+ Một số tin thời sự về sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế xã hội các khu vực trên thế giới.. KT phát triển theo chiều sâu: phân công lại lao động quốc tế -> mâu thuẫn KT + Tại s
Trang 1Những vấn đề kinh tế - xã hội trong thời kỳ hiện đại
Bài 1: Tình hình kinh tế - xã hội
trong những thập niên gần đây
I.Mục tiêu:
Sau bài học, HS phải:
+ Hiểu đợc bức tranh toàn cảnh về nền kinh tế - xã hội toàn cầu trong những thập niên gần đây và những biến động phức tạp của nó
+ Phân tích đợc các bảng số liệu, liên hệ thực tế
+ Nhận thức và quan tâm giải quyết các vấn đề lớn mang tính toàn cầu trong thời kỳ hiện nay (đặc biệt là tình hình thế giới trong những năm
đầu thế kỷ XXI)
II.Thiết bị dạy học cần thiết
+ Bản đồ chính trị thế giới
+ Một số tin thời sự về sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế xã hội các khu vực trên thế giới
III.Trọng tâm bài:
+ Tình hình gia tăng dân số và các hậu quả nghiêm trọng của nó
+ Tình hình chính trị thế giới cũng nh sự thay đổi bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới II
+ Vài nét về tình hình sản xuất thế giới trong những năm gần đây
IV Tiến trình dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động trò Nội dung
Bảng số liệu sau gợi ra điều gì ?
Dân số thế giới giai đoạn (1900
-2010) - tỉ ngời
1900 1960 1999 2012 2021
GV: Tổng kết
- Dân số tăng nhanh gây ra hậu
quả gì ? (nhấn mạnh hậu quả với
các nớc ĐPT) Dân số tăng nhanh
thờng gắn với hiện tợng quần c
nào ?
- GV : BS làm rõ quá trình ĐTH
giả ở các nớc ĐPT
HS nhận xét bảng
số liệu làm rõ ý nghĩa các con số trong bảng
HS : trả lời bằng kiến thức xã hội và thực tế địa phơng sinh sống
I Dân số và sự gia tăng dân số.
- Dân số thế giới tăng nhanh, đặc biệt nửa sau thế kỷ XX
- Hậu quả: tác động mạnh mẽ tới sự phát triển KT-XH, môi tr-ờng
- Biện pháp : Giảm tỉ lệ sinh
Quan sát lợc đồ trong SGK (trang
6) rút ra những nhận xét cần thiết
GV: Giảng giải kết hợp với đàm
thoại gợi mở Phân tích rõ về sự
thay đổi ranh giới hành chính sau
ĐC II, sự thay đổi địa danh một số
quốc gia trên thế giới Các nguy
cơ tiềm ẩn trên toàn thế giới
HS: trả lời và liên
hệ diễn biến tình hình chiến sự trên thế giới hiện nay
2 Sự thay đổi trên bản
đồ chính trị thế giới.
- Bản đồ chính trị thế giới có nhiều thay đổi
- Sau thập kỉ 90 thế giới hình thành 2 nhóm nớc PT và ĐPT với nhiều nguy cơ tiềm ẩn + GV sử dụng PP đàm thoại gợi
mở kết hợp cùng giảng giải làm rõ
các khái niệm mới trong bài
+ Sau chiến tranh TG II, nền
kinh tế thế giới có những thay đổi
nh thế nào? Sự thay đổi đó đã
mang lại những thành tựu gì?
HS: thảo luận, trao
đổi về những chuyển biến của nền kinh tế xã hội thế giới
3 Tình hình kinh tế.
a KT thế giới có những bớc phát triển vợt bậc : + Giá trị VC tăng: 1990: 18.2 ng tỉ 2000: 31.4 ng tỉ + Cơ cấu lao động thay
Trang 2+ Phát triển theo chiều sâu là gì?
Tại sao lại phải phát triển KT theo
chiều sâu?
đổi:
b KT phát triển theo chiều sâu: phân công lại lao động quốc tế -> mâu thuẫn KT
+ Tại sao trong thời kỳ hiện đại,
xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế
giới trở thành một vấn đề tất yếu
Biểu hiện quốc tế hoá là gì?
4 Xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế.
- Hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu: dân số, môi trờng, PTBV
Củng cố về nhà:
1 Lựa chọn rồi khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Sự kiện kinh tế- xã hội nào quan trọng nhất trên thế giới từ sau
Đại chiến thế giới lần thứ II đến nay?
1 Tốc độ tăng dân số nhanh cha từng có
2 Bản đồ chính trị thế giới có nhiều thay đổi
3 Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế- xã hội càng trở nên cấp thiết
4 Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi lớn trong các lĩnh vực sản xuất
Câu 2: Khu vực nào có tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới?
1 Các nớc đang phát triển ở Châu á
2 Các nớc đang phát triển ở Châu Phi
3 Các nớc đang phát triển ở Châu Mỹ La Tinh
4 Các nớc khu vực Đông Âu
2 Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
Nền kinh tế tri thức
I Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc đặc trng nổi bật và tác động của cuộc CMKHKTHĐ đến nền kinh tế thế giới
- Khái niệm kinh tế tri thức và một số nét đặc trng của nền kinh tế tri thức
- Khả năng phân tích số liệu, liên hệ thực tế, so sánh đối chiếu
II Trọng tâm bài:
Đặc trng nổi bật và tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới
III Tiến trình dạy học
Đọc SGK và khái quát các
giai đoạn phát triển của
CMKHKTHĐ: CM HĐ chia
làm mấy giai đoạn và đặc điểm
đặc trng của mỗi giai đoạn là
gì?
BS: Sự khác nhau cơ bản giữa
các cuộc CM KH và KT:
chọn lọc và trả
lời câu hỏi làm
1 Các giai đoạn phát triển
+ Giai đoạn 1: phát triển sản xuất theo chiều rộng -> tạo ra khối lợng sản phẩm phong phú
+ Giai đoạn 2: sản xuất theo chiều sâu, nhiều
Trang 3+ CM công nghiệp: SX thủ công
-> SX cơ khí
+ KH - KT (cuối 19 đầu 20): SX
cơ khí -> Đại cơ khí và tự động
hoá cục bộ
+ Hiện đai: xuất hiện bùng nổ
công nghệ cao
rõ các giai
đoạn PT của CMKHKHHĐ
ngành công nghiệp mới ra
đời với hàm lợng kĩ thuật cao dựa trên sự đổi mới công nghệ một cách sâu sắc và toàn diện
PP: Đàm thoại gợi mở làm việc
cá nhân.
+ Hãy kể tên một số thành tựu
KHCN tiêu biểu trong thế kỉ
XX? Các thành tựu đó tác động
nh thế nào đến sự phát triển xã
hội
+ GV: Mở rộng bổ sung, phân
tích các thành tựu cơ bản (nhấn
mạnh thành tựu trong lĩnh vực
công nghệ thông tin)
HS trả lời : Các thành tựu trong sản xuất kinh
tế xã hội
2 Thành tựu
+ Công nghệ sinh học: Tạo
ra nhiều giống mới -> bớc tiến quan trọng trong chuẩn
đoán và điều trị bệnh + Công nghệ năng lợng: Tăng cờng sử dụng các nguồn năng lợng mới (hạt nhân, mặt trời, sinh học,
địa nhiệt ) + Công nghệ vật liệu: Tạo
ra những vật liệu chuyên dụng mới (vật liệu composit, siêu dẫn )
+ Công nghệ thông tin: Nâng cao năng lực của con ngời trong sáng tạo, xử lý
và lu giữ thông tin (kĩ thuật
số hoá, công nghệ lade, cáp quang )
PP : Đàm thoại gợi mở
CMKHKT và CN HĐ đã
tác động nh thế nào đến nền
kinh tế xã hội
+ Sự tham gia vào các hoạt động
sản xuất?
+ Sự chuyển biến trong cơ cấu
các ngành kinh tế và cơ cấu lao
động xã hội?
+ Vai trò thơng mại quốc tế?
GV: Hoàn thiện bổ sung
HS trả lời, lấy
ví dụ chứng minh cho từng tác động
4 Tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
+ Khoa học và công nghệ trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp
+ Xuất hiện nhiều ngành mới (SX vật liệu mới, năng lợng mới, CN gen và các ngành dịch vụ nhiều tri thức (ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, viễn thông ) thúc đẩy quá trình chuyển dịch các ngành kinh tế và lao động trong các ngành kinh tế
+ Lao động trí óc ngày càng nhiều
+ Mậu dịch quốc tế phát triển nhanh chóng -> nền kinh tế toàn cầu
PP : Giảng giải
5 Nền kinh tế tri thức.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế lấy công nghệ
Trang 4Hiểu thế nào là nền kinh
tế tri thức? Nền kinh tế tri thức
khác nền kinh tế nông nghiệp và
công nghiệp ở chỗ nào ?
Nét đặc trng của KTTT khác
biệt so với các nền kinh tế khác
là gì?
kĩ thuật cao làm nền tảng, lấy kiến thức làm chỗ dựa chủ yếu
Dấu hiệu đặc trng: + Công nghệ chủ yếu thúc đẩy phát triển: Công nghệ cao, điện tử hoá, tin học hoá
+ Tỷ lệ đóng góp của KH - CN cho tăng tr-ởng kinh tế: > 80%
+ Đầu t cho giáo dục : 6 - 8% GDP
+ Công nghệ thông tin truyền thông có vai trò quyết định trong sự phát triển
IV Củng cố, về nhà
1 Trình bày đặc trng nổi bật và tác động của CMKHKT và công nghệ hiện đại đến nền KTTG
2 Phân tích vai trò to lớn của khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức
Bài 4: Sự thay đổi cơ cấu kinh tế trong các nớc phát
triển và sự tăng cờng các quan hệ kinh tế
Trang 5giữa các nớc trên thế giới.
I.Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh có thể nắm đợc:
+ Hai đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thế giới hiện đại và đó là kết
quả của trực tiếp và gián tiếp của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
+ Nhận thức đợc các mối quan hệ kinh tế quốc tế trên thế giới, phân
tích các hiện tợng kinh tế - xã hội xảy ra trong thời kỳ hiện đại
II.Phơng tiện, đồ dùng dạy học cần thiết
Tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ minh hoạ sự thay đổi các quan hệ kinh tế
quốc tế, cơ cấu kinh tế của các nớc phát triển
III Kiến thức trọng tâm:
+ Tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật khoa học công nghệ
hiện đại tới sự thay đổi cấu trúc kinh tế các nớc phát triển và sự tăng cờng
các quan hệ kinh tế quốc tế
+ Mặt tích cực và tiêu cực do cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
mang lại
IV Tiến trình dạy học
GV Tại sao cách mạng KHKT chủ yếu chỉ đợc tiến hành ở các nớc
phát triển? Phân tích sự tiến hành CMKHKT ở các nớc phát triển và đang
phát triển Mặt tích cực cũng nh tiêu cực của nó mang lại chủ yếu do ý thức
xã hội của con ngời trong việc sử dụng khoa học kỹ thuật
Cách mạng KHKT đã tác
động nh thế nào đến cấu trúc
kinh tế của các quốc gia phát
triển trên thế giới?
+ Cơ cấu ngành, cơ cấu lao
động kinh tế?
GV bổ sung sự thay đổi tỷ trọng
các ngành kinh tế Hoa Kỳ (%)
+ Tại sao các quốc gia PT lại
u tiên phát triển các ngành CN
cao? Cũng nh thay đổi hớng đầu
t? Các quốc gia đầu t lẫn nhau
mang lại lợi ích kinh tế gì?
HS: Đọc SGK, trả
lời sự tác động của KHKT tới kinh tế các nớc phát triển
HS phân tích từ thực tế, lấy ví dụ minh hoạ trả lời
1.Sự thay đổi cơ cấu kinh
tế các nớc phát triển:
+ Giữa các ngành kinh tế:
Giảm tơng đối tỉ trọng ngành
NN, CN tăng tỉ trọng DV
+ Giữa các ngành CN: u tiên
đầu t các ngành KT cao (điện
tử, tin học…) so với các ngành) so với các ngành
CN truyền thống
+ Hớng đầu t: Giảm đầu t sang
các nớc ĐPT, tăng cờng đầu t lẫn nhau
Quốc tế hoá là gì? Tại sao HS dùng kiến 2 Quốc tế hoá nền kinh
tế thế giới.
Trang 6trong thời kỳ hiện nay quốc tế
hoá trở thành xu hớng tất yếu
của thế giới đặc biệt trong lĩnh
vực kinh tế?
Biểu hiện của quốc tế hoá
nền kinh tế đợc thể hiện nh thế
nào? Hãy phân tích các biểu
hiện đó và cho ví dụ minh hoạ?
GV bổ sung:
+ Tình trạng phụ thuộc lẫn
nhau: Cần 16 sản phẩm cơ bản
(HKỳ nhập 11, NB 16, Đức 15)
+ Các công ti xuyên quốc gia: >
1vạn công ti; Hkỳ 3000 công ti
+ Mâu thuẫn nền kinh tế thế
giới: Cấm vận hàng hoá, hàng
rào thuế quan (các nớc, trung
tâm kinh tế lớn trên thế giới)
+ Thuận lợi và khó khăn do
QTH mang lại(nhóm nớc ĐPT)
thức các bài trớc
và hiểu biết trả
lời
HS trả lời thông qua nghiên cứu SGK, giải thích từng nội dung của bài
+ Sự phân công lao động quốc tế: Chuyên môn hoá, hợp tác hoá
+ Tình trạng phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia: Đáp ứng nguyên liệu, lao động thị trờng…) so với các ngành
+ Vai trò các công ti xuyên quốc gia thể hiện ngày càng rõ nét: Cơ sở kinh doanh ở nhiều nớc thu về nguồn lợi nhuận khổng lồ
+ Tự do hoá thơng mại giữa các quốc gia đang trở thành xu h-ớng tất yếu
+ Xu hớng vừa hợp tác vừa đấu tranh đang diễn ra trên nhiều lĩnh vực kinh tế
Bài 4: Xu hớng toàn cầu hoá Khu vực hoá
I.Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
+ Hiểu đợc khái niệm và các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá, khu
vực hoá
+ Phân tích đợc bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, liên hệ thực tế
+ Nhận thức đợc tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá từ đó xác
định trách nhiệm của bản thân
II.Thiết bị dạy học cần thiết
Lợc đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới
III Kiến thức trọng tâm:
Các biểu hiện và xu hớng của toàn cầu hoá, khu vực hoá
IV Tiến trình dạy học
Hiện nay trên TG, khái niện toàn cầu hóa, khu vực hoá đã và đang trở
thành khái niệm đợc dùng rộng rãi và phổ biến Vậy TCH, KVH là gì?
I Xu hớng toàn cầu hoá
1 Khái niệm:
+ Khái niệm TCH: là sự gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ gắn kết, tác
động phụ thuộc lẫn nhau, là quá trình mở rộng quy mô, cờng độ các hoạt
Trang 7động giữa các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong sự vận động phát triển
+ Toàn cầu hoá kinh tế chính là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động
kinh tế vợt qua mọi biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động phát triển hớng tới nền kinh tế thống nhất
2 Biểu hiện TCH kinh tế
+ Thơng mại quốc tế phát triển mạnh:
* Tốc độ tăng trởng thơng mại cao hơn GDP: 1.87 - 1.35 lần (1990-2000)
* WTO phát triển mạnh với với 146 thành viên, chi phối 95-98% thơng mại thế giới
+ Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh:
Tổng số vốn đầu t năm tăng từ 500 tỉ USD (1980) lên 4100 tỉ USD (2000)
Phát triển chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…) so với các ngành
+ Thị trờng tài chính mở rộng:
Các ngân hàng thế giới liên thông phát triển qua mạng viễn thông điện tử
Các tổ chức quốc tế IMF, WB có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu
+ Các công ty xuyên quốc gia phát triển chi phối nền kinh tế thế giới.
Năm 2000 thế giới có 60.000 công ty với 500.000 chi nhánh
Chiếm 35% giá trị GDP, 2/3 buôn bán quốc tế, 75% đầu t trực tiếp và chuyển giao công nghệ
3 Hệ quả của toàn cầu hóa.
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trởng kinh tế toàn cầu Phát triển khoa học công nghệ, tăng cơng hợp tác quốc tế
+ Tiêu cực: Làm tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo: Năm 1960: 30 lần; 1990: 60 lần; 2000: 65.5 lần (giữa nớc giàu nhất và nghèo nhất)
II Khu vực hoá
+ Mục đích: Các tổ chức khu vực này nhằn hỗ trợ nhau phát triển,
tận dụng những u thế của khu vực trong quá trình từng bớc tham gia nền kinh tế toàn cầu
Một số tổ chức liên kết khu vực.
+ Hiệp định thơng mại tự do Bắc Mỹ ( NAFTA) thành lập năm 1994 bao gồm Hoa Kỳ, Canada và Mehicô, mục đích nhằm tạo ra khu vực tự do thơng mại, tạo điều kiện phát triển cho các nớc tham gia và tăng cờng sự
Trang 8cạnh tranh Đây là thị trờng lớn trên thế giới, dân số 410 triệu ngời, tổng GDP: 11.710 tỷ USD (2002)
+ Liên minh châu Âu (EU) thành lập 1993 bao gồm 15 nớc thành viên, lên 25 quốc gia vào tháng 5/2004 Không gian kinh tế này bao gồm
545 triệu dân với tổng GDP: > 7000 tỷ USD (2001) Từ 1/1/1999, đồng tiền chung châu Âu ra đời (EURO), ngày 1/1/2002 EURO đợc sử dụng trong 12 quốc gia, đa sự liên kết lên mức cao hơn và toàn diện, liên minh kinh tế -tiền tệ Ngời dân đợc tự do di chuyển vốn, lao động sinh sống trong các nớc thành viên
+ Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN) thành lập năm 1967, ban đầu chỉ có 5 nớc Đến 1999 tổng số lên 10 thành viên ASEAN có diện tích 4,7 triệu km2, dân số 555 triệu ngời (2003), tổng GDP: 554 tỷ USD Các nớc ASEAN hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực, trong đó hợp tác kinh tế là chủ yếu Mục tiêu của các nớc ASEAN trong thế kỷ XXI đợc xác
định ở Hội nghị cấp cao lần thứ 8 tại Phnômpênh (tháng 11/2002) là: Hớng tới một cộng đồng các nớc Đông Nam á phát triển
+ Diễn đàn hợp tác châu á - Thái Bình Dơng (APEC) thành lập năm
1989 Năm 1998 kếp nạp Việt Nam, Pêru và Nga Đến nay có 21 thành viên APEC là khu vực kinh tế lớn nhất (cha phải là khối kinh tế), với dân số 2,5
tỷ ngời, chiếm 52% GDP toàn cầu Tuy nhiên trình độ phát triển kinh tế của các nớc rất khác nhau Mục tiêu chủ yếu là phối hợp hoạt động của các nớc
để tăng cờng phát triển kinh tế, thúc đẩy thơng mại đa phơng Hình thành khu vực mậu dịch tự do với các nớc phát triển kinh tế vào năm 2010, các
n-ớc đang phát triển là 2020
Hệ quả của khu vực hoá:
+ Các khối kinh tế khu vực hình thành đã thúc đẩy tự do hoá thơng mại, đầu t, dịch vụ trong phạm vi khu vực cũng nh giữa các khu vực với nhau, tạo động lực thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trờng các quốc gia, thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới
+ Tuy vậy, xu hớng khu vực hoá cũng đặt ra không ít vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết nh tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia, dễ mất bản sắc văn hoá dân tộc
Sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - x hộiã hội
của các nhóm nớc
Trang 9I.Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
+ Hiểu đợc sự tơng phản về xã hội, kinh tế giữa các nớc phát triển và
đang phát triển
+ Phân tích bản đồ, biểu đồ
+ Liên hệ thực tế tình hình kinh tế - xã hội của đất nớc, từ đó ý thức trách nhiệm với việc xây dựng tổ quốc
II Phơng tiện dạy học:
Bản đồ chính trị thế giới, lợc đồ phân bố các nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới theo thu nhập
III Kiến thức trọng tâm:
+ Sự tơng phản về kinh tế - xã hội của các nớc phát triển và đang phát triển
+ Sự phân hoá trong trong các nhóm nớc trên thế giới
IV Tiến trình dạy học:
Sau chiến tranh Lạnh, cục diện thế giới có nhiều thay đổi, các quốc gia chú trọng vào phát triển kinh tế Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khác nhau
mà các nớc có sự phát triển khác nhau Sự chênh lệnh này đã dẫn đến sự
phân hoá thành các nhóm nớc khác nhau Vậy sự phân hoá này cụ thể ở
từng nhóm nớc diễn ra nh thế nào?
Hoạt động 1:
Hiện nay trên thế giới có
các nhóm nớc nào? Dấu hiệu chủ
yếu để thế giới phân chia thành
các nhóm nớc khác nhau?
GV gợi ý: Dựa vào GDP, cấu trúc
kinh tế, GDP/ngời
HS dựa theo gợi ý của giáo viên trả
lời
I Sự phân chia thành các nhóm nớc.
1 Các nớc phát triển: giá trị
GDP lớn, đầu t ra nớc ngoài nhiều, GDP/ngời cao
2 Các nớc đang phát triển: KT
chậm phát triển, nợ nớc ngoài, GDP/ngời thấp
3 Các nớc CN mới (NIC): Cơ
cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, chú trọng xuất khẩu
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp,
thảo luận theo nhóm nhỏ.
Đọc SGK xác định vị trí các
quốc gia đang phát triển (chủ yếu
nằm ở khu vực nào?) Các nớc
đang phát triển có những đặc
điểm nổi bật nào về mặt xã hội?
+ Tình hình dân số giữa các
nhóm nớc
Nhóm Tỉ trọng dân số(%)
HS trả lời thông qua các số liệu do giáo viên cung cấp:
II Đặc điểm kinh tế - xã hội các nớc đang phát triển.
1 Đặc điểm xã hội:
+ Dân số đông, tỉ lệ gia tăng cao: chiếm 80% DSTG, tốc độ gia tăng 1.9% (0.2%)
+ Trình độ KHKT, dân trí thấp,
số ngời mù chữ cao, lực lợng lao
động có trình độ ít, chảy máu chất xám Ytế, giáo dục kém
Trang 101990 2025
GDP/ngời, các chỉ tiêu khác
TG PT ĐPT Chậm
GDP 7116 23596 3783 1216
Tuổi 66.9 76.8 64.7 51.9
GV bổ sung một số đặc điểm
kinh tế - xã hội của các nớc phát
triển trên thế giới Nhằm làm cho
học sinh thấy rõ sự khác biệt của
hai nhóm nớc
Yêu cầu học sinh
so sánh đặc điểm của hai nhóm nớc phát triển và đang phát triển
+ GDP bình quân đầu ngời thấp
có nớc 150 - 200 USD/ ngời/ năm, thiếu việc làm, khoảng cách giàu nghèo lớn
+ Nhiều vấn đề xã hội phải giải quyết: nội chiến, mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc
2 Đặc điểm kinh tế.
+ Trình độ kinh tế thấp: CNH muộn, cơ cấu kinh tế bất hợp lý:
NN ở nhiều nớc vẫn đóng vai trò quan trọng
+ Phụ thuộc nhiều vào nớc ngoài Nợ nhiều khó có khả năng chi trả
+ Nhập siêu
V Củng cố, dặn dò:
1 Trả lời các câu hỏi cuối bài
2 Chuẩn bị bài thực hành
Bài 6: Thực hành Lập biểu đồ so sánh giá trị xuất và
nhập khẩu của các nớc ĐPT năm 1990 và 1992
I Mục đích
+ Hớng dẫn học sinh lập các biểu đồ hình cột so sánh các đại lợng bằng giá trị tuyệt đối và tơng đối
+ Học sinh làm quen với cách vẽ biểu đồ hình cột
II Phơng tiện đồ dùng dạy học cần thiết
- Thớc kẻ dài, phấn màu
- Bút chì màu
III Cách tiến hành
1 Yêu cầu học sinh đọc kĩ đầu bài, xác định rõ yêu cầu của biểu đồ:
Mối quan hệ so sánh giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong 2 năm 1990 và
1992 của các nớc đang phát triển
2 Hớng dẫn học sinh cách vẽ
+ Học sinh có thể vẽ thành 2 biểu đồ so sánh giá trị xuất và giá trị nhập trong 2 năm 1990 và 1992 thành 2 biểu đồ riêng biệt với giá trị tuyệt
đối