Câu hỏi "Phân tích"ứng với mức độ lợng hoá 4 "phân tích": - Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó đi đến kết luận, tìm ra mối quan hệ hoặ
Trang 1NguyÔn Träng söu - NguyÔn sinh qu©n
Giíi thiÖu gi¸o ¸n VËt lÝ líp 11
Trang 2Mục lục
Phần I kỹ thuật soạn giáo án theo các hoạt động học tập
Phần II Giới thiệu giáo án Vật lí lớp 11
- C1, C2 … là cỏc cõu hỏi tương ứng trong bài
- TL1, TL2… là nhứng trả lời cơ bản ứng với cõu hỏi
để tăng cường hiệu quả giảng dạy
- Phần phõn phối thời gian được để trống để giỏo viờn tự cõn nhắc xỏc định cho từnghoạt động để phự hợp với trỡnh độ HS
- Với phần phiếu trắc nghiệm, GV viờn cú thể linh hoạt sử dụng cỏc cõu hỏi trong đú đểđưa vào cỏc phần của bài dạy
- Cỏc từ viết tắt:
Trang 4Phần I
Kỹ thuật soạn giáo án theo các hoạt động học tập
I Các bớc chuẩn bị soạn một giáo án.
+ Lợng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng
(Nêu ra đợc, phát biểu đợc, mô tả đợc, giải thích đợc, giải đợc, phân biệt đợc…))
+ Chia bài học thành những nội dung tơng đối độc lập (đơn vị kiến thức)
+ Hoạch định các hoạt động học tập của HS thích hợp cho việc nắm bắt từng đơn vịkiến thức, chú ý tới mục tiêu của từng hoạt động kể cả các hoạt động tình huống, củng cố bài,
+ Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động
+ Xác định các điều kiện cần chuẩn bị cho tiết học: các đồ dùng thiết bị thí nghiệm,thiết bị hỗ trợ…)
II Một số hoạt động phổ biến trong một tiết học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của giáo viên
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- Tạo tình huống học tập
- Trao nhiệm vụ học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nghe giáo viên giảng Nghe bạn phát biểu
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong SGK
- Yêu cầu HS hoạt động
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìmhiểu
- Giảng sơ lợc nếu cần thiết
- Làm thí nghiệm biều diễn
- Giới thiệu, hớng dẫn cách làm thí nghiệm,lấy số liệu
- Chủ động về thời gian
Hoạt động: Xử lý thông tin
Trang 5Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân
- Tìm hiểu các thông tin liên quan
- Lập bảng, vẽ đồ thị…)nhận xét về tính qui luật
của hiện tợng
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc trong
lớp…)
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông tin
thu đợc
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi
- Giải thích các vấn đề
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận
- Báo cáo kết quả
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn
đề
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng hình vẽ
- Hớng dẫn mẫu báo cáo
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng vào thực tiễn
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
III Những điều cần lu ý khi soạn giáo án
a) Trớc hết GV phải nắm đợc mục tiêu đã lợng hoá của từng bài đợc trình bày trongsách giáo viên Vật lí THPT
Đã từ nhiều năm nay, trong các giáo án của GV hay trong một số sách hớng dẫn giảng
dạy, mục tiêu bài học (hay mục đích yêu cầu) thờng đợc viết chung chung Ví dụ nh "nắm đợc
khái niệm năng suất toả nhiệt của nhiên liệu, đặc điểm của quá trình nóng chảy " Với cáchtrình bày mục tiêu bài học chung chung nh vậy, ta không có cơ sở để biết khi nào thì HS đã
đạt đợc mục tiêu đó Trong thực tế, nhiều khi mục tiêu còn đợc hiểu là những điều mà ngờithầy sẽ phải làm trong quá trình giảng dạy
Dới đây xin trình bày quan niệm hiện nay về mục tiêu của bài học:
Trang 6- Với định hớng dạy học mới, mục tiêu của bài học đợc thể hiện bằng lời khẳng định
về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà ngời học sẽ phải đạt đợc ở mức độ nhất định sau tiết học(chứ không phải là hoạt động của GV trên lớp nh trớc đây)
- Mục tiêu của bài học sẽ là căn cứ để đánh giá chất lợng học tập của HS và hiệu quảthực hiện bài dạy của GV Do đó mục tiêu bài học phải cụ thể sao cho có thể đo đợc hay quansát đợc, tức là mục tiêu bài học phải đợc lợng hoá
Ngời ta thờng lợng hoá mục tiêu bằng các động từ hành động Một động từ có thểdùng ở các nhóm mục tiêu khác nhau
+ Đối với nhóm mục tiêu kiến thức đợc lợng hoá theo 3 (trong 6) mức độ nhận thứccủa Bloom:
Mức độ nhận biết (B): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở
mức độ này là: phát biểu, liệt kê, mô tả, trình bày, nhận dạng,
Mức độ thông hiểu(H): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu
ở mức độ này là: phân tích, so sánh, phân biệt, tóm tắt, liên hệ, xác định,
Mức độ vận dụng (V): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở
mức độ này là: giải thích, chứng minh, vận dụng,
+ Đối với nhóm mục tiêu kĩ năng đợc lợng hoá theo 2 mức độ:
1 Giáo viên chuẩn bị:
a) Hệ thống các câu hỏi:
- Câu hỏi kiểm tra kiến thức, kĩ năng cũ (phiếu học tập)
- Câu hỏi điều khiển hoạt động nhận thức của HS
- Câu hỏi vận dụng, củng cố bài (phiếu học tập)
b) Phơng tiện và thiết bị dạy học
- Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm, hoá chất, vật liệu tiêu hao
- Bảng phụ, máy chiếu,
c) Hình thức tổ chức lớp học, nơi học (lớp học, PBM, ngoài lớp )d) Gợi ý sử dụng CNTT: câu hỏi trắc nghiệm, thí nghiệm ảo, các đoạn video c) Nghiên cứu các cách tổ chức cho HS hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng phùhợp với mục tiêu đã đợc lợng hoá
- Lựa chọn nội dung kiến thức để tổ chức cho HS hoạt động
SGK đã trình bày các đơn vị kiến thức theo định hớng hoạt động Trong từng đơn vịkiến thức, GV có thể tổ chức những hoạt động khác nhau để giúp HS chiếm lĩnh kiến thức.Căn cứ vào nội dung kiến thức trong SGK, tuỳ điều kiện thiết bị cụ thể, thời gian học tập chophép cũng nh khả năng học tập của HS lớp học, GV cần cân nhắc và lựa chọn nội dung để tổchức cho HS hoạt động
Dới đây xin gợi ý nội dung một số hoạt động dạy học cụ thể trong vật lí:
+ Hoạt động: Tổ chức tình huống học tập (chủ yếu là xác định nhiệm vụ học tập):
- Đặt câu hỏi nghiên cứu
- Nêu dự đoán
- Đề ra giả thuyết
+ Hoạt động: Thu thập thông tin:
Trang 7- Quan sát các sự kiện, hiện tợng, TN.
- Tìm đợc những thông tin cần thiết từ sách, báo
- Lập kế hoạch khám phá (Ví dụ nh: thiết kế TN; lựa chọn dụng cụ thiết bị TN; chỉ ra
đại lợng cần đo, những điều cần xác định trong TN, những yếu tố cần giữ nguyên, không thay
- Tìm quy luật từ biểu, bảng, đồ thị
- Phân loại dấu hiệu giống nhau, khác nhau, nhận biết những dấu hiệu bản chất củanhững nhóm đối tợng đã quan sát
- So sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu và rút ra kết luận
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
- Mô tả lại những thí nghiệm đã làm
- Trình bày, giải thích những việc đã làm (bằng lời, bằng hình vẽ, đồ thị, )
- Nêu kết luận đã tìm thấy đợc
+ Hoạt động: Vận dụng, ghi nhớ kiến thức
- Giải các bài tập (định tính, định lợng, thực nghiệm);
- Làm đồ chơi, dụng cụ học tập,
- Học thuộc lòng
Trong từng hoạt động, GV có thể phát huy tính tích cực học tập của HS ở những mức
độ khác nhau GV thực hiện hoàn toàn hay có thể hớng dẫn HS tìm tòi thực hiện một vài phầnhoặc để HS tự thực hiện hoàn toàn
Kinh nghiệm cho thấy khi dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HStrong thời gian một tiết học 45 phút GV thờng dễ bị “cháy” giáo án vì khi phát huy tính tíchcực của các em càng cao thì càng có thể xảy ra nhiều tình huống khác với dự kiến của GV Do
đó GV cần cân nhắc, xác định hoạt động trọng tâm (tuỳ thuộc mục tiêu đã đợc lợng hoá củabài học cũng nh cơ sở thiết bị dạy học cho phép), phân bổ thời gian hợp lí để điều khiển hoạt
động học tập của HS
- Dự kiến hệ thống câu hỏi hớng dẫn HS hoạt động
Trong mỗi hoạt động nên dự kiến hệ thống câu hỏi xen kẽ với những yêu cầu HS hoạt
động để hớng dẫn HS tiếp cận, tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới.
Mỗi hoạt động nêu trên đều nhằm mục tiêu chiếm lĩnh một kiến thức hay rèn luyệnmột kĩ năng cụ thể và phục vụ cho việc đạt đợc mục tiêu chung của bài học Song, hệ thốngcâu hỏi của GV nhằm hớng dẫn HS tiếp cận, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức trong từng hoạt
động giữ vai trò chỉ đạo, quyết định chất lợng lĩnh hội của lớp học Muốn vậy, GV phải:
Thứ nhất, giảm số câu hỏi có yêu cầu thấp về mặt nhận thức, mang tính chất kiểm tra,
chỉ yêu cầu nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, thờng chỉ có một câu trả lời
đúng, ngắn, không cần suy luận Loại câu hỏi này thờng đợc sử dụng khi cần đặt mối liên hệgiữa kiến thức đã học với kiến thức sắp học, khi HS đang thực hành, luyện tập hoặc khi củng
cố kiến thức vừa mới học
Thứ hai, tăng số câu hỏi then chốt, nhằm vào những mục đích nhận thức cao hơn, đòi
hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức đã họccũng nh các câu hỏi mở có nhiều phơng án trả lời Loại câu hỏi này thờng đợc sử dụng khi HS
đang đợc cuốn hút vào các cuộc thảo luận tìm tòi, khi họ tham gia giải quyết vấn đề cũng nhkhi vận dụng các kiến thức đã học trong tình huống mới
Tăng cờng câu hỏi có yêu cầu nhận thức cao không có nghĩa là xem thờng loại câu hỏikiểm tra sự ghi nhớ vì không tích luỹ kiến thức, sự kiện đến một mức độ nhất định nào đó thìkhó mà t duy sáng tạo
Vấn đề là trong thực tế dạy học hiện nay, GV không mấy khi sử dụng thành công loạicâu hỏi để kích thích t duy Mục tiêu của việc đặt câu hỏi thờng bị thất bại vì ngời GV khôngbiết cách đặt câu hỏi nh thế nào và khi nào thì nên dùng nó
Trang 8Dới đây xin gợi ý một số kĩ năng đặt câu hỏi theo các mức độ nhận thức tăng dầncủa Bloom
Câu hỏi "Biết"(ứng với mức độ lợng hoá 1 "nhận biết"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu,các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm v.v
- Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại đợc những gì đã học, đã đọc hoặc đã trảiqua
- Các từ để hỏi thờng là: "Cái gì ", "Bao nhiêu ", "Hãy định nghĩa ", "Em biếtnhững gì về ", " Khi nào ", "Bao giờ ", "Cái nào ", "Hãy mô tả ", v.v
- Ví dụ: + Hãy phát biểu định nghĩa chuyển động cơ
+ Hãy liệt kê một số vật liệu thờng dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn
Câu hỏi "Hiểu"(ứng với mức độ lợng hoá 2 "thông hiểu"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các dữ kiện, sốliệu, tên tuổi, địa điểm, các định nghĩa,
- Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy HS có khả năng diễn tả bằng lời nói, nêu ra đợccác yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học
- Các cụm từ để hỏi thờng là: "Tại sao ?", "Hãy phân tích ", "Hãy so sánh ", "Hãyliên hệ ", Hãy phân tích các yếu tố cơ bản "
- Ví dụ: + Hãy tính vận tốc của vật khi biết cụ thể độ dài quãng đờng đi đợc và thời gian để đihết quãng đờng đó
+ Hãy xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình chia độ
Câu hỏi "Vận dụng"(ứng với mức độ lợng hoá 3 "vận dụng"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra khả năng áp dụng các dữ kiện, các kháiniệm, các quy luật, các phơng pháp vào hoàn cảnh và điều kiện mới
- Việc trả lời các câu hỏi áp dụng cho thấy HS có khả năng hiểu đ ợc các quy luật, cáckhái niệm , có thể lựa chọn tốt các phơng án để giải quyết vấn đề, vận dụng các phơng ánnày vào thực tiễn
- Khi đặt câu hỏi cần tạo ra những tình huống mới khác với điều kiện đã học trong bàihọc và sử dụng cụm từ nh: "Làm thế nào ", "Hãy tính sự chênh lệch giữa ", "Em có thểgiải quyết khó khăn về nh thế nào?"
- Ví dụ: + Hãy tính vận tốc trung bình của một ôtô đi từ tỉnh A đến tỉnh B, biết độ dài
đoạn đờng đó là 150km, ôtô khởi hành lúc 8 giờ 15 phút và đến vào lúc 12 giờ 30 phút
+ Làm thế nào để sử dụng thớc dài đã bị gãy đầu có vạch số 0?
Câu hỏi "Phân tích"(ứng với mức độ lợng hoá 4 "phân tích"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ
đó đi đến kết luận, tìm ra mối quan hệ hoặc chứng minh một luận điểm
- Việc trả lời câu hỏi này cho thấy HS có khả năng tìm ra đợc các mối quan hệ mới, tựdiễn giải hoặc đa ra kết luận
- Việc đặt các câu hỏi phân tích đòi hỏi HS phải giải thích đợc các nguyên nhân từthực tế: "Tại sao ?", đi đến kết luận: "Em có nhận xét gì về ", "Hãy chứng minh (mộtluận điểm nào đó)" Các câu hỏi phân tích thờng có nhiều lời giải
- Ví dụ: + Từ kết quả thí nghiệm, hãy nhận xét về mối quan hệ giữa độ lớn của lựckéo với độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng
+ Hãy chứng minh cái đinh vít là một dạng của mặt phẳng nghiêng
Câu hỏi "Tổng hợp"(ứng với mức độ lợng hoá 5 "tổng hợp"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra xem HS có thể đa ra những dự doán,giải quyết một vấn đề, đa ra câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo
- Câu hỏi tổng hợp thúc đẩy sự sáng tạo của HS, các em phải tìm ra những nhân tố vànhững ý tởng mới để có thể bổ sung cho nội dung
- Việc trả lời câu hỏi tổng hợp khiến HS phải: dự đoán, giải quyết vấn đề và đ a ra cáccâu trả lời sáng tạo Cần nói cho HS biết rõ rằng các em có thể tự do đa ra những ý tởng, giảipháp mang tính sáng tạo, tởng tợng của riêng mình Các câu hỏi này đòi hỏi một thời gianchuẩn bị khá dài, vì vậy hãy để cho HS có đủ thời gian tìm ra câu trả lời
- Ví dụ: + Hãy đề ra những biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho những gia đìnhsống bên cạnh đờng giao thông lớn có nhiều xe cộ qua lại
Trang 9+ Hãy tìm cách xác định thể tích của vật thấm nớc (những viên phấn) bằng bình chia
độ
Câu hỏi "Đánh giá" (ứng với mức độ lợng hoá 6 "đánh giá"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra xem HS có thể đóng góp ý kiến và đánhgiá các ý tởng, giải pháp dựa vào những tiêu chuẩn đã đề ra
- Ví dụ: Theo em trong 2 phơng pháp đo thể tích bằng bình chia độ và bằng bình trànthì phơng pháp nào cho kết quả chính xác hơn?
Hiệu quả kích thích t duy HS khi đặt câu hỏi ở mức độ nhận thức thấp hay cao sẽ phụthuộc rất nhiều vào khả năng của HS Sẽ hoàn toàn vô tác dụng nếu GV đặt câu hỏi khó để HSkhông có khả năng trả lời đợc Và mặt khác, thật không có nghĩa nếu đặt câu hỏi quá dễ đốivới khả năng của HS GV cần có nhận xét, động viên ngay những câu trả lời đúng cũng nh câutrả lời cha đúng Nếu tất cả HS đều trả lời sai thì GV cần đặt những câu hỏi đơn giản hơn để
HS có thể trả lời đợc vì HS chỉ hứng thú học khi họ thành công trong học tập
Dới đây xin gợi ý một số kĩ thuật trong khi hỏi
+ Trong khi hỏi nên:
- Dừng một chút sau khi đặt câu hỏi
- Nhận xét một cách khuyến khích đối với câu trả lời của học sinh
- Tạo điều kiện cho nhiều học sinh trả lời 1 câu hỏi
- Tạo điều kiện để mỗi HS đều đợc trả lời câu hỏi ít nhất một lần trong giờ học
- Đa ra những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời hoặc dựa vào một phần nào đó trong câu trả lời để đặt tiếp câu hỏi
- Yêu cầu học sinh giải thích câu trả lời của mình
- Yêu cầu học sinh liên hệ câu trả lời với những kiến thức khác
+ Trong khi hỏi không nên:
- Nhắc lại câu hỏi của mình
- Tự trả lời câu hỏi của mình đa ra
- Nhắc lại câu trả lời của học sinh
Dới đây là ví dụ về mức độ chất lợng câu hỏi theo Bloom (Cảm ứng điện từ)
Nhận biết (ở đâu, cái gì, bao giờ) Từ thông là gì? Nó phụ thuộc vào các đại lợng nào?
Thông hiểu (so sánh những điểm giống
nhau và khác nhau, giải thích và mô tả bằng
lời)
Hãy mô tả các thí nghiệm trong bài và nói rõ các kết luận của mỗi thí nghiệm?
Vận dụng (vào tình huống tơng tự hoặc đổi
khác, giải quyết vấn đề)
Giải thích vì sao khi một cạnh của khung dây
đặt trong từ trờng một nam châm chuyển động thì trong khung lại xuất hiện dòng điện?
Phân tích (vì sao nh vậy, làm sao biết đợc
điều đó)
Phân tích những điểm giống và khác nhau trong các thí nghiệm Dựa vào đâu mà biết đợc
điều đó?
Trang 10Tổng hợp (đặt ra vấn đề mới, đề xuất giả
thuyết, kết luận, dự đoán)
Hãy đề xuất giả thuyết về nguyên nhân có dòng cảm ứng, từ đó tìm một phơng án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết trên?
Đánh giá (vì sao điều đó là đúng/sai,
tốt/xấu, nêu ý kiến riêng của mình, bảo vệ
quan điểm của mình)
Đánh giá phơng án thí nghiệm đã đề xuất, nêu những điểm đợc và cha đợc?
d) Nghiên cứu tổ chức cho HS hoạt động trên lớp dới những hình thức học tập khácnhau
Để tích cực hoá hoạt động học tập của HS, ngoài hình thức tổ chức học toàn lớp nhhiện nay, nên tăng cờng tổ chức cho HS học tập cá nhân và học tập theo nhóm ngay tại lớp
Hình thức học tập cá nhân là hình thức học tập cơ bản nhất vì nó tạo điều kiện cho mỗi
HS trong lớp bộc lộ khả năng tự học của mình (đợc tự nghĩ, đợc tự làm việc một cách tích cực)nhằm đạt tới mục tiêu học tập
Việc tổ chức học tập cá nhân có thể nh sau:
- Làm việc chung với cả lớp: GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức và hớngdẫn (gợi ý) HS làm việc
- Làm việc cá nhân: HS ghi kết quả ra vở hoặc trả lời vào phiếu học tập
- Làm việc chung với cả lớp: GV chỉ định một vài HS báo cáo kết quả Các HS kháctheo dõi, gợi ý và bổ sung
Hình thức học tập theo nhóm hay đợc thực hiện khi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề mới.Các bớc tiến hành tổ chức học tập theo nhóm gợi ý nh sau:
- Làm việc chung cả lớp: GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức, chia lớp thànhcác nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm và hớng dẫn gợi ý cho mỗi nhóm các vấn đềcần lu ý khi trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập
- Làm việc theo nhóm: Phân công trong nhóm (cử nhóm trởng, th kí, phân việc cho cácthành viên trong nhóm) Từng cá nhân làm việc độc lập, sau đó thảo luận trong nhóm và cùngnhau hoàn thành nhiệm vụ của nhóm Mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quả làm việc củanhóm (không nhất thiết phải là nhóm trởng hay th kí, mà có thể là một thành viên bất kì củanhóm)
- Làm việc chung cả lớp (thảo luận tổng kết trớc toàn lớp): Các nhóm lần lợt báo cáokết quả và thảo luận chung (các nhóm nhận xét, đóng góp ý kiến và bổ sung cho nhau) GVtổng kết và chuẩn xác kiến thức
Tổ chức cho HS học tập theo nhóm ngay tại lớp bị hạn chế bởi không gian chật hẹpcủa lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học nên GV phải biết tổ chức hợp lí mới có kếtquả Không nên lạm dụng các hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hớng hình thức ở trờngTHCS, mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ 1 đến 2 hoạt động nhóm đối với những câu hỏi, vấn đề
đặt ra khó và phức tạp, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các cá nhân mới có thể hoàn thànhnhiệm vụ Nhớ rằng trong hoạt động nhóm, t duy tích cực của HS phải đợc phát huy và ýnghĩa quan trọng của nó là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao
động
đ) Sử dụng thiết bị thí nghiệm và phơng tiện dạy học theo hớng tích cực
Các thiết bị dạy học nh thí nghiệm, mô hình, tranh vẽ, biểu bảng, băng hình, sách giáokhoa, đợc sử dụng không chỉ minh hoạ kiến thức, lời giảng giải của GV mà chủ yếu lànguồn tri thức, là phơng tiện để HS khai thác tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức Trongtiết học, ngời giáo viên cần chú ý:
+ Tạo điều kiện để HS đợc tự tay làm thí nghiệm, tự mình quan sát, đo đạc và rút ranhận xét, kết luận (tức là đợc trải nghiệm trong thực tế)
+ Tạo điều kiện để HS tìm hiểu cấu tạo, cách sử dụng một dụng cụ đo
+ Thông qua việc nghiên cứu các số liệu đã cho trong bảng để rút ra kết luận
+ Khai thác hình vẽ với vai trò là nguồn thông tin, chứ không phải là hình ảnh minhhoạ lời trình bày của SGK
Trang 11+ Tạo điều kiện cho đa số HS (càng nhiều càng tốt) đợc sử dụng thiết bị dạy học đểhoàn thành nhiệm vụ học tập
Nếu có điều kiện, GV nên sử dụng những phơng tiện dạy học hiện đại nh băng hình,
đĩa CD trong tiết học
Trang 12PhÇn II Giíi thiÖu gi¸o ¸n vËt lÝ líp 11
HẦN MỘT ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I:
ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG.
Bài 1 ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG.
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nộidung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
Kĩ năng:
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích điểm
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho vật
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện
TL1:
Trang 13- Cọ xát thước nhựa lên tóc, thước nhựa có thể hút được các mẩu giấy nhỏ.
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện là có khả năng hút được các vật nhẹ…
Phiếu học tập 2 (PC2)
- Điện tích điểm là gì?
- Trong điều kiện nào thì vật được coi là điện tích điểm?
TL2:
- Điện tích điểm là điện tích được coi như tập trung tại một điểm
- Nếu kính thước của vật nhiễm điện rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét thì vậtđược coi là điện tích điểm
Phiếu học tập 3 (PC3)
- Có mấy loại điện tích?
- Nêu đặc điểm về hướng của lực tương tác giữa các điện tích
TL3:
- Có hai loại điện tích là: điện tích dương và điện điện tích âm
- Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, các điện tích khác loại thì hút nhau
- Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm?
- Biểu thức của định luật Cu-lông và ý nghĩa của các đại lượng ?
TL4:
- Đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm là: tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
- Biểu thức định luật Coulomb:
2
2 1
r
q q k F
- Điện môi là chất không cho dòng điện chay qua (không có điện tích tự do bên trong)
- Hằng số điện môi cho biết lực tương tác giữa các điện tích giảm bao nhiêu lần so với lựctương tác giữa các điện tích đó trong chân không
Phiếu học tập 6 (PC6): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
C Đặt một vật gần nguồn điện; D Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Trang 142 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
B Chim thường xù lông về mùa rét;
C Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích sắt kéo lê trên mặt đường;
D Sét giữa các đám mây
3 Điện tích điểm là
A vật có kích thước rất nhỏ B điện tích coi như tập trung tại một điểm
C vật chứa rất ít điện tích D điểm phát ra điện tích
4 Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
A Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
B Các điện tích khác loại thì hút nhau
C Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hútnhau
D Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
5 Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớnlực Cu – lông
6 Nhận xét không đúng về điện môi là:
A Điện môi là môi trường cách điện
B Hằng số điện môi của chân không bằng 1
C Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môitrường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
D Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
7 Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp
A tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau
B tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
C tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau
D tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn đặt gần nhau
8 Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tácgiữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A chân không
B nước nguyên chất
C dầu hỏa
D không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
9 Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
Trang 15A hắc ín ( nhựa đường) B nhựa trong C Thủy tinh D nhôm.
2 Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực
có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
3 Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1lực là 21 N Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
C hút nhau một lực bằng 44,1 N D đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N
4 Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thìtương tác với nhau bằng lực 8 N Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thìtương tác nhau bằng lực có độ lớn là
5 Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tácvới nhau một lực bằng 10 N Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81 Độ lớn củamỗi điện tích là
TL7: Đáp án:
Câu 1: B; Câu 2: B; Câu 3: A; Câu 4: A; Câu 5: C
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin (UD): Mô phỏng các hiện tượng nhiễm điện, sự tươngtác điện,
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt in thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nộidung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 1 Định luật Cu-lông
I Tương tác giữa hai điện tích điểm
1.Nhận xét
2 Kết luận
II Định luật Cu-lông
1.Đặc điểm của lực tương tác: Độ lớn và hướng?
2 Định luật
3 Biểu thức
Trang 164 Điện môi
Học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập kiến thức về điện tích.
- Trả lời câu hỏi PC1
- Đọc SGK mục I.2, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi PC2, PC3
- Trả lời C1
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu câu hỏi PC1
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC2, PC3
- Gợi ý HS trả lời
- Nêu câu hỏi C1
- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ bản củamục I
Hoạt động 2 ( phút): Nghiên cứu về tương tác giữa hai điện tích điểm.
- Xác định phương chiều của lực Cu–lông,
thực hiện theo PC4
- Đọc SGK, tìm hiểu trả lời câu hỏi ý 2, 3
PC4 về đặc điểm độ lớn của lực Cu-lông
- Trả lời câu hỏi C2
- Đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi về điện
môi và hằng số điện môi
- Trả lời câu hỏi C3
- Giao nhiệm vụ cho HS theo PC4
- Theo dõi, nhận xét HS vẽ hình
- Nêu câu hỏi ý 2, 3 phiếu PC4
- Nêu câu hỏi C2
- Nêu câu hỏi PC5, gợi ý trả lời
- Nêu câu hỏi C3
- Nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng, củng cố.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Ghi nhận: Định luật Cu-lông, biểu thức và
đơn vị các đại lượng trong biểu thức
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh kiến thứctrong bài
Hoạt động 4 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 8(trang 9)
- Bài thêm: Phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 17Bài 2 THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Trình bày được nội dung thuyết electron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
Kĩ năng:
- Vận dụng thuyết electron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?
- Đặc điểm của electron, proton và notron?
TL1:
- Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
+ Gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm
+ Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh
+ Hạt nhân có cấu tạo từ 2 loại hạt là proton mang điện dương và notron không mang điện
- Đặc điểm của electron và proton
- Điện tích của electron và proton gọi là điện tích nguyên tố
- Về ion dương và ion âm
+ Nếu nguyên tử bị mất đi electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi là ion dương +Nếu nguyên tử nhận thêm electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi là ion âm
Phiếu học tập 3 (PC3)
- Nếu nguyên tử Fe thiếu 3 electron nó mang điện lượng là bao nhiêu?
- Nguyên tử C nếu mất 1 electron sẽ trở thành ion âm hay ion dương?
- Ion Al3+ nếu nhận thêm 4 electron thì trở thành ion dương hay âm?
Trang 18- Thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện?
- Ở lớp 7 đã học thế nào là chất dẫn điện? thế nào là chất cách điện? So với định nghĩa ở lớp
10 các định nghĩa có bản chất khác nhau không?
- Lấy ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện
TL4:
- Về chất dẫn điện và chất cách điện
+ Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do
+ Chất dẫn điện là chất không chứa điện tích tự do
- Ở lớp 7:
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua
Định nghĩa ở lớp 10 đã nêu được bản chất hiện tượng
- Ví dụ: HS tự lấy
Phiếu học tập 5 (PC5)
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng?
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc?
- Nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Nếu một hệ hai vật cô lập về điện, ban đầu trung hòa về điện Sau đó vật 1 nhiễm điện +10
C Vật 2 nhiễm điện gì? Giá trị bao nhiêu?
TL6:
- Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số điện tích là không đổi
- Vật 2 nhiễm điện – 10 C.
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định không
đúng là:
A Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C
B Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton
C Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanhnguyên tử
D Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố
Trang 192 Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
3 Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
4 Điều kiện để một vật dẫn điện là
C vật nhất thiết phải làm bằng kim loại D vật phải mang điện tích
5 Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
C các điện tích tự do được tạo ra trong vật D các điện tích bị mất đi
6 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
A Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần một quả cầu mang điện
B Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy
C Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính sát vào người
D Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ
TL7 Gợi ý đáp án:
Câu 1:C; Câu 2:D; Câu 3:B; Câu 4: B; Câu 5:A; Câu 6: A
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin (UD): Mô phỏng chuyển động của electron trongnguyên tử; hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc và hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nộidung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 2 Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích.
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc ……
3 Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng …
III Định luật bảo toàn điện tích
Học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Trang 20Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu nội dung thuyết electron.
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu
- Nêu câu nêu PC3
- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ bản củamục I
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3 ( phút): Giải thích một vài hiện tượng điện.
- Trả lời các câu hỏi PC4
- Trả lời C2
- Trả lời các câu hỏi PC5
- Thảo luận nhóm trả lời PC 5
- Trả lời C 3; 4; 5
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4
- Nêu câu hỏi C2
- Nêu câu hỏi PC5
- Hướng dẫn trả lới PC5
- Nêu câu hỏi C 3; 4; 5
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu nội dung định luật bảo toàn điện tích.
- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC 6
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu một
phần PC7
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC7
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thứctrong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 7(trang 9)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 21Bài 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của véc tơcường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các véc tơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
Kĩ năng:
điểm gây ra
- Cường độ điện trường là gì?
- Nêu đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)
TL2:
- Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó
Nó được xác định bằng thương số của lực điện tác dụng F tác dụng lên một điện tích thử q(dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
- Đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường
+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét
+ Phương chiều: cùng phương chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương đặt tạiđiểm đang xét
Trang 22- Cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q
+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét
+ Phương: Đường nối điện tích điểm và điểm đang xét
+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q>0; hướng về phía Q nếu Q<0
r
Q k E
- Các đặc điểm của đường sức
+ Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm làhướng của cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện trường tĩnh là những đường không khép kín
+ Quy ước: Vẽ số đường sức tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
Phiếu học tập 6 (PC6):
- Điện trường đều là gì?
- Nêu đặc điểm đường sức của điện trường đều
TL6:
- Là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
- Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Điện trường là
A môi trường không khí quanh điện tích
B môi trường chứa các điện tích
C môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tíchkhác đặt trong nó
Trang 23D môi trường dẫn điện.
2 Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
C tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
3 Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì
độ lớn cường độ điện trường
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C không đổi D giảm 4 lần
4 Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
B cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
C phụ thuộc độ lớn điện tích thử
D phụ thuộc nhiệt dộ của môi trường
5 Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
6 Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
A độ lớn điện tích thử
B độ lớn điện tích đó
C khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
D hằng số điện môi của của môi trường
7 Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướngcủa cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng
A hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần
B hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương
C hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm
D hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn
8 Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu Cường độ điệntrường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
A vuông góc với đường trung trực của AB
B trùng với đường trung trực của AB
C trùng với đường nối của AB
D tạo với đường nối AB góc 450
Trang 249 Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
A giảm 2 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần B tăng 4 lần
10 Đường sức điện cho biết
A độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
B độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
C độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
D hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy
11 Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
A Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
B Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
C Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tạiđiểm đó
D Các đường sức là các đường có hướng
12 Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A có hướng như nhau tại mọi điểm
B có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
C có độ lớn như nhau tại mọi điểm
D có độ lớn giảm dần theo thời gian
TL7: Đáp án:
Câu 1: ; Câu 2:C; Câu 3:C; Câu 4:A; Câu 5:A ; Câu 6: A; Câu 7: A ; Câu 8:B; Câu 9: C; Câu10:D; Câu 11:A; Câu 12: B
Phiếu học tập 8 (PC8): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
13 Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ tráisang phải Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
14 Một điện tính -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m
có độ lớn và hướng là
15 Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điệntrường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môibằng 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có
độ lớn và hướng là
Trang 2516 Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cáchnhau 2 m Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
A 9000 V/m hướng về phía điện tích dương
B 9000 V/m hướng về phía điện tích âm
C bằng 0
D 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích
17 Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
A không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0
B vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích
C vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương
D vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm
18 Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là
3000 V/m và 4000V/m Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
TL8: Đáp án:
Câu 13: B; Câu 14:A ; Câu 15: D; Câu 16: B; Câu 17: A; Câu 18: C
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nộidung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 3 Điện trường và cường độ điện trường
Đường sức điện.
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện…
2 Điện trường…
II Cường độ điện trường
1.Khái niệm cường độ điện trường…
2 Định nghĩa…
3 Véc tơ điện trường…
4 Đơn vị đo cường độ điện trường …
5 Cường độ điện trường của điện tích điểm…
6 Nguyên lý chồng chất điện trường…
III Đường sức điện
1 Chụp ảnh các đường sức điện…
2 Định nghĩa …
3 Hình dạng đường sức của một số điện trường…
4 Các đặc điểm của đường sức điện…
5 Điện trường đều …
Học sinh:
- Chuẩn bị bài trước ờ nhà
Trang 26III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2 (… phút): Tìm hiểu về điện trường.
- Đọc SGK mục I.1, I.2 , tìm hiểu và trả lời
câu hỏi PC1
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1
- Tổng kết ý kiến HS, nhấn mạnh nội dung khái niệm
Hoạt động 3 ( phút): Xây dụng khái niệm cường độ điện trường.
- Đọc SGK mục II.1; II.2; II.3; II.4 trả lời các
câu hỏi PC2
- Suy luận vận dụng cho điện trường gây bởi
điện tích điểm, trả lời các câu hỏi PC3
- Trả lời C1
- Đọc SGK trả lời các câu hỏi PC 4
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC2
- Nhấn mạnh từng đặc điểm của véc tơ cường
độ điện trường
- Nêu các câu hỏi PC3
- Tổng kết ý kiến HS
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu các câu hỏi PC4
Hoạt động 4 ( phút): Xây dựng khái niệm đường sức điện.
- Trả lời các câu hỏi ý 1 của phiếu PC5
- Nghiên cứu SGK mục III.1; 2; 3; 4 trả lời
từng đặc điểm của ý 2 PC5
- Đọc SGK trả lời ý 1 phiếu PC 6
- Thảo luận trả lới ý 2 PC 6
- Nêu câu hỏi PC5
- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC 5
- Nêu câu hỏi phiếu 6
- Hướng dẫn trả lời ý 2 phiếu PC 6
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo một phần
phiếu PC7
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC7
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thứctrong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 9 đến 13(trang 19;20)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 27Bài 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điệntrường, Quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tíchtrong điện tích trong điện trường
- Hường cùng chiều với điện trường (từ bản âm sang bản
dương sang bản âm)
Trang 28Phiếu học tập 5 (PC5)
- Nêu khái niệm về thế năng điện tích trong điện trường
- Cho biết mối quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng?
TL5:
- Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng điện trường Nóđược tính bằng công của lực điện trường dịch chuyển điện tích đó đến điểm được chọn làmmốc (thường được chọn là vị trí mà điện trường mất khả năng sinh công)
- Khi một điện tích q di chuyển từ một điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công
mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích trongđiện trường
Phiếu học tập 6 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường
2 Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của điện trường
B phương chiều của cường độ điện trường
C khả năng sing công của điện trường
D độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
3 Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điệntrường
4 Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
A dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức
B dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
C dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
D dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
5 Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công củacủa lực điện trường
6 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sứctrong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
7 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức
Trang 29trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
Bài 4 Công của lực điện
I Công của lực điện trường:
1.Đặc điểm của lực tác dụng của điện tích trong điện trường đều…
2 Công của lực điện trong điện trường đều…
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều…
II Thế năng của điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường…
2 Đặc điểm của thế năng cảu điện tích trong điện trường…
Học sinh:
- Đọc SGK lớp 10 để ôn tập về công
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
kiểm tra
Hoạt động 2 ( phút): Xây dựng biểu thức tính công của lực điện trường.
- Đọc SGK mục I.1, vận dụng kiến thức lớp
10 tính công
- Trả lời PC 2; PC3
- Dùng phiếu PC1 nêu vấn đề
- Hướng dẫn HS xây dựng công thức
- Nêu câu hỏi PC2; PC3
Trang 30- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi PC4
- Nêu câu hỏi C2
Hoạt động 3 ( phút): Thế năng của một điện tích trong điện trường.
- Đọc SGK trả lời ý 1 của PC5
- Kết hợp hướng dẫn và đọc SGK trả lời ý 2
- Nêu ý 1 câu hỏi PC5
- Nêu ý 2 câu hỏi PC 5
- Nhấn mạnh đặc điểm thế năng phụ thuộcvào việc chọn mốc thế năng
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng, củng cố.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu một
phần PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thứctrong bài
Hoạt động 5 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 4 đến 8(trang 24; 25)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC6 (câu 5 câu10)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 31Bài 5 ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế
Kĩ năng:
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
- Nêu định nghĩa của điện thế
- Đơn vị của điện thế là gì?
- Nêu đặc điểm của điện thế
TL2:
- Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường vềkhả năng sinh công khi đặt tại đó một điện tích q Nó được xác định bằng thương số củacông của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyển từ điểm đó ra vô cực
V = AM∞ /q
- Đơn vị của điện thế là V
- Đặc điểm của điện thế: Với điện tích q > 0, AM∞ > 0 thì VM > 0; AM∞ < 0 thì VM < 0
Phiếu học tập 3 (PC3)
- Hiệu điện thế đặc trưng cho tính chất gì?
- Nêu định nghĩa và cho biết đơn vị của hiệu điện thế
TL3:
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công củalực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích điểm từ M đến N Nó được xác địnhbằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích Q trong sự di chuyển từ M đến
N và độ lớn của điện tích q
Phiếu học tập 4 (PC4)
- Trình bày cấu tạo cơ bản của tĩnh điện kế
Trang 32- Phần chính của gồm một cái kim bằng kim loại có thể quay xung quanh một trục gắn với gắn trên một cái cần cứng bằng kim loại Hệ thống được đặt trong một cái vỏ kim loại được cách điện với vỏ
Phiếu học tập 6 (PC6): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
B khả năng sinh công tại một điểm
C khả năng tác dụng lực tại một điểm
D khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
2 Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
3 Đơn vị của điện thế là vôn (V) 1V bằng
4 Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
A Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểmtrong điện trường
B Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
C Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
5 Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếuđường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
6 Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độđiện trường là 1000 V/m2 Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
Trang 33A 2 V B 2000 V C – 8 V D – 2000 V.
TL6: Đáp án:
Câu 1:B; Câu 2:A; Câu 3:C; Câu 4: A; Câu 5: C; Câu 6:C; Câu 7: D; Câu 8: D
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nộidung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 5 Điện thế - Hiệu điện thế.
I Điện thế
1.Khái niệm điện thế…
2 Đơn vị điện thế …
3 Đặc điểm của điện thế …
II Hiệu điện thế
1 Quan hệ giữa điện thế và hiệu điện thế…
2 Định nghĩa…
3 Đo hiệu điện thế …
4 Quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường…
Học sinh:
- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2 ( phút): Xây dựng khái niệm điện thế.
- Đọc SGK mục I.1 để trả lời câu hỏi trong
phiếu PC1
- Đọc SGK mục I.2; I.3 trả lời PC2
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời C1
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC1
- Gợi ý HS trả lời
- Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế
- Nêu câu nêu câu hỏi trong phiếu PC2
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3 ( phút): Xây dựng khái niệm hiệu điện thế.
- Đọc SGK mục II.1; II.2 trả lời các câu hỏi
PC3
- Nhận xét ý kiến của bạn
- Tự suy ra đơn vị của hiệu điện thế
- Đọc SGK mục II 3 trả lời
- Làm việc nhóm, kết hợp kiến thức bài trước
suy ra quan hệ U & E
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC3
- Hướng dẫn HS trả lời PC3
- Xác nhận khái niệm hiệu điện thế
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC5
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Trang 34Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thứctrong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 9(trang 29; 30)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 35Bài 6 TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩacác đại lượng trong biểu thức
Kĩ năng:
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải bài tập tụ điện
- Nêu cấu tạo tụ điện
- Nêu cấu tạo tụ phẳng
- Điện dung của tụ là gì?
- Biểu thức và đơn vị của điện dung?
Trang 36- Nhận dạng các tụ trong số các linh kiện.
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
2 Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
B cọ xát các bản tụ với nhau
C đặt tụ gần vật nhiễm điện
D đặt tụ gần nguồn điện
3 Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là
A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích diện của tụ
B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
4 1nF =
5 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
6 Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
A thay đổi điện môi trong lòng tụ
B thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
C thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ
D thay đổi chất liệu làm các bản tụ
Trang 377 Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụđiện là:
A W = Q2/2C B W = QU/2 C W = CU2/2 D W = C2/2Q
8 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
C Giữa hai bản kim loại là nước vôi;D Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
TL6: Đáp án:
Câu 1:B ; Câu 2: A; Câu 3: D; Câu 4: A; Câu 5: D; Câu 6:B; Câu 7: D; Câu 8: C
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
9 Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tíchđược một điện lượng là
Câu 9: D; Câu 10: D; Câu 11: C; Câu 12: A; Câu 13: A; Câu: 14: B
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nộidung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 6 Tụ điện
I Tụ điện
1.Tụ điện là gì? …
Trang 382 Cách tích điện cho tụ điện….
II Điện dung của tụ điện
- Chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách điện cho tụ điện.
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi PC1
- Trả lời câu 8 PC6
- Đọc SGK mục I.2 trả lời phiếu PC2
- Trả lời C1
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1
- Hải câu 8 trong phiếu PC 6
- Nêu câu nêu PC2
- Chú ý cho HS biết các nguồn điện trongthực tế thường dùng để tích điện cho tụ
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về điện dung, các loại tụ điện và năng lượng điện trường
của tụ điện.
- Đọc SGK mục II.1; II.2; II.3 trả lời các
câu hỏi PC3
- Ghi nhớ ý nghĩa của các tiếp đầu ngữ
- Làm việc theo nhóm, giúp đỡ nhau nhận
biết tụ điện trong các linh kiện điện tử
- Làm quen, nhận dạng và đọc các thông số
trên tụ
- Đọc SGK mục II.4 trả lời câu hỏi PC5
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC3
- Giải nghĩa của các tiếp đầu ngữ (μ: 10-6; n:
10-9; p: 10-12)
- Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhóm.Nêu câu hỏi PC4
- Giới thiệu một số loại tụ
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC5
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu một
phần PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thứctrong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 39Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 8(trang 35)
- Bài thêm: Phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 40Chương II:
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Bài 7 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
điện
- Nêu được cấu tạo cơ bản của pin và acquy
Kĩ năng:
- Dùng am pe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Nhận ra được cực của pin và acquy
- Biểu thức:
t
q I
Phiếu học tập 2 (PC2)
- Thế nào là dòng điện không đổi?
- Đơn vị cường độ dòng điện là gì?
- Người ta định nghĩa đơn vị của điện lượng thế nào?
TL2:
- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
- Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A)