Bài: Góc lệch cực tiểu của lăng kính.. Mục tiêu: - Kiến thức: Nắm được sự phụ thuộc của góc lệch vào góc tới của lăng kính.. Nắm được đường truyền của tia sáng qua lăng kính khi góc lệc
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết: 15 Bài: Góc lệch cực tiểu của lăng kính
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được sự phụ thuộc của góc lệch vào góc tới của lăng kính
Nắm được đường truyền của tia sáng qua lăng kính khi góc lệch cực tiểu
- Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức về góc lệch cực tiểu đo triết suất của các chất, vận
dụng giải các bài tập về lăng kính
- Thái độ:
+ Ý thức học tập ngiêm túc, tự giác khoa học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị mô hình hoặc hình vẽ để minh họa
- Học sinh: ôn tập lại những kiến thức về lăng kính
III Tiến trình giảng dạy:
- ĐVĐ: Trong bài lăng kính chúng ta đã biết góc lệch của lăng kính, bài hôm nay chúng ta bổ sung thêm phần sự phụ thuộc của góc lệch cực tiểu vào góc tới.
Hoạt động 1:Sự phụ thuộc của góc lệch vào góc tới:
A, Thí nghiệm:
- Chiếu một cùm tia sáng vào lăng kính sao cho một
phần tia sáng truyền thẳng, tạo vết sáng V0 trên màn
ảnh Tia ló ra khỏi lăng kính tạo vết sáng V trên màn
ảnh Hai tia sáng đó hợp với nhau một góc D được gọi
là góc lệch
- Giữ nguyên tia tới, tiến hành xoay lăng kính B Kết
quả:
Vệt sáng V0 đứng yên vệt sáng V di chuyển tới một góc
xác định nào đó thì dừng lại, điều đó chứng tỏ góc lệch
D có một giá trị cực tiểu nào đó ứng với một góc tới
xác định
Hoạt động 2: Đường truyền của tia sáng:
- Thực nghiệm cho thấy khi góc lệch đạt giá trị cực
tiểu thì tia tới và tia ló đối xứng nhau qua mặt phân
giác của góc chiết quang
2 2
Min
A
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách đo chiết suất của
chất rắn.
Giáo viên yêu cầu học sinh thỏa luận tìm phương hướng khảo sát góc lệch D
- các nhóm trình bầy ý kiến của mình:
- Nêu các dụng cụ cần có khi khảo sát góc lệch D
- Giáo viên tiến hành thí nghiệm biểu diễn, yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu hỏi
- Nhân xét hiện tượng xảy ra
So sánh phương truyền của tia tới
và tia ló với phân giác góc chiết quang?
\
Hãy thành lập công thức tính chiết suất của chất rắn
Trang 2
sin
2 sin 2
Min
n
A
Hoạt động 4: Vận dụng củng cố.
Câu 1: Khi cho tia ánh sáng trắng qua lăng kính thì
A Tia sáng bị lệch về phía đáy của lăng kính.
B Tia sáng bị tán sắc thành nhiều màu khác nhau.
C Tia sáng bị lệch về phía đáy của lăng kính vừa bị tán
sắc thành nhiều màu khác nhau biến đổi liên tục từ màu
đỏ đến màu tím.
D Tia sáng không bị lệch về phía đáy nhưng không bị
đổi màu.
Câu 2; Công thức tính góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng
kính
A D = i 1 + i 2 – A; B D = i 1 + i 2 + A; C D = 2i +
A; D D = 2r+ A.
Câu 3: Khi chiếu tia sáng đơn sắc với góc tới i 1 = 45 0 , có góc
khúc xạ r 1 = r 2 = 30 0 Góc lệch D nhận giá trị là:
A 90 0 ; B 30 0 ; C 45 0 ; D 60 0
Câu 4: Khi chiếu tia sáng đơn sắc với góc tới i 1 = 45 0 , có góc
khúc xạ r 1 = r 2 = 30 0 Biết lăng kính đặt trong không khí Chiết
suất của lăng kính là:
A 2 , B B 3 ; C 2; D 3.
Câu 5: Khi chiếu tia sáng đơn sắc với góc tới nhỏ tới lăng kính
có thiết diện là tam giác đều Biết lăng kính đặt trong không khí
và thấy góc lệch đạt giá trị cực tiểu D min = 30 0 Chiết suất của
lăng kính là:
A 2 , B B 3 ; C 2; D 3.
Câu 6: Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là:
A tam giác cân B tam giác đều C tam giác
vuông D tam giác vuông cân.
Về nhà:
Làm bài tập: 2 3 4 5 Sách giáo khoa
Chuẩn bị bài sau: Tiết 16 Công thức tính độ tụ của
thấu kính
Hướng dẫn học sinh làm bài:
Học sinh ghi nhiệm vụ về nhà