1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 11(tiet 58 Bai tap)

3 892 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Kiến thưc: + Viết được công thức lăng kính và các công thức về thấu kính.. + Nắm được phương pháp giải bài tập về lăng kính thấu kính.. - Kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng vẽ hình

Trang 1

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tiết 58 Bài tập

I Mục tiêu:

- Kiến thưc:

+ Viết được công thức lăng kính và các công thức về thấu kính

+ Nắm được phương pháp giải bài tập về lăng kính thấu kính

- Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng vẽ hình dựa trên các phép toán về hình học

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về lăng kính thấu kính

- Thái độ:

+ Ý thức học tập ngiêm túc, tự giác khoa học

+ Có nhìn nhận đúng đắn, khách quan các hiện tượng Vật lý

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập mẫu cho học sinh thảo luận

- Học sinh: chuẩn bị trước các bài tập trong sách bài tập

III tiến trình giảng dạy:

- Hoạt động 1: Nhắc lại các công thức của lăng kính, thấu kính

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức về thấu kính

+ Nếu lăng kính đặt trong không khí thì:

- Tại I: sini = nsinr (1); sini’ = n sinr’ (2)

A = r + r’ (3) D = i + i’ – (r + r’) (4)

- Lưu ý khi giải các bài tập về lăng kính để xác định góc tới i, góc triết

quang A,

+ Điều kiện để có tia ló: A2i gh

+ Nếu góc tới i còn nhỏ hơn 100: i = n.i’ và i’ = n.r’

+ Các bước giải toán: Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính, áp dụng

các công thức về lăng kính xác định các yêu cầu của bài toán Biện luận

kết quả nếu có

- Học sinh viết lại các công thức lăng kính thấu kính

Hoạt động 2: Giải các bài tập về lăng kính:

Bài toán 1: Dùng nguyên nhân nào để giải thích tác dụng tán sắc ánh

sáng mặt trời của lăng kính?

A, Chiết suất của ánh sáng mặt trời thay đổi theo màu sắc ánh sáng

B, Ánh sáng mặt trời do nhiều màu sắc tạo nên

C, Các tia sáng mặt trời chiếu tới với các góc khác nhau

D, Một lý do khác

Bài toán 2: Mọi lăng kính đều có tính chất

A, ánh sáng truyền qua nó sẽ bị tán sắc

B, ánh sáng truyền qua nó sẽ bị nhiễu xạ

C, ánh sáng truyền qua sẽ không thay đổi

D, cả A và B đều đúng

Bài toán 3: Lăng kính có góc chiết quang A = 40, chiêt suất n = 1,5 góc

lệch của tia sáng khi gặp lăng kính dưới góc nhỏ sẽ là?

A, D = 30; B, 40 C, 20 D, 60;

Yêu cầu học sinh trong tổ trao đổi, trả lời theo từng bài?

Bài 1: Đáp án A

Bài 2: Đáp án D

Bài 3: Đáp án C

Bài 4: Đáp án C

(gợi ý:Sin(a + b)=sinacosb-cosasinb)

Mỗi học sinh đứng dạy trả lời một câu?

Trang 2

Bài toán 4: chiếu một tia sáng vuông góc tới mặt bên của lăng kính thủy

tinh có chiết suất n = 1,5 Thấy góc lệch của tia tới so với tia ló D = 300

Hãy tính góc chiết quang A

A, A = 410; B, A = 26,40;

C, A = 38,30; D, A = 240

Bài toán 3: các bài toán về thấu kính

Bài tập 9 SGK

Hướng dẫn giải:

a, Chứng tỏ rằng còn vị trí thứ hai của vật cho ảnh rõ nét trên màn?

- Cách 1(dùng hình vẽ, dung tính thuận nghịch về chiều truyền ánh

sáng)

- Cách 2: gọi khoảng cách từ vật đến màn là a, khoảng cách từ vật đến

thấu kính là d, khoảng cách từ ảnh tới thấu kính là a- d

- Thay vào công thức thấu kính ta có:

2

'

a d f

;(1), là phương trình

bậc 2 nên có thể có hai nghiệm, vậy có thể có hai vị trí đặt thấu kính cho

ảnh rõ nét trên màn

b, gọi l là khoảng cách giữa hai vị trí trên Lập công thức xác định tiêu cự

của thấu kính Từ giả thiết ta có:

2 2

'

d.d' 2

2

a l

f

d

 

; như vậy đo a và l ta tính được tiêu cự

Gợi ý sử dụng phương pháp tính thuận nghịch về chiều truyền ánh sáng

Cách 2: gợi ý biến đổi công thức

' '

 

2

phươngg trình 2

Hoạt động 4: củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh ghi nhiêm vụ về nhà:

- Làm bài tập 10,11 SGK

- Chuẩn bị bài sau: Tiết 59 giải bài toán về hệ thấu kính

Học sinh ghi nhiệm vụ về nhà

Những lưu ý:

C1: Phân biệt ba loại thấu kinh lồi và ba loại thấu kính lõm:

Ba loại thấu kinh lồi Ba loại thấu kính lõm

- Hai mặt lồi.

- Phẳng – lồi.

- Lồi - lõm bờ mỏng (Rìa mỏng).

- Hai mặt lõm.

- Phẳng – lõm.

- Lồi – lõm bờ dày.

C2: Coi một chùm tia tới song song ở rất xa thấu kính như một vật điểm ở vô cực

Coi một chùm tia ló song song hội tụ ở rất xa thấu kính như một điểm ảnh ở vô cực

C3: Khi tạo ảnh ảo thấu kính hội tụ cho chùm tia ló phân kỳ, tính chất này không mâu thuẫn với tính chất của thấu kính vì: Tính chất cơ bản của thấu kính hội tụ là cho chùm tia ló lệch vêf phía trục chính của thấu kính Tính chất này vẫn đúng khi thấu kính phân kỳ cho ảnh ảo

- Tính chất cơ bản của thấu kính phân kỳ là cho chùm tia ló lệch xa trục chính của thấu kính, tính chất này vẫn đúng khi thấu kính phân kỳ cho ảnh thật

Trang 3

C4 Dùng công thức thấu kính chứng tỏ rằng ảnh và vật cho bởi thấu kính luôn dịch chuyển cùng chiều?

' d f

d

lấy đạo hàm theo d ta có:

2 '

d

' 0

d d

 , nghĩa là d'và dhay ảnh và vật di chuyển cùng chiều

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w