Chuẩn bị của GV và HS: −GV: + Vẽ sẵn H.1 tr 9SGK trên giấy hoặc bảng phụ, các phát biểu hằng đẳng thức bằng lời và bài tập ghi sẵn trên bảng phụ.. Để có kết quả nhanh chóng cho phép nhân
Trang 1CHƯƠNG I PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tuần 1: Tiết 1: §1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A Mục tiêu:
−Kiến thức: học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
−Kỹ năng: học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
B Chuẩn bị của GV và HS:
−GV: bảng phụ (ghi các bài:?1, quy tắc,?3(vẽ hình),trắc nghiệm, bài 2(hđ4), BTVN,phấn màu, bút dạ, bảng phụ nhóm
−HS: ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức
C Các bước lên lớp:
−GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8 (4
chương)
−Quy định về sách, vở, dụng cụ học tập, ý
thức và phương pháp học tập bộ môn toán
−GV giới thiệu chương I
−Nhắc lại quy tắc nhân một số với một
− Phát biểu quy tắc theo SGK
(A, B, C là các đơn thức)
Trang 2VD2: Làm tính nhân:
a) 12 x2y(2x3 - 52 xy2 – 1)
b) (3x3y - 12 x2 + 51 xy)6xy3
GV nhận xét bài làm của hs
GV: Khi đã nắm vững quy tắc rồi các em
có thể bỏ bớt bước trung gian
GV treo bảng phụ bài tập sau:
Bài giải sau đúng (Đ) hay sai (S)?
1) x(2x + 1) = 2x2 + 1
2) (y2x – 2xy)(-3x2y) = 3x3y3 + 6x3y2
3) 3x2(x – 4) = 3x3 – 12x2
4) - 43 x(4x – 8) = - 3x2 + 6x
5) 6xy(2x2 – 3y) = 12x2y + 18xy2
− HS thực hiện VD theo hướng dẫn của gv.3x(5x2 – 2x – 1)
b a h
Trang 36) -12 x(2x2 + 2) = - x3 + x
GV treo bảng phụ bài tập 2
Gọi 2 hs lên bảng làm:
HS1: bài 1
HS2: bài 2a
GV yêu cầu hs nhận xét bài làm trên bảng
Sau đó: HS3 làm bài 2b
HĐ5:
GV chữa bài
GV yêu cầu hs hoạt động nhóm (đề bài
được ghi ở bảng nhóm)
GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm
Bài 4: Tìm x, biết:
2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26
GV: muốn tìm x trong đẳng thức trên, trước
hết ta cần làm gì?
Bài 1: Làm tính nhân:
(x2 + 2xy – 3)(-xy)
= - x3y – 2x2y2 +3xyBài 2: Cho biểu thức sau:
P = 5x(x2 – 3) + x2(7 – 5x) – 7x2a) Rút gọn biểu thức;
b) Tính giá trị của biểu thức tại x = - 5
P = 5x(x2 – 3) + x2(7 – 5x) – 7x2
= 5x3 – 15x + 7x2 – 5x3 – 7x2
= - 15xThay x = - 5 vào biểu thức:
-15.(-5) = 75Vậy tại x = -5 thì P = 75
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức sau:
Q = x(x – y) + y(x – y)tại x = 1,5 và y = 10Đại diện một nhóm lên trình bày lời giải
HS lớp nhận xét, góp ý
Muốn tìm x trong đẳng thức trên, trước hết tacần thu gọn vế trái
Cả lớp làm bài, một hs lên bảng làm
E Hướng Dẫn Về Nhà (2ph)
− Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, có kĩ năng nhân thành thạo, trình bày theo hướng dẫn
− Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK/ 5, 6
Trang 4Tiết 2: §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A Mục tiêu:
− Kiến thức: hs nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
− Kỹ năng: hs biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ để ghi bài tập, phấn màu, bút dạ
C Các bước lên lớp:
b) Rút gọn biểu thức: 2x(x +3) – x(2x – 1)
GV nhận xét và cho điểm hs
HS2: nhắc lại: (a + b)(c + d)
HS1: Phát biểu và viết công thức:
A(B + C) = A.B + A.CÁp dụng:
a) -3x(x – 2)
= -3x2 + 6xb) 2x(x +3) – x(2x – 1)
Các em hãy tự đọc SGK để hiểu cách làm
GV nêu lại các bước làm và nói:
Muốn nhân đa thức x – 2 với đa thức
6x2 – 5x – 1, ta nhân mỗi hạng tử của đa
thức x – 2 với từng hạng tử của đa thức
6x2 – 5x – 1 rồi cộng các tích lại với
nhau
Ta nói đa thức 6x3 – 17x2 + 11x – 2 là tích
HS cả lớp nghiên VD tr.6 SGK và làm vào vở
Một hs lên bảng trình bày lại
(x – 2)(6x2 – 5x + 1)
= x.( 6x2 – 5x + 1) – 2.( 6x2 – 5x + 1)
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x - 2
= 6x3 – 17x2 + 11x – 2
Trang 5của đa thức x – 2 và đa thức 6x2 – 5x – 1.
Vậy muốn nhân đa thức với đa thức ta làm?
Tổng quát?
GV: yêu cầu hs đọc nhận xét ở SGK tr7
GV hướng dẫn hs làm VD sau:
GV cho hs nhận xét bài làm
GV: Khi nhân một đa thức một biến ở VD
trên, ta có thể trình bày theo cách sau
(chuẩn bị ở bảng phụ):
Cách 2: nhân đa thức sắp xếp
6x2 – 5x – 1
x – 26x2 – 5x – 1– 12x2 + 10x - 2
6x3 – 5x2 + x6x3 – 17x2 + 11x – 2
GV nhấn mạnh: Các đơn thức đồng dạng
phải sắp xếp cùng một cột để dễ thu gọn
HS nêu qui tắc trong SGK tr7
HS đọc nhận xét ở SGK tr7VD:
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
HS chú ý theo dõi và tham khảo chú ý ở SGK
C Áp dụng (10ph)
GV yêu cầu hs làm?2
Câu a GV yêu cầu hs làm theo hai cách:
- Cách 1: nhân theo hàng ngang
- Cách 2: nhân đa thức sắp xếp
Lưu ý: cách 2 chỉ dùng khi hai đa thức cùng
chỉ chứa một biến và đã được sắp xếp
Ba hs lên bảng trình bày
Trang 6GV nhận xét bài làm của HS.
GV yêu cầu HS làm?3
(treo bảng phụ bài?3)
HS cả lớp nhận xét và góp ý
1 HS đứng tại chỗ trả lời
?3 Diện tích hình chữ nhật là:
S = (2x + y)(2x – y)
= 2x(2x – y) + y(2x – y)
= 4x2 – y2Thay x = 2,5m và y = 1m vào S, ta được:
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
(mỗi bài đều làm theo hai cách)
GV cho hs đối chiếu bài làm của mình với
- Tổ chức: Hai đội chơi, mỗi đội có 5 hs
Mỗi đội điền kết quả trên một bảng
- Luật chơi: Mỗi hs được điền kết quả một
HS hoạt động theo nhóm
a) (x – 1)(x2 + x + 1)
= x(x2 + x + 1) – 1(x2 + x + 1)
= x3 + x2 + x – x2 – x – 1
= x3 – 1b) (5x – 2y)(x2 – xy + 1)
Trang 7lần Hs sau có thể sữa bài của bạn liền
trước Đội nào làm đúng và nhanh hơn là
Giá trị của x và y Giá trị của biểu thức
GV và lớp xác định đội thắng, thua
E Hướng dẫn về nhà (2ph)
− Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
− Nắm vững cách trình bày phép nhân hai đa thức
−HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
II Chuẩn bị của GV và HS:
−GV: Bảng phụ
−HS: Bảng nhóm, bút viết bảng
III Các bước lên lớp:
A Bài cũ (10ph)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: - Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa
thức
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: Phát biểu qui tắc tr7 SGK
−Chữa bài tập số 8 SGK: Làm tính nhân
Trang 8−Chữa bài tập 8 SGK tr 8.
HS2: Chữa bài 6(a, b) SBT tr 4
GV nhận xét và cho điểm HS
a) (x2y2 - 12 xy + 2y)(x – 2y)
= x2y2(x – 2y) - 12 xy(x – 2y) + 2y(x – 2y)
= x3y2 – 2x2y3 - 21 x2y + xy2 + 2xy – 4y2b) (x2 – xy + y2)(x + y)
= x2(x + y) – xy(x + y) + y2(x + y)
= x3 + x2y – x2y – xy2 + xy2 + y3
= x3 + y3HS2: Chữa bài 6(a, b) SBT tr 4a) (5x – 2y)(x2 – xy + 1)
= 5x(x2 – xy + 1) – 2y(x2 – xy + 1)
= 5x3 – 5x2y + 5x – 2x2y + 2xy2 – 2y
= 5x3 – 7x2y + 2xy2 + 5x – 2yb) (x – 1)(x + 1)(x + 2)
= (x2+ x – x – 1)(x + 2)
= (x2 – 1)(x + 2)
= x2(x + 2) – 1(x + 2)
= x3 + 2x2 – x – 2
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
Hai HS trong bàn đổi vở để kiểm tra bàinhau
B Luyện tập (34ph)
Bài 1: Thực hiện phép tính:
a) (x2 + 2x – 4)(12 x + 1)
b) (x – y)(x2 + 2xy + y2)
Bài 2: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức
sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:
(3x – 5)(2x + 11) – (2x + 3)(3x + 7)
GV: Muốn chứng minh giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm
HS cả lớp làm bài vào vởHai HS lên bảng trình bày, mỗi HS làm mộtbài
a) (x2 + 2x – 4)(21 x + 1)
= x2(21 x + 1) + 2x(12 x + 1) – 4(21 x + 1)
= 21 x3 + x2 + x2 + 2x – 2x – 4
= 21 x3 + 2x2 – 4 b) (x – y)(x2 + xy + y2)
Trang 9−GV yêu cầu HS đọc đề bài.
−GV: Hãy viết công thức của 3 số tự nhiên
chẵn liên tiếp
−Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn tích
của hai số đầu là 192
GV gọi HS lên bảng trình bày
giá trị của biến
HS cả lớp làm bài vào vở
Một HS lên bảng làm bài
(3x – 5)(2x + 11) – (2x + 3)(3x + 7)
= 3x(2x + 11) – 5(2x + 11) – 2x(3x + 7) – 3(3x + 7)
=6x2 + 33x – 10x – 55 – 6x2 – 14x – 9x - 21
= - 76 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
Một HS lên bảng chữa bài:
HS cả lớp nhận xét và chữa bài
Một HS đứng tại chỗ đọc đề
HS lên bảng viết
2n; 2n + 2; 2n + 4 (n ∈ N)(2n + 2)(2n + 4) – 2n(2n + 2) = 192
HS lên bảng trình bày
Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là:
2n; 2n + 2; 2n + 4 (n ∈ N)Theo đầu bài ta có:
(2n + 2)(2n + 4) – 2n(2n + 2) = 1924n2 + 8n + 4n + 8 – 4n2 – 4n = 192
8n + 8 = 1928(n + 1) = 192
n + 1 = 192: 8
n + 1 = 24
n = 23Vậy ba số đó là 46; 48; 50
Trang 10E Hướng dẫn về nhà (1ph)
−Làm bài tập 10, 11, 12, 13, 15 SGK tr 8, 9.
−Đọc trước bài: Những hằng đẳng thức đáng nhớ.
−Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí
II Chuẩn bị của GV và HS:
−GV: + Vẽ sẵn H.1 tr 9SGK trên giấy hoặc bảng phụ, các phát biểu hằng đẳng thức bằng lời và bài tập ghi sẵn trên bảng phụ
+ Thước kẻ, phấn màu, bút dạ
−HS: + Ôn quy tắc nhân đa thức với đa thức
A Bài cũ (5ph)
−Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
−Chữa bài tập 15 SGK tr 9
GV nhận xét, ghi điểm HS
Một HS lên bảng kiểm tra
−Phát biểu quy tắc tr 7 SGK
−Chữa bài tập 15
Trang 11B Bình phương của một tổng (15ph)
GV đặt vấn đề: trong bài toán trên để tính
(12 x + y).(21 x + y) ta phải thực hiện phép
nhân đa thức với đa thức
Để có kết quả nhanh chóng cho phép nhân
một số dạng đa thức thường gặp và ngược lại
biến đổi đa thức thành tích, người ta đã lập
các hằng đẳng thức đáng nhớ Trong chương
trình toán 8, chúng ta sẽ lần lượt học bảy
hằng đẳng thức Các hằng đẳng thức này có
nhiều ứng dụng để việc biến đổi biểu thức,
tính giá trị biểu thức được nhanh hơn
GV yêu cầu HS làm?1
Với a, b là hai số bất kì, hãy tính: (a + b)2
GV gợi ý HS viết lũy thừa dưới dạng tích rồi
tính
Với a > 0; b > 0, công thức này được minh
họa bởi diện tích các hình vuông và hình chữ
nhật trong H.1
Diện tích hình vuông lớn là (a + b)2 bằng
tổng diện tích của hai hình vuông nhỏ (a2 và
b2) và hai hình chữ nhật (2.ab)
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta cũng có:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
GV yêu cầu HS làm?2 với A là biểu thức thứ
nhất, B là biểu thức thứ hai
Vế trái là bình phương của một tổng hai biểu
b) Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng
bình phương của một tổng
GV gợi ý: x2 là bình phương biểu thức thứ
nhất, 4 = 22 là bình phương biểu thức thứ hai,
phân tích 4x = 2 x 2
1 Bình phương của một tổng:
Một HS lên bảng thực hiện
HS hiểu biểu thức thứ nhất là a, biểu thứcthứ hai là 1
Một HS lên bảng làm:
x2 + 4x + 4
= x2 + 2.x.2 + 22
= (x + 2)2
Trang 12c) Tính nhanh: 512; 3012
GV gợi ý tách:
51 = 50 + 1
301 = 300 + 1rồi áp dụng hằng đẳng thức
GV yêu cầu HS tính (12 x + y)2
−Hãy so sánh với kết quả làm lúc trước
Hai HS lên bảng làm:
HS1: 512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 12 = 2500 + 100 + 1 = 2601
HS2: 3012 = (300 + 1)2
= 3002 + 2.300.1 + 12 = 90000 + 600 + 1 = 90601
HS làm nháp, một HS lên bảng làm:
Nửa lớp làm cách 1
Nửa lớp làm cách 2
GV: Ta có kết quả
(a – b)2 = a2 – 2ab + b2
Tương tự:
(A + B)2 = A2 – 2AB + B2
−Hãy phát phát biểu hằng đẳng thức bình
phương một hiệu hai biểu thức bằng lời
−Hãy so sánh biểu thức khai triển của bình
phương một tổng và bình phương một hiệu
Áp dụng: Tính:
a) (x – 21 )2
2 Bình phương của một hiệu:
HS làm tại chỗ, sau đó hai HS lên trình bày.Cách 1:
(a – b)2 = (a – b).(a – b)
= a2 – ab – ab + b2
= a2 – 2ab + b2Cách 2:
(a – b)2 = [a + ( - b)]2
= a2 + 2 a (-b) + (-b)2
= a2 – 2ab + b2
(A - B)2 = A2 – 2AB + B2
HS phát biểu: Bình phương một hiệu hai biểu
thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất trừ
đi hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương biểu thức thứ hai.
−Hai hằng đẳng thức đó khi khai triển cóhạng tử đầu và cuối giống nhau, hai hạng tửgiữa đối nhau
HS đứng tại chỗ trả lời, GV ghi lại:
Trang 13GV cho HS hoạt động nhóm tính:
= (100 – 1)2
= 1002 – 2.100.1 + 12
= 10000 – 200 + 1
= 9801Đại diện một nhóm trình bày bài giải HSlớp nhận xét
D Hiệu hai bình phương (10ph)
GV yêu cầu HS thực hiện?5
GV: Từ kết quả trên ta có:
a2 – b2 = (a + b)(a – b)
tổng quát:
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
−Hãy phát biểu thành lời hằng đẳng thức đó
GV lưu ý HS phân biệt: Bình phương một
hiệu (A – B)2 với hiệu hai bình phương
A2 – B2
Áp dụng tính:
a) (x + 1)(x – 1)
Ta có tích của tổng hai biểu thức với hiệu
của chúng sẽ bằng gì?
b) Tính (x - 2y)(x + 2y)
c) Tính nhanh: 56 64
3 Hiệu hai bình phương:
Một HS lên bảng làm:
(a + b)(a – b) = a2 – ab + ab – b2
= a2 – b2
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
HS: Hiệu hai bình phương của hai biểu thức
bằng tích của tổng hai biểu thức với hiệu của chúng.
HS: Tích của tổng hai biểu thức với hiệu củachúng bằng hiệu hai bình phương của haibiểu thức
= 602 - 42
Trang 14GV yêu cầu HS làm?7
GV nhấn mạnh: Bình phương của hai đa thức
đối nhau thì bằng nhau
= 3600 – 16
= 3584
HS trả lời miệng:
Đức và Thọ đều viết đúng vì:
x2 – 10x + 25 = 25 – 10x + x2
⇒(x – 5)2 = (5 – x)2Sơn đã rút ra được hằng đẳng thức:
F Hướng dẫn về nhà (2ph)
− Học thuộc và phát biểu được thành lời ba hằng đẳng thức đã học, viết theo hai chiều (tích ↔ tổng)
− Bài tập về nhà: 16, 17, 18, 19, 20 SGK tr 12.
−HS vận dụng thành thạo hằng đẳng thức trên vào giải toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
−GV: Bảng phụ ghi một số bài tập
−HS: Học thuộc ba hằng đẳng thức
III Các bước lên lớp:
A Bài cũ (8ph)
GV nêu yêu cầu kiểm tra Hai HS lên bảng kiểm tra
Trang 15HS1: - Viết và phát biểu thành lời hai
hằng đẳng thức (A + B)2 và (A – B)2
- Tính:
(x + 2y)2 (x – 3y)(x + 3y) (5 –
x)2
HS2: - Viết và phát biểu bằng lời hằng
đẳng thức hiệu hai bình phương
- Điền vào chỗ trống:
= x2 + 4xy + 4y2(x – 3y)(x + 3y) = x2 – (3y)2
= x2 – 9y2(5 – x)2 = 52 – 2.5.x + x2
= 25 – 10x + x2
HS2:
A2 – B2 = (A + B)(A – B)Điền vào chỗ trống:
a) x2 + 6xy + 9y= (x + 3y)2b) x2 – 10xy + 25y2 = (x – 5y)2(x – 5)2 = x2 – 2.x.5 + 52
= x2 – 10x + 25
B Luyện tập (34ph)
Bài 1: Viết các đa thức sau dưới dạng
bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) x2 + 6xy + 9y2
b) 4x2 – 12x + 9
c) 49x2 – 70x + 25
d) (x + 2y)2 + 2.(x + 2y) + 1
GV: chúng ta cần phát hiện bình phương
biểu thức thứ nhất, bình phương biểu
thức thứ hai, rồi lập tiếp hai lần tích biểu
thức thứ nhất và biểu thức thứ hai
Bài 2: Rút gọn các biểu thức:
= (2x)2 – 2.2x.3 + 32
= (2x – 3)2c) 49x2 – 70x + 25
= (7x)2 – 2.7x.5 + 52
= (7x – 5)2d) (x + 2y)2 + 2.(x + 2y) + 1
= [(x – y) + (x + y)]2
= (2x)2
= 4x2c) (x –y + z)2 +(x –y)2 +2.( x – y + z).(x–y)
Trang 16Bài 3: Chứng minh rằng:
a) (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
b) (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab
Ta nên biến đổi vế trái hay vế phải?
Công thức này nói về mối liên hệ giữa
bình phương của một tổng và bình
phương của một hiệu, cần ghi nhớ để áp
dụng cho các bài tập sau
= [(x –y + z) + (x–y)]2
= (2x – 2y + z)2
Bài 3:
a) (a + b)2 = (a – b)2 + 4abBĐVP:
(a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab
= a2 + 2ab + b2
= (a + b)2Vậy: (a + b)2 = (a – b)2 + 4abb) (a – b)2 = (a + b)2 – 4abBĐVP:
(a + b)2 – 4ab = a2 + 2ab + b2 – 4ab
−HS nắm được các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu
−Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS:
−GV: Bảng phụ ghi bài tập
−HS: Học thuộc ba hằng đẳng thức dạng bình phương
III Các bước lên lớp:
A Bài cũ (5ph)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
−Hãy viết dạng tổng quát của ba hằng
đẳng thức đã học
−Tính: a) (a + b)(a + b)2
b) (a – b)(a – b)2
Một HS lên bảng kiểm tra
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
A2 – B2 = (A + B)(A – B)a) (a + b)(a + b)2
= (a + b)(a2 + 2ab + b2)
= a3 + 2a2b + ab2 + a2b + 2ab2 + b3
Trang 17= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3b) (a – b)(a – b)2
= (a - b)(a2 - 2ab + b2)
= a3 - 2a2b + ab2 - a2b + 2ab2 - b3
= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
B Lập phương của một tổng (14ph)
−Hãy viết biểu thức (a + b)(a + b)2 dưới
dạng lũy thừa?
−Vậy ta có (a + b)3 bằng gì?
−Từ đó rút ra: (A + B)3?
−Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập
phương của một tổng hai biểu thức
Áp dụng hằng đẳng thức lập phương
của một tổng để tính
4 Lập phương của một tổng:
Biểu thức thứ nhất là 2x, biểu thức thứhai là y
HS làm vào vở, mộ HS lên bảng tính
(2x + y)3
= (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
C Lập phương của một hiệu (19ph)
GV lấy kết quả của phần kiểm tra bài cũ
để dẫn đến hằng đẳng thức (A – B)3
−Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập
phương của một hiệu hai biểu thức
thành lời
−So sánh biểu thức khai triển của hai
5 Lập phương của một hiệu:
−Biểu thức khai triển của cả hai hằng
Trang 18hằng đẳng thức (A + B)3 và (A – B)3 em
có nhận xét gì?
Cho biết biểu thức thứ nhất? Biểu thức
thứ hai? Sau đó khai triển biểu thức
GV yêu cầu HS thể hiện từng bước theo
Em có nhận xét gì về quan hệ của (A –
B)2 với (B – A)2, của (A – B)3 với (B –
A)3
đẳng thức này đều có bốn hạng tử(trong đó lũy thừa của A tăng dần, lũythừa của B giảm dần)
Ở hằng đẳng thức lập phương của mộttổng có bốn dấu “+”, còn đẳng thức lậpphương của một hiệu, các dấu “+”,“-”xen kẽ nhau
HS làm vào vở, một HS lên bảng làm:
= (21 x)3 – 3.(12 x)2.5 + 3 21 x.52 - 53
Trang 19= 81 x3 - 154 x2 + 752 x - 125
E Hướng dẫn về nhà (1ph)
−Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, so sánh để ghi nhớ
−Bài tập về nhà: 26, 27, 28 SGK tr14
− Nắm được các hằng đẵng thức a3+b3, a3-b3
− Biết vận dụng hằng đẳng thức một cách linh hoạt để giải bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS:
− GV: Bảng phụ ghi bài tập
− HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đã học
III Các bước lên lớp:
A Bài cũ (8ph)
HS1: Viết các hằng đẳng thức đã học
Bài 28 SGK tr14: Tính giá trị của biểu thức:
x3 + 12x2 + 48x + 64 tại x = 6
HS2: Làm tính nhân:
1) (a + b)(a2 – ab + b2)
2) (a - b)(a2 + ab + b2)
GV nhận xét và ghi điểm học sinh
HS1: Viết các hằng đẳng thức
Bài 28 SGK tr14: Tính giá trị của biểu thức:
x3 + 12x2 + 48x + 64 tại x = 6
= x3 + 3.x2.4 + 3.x.42 + 43
= (x + 4)3thế x = 6 vào biểu thức ta được:
(6 + 4)3 = 103 = 1000HS2:
1) (a + b)(a2 – ab + b2) = a3+ b3
2) (a - b)(a2 + ab + b2) = a3
-b3
Trang 20B Tổng hai lập phương (15ph)
−Cho biểu thức thứ nhất là A, biểu thức thứ
hai là B Tổng hai lập phương được viết như
thế nào?
−Lấy kết quả của bài cũ, hãy viết hằng đẳng
thức: A3 + B3
−GV giới thiệu: (A2 – AB + B2) qui ước gọi
là bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức
(vì so với bình phương của hiệu (A – B)2
thiếu hệ số 2 trong – 2AB)
−Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
tổng hai lập phương của hai biểu thức
−Lưu ý: cần phân biệt (A + B)3 là lập
phương của một tổng với A3 + B3 là tổng hai
lập phương
6 Tổng hai lập phương:
A3 + B3 = (A + B)(A2 – Ab + B2)
HS phát biểu: Tổng hai lập phương của hai
biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức.
Áp dụng:
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích
x3 + 8 = x3 + 23 = (x + 2)(x2 - 2x + 4)b) Viết (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng.(x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 13 = x3 + 1
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV:(x + 3)(x – 3x + 9) – (54 + x3)
= x3 + 33 – 54 – x3
= x3 + 27 – 54 – x3
= -27
C Hiệu hai lập phương (15ph)
−Cho biểu thức thứ nhất là A, biểu thức thứ
hai là B Hiệu hai lập phương được viết như
thế nào?
−Lấy kết quả của bài cũ, hãy viết hằng đẳng
thức: A3 - B3
−GV giới thiệu: (A2 + AB + B2) qui ước gọi
là bình phương thiếu của tổng hai biểu thức
(vì so với bình phương của tổng (A + B)2
thiếu hệ số 2 trong 2AB)
−Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
7 Hiệu hai lập phương:
A3 - B3 = (A - B)(A2 + Ab + B2)
Trang 21hiệu hai lập phương của hai biểu thức.
−Áp dụng:
a) Viết (x - 1)(x2 + x + 1) dưới dạng tổng
b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích
GV gợi ý: 8x3 là bao nhiêu tất cả bình
HS phát biểu: Hiệu hai lập phương của hai
biểu thức bằng tích của hiệu hai biểu thức với bình phương thiếu của tổng hai biểu thức.
D Luyện tập và củng cố (5ph)
Bài 32 SGK tr16 (treo bảng phụ)
E Hướng dẫn về nhà (2ph)
−Học thuộc lòng (công thức và phát biểu bằng lời) bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
đáng nhớ vào giải toán
để xét giá trị của một số tam thức bậc hai
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 22− GV: Bảng phụ ghi bài tập.
đẳng thức đáng nhớ
A Kiểm tra 15ph Câu 1: Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
Câu 2: Viết các biểu thức sau dưới dạng
(đề bài ghi ở bảng phụ)
Câu 1: Mỗi hằng đẳng thức 0,5đCâu 2:
a) x2 + 4x + 4 = (x + 2)2b) x3 – 9x2 + 27x – 27 = (x – 3)3
Câu 3: Tìm x, biết:
(x – 1)2 – (x – 1)(x + 1) = 0
x2 – 2x + 1 – x2 + 1 = 0
-2x + 2 = 0-2x = -2
x = 1Vậy x = 1
B Luyện tập (28ph) Bài 1: Tính:
= 16 – 16y + 4y2c) (3 – y2)(3 + y2) = 9 – y4d) (3 – 5x)3 = 33 – 3.32.5x +3.3.(5x)2 –(5x)2
= 27 – 135x + 225x2 – 25x2e) (2x + y)3 = (2x)3 +3.(2x)2.y +3.2x.y2 + y3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3f) (y + 2x)(y2 – 2xy + 4x2) = y3 + (2x)3g) (a – 4)(a2 + 4a + 16) = a3 - 43
Bài 2: Rút gọn các biểu thức:
a) (a – b)2 – (a + b)2 = - 4ab b) (x – y)3 + (x + y)3 – 2x3 = 6ab2c) (x – y)2 – 2(x – y)(x – y – z) +(x – y –z)2
= z.3
Bài 3: Tính nhanh:
a) 302 + 702 + 60.70 = (30 + 70)2 = 1002
= 1000b) 752 + 252 – 50.75 = (25 - 75)2 = (-50)2
Trang 23Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:
(97 + 3)2 = 1002 = 10000b) x3 + 6x2 + 12x + 8 tại x = 98
= (x + 2)3thế x = 98 vào biểu thức, ta được:
(98 + 2)3 = 1003 = 100000
C Hướng dẫn về nhà (2ph)
đẳng thức đáng nhớ
Tuần 5:
Tiết 9: §6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I Mục tiêu:
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 24GV nhận xét, ghi điểm HS
GV: Để tính nhanh giá trị các biểu thức trên
ta đã sử dụng tính chất nào?
Đối với đa thức thì sao?
Chúng ta xét tiếp các ví dụ sau:
vd vừa rồi ta đã viết 6x – 3x2 thành tích
3x(2 – x), việc biến đổi đó được gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử
thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?
tích đa thức thành nhân tử còn gọi là phân
tích đa thức thành thừa số
thừa bằng chữ của nhân tử chung (x) có
quan hệ thế nào với lũy thừa bằng chữ của
các hạng tử trong đa thức?
HS: 3x
VD2: Phân tích đa thức 12x 3 – 3x 2 + 6x thành nhân tử.
Trang 25(đề bài ghi ở bảng phụ)
GV yêu cầu ba HS lên bảng làm, các HS
khác làm vào vở
u khi để làm xuất hiện nhân tử chung, ta
cần đổi dấu các hạng tử, cách làm đó là
dùng tính chất A = -(- A)
b, nếu dừng lại ở kết quả
(x – 2y)( 5x2 – 15x) có được không?
tích đa thức thành nhân tử có nhiều cái lợi
Một trong các lợi ích đó là bài toán tìm x
= (x – 2y)(5x2 – 15x)
= (x – 2y).5x(x – 3)
= 5x(x – 2y)(x – 3)c) 3(x – y) – 5x(y – x)
Chú ý: SGK tr18
?2 Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 03x2 – 6x = 0
tìm các số hạng viết trong ngoặc: lấy lần
lượt các hạng tử của đa thức chia cho nhân
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
x(x – y) + y(y – x) tại x = 53 và y = 3
= x(x – y) – y(x – y)
= (x – y)(x – y)
Trang 26Câu hỏi củng cố:
cách tìm nhân tử chung của các đa thức có
hệ số nguyên
cách tìm các số hạng viết trong ngoặc sau
nhân tử chung
= (x – y)2Thay x = 53 và y = 3 vào biểu thức ta được:(53 – 3)2 = 502 = 2500
E Hướng dẫn về nhà (2ph)
Tiết 10: §7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
việc phân tích đa thức thành nhân tử
tập
A Bài cũ (8ph)
Bài 39: Phân tích đa thức thành nhân tử:
Trang 27GV: việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho
ta biến đổi đa thức thành một tích
a) 3x – 6y = 3(x – 2y)d) 52 x(y – 1) - 52 y(y – 1)
= 52 (y – 1)(x – y)Bài 41: Tìm x, biết:
b) x3 – 13x = 0x(x2 – 13) = 0
(A – B)3(A + B)(A2 – AB + B2)(A – B)( A2 + AB + B2)b) x3 – x = x(x2 – 1) = x(x – 1)(x + 1)
toán này em có dùng được phương pháp
đặt nhân tử chung không? Vì sao?
thức này có ba hạng tử, em hãy nghĩ xem
có thể áp dụng hằng đẳng thức nào để biến
= (3x + 1)[(3x)2 – 3x.1 + 12] =(3x + 1)(9x2 – 3x + 1)
?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 28nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng
thức
GV yêu cầu HS?1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
thức này có bốn hạng tử, em có thể áp
dụng hằng đẳng thức nào?
chứng minh đa thức chia hết cho 3 ta nên
viết đa thức đó dưới dạng nào?
D Luyện tập (15ph)
gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Lưu ý: HS nhận xét đa thức có mấy hạng tử
để lựa chọn hằng đẳng thức cho phù hợp
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 4x2 – 25 = (2x)2 – 52 = (2x – 5)(2x + 5)b) 9x2 + 6xy + y2 = (3x)2 + 2.3x.y + y2
= (3x + y)2c) 6x – 9 – x2 = - (x2 – 6x + 9)
Trang 29GV nhận xét, sửa chữa các thiếu sót cho HS.
= - (x – 3)2d) x6 – y6
= (x3)2 – (y3)2
= (x3 – y3)( x3 + y3)
= (x – y)(x2 + xy + y2)(x + y)(x2 – xy + y2)
E Hướng dẫn về nhà (2ph)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
−GV: Bảng phụ ghi đề bài, một số bài giải mẫu và những điều cần lưu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
−HS: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
A Kiểm tra và đặt vấn đề (10ph)
Gọi hai HS lên bảng
HS1: Chữa bài 44(c) SGK tr20
− Em đã dùng hằng đẳng thức nào để
làm bài tập trên?
− Em còn cách nào khác để làm
Trang 30− Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử
chung đó và đặt nhân tử chung cho từng
nhóm
− Cách làm như trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm hạng tử
− Em có thể nhóm hạng tử theo cách
khác được không?
− GV yêu cầu hai HS lên bảng làm
câu a, b theo cách khác
− Có thể nhóm như thế này:
(3xy + 3z) + (9x + yz) được không? Tại
sao?
Vậy khi nhóm hạng tử phải nhóm thích
hợp, cụ thể là:
− Mỗi nhóm đều có thể phân tích
được
− Sau khi phân tích đa thức thành
nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân
tích phải tiếp tục được
Trang 31− GV treo bảng phụ bài?2
− Hãy nêu ý kiến của em về lời giải
của các bạn?
− Gọi 2 HS lên bảng phân tích tiếp với
cách làm của bạn Thái và bạn Hà
− Bạn An làm đúng, bạn Thái và bạnHà chưa phân tích hết vì còn có thểphân tích tiếp được
D Luyện tập củng cố (10ph)
GV gọi 4 em lên bảng làm
Hãy phân tích đa thức sau thành nhân tử:a) x2 + 6x + 9 – y2
b) x2 – x – y2 – yc) x2 – 2xy + y2 – z2d) 5x – 5y + ax – ay
E Hướng dẫn về nhà (2ph)
− Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhómthích hợp
− Ôn tập ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Giúp HS có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
− GV: Bảng phụ ghi các bài tập
− HS: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Cho biết đã sử dụng những phương pháp nào
để phân tích đa thức thành nhân tử
Mỗi HS làm một bài:
a) x2 – x – y2 – y
= (x2 – y2) – (x + y)
= (x – y)(x + y) – (x + y)
= (x + y)(x – y – 1)b) x2 – 2xy + y2 – z2
= (x2 – 2xy + y2) – z2
= (x – y)2 – z2
Trang 32GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
= (x – y – z)(x – y + z)c) x2 – 2xy – 4z2 + y2
= (x2 – 2xy + y2) – 4z2
= (x – y)2 – (2z)2
= (x – y – 2z)(x – y + 2z)d) x2 + 5x + x + 5
GV hướng dẫn HS về nhà làm
Hai HS lên bảng tiếp tục làm:
Trở lại bài 1d
C Hướng dẫn về nhà (2ph)
− Nắm vững các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 33BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đãhọc vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
− GV: Bảng phụ ghi bài tập, trò chơi “Thi Giải Toán Nhanh”
− HS: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
A Bài cũ (8ph)
HS1: Chữa bài tập 47b, c SGK tr22
HS2: Chữa bài tập 48c, 50a SGK tr22, 23
− Em hãy nhắc lại các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử đã học?
HS1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
⇒ x – 2 =0 hoặc x + 1 = 0
⇒ x = 2 hoặc x = -1
B Ví dụ (15ph)
− Với bai toán này em có thể dùng
phương pháp nào để phân tích?
Trang 34− Để phân tích đa thức này thành nhân tử,
em có dùng phương pháp đặt nhân tử
chung không? Tại sao?
− Ta nên dùng phương pháp nào?
− GV yêu cầu HS làm bài?2
(treo bảng phụ bài?2)
− Bài?2 a HS hoạt động nhóm
− Hãy chỉ rõ trong cách làm đó bạn Việt
đã sử dụng phương pháp nào để phân tích
đa thức thành nhân tử?
(94,5 + 1 – 4,5)(94,5 + 1 + 4,5)
= 91.100
= 9100b) Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp:nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức, đặtnhân tử chung
D Củng cố (10ph)
− GV yêu cầu hai HS lên bảng làm
− Trò chơi: Thi làm toán tính nhanh
Đề bài: Phân tích đa thức thành nhân tử và
nêu các phương pháp mà đội mình đã dùng
HS làm bài tập vào vở, hai HS lên bảng làmPhân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 35khi phân tích đa thức (ghi theo thứ tự)
Đội I: 20z2 – 5x2 – 10xy – 5y2
Đội II: 2x – 2y – x2 + 2xy – y2
Yêu cầu: Mỗi đội được cử ra 5 HS Mỗi HS
chỉ được làm một bước HS cuối cùng viết
các phương pháp mà đội đã dùng HS sau có
quyền sửa sai của HS trước Đội nào nhanh
và đúng là thắng cuộc Trò chơi được diễn ra
dưới dạng thi tiếp sức
= 5[(2z)2 – (x2 + 2xy + y2)]
= 5[2z – (x+ y)][2z + (x + y)]
= 5(2z – x – y)(2z + x + y)Phương pháp: đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức
E Hướng dẫn về nhà (2ph)
− Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
− Làm bài 51, 54 SGK tr24, 25 và 34c SBT tr7
− Nghiên cứu phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử qua bài 53SGK tr24
8A
8B
8C
Trang 36Tiết 14: LUYỆN TẬP
− Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
− HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
− Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử
− GV: Bảng phụ ghi sẵn một số bài tập
A Bài cũ (10ph)
HS:
c) SGK tr25
thức thành nhân tử ta nên tiến hành như
toán trên em làm như thế nào?
vế trái thành nhân tử
Hai HS lên bảng trình bày
a) 91x – x3 =0x(91 - x2) = 0x[(31 )2 – (x)2] = 0x(31 - x)(13 + x) = 0
Ψ x = 0 hoặc x = 31 hoặc x = - 31b) (4x – 1)2 – (2x + 2)2 = 0
[(4x – 1) – (2x + 2)][(4x – 1) + (2x + 2)] = 0(2x – 3)(6x + 1) = 0
Ψ x = 23 hoặc x = - 61c) 2(x + 5) – x2 – 5x = 0
Trang 372(x + 5) – (x2 + 5x) = 02(x + 5) – x(x + 5) = 0(x + 5)(2 – x) = 0
Ψ x = -5 hoặc x = 2
C Phân tích đa thức thành nhân tử bằng vài phương pháp khác (18ph)
Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử:
a) x2 + 4x + 3
b) 2x2 + 3x – 5
c) 16x – 5x2 – 3
GV: đa thức x2 + 4x + 3 là một tam thức bậc
hai có dạng: ax2 + bx + c
phương pháp tách hạng tử để phân tích đa
thức không?
phải dùng phương pháp thêm bớt hạng tử
(x2)2
4 = 22
đẳng thức bình phương của một tổng, ta cần
thêm 2 x2 2 = 4x2 vậy phải bớt 4x2 để giá
trị của đa thức không đổi
= 2x2 - 2x + 5x – 5
= (2x2 – 2x) + (5x – 5)
= 2x(x – 1) + 5(x – 1)
= (x – 1)(2x + 5)c) 16x – 5x2 - 3
D Luyện tập – Củng cố (6ph)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 15x2 + 15xy – 3x – 3y
b) x2 + x – 6
Trang 38c) 4x4 + 1
E Hướng dẫn về nhà (2ph)
− Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
− HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
− HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
− HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
− HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia hai lũy thừa có cùng cơ số
A Bài cũ (5ph)
công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
cho A và B là hai đa thức, B ≠ 0 Ta nói đa
thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được
một đa thức Q sao cho A = BQ
A được gọi là đa thức bị chia
B được gọi là đa thức chia
Q được gọi là đa thức thương
Trang 39Kí hiệu: Q = A: B
chỉ xét trường hợp đơn giản nhất, đó là
phép chia đơn thức cho đơn thức
cho xn khi nào?
SGK
12x (x ≠ 0) có phải là phép chia hết không?
Vì sao?
phải là một số nguyên, nhưng 35 x4 là một
đa thức nên phép chia trên là một phép chia
chia này như thế nào?
phải là phép chia hết không?
chia hết cho đơn thức B khi nào?
xét SGK tr26
thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia
hết cho B) ta làm thế nào?
chia sau, phép chia nào là phép chia hết?
Trang 40P = 34 (-3)3 = - 34 (-27) = 36Vậy P = 36 tại x = - 3.
E Luyện tập (12ph)
bậc chẵn của hai số đối nhau thì bằng nhau
Bài 2: Tìm số tự nhiên n để mỗi phép chia
sau là phép chia hết:
Bài 2:
a) n ∈ N; n # 4b) n ∈ N; n ∃ 3c) n ∈ N; n ∃ 2
F Hướng dẫn về nhà (2ph)
− Nắm vững khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B, khi nàođơn thức A chia hết cho đơn thức B và quy tắc chia đơn thức cho đơn thức