giáo đờng
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi 3 nhân vật là những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác
* Luyện đọc thêm những câu đối thoại trong bài
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trang 132 SGK
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ:
Trang 38- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài Trồng rừng ngập
mặn
H; Nêu nội dung chính của từng đoạn?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
H: Tên chủ điểm của tuần này là gì?
Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
GV: Hôm nay các em cùng tìm hiểu về câu
chuyện Chuỗi ngọc lam để thấy đợc tình cảm
yêu thơng giữa con ngời
2 H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
H: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
H: Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc
lam không?
H; Chi tiết nào cho biết điều đó
H: Thái độ của chú Pi-e lúc đó nh thế nào?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
H: Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để
làm gì?
H: Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua ngọc?
H: Chuỗi ngọc có ý nghĩa nh thế nào đối với
chú Pi-e?
- 3 HS đọc nối tiếp
+ Chủ điểm vì hạnh phúc con ngờitên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những việc làm để mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi ngời
- 2 HS đọc cho nhau nghe
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en Đó là ngời chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
+Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu
và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất
+ Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi
gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam
- 3 HS đọc nối tiếp+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e
đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu?
Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để tặng vợ cha cới của mình , nhng cô đã mất trong một
vụ tai nạn giao thông
+ Các nhân vật trong câu chuyện này đề là
Trang 39H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
chuyện này?
GV KL nội dung đoạn 2: Cuộc đối thoại giữa
Pi-e và chị cô bé
H: Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung bài
Chú pi-e mang lại niềm vui cho cô béGioan
Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho ngời chị đã thay mẹ nuôi mình Chị của cô bé
đã cu mang nuôi nấng nuôi bé từ khi mẹ mất
+ Câu chuyện ca ngợi những con ngời có tấm lòng nhân hậu, thơng yêu ngời khác, biết đem lại niềm vui hạnh phúc cho ngời khác
- HS nhắc lại nội dung
- HS đọc cho nhau nghe
1 Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ Chú ý đọc ngắt dòng nhấn giọng
ở những từ ngữ nói dến vị phù sa, hơng sen, lời hát,bão, ma, giọt mồ hôi, chứa trong hạt gạo và nỗi vất vả của ngời làm ra hạt gạo
Đoc diễn cảm toàn bài thơ
2- Hiểu các từ ngữ: Kinh Thầy, hào giao thông , trành
- Hiểu nội dung bài: Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tuyền tuyến trong thời kì kháng chiến chống mĩ cứu nớc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài chuỗi ngọc lam
H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện
- GV chia đoạn: Mỗi đoạn là 1 khổ thơ
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 40- GV chú sửa lỗi phát âm cho HS
- GV ghi bảng từ khó
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc với giọng tình cảm
nhẹ nhàng tha thiết, nhấn giọng ở những từ ngữ :
ngọt bùi, đắng cay,
b) Tìm hiểu bài:
- GV chia nhóm , yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu
hỏi , thảo luận và trả lời lần lợt từng câu
H: Đọc khổ thơ 1 em hiểu hạt gạo đợc làm nên từ
những gì?
H: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của ngời
nông dân để làm ra hạt gạo?
GV: hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của đất nớc
trong hồ và công lao của bao ngời Để diễn tả nỗi
vất vả và khó nhọc của cha mẹ, tác giả đã vẽ lên hai
hình ảnh trái ngợc nhau: cua sợ nớc nóng phải ngoi
lên bờ tìm chỗ mát thì mẹ phải bớc chân xuống
ruộng để cấy
Hình ảnh tơng phản ấy nhấn mạnh nỗi vất vả , sự
chăm chỉ của ngời nông dân không quản nắng ma
lăn lộn trên đồng để làm ra hạt gạo
H: Tuổi nhỏ đã góp công sức nh thế nào để làm ra
hạt gạo?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
GV: Để làm ra hạt gạo phải mất bao công sức
Trong những năm chiến tranh, trai tráng cầm súng
ra trận thì các em thiếu nhi cũng phải lao động, các
em đã thay cha anh góp sức lao động , làm ra hạt
gạo để tiếp sức cho tuyền tuyến
H: Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là "hạt vàng"?
H: Qua phần tìm hiểu , em hãy nêu nội dung chính
Mẹ em xuống cấy
- Các bạn thiếu nhi đã cùng mọi ngời tát nớc chống hạn, bắt sâu cho lúa, gánh phân bón cho lúa
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Hạt gạo đợc gọi là hạt vàng vì hạt gạo rất quý làm nên từ công sức của bao ngời
- Bài thơ cho biết hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức và tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tuyền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
- Vài HS đọc lại nội dung bài
- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ