III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tập đọc A - Mở đầu - GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc của học kì 2, lớp 3 - GV yêu cầu HS mở mục lục TV3/2 và đọc tên chủ điểm c
Trang 1- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kỳ I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài (giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích )
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
B - KỂ CHUYỆN
1 Rèn kỹ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ và động tác; thay đổi giọng kể phù hợp vớinội dung câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe :
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa (phóng to)
- Bản phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tập đọc
A - Mở đầu
- GV giới thiệu khái quát nội dung chương
trình phân môn tập đọc của học kì 2, lớp 3
- GV yêu cầu HS mở mục lục TV3/2 và đọc
tên chủ điểm của chương trình
- GV giới thiệu
B - Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS cả lớp đọc thầm 1 HS đọc thành tiếng tên các chủ điểm
-Nghe GV giới thiệu
-Bức tranh vẽ cảnh Hai Bà Trưng ra trận
Trang 2- Em cảm nhận gì qua bức tranh minh họa
này?
- Gv giới thiệu bài
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng to,
rõ ràng, mạnh mẽ nhấn giọng những từ ngữ
tả tội ác của giặc; tả khí thế oai hùng của
đoàn quân khởi nghĩa
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- HD đọc đoạn 1 và tìm hiểu đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong đoạn 1
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi
- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc chú giải để tìm hiểu từ
giặc ngoại xâm, đo hộ Giải nghĩa thêm các
từ ngọc trai( loại ngọc quý lấy trong con
trai, dùng làm đồ trang sức), thuồng luồng( là
con vật trong truyền thuyết (không có thật )
giống như con rắn to, hung dữ, độc ác và hay
hại người)
? Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối
với nhân dân ta?
* HD đọc và tìm hiểu đoạn 2
- HD đọc đoạn 2 tương tự như hướng dẫn
đọc đoạn 1
- Giải nghĩa từ khó
+ Treo bản đồ hành chính VN và giới thiệu
huyện Mê Linh, là một huyện của tỉnh Vĩnh
Phúc
+ Giải nghĩa từ nuôi chí là giữ một chí
hướng, ý chí trong thời gian dài và quyết tâm
thực hiện
? Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế
nào ?
* HD đọc và tìm hiểu đoạn 3
- HD HS đọc tương tự như HD đọc đoạn 1
Giải nghĩa từ : Luy Lâu, trẩy quân, giáp
phục, phấn khích
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- HS xung phong phát biểu ý kiến
Trang 3- Hãy tìm chi tiết nĩi lên khí thế của đồn
quân khởi nghĩa ?
* HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4
? Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tơn kính Hai
- Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì?
- Dặn hs kể lại cho người thân, bạn bè
- 1 hs đọc cả bài
- HS quan sát lần lượt từng tranh
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện theo tranh
-Nhận xét bạn kể-Bình chọn bạn kể hay nhất
- Dân tộc ta cĩ truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay
- Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng bất khuất
- Lắng nghe
-Toán C¸c sè cã bèn ch÷ sè
A/ Mục tiêu
- Học sinh nắm được các số có 4 chữ số ( các chữ số đều khác 0 )
- Bước đầu biết đọc viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo
vị trí của nó ở từng hàng Bước đầu nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có 4 chữ số
B/ Chuẩn bị : HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông.
C/ Hoạt động dạy - học:
1) Giới thiệu bài:
2) Khai thác :
a Giới thiệu số có 4 chữ số
Trang 4- Giáo viên ghi lên bảng số : 1423
- Yêu cầu HS lấy ra 10 tấm bìa, mỗi tấm
bìa có 100 ô vuông rồi xếp thành 1 nhóm
như SGK
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu hS lấy tiếp 4 tấm bìa như thế,
xếp thành nhóm thứ 2
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu HS lấy 2 cột, mỗi cột có 10 ô
vuông, xếp thành nhóm thứ 3
- Yêu cầu HS lấy tiếp 3 ô vuông, xếp
thành nhóm thứ 4
- Gọi HS nêu số ô vuông của từng nhóm
- GV ghi bảng như SGK
1000 400 20 3
+ Nếu coi 1 là một đơn vị thì hàng đơn vị
có mấy đơn vị ?
+ Nếu coi 10 là một chục thì hàng chục có
mấy chục ?
+ Nếu coi 100 là một trăm thì hàng trăm
có mấy trăm ?
+ Nếu coi 1000 là một nghìn thì hàng
nghìn có mấy nghìn ?
- GV nêu : Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục
và 3 đơn vị viết là: 1423; đọc là : "Một
nghìn bốn trăm hai mươi ba"
- Yêu cầu nhiều em chỉ vào số và đọc số
đó
- Nêu: 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái
sang phải : chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số 4
chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3
chỉ 3 đơn vị
- Chỉ bất kì một trong các chữ số của số
- HS lấy các tấm bìa rồi xếp thành từng nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS nêu số ô vuông của từng nhóm: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa sẽ có 1000 ô vuông Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa vậy nhóm thứ hai có 400 ô vuông Nhóm thứ 3 có
20 ô vuông còn nhóm thứ tư có 3 ô vuông
+ Hàng đơn vị có 3 đơn vị
+ Hàng chục có 2 chục
+ Có 4 trăm
Trang 51423 để HS nêu tên hàng.
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu - câu a
+ Hàng nghìn có mấy nghìn ?
+ Hàng trăm có mấy trăm ?
+ Hàng chục có mấy chục ?
+ Hàng đơn vi có mấy đơn vị ?
- Mời 1 em lên bảng viết số
- Gọi 1 số em đọc số đó
- Yêu cầu HS tự làm câu b sau đó gọi HS
nêu miệng kết quả
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS viết số có 4 chữ số rồi đọc
số đó
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các BT đã
- Cả lớp tự làm bài, rồi chéo vở để KT
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Đổi chéo vở để KT bài
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Một học sinh đọc đề bài 3
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
Trang 6-Tốn: Ơn A/ Yêu cầu:
- Củng cố kiến thức về đọc, viết các số có 4 chữ số
- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
+ Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Đọc các số sau:
-
1527:
- 3648 :
- 7912:
- 6439:
- 8015:
Bài 2: Viết các số sau: - Năm nghìn bảy trăm bốn mươi lăm - Chín nghìn chín trăm chín mươi chín - Một nghìn chín trăm bảy mươi tám - Một nghìn bốn trăm tám mươi lăm - Hai nghìn không trăm linh tư Bài 3: Viết theo mẫu: 3675 = 3000 + 600 + 70 + 5 1945 =
1954 =
1975 =
2003 =
+ Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài 1 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm - Cả lớp tự làm BT vào vở - Lần lượt từng em lên bảng chữa bài - Một nghìn năm trăm hai mươi bảy - Ba nghìn sáu trăm bốn mươi tám - Bảy nghìn chín trăm mười hai - Sáu nghìn bốn trăm ba mươi chín - Tám nghìn không trăm mười lăm - 5745 - 9999 - 1978 - 1485 - 2004 1945 = 1000 + 900 + 40 + 5 1954 = 1000 + 900 + 50 + 4 1975 = 1000 + 900 + 70 + 5 2003 = 2000 + 3 -Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2009
Trang 7LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Củng cố về đọc, viết các số có 4 chữ số Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có
4 chữ số trong dãy số Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 1000 đến 9000 )
B/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Yêu cầu cả lớp viết vào bảng con các
số:
Ba nghìn một trăm bảy mươi sáu
Tám nghìn hai trăm bốn mươi lăm
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực
hành:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Mời 1 em lên chữa bài trên bảng lớp
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Cả lớp viết vào bảng con các số do GV đọc
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1học sinh thực hiện trên bảng, lớp bổ sung
Đọc số Viết sốChín nghìn bốn trăm sáu
- Một em nêu bài tập 2
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1học sinh thực hiện trên bảng, lớp nhận xét chữa bài
Viết Đọc số
4444 Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi tư
8781 Tám nghìn bảy trăm tám mươi
mốt
7155 Bảy nghìn một trăm năm mươi
lăm
Trang 8Bài 3
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 3HS lên bảng chữa bài
a/ 8650, 8651, 8652…8656b/ 3120 , 3121, 3122, …3126
c/ 6494; 6495; 9496;…….6500
-CHÍNH TẢ HAI BÀ TRƯNG
- Bảng phụ (hoặc bảng nam châm) viết (2 lần) nội dung BT2a hoặc 2b
- Bảng lớp cĩ chia cột để học sinh thi làm BT3a hoặc 3b
- VBT (nếu cĩ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đọc 1 lần đoạn 4 bài Hai Bà Trưng
- Các chữ Hai và Bà trong bài Hai bà Trưng
được viết như thế nào?
- Tìm tên riêng trong bài chính tả
- Các tên riêng đĩ được viết như thế nào?
b) GV đọc cho hs viết vào vở
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- Cả lớp theo dõi SGK- …viết hoa cả hai chữ Hai Bà
- Tơ Định, Hai Bà Trưng
- …viết hoa chữ cái đầu
- HS đọc thầm đoạn văn, viết vào vở nháp các từ dễ viết sai để ghi nhớ
- HS giở sách và tự sửa bài
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau đểkiểm tra
Trang 9- Nghe hiệu lệnh 4 hs mỗi em viết 2 từ cĩ
vần iêt và iêc rồi trao phấn cho bạn thứ 2
trong nhĩm… cho đến hết thời gian quy định
- Hs cuối cùng đọc những từ vừa tìm được
- Cả lớp nhận xét, sơar bài của bạn
- Hs sửa bài tập vào vở
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Chú ý lắng nghe cách chơi
- Tham gia trị chơi
- Cả lớp nhận xét, kết luận nhĩm thắng cuộc
- Cả lớp viết lời giải vào vở
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
C/ Lên lớp:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Chơi trò chơi : (Bịt mắt bắt dê )
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
2/Phần cơ bản :
* Ôn tập các bài tập RLTTCB:
Trang 10- Giáo viên điều khiển cho cả lớp ôn lại các
động tác đi theo vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống
hông, đi chuyển hướng phải, trái Mỗi động tác
thực hiện ( 1- 3 lần ) x ( 10 – 15 m)
- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 3 hàng ngang
theo dòng nước chảy, em nọ cách em kia 2m
* Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập
- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập
* Làm quen trò chơi “ Thỏ nhảy “.
- Nêu tên trò chơi, giải thích và hướng dẫn học
sinh cách chơi
- GV làm mẫu, rồi cho học sinh bật nhảy thử
bằng hai chân theo cách nhảy của con thỏ
- Cho học sinh chơi thử từng hàng 1 -2 lần
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi (tập theo tổ)
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em
tránh vi phạm luật chơi
- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong
luyện tập và trong khi chơi 3/Phần kết thúc:
- HS thả lỏng : Đi chậm xung quanh vòng tròn
vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lạ
GV
- Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu , biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi thế giới Học sinh có thái độ tôn trọng , thân ái hữu nghị với các bạn thiếu nhicác nước khác
B/ Tài liệu và phương tiện:
- Các bài hát , câu chuyện nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi VN với thiếu nhi thế giới, các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi thế giới và thiếu nhi Việt Nam
C/ Hoạt động dạy - học :
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: Phân tích thông tin
- Chia nhóm, phát cho các nhóm các
bức tranh hoặc mẫu thông tin ngắn
về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu
nhi VN và thiếu nhi quốc tế và yêu
cầu các nhóm thảo luận nêu ý nghĩa
và nội dung các hoạt động đó
- Mời đại diện từng nhóm trình bày
- KL: Các ảnh và thông tin trên cho
thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa
thiếu nhi các nước trên thế giới;
thiếu nhi VN cũng có nhiều hoạt
động thể hiện tình hữu nghị với thiếu
nhi các nước khác Đó cũng là quyền
của trẻ em được kết giao với bạn bè
khắp 5 châu 4 biển
* Hoạt động 2: Du lịch thế giới
- Giới thiệu một vài nét về văn hóa,
cuộc sống, về học tập, mong ước của
trẻ em 1 số nước trên TG và trong
khu vực: Lào, Thái Lan, Cam - pu -
chia, Trung Quốc,
+ Em thấy trẻ em các nước có những
điểm gì giống nhau ? Những sự giống
nhau đó nói lên điều gì ?
- Kết luận: Thiếu nhi các nước khác
nhau về màu da, ngôn ngữ, về điều
kiện sống nhưng có nhiều điểm
giống nhau: đều yêu thương mọi
người; yêu quê hương, đất nước
mình; yêu thiên nhiên, yêu hòa
bình
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận, liệt
kê những việc mà các em có thể làm
để thể hiện tình đoàn kết hữu nghị
với thiếu nhi quốc tế
- Các nhóm quan sát các ảnh, thông tin và thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận
- Lắng nghe GV giới thiệuvề các nước trên thế giới và trong khu vực
+ Đều yêu thương con người, yêu hòa bình,
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáoviên
Trang 12- Mời đại diện nhóm lần lượt trình
bày trước lớp
- GV kết luận
+ Ở lớp, ở trường em đã làm gì để tỏ
tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế ?
* Hướng dẫn thực hành:
Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài
báo về các hoạt động hữu nghị
giữa thiếu nhi và thiếu nhi quốc tế
- Đại diện các nhóm lần lượt lên nêu những việc làm của mình để thể hiện tình đoàn kếtvới thiếu nhi thế giới
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
- HS tự liên hệ
-Toán: Ơn tập A/ Yêu cầu:
- Củng cố, nâng cao về các bài toán giải bằng hai phép tính.
- Giáo dục HS chăm học.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Có 9 túi gạo mỗi túi có 62kg
Người ta đem số gạo đó đóng đều vào 6
bao Hỏi mỗi bao có bao nhiêu kg gạo ?
(Giải bằng 2 cách)
Bài 2: Có 3 bao gạo mỗi bao có 53kg
Người ta lấy bớt ra ở mỗi bao 3kg, số
còn lại đóng đều vào 6 túi Hỏi mỗi túi
- HS tự làm bài vào vở
- HS xung phong lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
Giải:
Cách 1: Số kg gạo 9 túi có là:
62 x 9 = 558 (kg)Số kg gạo trong mỗi bao là:
Trang 13có bao nhiêu kg gạo ?
Bài 3: Một tờ giấy hình chữ nhật có
cạnh ngắn là 13cm Cạnh dài gấp 3 lần
cạnh ngắn Tính chu vi tờ giấy đó (Giải
2 cách)
2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã
làm
53 - 3 = 50 (kg)Số kg gạo còn lại trong 3 bao là:
50 x 3 = 150 (kg) Số kg gao ở mỗi túi là:
- Rèn HS kĩ năng đọc trôi chảy, phát âm đúng
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các
bài: Hai Bà Trưng ; Báo cáo kết quả
tháng thi đua "Noi gương anh bộ đội cụ
Hồ"
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Cho HS thi theo nhóm bài Hai Bà
Trưng
- Mời HS thi đọc cá nhân bài Báo cáo
tháng thi đua " Noi gương anh bộ đội cụ
Hồ"
- Nhận xét, tuyên dương những cá nhân,
nhóm đọc tốt nhất
- HS luyện đọc theo nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Thi đọc theo nhóm
- Thi đọc cá nhân
- Lớp theo dõi, bình chọn những bạn và nhóm đọc tốt nhất
Trang 142 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu nội dung của hai bài
tập đọc
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Nêu ND của từng bài đọc
-Tiếng Việt: Rèn chữ
A/ Yêu cầu:
- HS nghe, viết lại bài chính tả Trần bình Trọng
- Rèn HS viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc bài chính tả một lần
- Gọi 2 HS đọc lại
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài và
TLCH:
+ Những chữ nào trong bài viết hoa ?
+ Câu nói của Trần Bình Trọng trả lời
quân giặc được viết như thế nào ?
- Cho HS tìm và tập viết các từ khó trên
bảng con
* GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Yêu cầu HS dò bài soát lỗi
* Chấm, chữa bài
* Dặn dò: Về nhà viết lại cho đúng
những từ đã viết sai
- Nghe GV đọc bài
- 2HS đọc lại
- Lớp đọc thầm và TLCH:
+ Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn vàtên riêng
+ Được viết sau dấu hai chấm và viết trong dấu ngoặc kép
- Luyện viết từ khó trên bảng con
- Nghe - viết bài vào vở, dò bài
- Nghe NGV nhận xét, rút kinh nghiệm
- Học sinh nắm được các số có 4 chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị , hàng chục,
hàng trăm đều bằng 0) Đọc viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số
Trang 150 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số Tiếp tục
nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có 4 chữ số
B/ Chuẩn bị :
- Kẻ sẵn bảng ở bài học như SGK (không ghi số)
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường
hợp có chữ số 0.
- Treo bảng phụ đã kẻ sẵn bài học
- Yêu cầu HS quan sát, nêu nhận xét
bảng ở bài học rồi tự viết các số và đọc
số
- Nêu mẫu một số chẳng hạn : Số gồm 2
nghìn, 0 trăm, 0 chục và 0 đơn vị viết là
2000 , đọc là : Hai nghìn.
- Yêu cầu HS tương tự điền hết các số
trong bảng
- Gọi một số HS nhìn số và đọc lại các
số đã viết
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- 2 em lên bảng làm BT 3b và BT4 tiết trước
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát lên bảng theo dõi hướng dẫn để nắm về cấu tạo số có 4 chữ số các trường hợp có chữ số 0
- Ở hàng đầu: Số gồm 2 nghìn, 0 trăm,
0 chục,ø 0 đơn vị : Viết: 2000 ; đọc : Hai nghìn
- Ở hàng thứ hai: Số gồm có 2 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị viết là 2700; đọc là: Hai nghìn bảy trăm
- Nhắc lại cách viết , cách đọc số có
bốn chữ số các trường hợp có chữ số 0.
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài
- 3HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
+ 3690 : Ba nghìn sáu trăm chín mươi.+ 6504 : Sáu nghìn năm trăm linh bốn.+ 5005: Năm nghìn không trăm linh năm
- Một em nêu yêu cầu bài
Trang 16- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT, chữa
bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Đọc các số sau: 6017 ; 5105 ; 3250
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Cả lớp làm vào vở
- Đổi chéo vở để KT
- Một học sinh lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
a/ 5616 , 5617 , 5618 , 5619, 5620,
5251
b/ 8009 , 8010 , 8011, 8012, 8013,
8014
- Một học sinh đọc đề bài 3
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Hai em lên bảng thi đua điền nhanh, điền đúng các số thích hợp vào ô trống để được một dãy số sau đó đọc các số có trong dãy số
- 2HS đọc số
-Tập đọc:
Báo cáo kết quả tháng thi đua
“Noi gương chú bộ đội"
A/ Mục tiêu:
1 Rèn ký năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ viết sai do phát âm sai : noi gương, làm bài, lao
động, liên hoan …(MB); kết quả, đầy đủ, doạt giải, khen thưởng …(MN)
- Đọc trơi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc một bản báo cáo
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho HS thĩi quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp
B/ Chuẩn bị:
- 4 băng giấy ghi chi tiết nội dung các mục: học tập, lao động của báo cáo
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3HS, mối em kể 1 đoạn câu
chuyện Hai Bà Trưng - 3HS kể lại câu chuyện Hai Bà Trưng.- Lớp theo dõi, nhận xét