- Trình bày đợc tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế về các mặt, xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành n
Trang 1A khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới xã hội thế giới
Bài 1
Sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội thế giới x hội của cácã
nhóm nớc Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Phân tích đợc đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày đợc tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới
sự phát triển kinh tế về các mặt, xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế cơ cấu
- Nhận xét sự phân bố các nhóm nớc trên bản đồ theo mức GDP bình quân đầu ngời
- Đọc các bảng số liệu và rút ra nhận xét cần thiết về GDP, GDP theo khu vực kinh tế của các nhóm nớc, chỉ số HDI
- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Hình 1 Phân bố các nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức bình quân đầu ngời (USD/ngời – năm 2004) (Phóng to theo SGK)
- Bảng 1.1 Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nớc (Phóng to theo SGK)
- Bảng 1.2 cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nớc, năm 2004 (Phóng to theo SGK)
- Bảng 1.3 Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nớc (Phóng to theo SGK)
Mở bài
Phơng án 1
- GV tóm tắt sơ lợc chơng trình Địa lí 10 và giới thiệu đôi nét về chơng trình Địa
lí 11 Yêu cầu HS xem mục lục để xác định 2 phần chính trong chơng trình địa
lí 11 Giáo viên giới thiệu phần A: Khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới
- GV hỏi và cho HS suy ngẫm: Có bao nhiêu quốc gia và vũng lãnh thổ trên thế giới? Trình độ kinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều? Nhân loại đã trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng khoa học
kĩ thuật? Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay khác gì với các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trớc đây?
Phơng án 2
ở lớp 10 các em đã đợc học địa lí đại cơng tự nhiên và địa lí kinh tế – xã hội
đại cơng Năm nay các em sẽ đợc học cụ thrr hơn về tự nhiên và kinh tế – xã hội của các nhóm nớc và các nớc Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vầ các nhóm nớc và cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại GV ghi tên bài lên bảng
HĐ 1: Cá nhân /cặp
Bớc 1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I
trong SGK để có những hiểu biết
khái quát về các nhóm nớc Sau đó
từng cặp quan sát hình I và nhận xét
sự phân bố các nớc và vùng lãnh thổ
I Sự phân chia thành các nhóm nớc
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau của thế giới đợc chia làm
2 nhóm nớc: phát triển và đang phát triển
- Các nớc phát triển có GDP lớn, FDI
Trang 2trên thế giới theo mức GDP bình
quân đầu ngời (USD/ngời) Hoặc có
thể cho HS tiếp tục làm việc cá nhân,
hoàn thành câu hỏi 1 phần phụ lục
Bớc 2: Đại diện HS trình bày GV
chuẩn xác kiến thức và giải thích các
khái niệm: Bình quân đầu ngời (GDP
– Gross domestic product), Đầu t ra
nớc ngoài (FDI – Foregin direct
investment), chỉ số phát triển con
ng-ời (HDI – Human development
Index)
GV giảng them về các nớc NIC Có
thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Hãy kể tên một số nớc NIC (New
industrial countries)? Các nớc này
thuộc nhóm phát triển hay đang phát
triển? Hãy nêu một số đặc điểm tiêu
biểu của nớc NIC
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm
n-ớc phát triển và đang phát triển?
- Dựa vào hình 1, em có thể kết luận
ngời dân của khu vực nào giàu nhất,
nghèo nhất?
Chuyển ý: Nh ta đã biết nhóm nớc
phát triển và đang phát triển có sự
cách biệt rất lớn về trình độ phát triển
kinh tế – xã hội Nhng cụ thể nh thế
nào? vào phần 2
HĐ 2: Nhóm
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
khoảng 4 – 6 HS, đợc giao cho một
trong những nhiệm vụ cụ thể sau:
khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ
bình quân giữa nhóm nớc phát triển
và đang phát triển
Bớc 1: Các nhóm thảo luận Trong
khi các nhóm thảo luận GV kẻ câu
nhận xét bổ sung, GV kết luận của
các ý đúng của mỗi nhóm đồng thời
nhiều, HDI cao
- Các nớc đang phát triển thì ngợc lại
II THIếT Bị DạY HọC Sự tơng phản
về trnhf độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nớc
Thông tin phản hồi câu hỏi học tập 2
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Xuất hiện vào cuối TK XX
- Bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lợng, Thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới,
đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
Nền kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa vào trên tri thức, kĩthuật, công nghệ cao
Trang 3bổ sung vẫn những phần còn thiếu hoặc sửa chữa các phần cha chính xác.
GV tiểu kết: Dân số các nớc phát triển chỉ chiếm 1/5 GDP của thế giới nhng tỉ trọng GDP lại chiếm 4/5 GDPcủa thế giới GDP ở nhóm nớc phát triển rất cao ở khu vực III (> 70%) vàthấp ơt khu vực I và II (< 30%), GDP
ở các nớc đang phát triển ở khu vực III cũng cao nhất trong tỉ trọng chungnhng sự chênh lệch giữa các khu vực
là không lớn ( khu vực III > 40%, khu vực I và II < 60%) Sự chênh lệch chất lợng cuộc sống thể hiện rất
rõ ở tuổi thọ bình quân và chỉ số HDI Năm 2005, tuổi thọ bình quân của các nhóm nớc phát triển là 76, của các nhóm nớc đang phát triển là
65, thậm chí các nớc ở Đông Phi và Tây Phi, tuổi thọ bình quân chỉ tới
47 Chỉ số HDI ở các nớc phát triển
và đang phát triển đều tăng qua các năm, tuy nhiên sự chênh lệch vẫn cònrất lớn và khoảng cách qua các năm hầu nh không thay đổi
Chuyển ý: Các em biết gì về nền kinh
tế tri thức? Sự ra đời của nền kinh tế tri thức gắn liền với cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Cuộc cách mạng khoa học hiện đại đã tác
động đến kinh tế, xã hội thế giới nh thế nào? sang phần III
và kĩ thuật:
+ Cuộc cách mạng công nghipeej diễn ra vào cuối TK XVIII là giai
đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ côngsang nền sản xuất cơ khí
+ Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật diễn ra từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầuthể kỉ XX: từ sản xuất cơ khí chuyển sang sản xuất đại cơ khí và tự động hóa cục bộ ra đời hệ thống công nghệ điện cơ khí
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào cuối thế kỷ
Trang 4XX, đầu thế kỷ XXI: làm xuất hiện
và bùng nổ công nghệ cao
- Phân tích vai trò của 4 công nghệ
trụ cột của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại
- Có thể bổ sung các câu hỏi sau:
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa
học công nghệ hiện đại với các cuộc
cách mạng kĩ thuật trớc đây?
+ Nêu một số thành tựu do bốn công
nghệ trụ cột tạo ra
+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại đã
làm xuất hiện nhiều ngành mới
1 Hãy chọn câu trả lời đúng
a Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giớisang giai đoạn phát trienr nền kinh tế tri thức là:
A Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
B Cuộc cách mạng khoa hoc
C Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
D Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
b Các quốc gia trên thế giới đợc chia làm hai nhóm: nhóm phát triển và nhóm
đang phát triển, dựa vào
A Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
B Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nớc
C Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
D Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu ngời
c Kinh tế tri thức là loại kinh tế dựa trên
A Chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao
B Vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào
C Máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn
D Trình độ kĩ thuật và công nghệ cao
2 Nối ý ở cột I và cột II sao cho đúng
Trang 5D Công nghệ thông tin thủy triều…..
g Tạo ra các vật liệu siêu dẫn, vật liệu composit
2 Dựa vào hình 1, nêu nhận xét về sự phân bố của các nớc có mức GDP bình quân
đầu ngời cao nhất và các nớc có mức GDP bình quân đầu ngời thấp nhất
V Hoạt động nối tiếp
Làm bài tập 2 và 3 trong SGK
Trang 6Bài 2
Xu hớng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
i mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hóa và hiệu quả của nó
- Trình bày đợc các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu đợc nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nhớ đợc một số tổ chức liên kết kinh té khu vực
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, t liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trờng quốc tế của các liên kết khu vực
- Nhận thức đợc tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định tráchnhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh
tế, xã hội tại địa phơng
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ các nớc trên thế giới
- Lợc đồ trống thế giới, trên đó GV đã khoanh ranh giới các tổ chức: NAFTA,
EU, ASEAN, APEC, MERCOUSUR, đánh số thứ tự từ 1 đến 5
- Lợc đồ trống thế giới trên khổ giấy A4 (để giao cho lớp trởng photo cho cả lớp làm bài tập vè nhà)
III Hoạt động dạy và học
Mở bài:
Phơng án 1: GV hỏi: các công ty Honda, cocacola, Nokia, Samsung… thực chất là củanớc nào mà hầu nh có mặt trên toàn thế giới? GV khẳng định đó là một dấu hiệu của toàn cầu hóa GV hỏi tiếp: Vởy toàn cầu hóa là gì? Đặc trng của toàn cầu hóa? Toàn cầu hóa và khu vực toàn cầu hóa có gì khác nhau?
đại trên phạm vi toàn cầu làm rõ
nguyên nhân của toàn cầu hóa kinh
tế Sau đó dẫn dắt HS cùng phân tích
các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh
tế và hệ quả của nó đối với nền kinh
tế thế giới và của từng quốc gia Có
thể yêu cầu học sinh lần lợt trả lời
các câu hỏi sau:
- Nêu biể hiện rõ nét của toàn cầu
hóa kinh tế?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và
tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế
* Trong quá trình giảng giải, GV có
thể sử dụng các thông tin sau:
- toàn cầu hóa là xu thế của thời đại
nhng xét đến thì cũng do con ngời
tạo ra, là kết quả phức hợp của nhiều
yếu tố, trong đó có thể kể đến 3 yếu
tố chính: Cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại; nền kinh tế thị
trờng hiện đại; chính sách có tính
toán của Mĩ, của các cờng quốc khác
và của mọi quốc gia lớn nhỏ trên
toàn thế giới
I Xu hớng toàn cầu hóa kinh tế
1 Biểu hiện
- Thơng mại thế giới phát triển mạnh
- Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia
Trang 7- Nền kinh tế thực sự toàn cầu hóa đã
chiếm một nửa toàn bộ hoạt động
kinh tế của loài ngời và đang tăng lên
thông tin, kích thích cạng tranh, thu
hẹp khoảng cách không gian và thời
gian tạo điều kiện cho quá trình toàn
cầu hóa
Toàn cầu hóa về tài chính có khả
năng mang lại nguồn vốn cho các
n-ớc đang phát triển nếu các nn-ớc này
biết khai thác một cách khôn ngoan,
tận dụng đợc những cơ hội và tránh
đợc những hiểm họa
Với VN và các nớc đang phát triển
Toàn cầu hóa vừa là thách thức vừa là
cơ hội lớn
- Có thể nói, bản chất của toàn cầu
hóa là một cuộc chơi, là một trận
đấu, ai thông minh sáng suốt thì đợc
nhiều hơn mất, ai dại khờ, sơ hở thì
mất nhiều hơn đợc, có thể “đợc –
mất” rất to nhng hầu nh không thể
đ-ợc hết hoặc mất hết, chỉ có một tình
huống chắc chắn là mất hết, đó là khi
co mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn
cầu hóa, khớc từ hội nhập
Chuyển ý: Xu hớng toàn cầu hóa và
khu vực hóa kinh tế thế giới đang tồn
tại song song Chúng có mối quan hệ
với nhau nh thế nào? chúng ta đi vào
tìm hiểu phần II
HĐ 2: Cả lớp/nhóm/cá nhân
Bớc 1: GV yêu cầu HS đọc phần
kênh chữ trong SGK, tìm hiểu
nguyên nhân xuất hiện các tổ chức
liên kết kinh tế khu vực Nêu ví dụ cụ
thể
Bớc 2: Yêu cầu HS phân thành nhóm
từ 4 đến 6 em, tham khảo bảng 2
Một số tổ chức liên kết kinh tế khu
chạy lên ghi tên các tổ chức kinh tế
vào lợc đồ, nhóm nào ghi đợc nhiều
nhất và chính xác nhất là nhóm đó
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực+ Thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế
+ Tăng cờng tự do hóa thơng mại,
đầu t dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trờng từng nớc tạo lập những thị trờng khu vực rộng lớn thức đẩy quá trình toàn cầu hóa
- Tiêu cực:
Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh
tế, quyền lực quốc gia…
Trang 8kinh tế trong bảng 2 cho HS, sau đó
yêu cầu từng em HS hoàn thành câu
cho mỗi quốc gia?
- Khu vực hóa và toàn cầu hóa có
mối quan hệ nh thế nào?
- Liên hệ với VN trong mối quan hệ
kinh tế với các nớc ASEAN hiện nay
IV đánh giá
A Trắc nghiệm
1 Hãy chọn câu trả lời đúng
a Toàn cầu hóa:
A Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B Là quá trình liên kết các nớc phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học
C Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế – xã hội của các nớc đang phát triển
D Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học
b các quốc gia có những nét tơng đồng về địa lí, văn hóa, xã hội đã liên kết thành các
tổ chức kinh tế đặc thù chủ yếu nhằm:
A Tăng cờng khả năng cạnh tranh của khu vực và của các nớc trong khu vực so với thế giới
B Làm cho đời sống văn hóa, xã hội của các nớc thêm phong phú
C Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn có giữa các nớc trong khu vực
D Trao đổi hàng hóa giữa các nớc nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trong từng nớc
2 Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải cho đúng với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới:
Trang 9chóng khoảng cách giàu nghèo
B Tự luận
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hóa nền kinh tế
2 Các tổ chức liên kết khu vực đợc hình thành trên cơ sở nào?
HS về nhà dựa vào lợc đồ tróng thế giới trên khổ giấy A4, dựa vào bản đồ các nớc trên thế giới, vạch ranh giới và tô màu các tổ chức liên kết kinh tế khu vực bảng 2 ( màu cho từng khu vực do GV quy định)
Bài 3
Một số vấn đề mang tính toàn cầu
i mục tiêu bài học
- Nhận thức đợc để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết toàn nhân loại
II Thiết bị dạy học
- Một số ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và Việt Nam
- Bảng 3.1 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960 – 2005 (phóng to theo SGK)
- Bảng 3.2 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, thời kì 2000 – 2005 ( phóng to theo SGK)
III Hoạt động dạy và học
Mở bài:
Phơng án 1: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vợt bậc về khoa học kĩ thuật, về kinh tế xã hội, nhân loại đang đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu? Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng ta lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hởng nh thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới và trong từng nớc?Phơng án 2: GV kể một số sự kiện nổi bật mới nhất về sự già hóa dân số và sự bùng nổ dân số của một vài quốc gia trên thế giới, một số sự cố về môi trờng (chất thải, sự tràn dầu trên biển,….), một số thông tin mới nhất về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới Sau đó khái quát lại thành các vấn đề GV hỏi: Đó là vấn đề riêng của một số quốc gia hay của toàn nhân loại
đang phát triển (80% số dân, 95% số dân tăng hàng năm củathế giới)
Trang 10nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin ở mục 2 và phân tích bảng
3.2, trả lời câu hỏi kèm theo
bảng
Gợi ý cho nhóm 1, 2, 3: Nhận xét về
sự thay đổi của tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên qua các thời kì, đồng thời so
sánh về sự chênh lệch về tỉ suất gia
tăng dân số tự nhiên giữa hai nhóm
nớc trong từng thời kì rút ra nhận
định cần thiết
Bớc 2: Đại diện các nhóm len trình
bày, các nhóm còn lại theo dõi( kết
hợp tham khảo SGK), trao đổi, chất
sai, cho rằng ngời già trở thành ngời
ăn bám xã hội Các em cần hiểu đây
là trách nhiệm của xã hội đối với
ng-ời già, những ngng-ời có nhiều đóng góp
- Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên
các vấn đề môi trờng toàn cầu mà các
em biết Sau đó một số em tuần tự
đọc cho cả lớp cùng nghe, đồng thời
GV ghi lên bảng Khi thấy danh mục
vừa phù hợp với các vấn đề môi trờng
trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu
HS xếp các vấn đề môi trờng HS ghi
trên bảng theo nhóm nh trong SGK
HĐ 3: Cặp
Bớc 1: Từng cặp HS nghiên cứu
SGK, kết hợp với hiể biết cá nhân,
hoàn thành câu hỏi học tập 1
Bớc 2: Đại diện vài nhóm lên trả lời
Bớc 3: GV kết luận và nhấn mạnh
tính nghiêm trọng của các vấn đề về
môi trờng trên phạm vi toàn thế giới
Từ đó có thể hỏi tiếp: Thế giới đã có
những hành động gì để bảo vệ môi
tr-ờng? Trong khi hớng dẫn HS trả lời
câu hỏi này GV kết hợp làm rõ câu
hỏi 2 ở phần câu hỏi và bài tập cuối
bài của SGK
GV nhấn mạnh: Bảo vệ môi trờng là
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở nhóm nớcphát triển và giảm chậm ở nhóm nớc đang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nớc ngày càng lớn
- Dân số nhóm đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nớc phát triển đang có xu hớngchững lại
- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên môitrờng, phát triển kinh tế và chấtlợng cuộc sống
2 Già hóa dân số
Dân số thế giới ngày càng già đi
a Biểu hiện
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ
lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng
- Chi phí phục lợi cho ngời già lớn
II Môi trờng
1 Biến đổi khí hậu và suy giảm tầng
- Các hoạt động kinh tế ngầm đãtrở lại thành mối đe dọa đối với hòa bình và ổn định thế giới
Trang 11vấn đề của toàn nhân loại, một môi
trờng phát triển bền vững là điều kiện
lí tởng cho con ngời và ngợc lại Bảo
vệ môi trờng không thể tách rời với
cuộc đấu tranh xóa đói, giảm nghèo
Chuyển ý: Kể một vài thông tin về
Indonexia, Tây Ban Nha, Anh,… và
các hoạt động kinh tế ngầm (buôn
lậu vũ khí, rửa tiền, sản xuất, vận
chuyển, buôn bán ma túy,….) đang
diễn ra ở nhiều nớc trên thế giới
(Nga, một số nớc Đông Nam á
khác….) GV nhấn mạnh sự cấp thiết
phải chống chủ nghĩa khủng bố và
các hoạt động kinh tế ngầm
Bớc 2: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi
cuối bài “ Tại sao nói chống khủng
bố không phải là việc riêng của chính
phủ, mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá
C Đồng thời ở các nớc phát triển và các nớc đang phát triển
D Các nhóm nớc phát triển và đang phát triển nhng không cùng thời điểm
3 Trái đất nóng dần lên là do:
A Ma axit nhiều nơi trên thế giới B Tầng ô dôn bị thủng
C Lợng CO2 tăng nhiều trong khí quyển D Băng tan ở hai cực
4 Ô nhiễm môi trờng biển và đại dơng chủ yếu là do:
A Chất thải công nghiệp và sinh hoạt B Các sự cố đắm tà
5 Bên cạnh vấn đề bùng nổ dân số, già hóa dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi ờng thế giới còn phải đối mặt với chủ nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm và các tội phạm liên quan đến ma túy
B Tự luận
1 Chứng minh tren thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra ở các nhóm nớc đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nớc phát triển
Trang 122 Kể tên các vấn đề môi trờng toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giả quyết.
V Hoạt động nối tiếp
- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt
II Thiết bị dạy học
- Các tài liệu tham khảo: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại, các hội nghị về môi trờng, các hoạt
động bảo vệ môi trờng, sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia, giới thiệu
về các tổ chức hợp tác có qui mô thế giới (WTO….), các hiệp hội mang tính khuvực (ASEAN,….)
III Hoạt động dạy và học
Mở bài: Cơ hội và thách thức đối với các nớc phát triển cũng chính là của Việt Nam Vì vậy, nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hóa để sau này xâydựng đất nớc
Hoạt động: Nhóm
Bớc 1:
- GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực hành
- GV giới thiệu khái quát: Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về 1 cơ hội và tháchthức của toàn cầu đối với các nớc đang phát triển
Bớc 2:
- HS đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức
đã học để rút ra kết luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
- Các kết luận phải đợc diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập
đến
- Sắp xếp các kết luận theo tuần tự của các ô kiến thức: Ví dụ:
+ Kết luận 1 (sau ô 1):
+ Kết luận 2 (sau ô 2):
- Kết luận chung về cơ hội đối với các nớc đang phát triển
- Kết luận chung về thách thức đối với các nớc đang phát triển…
1 Câu nào dới đây không chính xác
A Toàn cầu hóa đem đến nhiều cơ hộ cho các nớc đang phát triển
B Toàn cầu hóa tạo nen nhiều thách thức lớn cho các nớc đang phát triển
C Toàn cầu hóa chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nớc phát triển
Trang 13D Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đếnmọi mặt mặt của đời sống kinh tế thế giới
2 Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21 là:
A Những thành tựu khoa học – kĩ thuật
A Việc kí kết hàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế
B Việc dần thay thế sự phát triển các ngành truyền thống bằng các công nghệ cao
C Việc kí kết hàng loạt thỏa thuận quốc tế về môi trờng
D Việc chú trọng phát triển các ngành có hàm lợng chất xám cao
4 Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính ở châu á xảy ra vào cuối thé kỉ XX:
A Chỉ ảnh hởng đến các nớc trong khu vực
B ảnh hởng đến châu á và một vài nớc lân cận
C ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới
D Không ảnh hởng gì đến sự phát triển kinh tế thế giới
5 Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên là:
A Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn
B Hàng rào thuế quan giữa các nớc bị bãi bỏ
C Các ngành điện tử – tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển
D Công nghệ hiện đại đợc áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
B Tự luận
Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác
động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới
V Hoạt động nối tiếp
- Về nhà mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150 – 200 từ, với tiêu đề:
“Một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới”
Bài 5 một só vấn đề của châu lục và khu vực
Tiết 1 một số vấn đề của châu phi
i mục tiêu bài học
- Giải thích đợc vì sao nền kinh tế của đa phần các nớc châu Phi kém phát triển
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lợng đồ, bảng số liệu và thông tin
- Có thái độ cảm thông, chia sẻ với ngời dân châu Phi
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ kinh tế châu Phi
- Tranh ảnh về các cảnh quan, con ngời và các hoạt động kinh tế ở châu Phi
III Hoạt động dạy và học
Trang 14 Phơng án 2: GV giới thiệu về cựu tổng th ký Liên hiệp Quốc Cofi Anan – ngờisinh ra và lớn lên từ đất nớc Gana – thuộc châu lục nghèo đói nhất thế giới: Châu Phi.
HĐ 1: Nhóm
- GV khái quát về vị trí tiếp
giáp và cung cấp cho HS tọa
độ địa lí của châu Phi
380B
180T 510Đ
350N
Bớc 1:
Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ tọa độ,
tranh ảnh GV cung cấp và vốn hiểu
biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu của cảnh
quan châu Phi
- Hởu quả việc khai thác tài
nguyên ở rừng châu Phi?
- GV liên hệ cảnh quan bán hoang
mạc ở Bình Thuận của Việt Nam
- Khoáng sản vàng của châu Phi
nhiều nhất của thế giới
tử, gia tăng dân số của châu Phi với
thế giới và các châu lục khác?
Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của
ngời dân châu Phi, kênh chữ và bảng
thông tin trong SGK hãy:
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Khí hậu đặc trng: khô nóng
- Cảnh quan chính: hoang mạc, xavan
- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh+ Khoáng sản: cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh xa mạc hóa
Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Tăng cờng thủy lợi hóa
II Một số vấn đề về dân c – xã hội
- Chỉ số HDI thấp
Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
Việt Nam: hỗ trợ về giảng dạy,
t vấn kĩ thuậtIII Một số vấn đề về kinh tế
- Kinh tế kém phát triển+ Tỉ lệ tăng trởng GDP+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cỗu thấp
+ GDP/ ngời thấp+ Cơ sở hạ tầng kém
- Nguyên nhân:
+ Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
+ Xung đột sắc tộc+ Khả năng quản lí kém+ Dân số tăng nhanh
Trang 15- Nhận xét chung về tình hình xã hội
châu Phi
Bớc 2:
HS trình bày GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tơng
thân tơng ái, lá lành đùm là rách –
truyền thống quí báu của dân tộc ta
cần đợc nhân rộng và vợt qua biên
giới Cũng nh các nớc châu Phi, Việt
Nam đã, đang vè sẽ tiếp tục nhận đợc
sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều
- Đóng góp vào GDP toàn cầu của
châu Phi cao hay thấp?
- Những nguyên nhân làm cho nền
kinh tế châu Phi kém phát triển?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
Liên hệ Việt Nam thời pháp thuộc:
Bắt ngời dân đi xây dựng các công
trình giao thông, đồn điền,…
“Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng khi về bủng beo”
IV Đánh giá
A Trắc nghiệm
1 Giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng xa mạc hóa ở châu Phi?
C Đẩy mạnh thủy lợi hóa
2 ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền knh tế một số châu Phi kém phát triển:
A Bị cạnh tranh bởi các nớc phát triển B Xung đột sắc tộc
C Khả năng quản lí kém D Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3 Câu nào sau đây không chính xác?
A Tỉ lệ tăng trởng GDP ở châu Phi tơng đối cao trong thập niên vừa qua
B Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đờng biên giới các quốc gia
C Một vài nớc châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
D.Nhà nớc của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản li
V Hoạt động tiếp nối
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 16Bài 5 một só vấn đề của châu lục và khu vực (Tếp theo)
Tiết 2 một số vấn đề của mĩ la tinh
i mục tiêu bài học
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lợc đồ, bảng số liệu, bảng thông tin
- ủng hộ các biện pháp của Mĩ La tinh
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên các nớc Mĩ La tinh
- Bản đồ kinh tế các nớc Mĩ La tinh
- Tranh ảnh về cảnh quan, con ngời và các hoạt động kinh tế tiêu biể của Mĩ La tinh
III Hoạt động dạy và học
Mở bài: GV giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới: Rừng Amazon – lá phổi của thế giới….để dẫn dắt vào bài
HĐ 1: Cả lớp
GV khái quát về vị trí tiếp giáp và
cung cấp cho HS tọa độ địa lí của Mĩ
Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ tọa độ,
tranh ảnh giáo viên cung cấp và vốn
hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Giàu tài nguyên khoáng sản:
Kim loại màu, kim loại quí, nhiên liệu
- Đất đai, khí hậu thuận lợi chănnuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới
Trang 17- Dựa vào kênh chữ trong SGK và
vốn hiểu biết của bản thân, giải thích
trong SGK, giải thích ý nghĩa của
biểu đồ và rút ra kết luận cần thiết?
Gợi ý:
- Giả thích ý nghĩa trục tung, trục
hoành
- Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục
- Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất
và ý nghĩa của chúng
- Kết luận chung về tình hình phát
triển kinh tế của Mĩ La tinh
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
Bớc 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK
và hiểu biết của bản thân tìm hiểu
nguyên nhân và các giải pháp của Mĩ
La tinh?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hóa 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hóa
- Tăng cờng và mở rộng buôn bán với nớc ngoài
IV Đánh giá
A Trắc nghiệm
1 Số dân sống dới mức ngheofkhoor của châu Mĩ La tinh còn khá đông chủ yếu do:
A Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
B Ngời dân không cần cù
C Điều kiện tự nhiên khó khăn
D Hiện tợng đô thị hóa tự phát
Trang 182 Câu nào dới đây không chính xác?
A Khu vực Mĩ La tinh đợc gọi là “sân sau” của Hoa Kì
B Tình hình kinh tế các nớc Mĩ La tinh đang đợc cải thiện
C Lạm phát đã đợc khống chế ở nhiều nớc
D Xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004
3 Tỉ lệ dân thành thị các nớc Mĩ La tinh cao vì có nền kinh tế phát triển:
4 Dựa vào hình 6.2 trong SGK hãy cho biết, núi cao của Mĩ La tinh tập trung ở:
B Tự luận
1 Vì sao các nớc Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhng
tỉ lệ ngời nghèo khổ ở khu vực này lại cao?
2 Dựa vào hình 5.4, lập bảng thống kê thể hiện tốc độ tăng GDP của Mĩ La tinh và nêu nhận xét
V Hoạt động nối tiếp
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Bài 5 một só vấn đề của châu lục và khu vực (Tếp theo)
Tiết 2 một số vấn đề của khu vực tây nam á và khu vực trung á
i mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần đạt đợc các yêu cầu sau:
- Mô tả đợc đặc trng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân c và xã hội của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
- Trình bày đợc các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo
- Đọc đợc bản đồ, lợc đồ Tây Nam á, Trung á
- Phóng to các biểu đồ, lợc đồ trong SGK (nếu có thể)
III Hoạt động dạy và học
Mở bài
GV treo bản đồ Tự nhiên châu á và giới thiệu: Trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục, chúng ta đã biết tới các vấn đề của châu Phi, châu Mĩ La tinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn đề của một khu vực trong nhiều năm nay thờng xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốc tế, đó là khu vực Tây Nam á và Trung
bản đồ Tự nhien châu á treo
t-ờng, hãy điền các thông tin
vào câu hỏi học tập 1
- Nhóm 2: Quan sát hình 5.6, và
bản đồ Tự nhiên châu á treo
t-ờng, hãy điền các thông tin
vào câu hỏi học tập 1
Bớc 2: HS các nhóm làm việc
Bớc 3: Đại diện các nhóm lên trình
bày, GV kẻ sãn bảng (xem mẫu
I Đặc điểm của khu vực Tây nam á
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân c theo đạo Hồi cao
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
Trang 19phiếu phản hồi thông tin số 1) để HS
trình bày có thể viết trên bảng Đại
diện các nhóm trình bày xong, GV
cho nhận xét bổ sung
GV đặt câu hỏi củng cố và mở rộng
kiến thức:
- Em hãy cho biết giữa hai khu vực
có điểm gì giống nhau?
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm đợc điểm
chung của hai khu vực, chúng ta sẽ
nghiên cứu tiếp để xem những điểm
chung này có mối liên hệ gì với các
sự kiện diễn ra tiếp theo hay không?
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bớc 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu cá
nhân, bảng 5.7, trao đổi với bạn cùng
cặp để trả lời các câu hỏi sau:
- Khu vực nào khai thác đợc lợng dầu
thô nhiều nhất, ít nhất?
- Khu vực nào có lợng dầu tho tiêu
dùng nhiều nhất, ít nhất?
- Khu vực nào có khả năng vừa thỏa
mãn nhu cầu dầu thô của mình, vừa
cung cấp dầu thô cho thế giới, tại
Dựa vào thông tin trong bài học và
hiểu biết của bản thân, em hãy cho
biết:
- Cả hai khu vực Tây Nam á và
Trung á vừa qua đang nổi lên những
sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
- Những sự kiện nào của khu vực Tây
Nam á đợc cho là diễn ra một cách
dai dẳng nhất, cho đến nay vẫn cha
chấm dứt?
- Em giải thích nh thế nào về các
nguyên nhân của sự kiện đã xảy ra ở
cả hai khu vực?
- Theo em, các sự kiện đó ảnh hởng
nh thế nào đến đời sống ngời dân,
đến sự phát triển kinh tế – xã hội
của mỗi quốc gia và trong khu vực?
Em có đề xuất gì trong việc xây dựng
các giải pháp nhằm chấm dứt việc
xung đột sắc tộc tôn giáo và chấm
dứt nạn khủng bố?
GV có thể cung cấp cho HS giấy viết
có mặt dính để dính lên bảng các câu
trả lời, yêu cầu mỗi em có thể viết
nhiều tờ, nhng mỗi tờ chỉ đợc viết
một câu đơn nghĩa (để dễ tổng hợp
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
a Hiện tợng
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai,
tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia
b Nguyên nhân
- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài nguyên, môi trờng sống sống
- Do khác biệt về t tơng, định kiến vềtôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử
- Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
c Hởu quả:
- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia rong khu vực và làm hởng tới các khuvực khác
đời sống nhân dân bị đe dọa và không đợc cải thiện,kinh tế bị hủy hoại và chậm phát triển
ảnh hởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới