1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUAN 7 CKT 3 COT

43 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 7
Tác giả Nguyễn Thị Ngân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Báo giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.. - GV nhận xét kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh.. Tiết kiệm tiền của là

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7, Từ ngày 04 tháng 10 đến ngày 08 tháng 10 n m 2010ăm 2010

713317

12345

7732137

12345

12345

Phịng một số bệng lây qua đường tiêu hố Một số dân tộc ở Tây Nguyên

713 34146

12345

Quay sau ……Đi đều vịng phải vịng trái…

Luyên tập phát triển câu chuyện

14351414

12345

Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010

TIẾT 1 – MĨ THUẬT

Trang 2

(GV chuyên dạy)

TIẾT 2 - TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.

- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về

tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD luyện đọc III Các hoạt động dạy - học :

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Cô chị nói dối ba để đi đâu? Vì sao

mỗi lần nói dối cô chị lại cảm thấy ân

hận?

- H: Vì sao cách làm của cô em lại giúp

chị tỉnh ngộ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Dùng tranh giới thiệu

b HD HS Luyện đọc:

- Gọi HS đọc cả bài

- GV chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu các em

+ Đoạn 2: Tiếp theo vui tươi

+ Đoạn 3: Còn lại

-YC HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt)

+Lần 1: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm

+Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó trong

bài, giải nghĩa thêm: Vằng vặc là ntn ?

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

c Tìm hiểu bài:

-H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lờicâu hỏi:

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theoSGK

- HS dùng bút chì đánh dấu

- 3 em nối tiếp nhau đọc từngđoạn

+ HS phát âm sai - đọc lại

- HS đọc thầm chú giải sgk

- Sáng trong không một chútgợn

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi + Lắng nghe

-Anh đứng gác ở trại trong đêm

Trang 3

em nhỏ vào thời điểm nào?

- Giảng thêm: “trung thu độc lập”

-H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

-H: Đoạn1 nói lên điều gì?

* Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung

thu độc lập đầu tiên.

-H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra sao?

-H: Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm

trăng trung thu độc lập?

* Giáo viên chốt: Đó là vẻ đẹp của đất

nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so

với những ngày độc lập đầu tiên.

-H: Cuộc sống hiện nay theo em có

những gì giống với mong ước của anh

chiến sĩ năm xưa?

-H: Đoạn 2 nói lên điều gì?

*Ý2: Ước mơ của anh chiến sĩ đã trở

thành hiện thực.

-H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát

triển như thế nào?

*GV chốt: +Mơ ước nước ta có một nền

công nghiệp phát triển ngang tầm thế

giới, nước ta không còn nghèo khổ.

-H: Đoạn này nói về điều gì?

* Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp

sẽ đến với trẻ em và đất nước.

d Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc bài

trung thu độc lập đầu tiên

-Trăng ngàn và gió núi bao la;trăng soi sáng xuống nước VNđộc lập yêu quí; trăng vằng vặcchiếu khắp các thành phố, làngmạc, núi rừng…

- HS phát biểu

- Dưới ánh trăng, dòng thácnước đổ xuống làm chạy máyphát điện; giữa biển rộng, cờ đỏsao vàng phấp phới bay trênnhững con tàu lớn; ống khói,nhà máy chi chít, cao thẳm rảitrên đồng lúa bát ngát củanhững nông trường to lớn, vuitươi

- HS phát biểu

-Những ước mơ của anh chiến sĩnăm xưa đã trở thành hiện thực:có nhà máy, thuỷ điện, nhữngcon tàu lớn, những khu phố hiệnđại mọc lên, nhiều thành tựu

KH của thế giới đã áp dụng vào

VN, vô tuyến truyền hình, máy

vi tính, cầu truyền hình, anhhùng Phạm Tuân bay vào vũtrụ

- HS phát biểu

- HS trả lời theo hiểu biết

- HS phát biểu

Trang 4

- GV: Đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện

niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về

tương lai tươi đẹp về đất nước Đoạn 1,2

giọng ngân dài, chậm rãi Đoạn 3 đọc

giọng nhanh hơn, vui hơn

- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm

- GV và HS nhận xét bình chọn bạn đọc

tốt nhất

4 Củng cố - Dặn dò:

-H: Bài văn nói lên điều gì?

*Ý nghĩa: Tình thương yêu các em nhỏ

và mơ ước của anh chiến sĩ, về tương lai

của các em, của đất nước trong đêm

trung thu độc lập đầu tiên.

- Về nhà học bài Chuẩn bị: “Ở vương

quốc tương lai”.

- Nhận xét tiết học

- 3HS thực hiện đọc theo đoạn,lớp nhận xét và tìm ra giọngđọc hay

+ HS luyện đọc diễn cảm theocặp 2 em

- 1 em đọc, lớp theo dõi tìm từ

nhấn giọng: ngày mai, mơ tưởng, soi sáng, chi chít, cao thẳm, bát ngát, to lớn.

- HS luyện đọc nhóm đôi

+ 2 cặp HS xung phong đọc.Lớp theo dõi nhận xét

- HS phát biểu

- 2 HS đọc lại ý nghĩa

TIẾT 3 - TOÁN LUYỆN TẬP

II Chuẩn bị : - Gv và HS xem trước bài trong sách.

III Các hoạt động dạy – Học :

- Gọi HS lên bảng làm BT số 2/40 sgk

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài – Ghi bảng:

- 2 HS lên bảng làm, lớp làmvào nháp

Trang 5

b HD HS làm bài tập:

Bài 1: - GV viết lên bảng phép tính:

2416 + 5164 , YC HS đặt tính và tính

- GV nhận xét, HD HS thử lại: 7580

2416

5164

-H: Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào? - HS tự làm phần b - GV nhận xét ghi điểm Bài 2: - GV viết lên bảng phép tính: 6839 - 482 , YC HS đặt tính và tính - GV nhận xét, HD HS thử lại: 6357 482

6839

-H: Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào? - YC HS tự làm phần b - GV nhận xét nêu cách làm Bài 3: Tìm x: -H: Muốn tìm số hạng, SBT chưa biết ta làm thế nào ? - 1 HS lên bảng làm: 2416

5164

7580

+ Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng. - 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp 35462 Thử lại 62981

+27519 -35462

62891 27519

69108 71182

+ 2074 - 69108

71182 2074

267345 299270

+ 31925 -267345

299270 31925

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp 6839

482

6357

- Ta lấy hiệu cộng với số trừ nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. - 3 em lên bảng làm Tính:

4025 Thử lại: 3713

-312 + 312

3713 4025

-2 em lên bảng làm x + 262 = 4848 x – 707 = 3535 x = 4848 – 262 x = 3535 + 707 x = 4586 x = 4242

Trang 6

Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài

- YC HS tự làm bài:

Bài 5: - BT YC chúng ta làm gì ?

-H: Số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất

có 5 chữ số là số nào ?

- YC HS tính nhẩm và nêu kết quả hiệu

của 2 số đó

- GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố - Dặn dò:

-H: Muốn thử lại phép cộng và phép trừ

ta làm thế nào ?

-H: Muốn tìm số hạng, SBT chưa biết ta

làm thế nào ?

- Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn

bị bài: “Biểu thức có chứa hai chữ”.

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu 2 quy tắc tìm x

- 1 em đọc đề, lớp đọc thầmtheo

-1 em làm trên bảng, lớp làmvào vở

Bài giảiNúi Phan-xi-păng cao hơn núiTây Côn Lĩnh là: 3143 – 2428

= 715 ( m)

Đáp số: 715 m

- Tính nhẩm hiệu của số lớnnhất có 5 chữ số và số bé nhấtcó 5 chữ số

- HS nêu: 99 999 và số 10 000

- HS thực hiện trừ nhẩm: 89999

- HS nêu

- HS nêu

TIẾT 4 - ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA – T1

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, …trong đời sống hàngngày

Hs khá, giỏi:

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- Nhắc nhở bạn bè, anh chi em thực hiện tiết kiệm tiền của

II Chuẩn bị: - GV: Đồ dùng để chơi đóng vai - HS: 3 tầm bìa xanh, đot, vàng III Các hoạt động dạy - học :

Trang 7

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày

tỏ ý kiến các em cần có thái độ như thế

nào?

-H: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được

bày tỏ ý kiến của mình?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài – Ghi bảng:

b Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.

- Chia lớp thành 4 nhóm, YC các nhóm

đọc thông tin trong sách và trả lời câu

hỏi:

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày

-H: Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các

thông tin trên?

-H: Theo em có phải do nghèo nên mới

tiết kiệm không?

- GV nhận xét kết luận:

Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu

hiện của con người văn minh, xã hội văn

minh.

c Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.

-GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS trao

đổi, bày tỏ thái độ tán thành, phân hoặc

không tán thành bằng cách giơ các thẻ

xanh, đỏ, vàng theo quy ước

1 Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn.

2 Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn.

3 Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời:

- Lớp nhận xét

- Thực hiện thảo luận theonhóm 6

- Đại diện từng nhóm trình bày.-Em thấy người Nhật và ngườiMỹ rất tiết kiệm, còn ở VNchúng ta đang thực hiện thựchành tiết kiệm chống lãng phí.-Không phải, vì ở Mỹ và Nhậtlà các nước giàu mạnh mà họvẫn tiết kiệm Họ tiết kiệm làthói quen và tiết kiệm mới cónhiều vốn để giàu có

- Theo dõi, lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, thốngnhất ý kiến tán thành, khôngtán thành hoặc phân vân ở mỗicâu

Trang 8

một cách hợp lí, có hiệu quả.

4.T/kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi

nhà

- YC các nhóm trình bày ý kiến, nhóm

khác nhận xét bổ sung

*GV chốt lại ý đúng: ý 1,2 là không

đúng

d.Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- YC HS liệt kê những việc nên làm và

không nên làm để tiết kiệm tiền của

- GV nhận xét kết luận: VD:

+ Vặn vòi nước khi đã sử dụng xong

+ Tắt điện trước khi ra khỏi phòng, giữ

gìn sách vở đồ dùng học tập

*Kết luận: - Những việc tiết kiệm là

những việc nên làm, còn những việc

không tiết kiệm, gây lãng phí chúng ta K 0

nên làm.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

4 Củng cố - Dặn dò:

-H: Em đã tiết kiệm tiền của bằng cách

nào?

-H: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?

- Về nhà thực hiện tiết kiệm sách đồ

dùng, Sưu tầm các tấm gương biết tiết

kiệm tiền của Chuẩn bị ND BT 4,5,6,7

tiết sau học

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm bày tỏ ý kiến củanhóm mình, nhóm khác bổsung

- HS lần lượt trình bày

Trang 9

TIẾT 1 - KĨ THUẬT (GV chuyên dạy) TIẾT 2 - CHÍNH TẢ (nhớ - viết): GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I Mục tiêu:

- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc (3) a/b, hoặc BT do Gv soạn

II Chuẩn bị: - GV: Bài tập 2a viết sẵn lên bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, phe

phẩy, xao xác, nghĩ ngợi

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu MT bài học

Hướng dẫn nhơ ù- viết:

- Gọi 1 HS đọc thuộc 2 khổ thơ cuối.

-H: Gà tung tin gì để cho cáo một bài học?

-YC HS tìm các từ khó dễ lẫn

- GV đọc các từ khó vừa tìm được cho HS

viết

- GV nhận xét phân tích nghĩa một số từ:

+ sống chung: chung thuỷ, chung tình

-YC HS nêu cách trình bày bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc bài thơ

- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi

- YC HS đổi vở sửa lỗi cho nhau

- Thu chấm 10 bài

- 2 em lên bảng viết, lớp viếtnháp

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Gà tung tin có một cặp chó sănđang chạy tới để đưa tin mừng.Cáo ta sơ chó ăn thịt vội chạyngay để lộ chân tướng

- HS tìm và nêu: rằng, sống chung, quắp đuôi, loan tin, khoái chí, gian dối, Gà, Cáo.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viếtnháp

- 1 HS nêu, lớp nhận xét

- 2 HS đọc thuộc

- Nhớ và viết bài vào vở

- Tự soát lỗi bằng bút mực

- 2 HS đổi vở soát lỗi

- HS nộp bài

Trang 10

Luyện tập:

Bài 2 a: - Gọi 1 em đọc YC và nội dung.

- Tổ chức cho 2 nhóm thi điền từ trên

bảng

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh,

đọc đúng chính tả

- Nhận xét, chữa bài chốt kết quả đúng:

+ Thứ tự: trí tuệ, phẩm chất, trong lòng

đất, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ

nhân.

Bài 3 a, b: -Gọi HS đọc YC và nội dung.

- YC HS suy nghĩ thảo luận theo cặp đôi

và tìm từ

- GV nhận xét, chốt ý đúng:

a) ý chí, trí tuệ.

b) vươn lên, tưởng tượng

4 Củng cố, dặn dò:

- Trả bài nhận xét bài viết từng em, tuyên

dương những em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi

chính tả

- Nhận xét tiết học Về nhà làm bài tập

2b chuẩn bị bài: “Trung thu độc lập”.

- Tự sửa lỗi vào vở

- 1 em đọc yêu cầu, lớp theodõi

- Trong nhóm tiếp sức nhau điềnchữ

- Cử đại diện đọc đoạn văn

- Theo dõi, lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- 2 em ngồi gần nhau cùng thảoluận để tìm từ

- Lắng nghe.

- Theo dõi, ghi nhận

-Lắng nghe, thực hiện

TIẾT 3 - TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I Mục Tiêu:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chư.õ

- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- BT: 1; 2 (a,b); 3 (hai cột)

II Chuẩn bị: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phu

III Các hoạt động dạy – học :

Trang 11

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài – Ghi b ảng :

b G/ thiệu biểu thức có chứa hai chữ:

* Biểu thức có chứa hai chữ:

-YC HS đọc bài toán 1:

-H: Muốn biết cả hai anh em câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào?

-H: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu

được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy

con cá?

- Nghe HS trả lời và ghi bảng

- Làm tương tự với các trường hợp còn lại

-H: Nếu anh câu được a con cá và em câu

được b con cá thì số cá của hai anh em câu

được là bao nhiêu ?

- GV giới thiệu: a+b gọi là biểu thức có

chứa hai chữ.

b) Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ:

-H: Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao

-H: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn

tính giá trị của biểu thức a+ b ta làm như

thế nào?

Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta

tính được một giá trị của biểu thức a+ b.

- Nêu số cá của hai anh emtrong từng trường hợp

- Hai anh em câu được a + b concá

- Lắng nghe, nhắc lại

- Nếu a=3 và b=2 thì a+b = 3+2 = 5

- Vài em nhắc lại

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- 2 em lên bảng làm, lớp làmvào vở

Bài 1: Tính giá trị của biểu thứcc+ d nếu:

Trang 12

- GV nhận xét và sửa bài trên bảng

Bài 3: -GV treo bảng số như phần bài tập

ở SGK, gọi HS đọc đề

- YC HS nêu ND các dòng trên bảng

*GV nêu: Khi thay giá trị của a và b vào

biểu thức để tính giá trị của biểu thức

chúng ta cần chú ý thay 2 giá trị a, b ở

cùng một cột

- YC HS làm bài

- GV nhận xét bài làm trên bảng

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ

- GV nhận xét chốt: VD: a+b; a-b; a  b,

- Nhận xét tiết học.Về nhà làm các BT

trong VBT Chuẩn bị bài: “Tính chất giao

hoán của phép cộng”

- Nếu c = 10 và d = 25 thì c+ d =

10 + 25 = 35

- Nếu c = 15cm và d = 45cm thì

c + d = 15 cm + 45 cm = 60 (cm)Bài 2: a-b là biểu thức có chứahai chữ Tính giá trị của biểuthức a-b

a) Nếu a = 32 và b =20 thì a - b = 32 – 20 = 12b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a– b = 45 - 36 = 9

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- 1 HS nêu, lớp theo dõi

- HS khá, giỏi: làm được đầy đủ BT3 (mục III)

II Chuẩn bị: -Giấy khổ to và bút dạ Phiếu kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa

phương

Trang 13

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 2 câu với

từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự

ái.

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu MT bài học

Phần nhận xét:

- GV viết sẵn ví dụ lên bảng lớp, yêu cầu 2

HS đọc ví dụ

- YC HS quan sát và nhận xét cách viết

tên người và tên địa lí đã cho:

-H: Nhận xét cách viết tên riêng sau:

a- Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.

b- Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm

Cỏ Tây.

-H Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng

cần được viết như thế nào?

-H: Chữ cái đầu mỗi tiếng ấy được viết như

thế nào?

-H: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam

ta cần phải viết như thế nào?

-YC HS đọc phần Ghi nhớ SGK /68.

- Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS

thảo luận theo bàn

* Hãy viết 3 tên người, 3 tên địa lí Việt

Nam vào bảng:

Tên người Tên địa lí

- Gọi các nhóm trình bày kết quả của

nhóm mình

-H: Tên người Việt Nam thường gồm những

- 3 HS lên bảng thực hiện theo

YC Lớp làm vào nháp

- Lắng nghe, nhắc lại đề bài

- 2 em đọc, lớp theo dõi đọcthầm

- Quan sát và thảo luận theo cặpđôi, nhận xét cách viết

+ Tên người, tên địa lí được viếthoa những chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó

+ Tên riêng thường gồm một,hai hoặc ba tiếng trở lên

- Chữ cái đầu của tiếng đềuđược viết hoa

- Cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó

- 2 HS lần lượt đọc Lớp đọcthầm theo

- Thực hiện thảo luận theo nhómđôi điền kết quả trên phiếu

Tên người Tên địa lí

Nguyễn văn Sinh Di Linh

Lê Anh Đức Đà Lạt

Trần Ngọc Anh Lâm Đồng

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét

- Tên người Việt Nam thường

Trang 14

thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều

gì?

Luyện tập:

Bài 1, 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- YC HS tự làm vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét trên bảng

- GV nhận xét, sửa bài và dặn HS nhớ viết

hoa khi viết địa chỉ

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu

-YC HS tự tìm trong nhóm và ghi vào

phiếu thành 2 cột a và b

- Treo bản đồ hành chính địa phương

-Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện,

thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích

lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang ở

- Nhận xét tuyên dương nhóm có hiểu biết

về địa phương mình

4 Củng cố dặn dò:

-H: Khi viết hoa tên người tên địa lí VN

cần viết như thế nào ?

- Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc

phần ghi nhớ, làm BT3 vào vở Chuẩn bị

bài: “Luyện tập viết tên người, tên địa lí

Việt Nam”.

gồm: họ, tên đệm (tên lót), tênriêng Khi viết ta cần chú ý phảiviết hoa các chữ cái đầu củamỗi tiếng là bộ phận của tênngười

-1 HS đọc YC bài tập 1,2, lớptheo dõi

- 2 em lên bảng làm bài

Bài 1: - Trần Thị Lan, thôn Hoàng Yên, xã Iaphìn, huyện Chưprông, tỉnh Gia Lai.

Bài 2:- xã Iaphìn, huyện Chưprông, tỉnh Gia Lai.

- Nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng

- Làm việc theo nhóm

- Tìm trên bản đồ

- Chư prông, Gia Lai, Pleiku.

- Tác Ia-ly, biển Hồ, Đầm Sen, Suối tiên,

- Lắng nghe

- HS nêu lại ghi nhớ

- Lắng nghe, ghi nhận

TIẾT 5 - LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (năm 938)

Trang 15

I Mục tiêu:

- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:

+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm,con rể của Dương Đình Nghe.ä

+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ vàcầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánhquân Nam Hán

+ Những nét chính về diễn biến của trận BĐ: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụngthủy triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch

+ Ý nghĩa trận BĐ: chiến thắng BĐ kết thúc thời kỳ nước ta bị phong kiến phươngBắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

- HS biết tự hào trước những chiến công hiển hách của dân tộc ta

II Chuẩn bị: - Các hình minh hoạ sgk.

III Các hoạt động dạy – học :

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi

nghĩa Hai Bà Trưng ?

-H: Tường thuật lại cuộc K/nghĩa Hai Bà

Trưng ?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài – Ghi b ảng

b Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp Tìm

hiểu về con người Ngô Quyền.

-YC HS đọc thầm đoạn SGK từ Ngô

Quyền quân Nam Hán :

-H: Ngô Quyền quê ở đâu ? Ông là người

như thế nào?Ông là con rể của ai?

- GV nhận xét câu trả lời

c.Hoạt động 2: Hoạt động nhóm Diễn

biến của trận Bạch Đằng.

-2 HS lên bảng trả lời

- Lắng nghe, nhắc lại

- HS đọc thầm sgk và trả lời câuhỏi:

-Ngô Quyền quê ở xã ĐườngLâm Hà Ông là người có tài,yêu nước Ông là con rể củaDương Đình Nghệ, người đã tậphợp quân ta đứng lên đánh đuổibọn đô hộ Nam Hán, giànhthắng lợi năm 931

Trang 16

- YC HS đọc đoạn sgk đoạn: “Sang nước

ta… hoàn toàn bị thất bại” và TLCH:

-H: Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ?

-H: Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh

giặc ?

- Kết quả của trận Bạch Đằng ra sao ?

-HS tường thuật lại diễn biến trận Bạch

Đằng

- GV nhận xét, tuyên dương

d Hoạt động 3: Làm việc cả lớp Ý

nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.

- HS đọc đoạn: “Mùa xuân nhớ ông”

-H: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô

Quyền đã làm gì ?

-H: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa

như thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?

- GV chốt ý đúng:

+ Với chiến công hiển hách như trên, nhân

dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của Ngô

quyền Khi ông mất, nhân dân ta đã xây

lăng để tưởng nhớ ông ở Đương Lâm, Hà

Tây.

4 Củng cố - Dặn dò:

-H: Nêu ý nghĩa của trận Bạch Đằng

- HS thảo luận nhóm đôi vàTLCH:

- Trận Bạch Đằng diễn ra cửasông Bạch Đằng thuộc tỉnhQuảng Ninh vào cuối năm 938

- Quân Ngô Quyền dựa vào lúcthủy triều lên để nhử giặc vàobãi cọc nhọn

- Cắm cọc nhọn xuống sông, chờlúc thủy triều lên nhử giặc vàobãi cọc, cho thuyền nhẹ ra khiêuchiến, vừa đánh vừa rút lui Chờlúc thủy triều xuống, cọc nhôlên, quân ta mai phục hai bên bờđổ ra đánh quyết liệt Giặc hốthoảng bỏ chạy thuyền bị va vàocọc của ta bị thủng nên khôngtiến không lùi được

- Quân Nam Hán chết quá nửa,Hoằng Tháo tử trận Quân NamHán hoàn toàn thất bại

- 2 HS lần lượt tường thuật lại

- HS đọc và trả lời:

- Ngô Quyền xưng vương vàchọn Cổ Loa làm kinh đô

- Đã chấm dứt hoàn toàn thời kìhơn một nghìn năm nhân dân tasống dưới ách đô hộ của PKphương Bắc và mở đầu cho thời

kì độc lập lâu dài của nước ta

- Theo dõi

- 1 HS nêu

Trang 17

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Ôn tập”.

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc

Thứ tư ngày 06 tháng 10 năm 2010

TIẾT 1 - TẬP ĐỌC

Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:

-H: Trăng Trung Thu độc lập có gì đẹp?

-H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra sao?

Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung

Thu độc lập?

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu MT bài học.

Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong

công xưởng xanh”:

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp

-GV chia màn 1 thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: 5 dòng đầu

- 2 HS lên bảng đọc bài và trảlời

- Lopứ theo dõi nhận xét

- Lắng nghe và nhắc lại đề

-1 HS đọc cả 2 màn kịch Lớpđọc thầm theo SGK

- Dùng bút chì đánh dấu bài

Trang 18

+ Đoạn 2: 8 dòng tiếp theo.

+ Đoạn 3: Bảy dòng còn lại

- GV chia màn 2 thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: 6 dòng đầu

+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: 5 dòng còn lại

- YC HS nối tiếp nhau đọc từng màn (2

lượt)

+ Lần 1: - GV theo dõi và sửa sai phát

âm cho HS

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó:

thuốc trường sinh

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

b) Tìm hiểu bài:

* Gọi 1 em đọc màn 1 và TLCH:

-H: Tin-tin và Mi-mi đến đâu và gặp

những ai?

-H: Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc

Tương Lai?

-H: Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng

chế ra những gì? (Cho HS quan sát tranh)

-H: Các phát minh ấy thể hiện những ước

- 6 em nối tiếp nhau đọc 2 mànkịch

- HS phát âm sai đọc lại

- Cả lớp đọc thầm phần chú giảitrong SGK

- Lắng nghe

- Lắng nghe GV đọc

- Hai bạn nhỏ đến Vương quốcTương Lai, gặp và trò chuyện vớinhững bạn nhỏ sắp ra đời

-Vì những người sống trongVương quốc này hiện nay vẫnchưa ra đời, chưa được sinh ratrong thế giới hiện tại của chúng

ta Vì các bạn nhỏ chưa ra đờiđang sống trong Vương quốcTương Lai ôm hoài bão, ước mơkhi nào ra đời, các bạn sẽ làmnhiều điều kì lạ chưa từng có trêntrái đất

- Các em sáng chế ra:

+ Vật làm cho con người hạnhphúc

+ Ba mươi vị thuốc trường sinh.+ Một cái máy biết bay trênkhông như một con chim

+ Một cái máy biết dò tìm nhữngkho báu còn giấu trên mặt trăng.-Các phát minh ấy thể hiện

Trang 19

mơ gì của con người ?

- Gọi 1 em đọc màn 2 và TLCH:

- H: Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin

đã thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác

thường?

- H: Em thích những gì ở Vương quốc

Tương Lai?

- GV nhận xét nói thêm: Con người ngày

nay đã chinh phục được vũ trụ, lên tới

mặt trăng; tạo ra được những điều kì

diệu; cải tạo giống để cho ra đời những

thứ hoa quả to hơn thời xưa.

c) Luyện đọc diễn cảm:

- YC HS đọc theo vai (7 em đọc màn

kịch, em thứ 8 vai dẫn chuyện)

- Tổ chức thi đọc

- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước

lớp

- GV và HS nhận xét bình chọn nhóm đọc

tốt nhất

4 Củng cố dặn dò:

-H: Vở kịch nói lên điều gì ?

* Ý nghĩa: Vở kịch thể hiện ước mơ của

các em nhỏ về một cuộc sống đấy đủ và

hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát

minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục

vụ cuộc sống.

- GV nhận xét tiết học Về nhà luyện đọc

bài văn và luôn có ước mơ cao đẹp và

phấn đấu để đạt được ước mơ Chuẩn bị

bài: “Nếu chúng mình có phép lạ”.

những ước mơ của con người:được sống hạnh phúc, sống lâu,sống trong môi trường tràn đầyánh sáng, chinh phục được vũ trụ

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- Chùm nho quả to đến nỗi tin tưởng đó là một chùm quả lê,phải thốt lên: “Chùm lê đẹpquá!”

Tin Những quả táo đỏ to đến nỗiMi-tin tưởng đó là những quả dưađỏ

- Những quả dưa to đến nỗi tin tưởng nhầm đó là quả bí đỏ

Tin Thích tất cả mọi thứ ở vươngquốc tương lại, vì cái gì cũng kìdiệu, cũng khác lạ với thế giớichúng ta

- Nhóm 8 em đọc theo vai

- 2 nhóm thi đọc

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS tự nêu

- Lắng nghe, ghi nhận

- HS phát biểu

- Nghe và ghi bài

TIẾT 2 - KỂ CHUYỆN

Trang 20

LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ từng đoạn theo câu chuyện

- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

-Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện về

lòng tự trọng mà em đã được nghe được

-YC HS quan sát tranh, thử đoán xem câu

chuyện kể về ai ? Nội dung truyện là gì ?

- Gv kể lần 1: giọng chậm, nhẹ nhàng

Lời cô bé trong chuyện: tò mò, hồn

nhiên Lời chị Ngàn hiền hậu, dịu dàng

-GV kể lần 2: theo tranh, kết hợp với

phần lời dưới mỗi bức tranh

-GV kể lần 3: Kể thong thả toàn bài

Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện: (15’)

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 YC của bài

a) Kể trong nhóm: (5’)

- Kể theo nhóm 4, mỗi em kể ND 1 tranh

Sau đó kể tòn bộ chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện theo YC 3 sgk

b)Thi kể chuyện trước lớp: (10’)

-3 em lên kể nối tiếp

-Câu chuyện kể về một cô gáitên Ngàn bị mù Cô cùng các bạncầu ước một điều gì đó rất thiêngliêng và cao đẹp

- Lắng nghe

- Quan sát tranh

- Lắng nghe

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS kể theo nhóm

Trang 21

-Tổ chức cho hs thi kể trước lớp

- YC HS kể toàn bộ câu chuyện

-GV và HS nhận xét bình chọn nhóm, cá

nhân kể hay nhất, hiểu chuyện nhất, dự

đoán kết cục vui cho câu chuyện hợp lí

nhất VD:

+ Cô gái mù trong chuyện cầu nguyện cho

bác hàng xóm được khỏi bệnh

+ Hành động của cô gái cho thấy cô là

người nhân hậu, sống vì người khác

+ Kết cục vui: Mấy năm sau ….chị có một

gia đình hạnh phúc Có lẽ trời phật rũ

lòng thương … mái nhà của chị lúc nào

cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ

4 Củng cố dặn dò:

-H: Qua câu chuyện ,em hiểu được điều

gì?

* GV chốt: Những điều ước cao đẹp mang

lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi

người.

-Nhận xét tiết học Về nhà kể lại truyện

cho người thân nghe và tìm những câu

chuyện kể về những ước mơ cao đẹp hoặc

những ước mơ viễn vong, phi lý

- 2 nhóm thi kểå Lớp theo dõinhận xét bạn kể

- 2 HS tham gia thi kể

- Lắng nghe

- HS phát biểu

- Lắng nghe, thực hiện

TIẾT 3 – THỂ DỤC (GV chuyên dạy) TIẾT 4 - TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I Mục tiêu:

- Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

- BT: 1; 2

II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Ngày đăng: 27/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - GA TUAN 7 CKT 3 COT
Bảng sau (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w