- Học sinh yêu cái tốt, ghét cái xấu II- Kể chuyện: - HS dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại một đoạn của câu chuyện.. TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ A- Mục tiêu: - Tiếp tục ôn các động tácđ
Trang 1- HS biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời dẫn chuyện
- HS hiểu nghĩa các từ: Công đường, bồi thường
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trícủa mồ côi Nhờ sự thông minh, tài trí mà mồ côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
- Học sinh yêu cái tốt, ghét cái xấu
II- Kể chuyện:
- HS dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại một đoạn của câu chuyện
- Rèn HS kể rõ ràng, rành mạch, biết lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Học sinh yêu cái tốt, ghét cái xấu
II- Kiểm tra bài cũ: ( 3-4 phút):
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài “ Về quê ngoại”
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới (29 - 31 phút )
1- Giới thiệu bài: Mồ Côi xử kiện
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc câu
Trang 2văn dài:
“ Nói xong,/ Mồ Côi trả hai đồng bạc cho bác
nông dân/ rồi tuyên bố/ kết thúc phiên xử.//”
? Câu chuyện có những nhân vật nào?
? Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
? Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?
? Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc hai đồng
- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4
(Người dẫn chuyện, chủ quán, bác nông dân, Mồ
- Yêu cầu HS quan sát các tranh minh hoạ
- Gọi 1 HS khá giỏi kể đoạn 1
- Nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát tranh luyện kể theo nhóm
đôi 1 đoạn câu chuyện
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HSđọc 1 đoạn
- Vì tên chủ quán đòi bác nông dânphải trả 20 đồng, bác chỉ có 2 đồngnên phải xóc 10 lần thì mới thành 20đồng ( 2 x 10 = 20 )
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời
Ví dụ: Vị quan tòa thông minh/ Phiêntòa đặc biệt/
Trang 3- Gọi 3 HS thi kể trước lớp, mỗi HS kể
1 đoạn
- Nhận xét, ghi điểm
IV- Củng cố - dặn dò (2-3 phút)
- GV: Qua câu chuyện, ta thấy được sự thông
minh, tài trí của mồ côi Nhờ sự thông minh, tài
trí mà mồ côi đã bảo vệ được bác nông dân thật
& & &
Tiết 2 Toán: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( Tiếp theo)
- GV: Sách giáo khoa, giáo án,
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bảng con, phấn.
C- Các hoạt động dạy học:
I- Ổn định tổ chức( 1-2 phút ):
II- Kiểm tra bài cũ: (3-4 phút):
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, mỗi HS
làm 1 phần
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới (29 - 31 phút )
1- Giới thiệu bài:
2- Nội dung:
* Viết biểu thức 30+ 5 : 5 lên bảng
? Với biểu thức này ta thực hiện phép tính
nào trước, phép tính nào sau?
- Gọi HS thực hiện, GV ghi bảng:
30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
* Viết biểu thức (30+5): 5 lên bảng
? So sánh biểu thức này với biểu thức thứ
nhất
Hát
- Lên bảng làm bài tập:
a)89+10x2 = 89+20 = 109
b)106-80:4=106-20 = 86
- Nhận xét
- Ta thực hiện chia trước cộng sau
- Thực hiện miệng
- Cả 2 biểu thức đều có các số và phép tính giống nhau nhưng biểu thức thứ nhất không có
Trang 4- Giảng: Đối với những biểu thức có dấu
ngoặc, người ta quy ước thực hiện phép
tính trong ngoặc trước Biểu thức (30+5):
5 đọc là: Mở ngoặc, 30 + 5, đóng ngoặc,
chia cho 5
- Gọi 2-3 HS đọc lại biểu thức
- Hướng dẫn HS thực hiện, GV ghi bảng:
(30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
? So sánh kết quả của 2 biểu thức
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5 ?
? Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc ta thực
hiện như thế nào?
- Rút ra quy tắc, viết bảng
3- Luyện tập:
* Bài tập 1(82): Tính giá trị của biểu thức
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm miệng
- Nhận xét
* Bài tập 2 (82): Tính giá trị của biểu thức
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét
* Bài tập 3 (82):
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn và gọi 1 HS lên bảng giải,
- Nhận xét
b)125+(13+7)=125+20 = 145416-(25-11)=416-14 = 402
- Nêu yêu cầu
- Làm bảng con:
a)(65+15)x2=80 x 2 = 160
48 : (6 : 3) = 48: 2 =24
- Nhận xét
b)(74-14):2 = 60 : 2 = 30 81:(3 x 3) = 81 : 9 = 9
120 : 4 = 30 ( quyển ) Đáp số: 30 quyển
- Nhận xét
Trang 5- Hướng dẫn HS giải theo cách 2: Tìm
tổng số ngăn tủ rồi tìm số ách trong từng
ngăn
IV-Củng cố-dặn dị (2- 3 phút)
- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc
- Dặn HS về làm bài tập 3 theo cách 2 và
làm bài tập trong VBT Tốn
- Nhận xét giờ học
& & &
Toán: ¤n tËp A/ Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về tính giá trị của biểu thức - Rèn HS có tính tự giác, kiên trì trong học toán B/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Hướng dẫn HS làm BT: - Yêu cầu HS làm các BT sau: Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau: 417 - (37 - 20) 826 - (70 +30) 148 : (4 : 2) (30 + 20) x 5 450 - (25 - 10) 450 - 25 - 10 16 x 6 : 3 410 - 50 + 30 25 + 5 x 5 160 - 48 : 4 Bài 2: Nối (theo mẫu):
87-(36 - 4) 180
150 : (3 + 2) 47
12 + 70 : 2 900
60 + 30 x 4 55
(320-20)x3 30
Bài 3: Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội, - Cả lớp tự làm bài vào vở - Lần lượt 3HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung: 417 - (37 - 20) = 417 - 17 = 400
25 + 5 x 5 = 25 + 25 = 50
87 -(36 - 4) 180
150 :(3 + 2) 47
12 + 70 : 2 900
60 + 30 x 4 55
(320-20)x3 30
Giải:
Trang 6mỗi đội xếp đều thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng
có bao nhiêu bạn?
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
2 Dặn dò : Về nhà xem lại các BT đã làm
Số bạn mỗi đội có là:
88 : 2 = 44 (bạn)Số bạn mỗi hàng có là:
44 : 4 = 11 (bạn) ĐS: 11bạn & & &
Thø ba ngµy 30 th¸ng 12 n¨m 2008
Tiết 1 Tốn: LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về thực hiện tính giá trị của biểu thức cĩ dấu ngoặc
- Rèn HS kĩ năng tính giá trị của biểu thức
- HS cĩ ý thức học tập tốt
B- Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án, bộ đồ dùng
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bộ đồ dùng
C- Các hoạt động dạy học:
I- Ổn định tổ chức (1 - 2 phút):
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi 1 HS lên bảng giải cách 2 của
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét
* Bài tập 2 (82):
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm vào vở, GV nhắc
b) 90 + 9: 9 = 90 + 1 = 91
Trang 7- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra lẫn
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận làm bài
* Bài tập 4 (82):
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK
- Gọi 1 HS lên bảng ghép, lớp ghép
cá nhân
IV-Củng cố-dặn dò (2- 3’)
- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc tính giá
trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Dặn HS về làm bài tập trong VBT
Toán
- Nhận xét giờ học
421-200x2 =421-400 = 21 c)48 x4 : 2 = 192 : 2
= 96
48 x(4 : 2) = 48 x 2 = 96
- Đổi vở kiểm tra
(90 + 9): 9 = 99 : 9 = 11 d)67-(27+10)=67-37 = 30 67-27 +10=40 +10 = 50
- Nhận xét
- Đa số các phần có 2 biểu thức có số và phép tính giống nhau nhưng biểu thức có dấu ngoặc
có giá trị khác so với giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc
- Nêu yêu cầu
- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo:
& & &
Tiết 2 Chính tả (Nghe - viết): VẦNG TRĂNG QUÊ EM
A- Mục tiêu:
- Nghe và viết đủ đoạn văn “ Vầng trăng quê em”
- Làm bài tập phân biệt d/ gi/ r
Trang 8- HS viết đúng: vàng thắm, luỹ tre, đáy mắt,…Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn, trìnhbày sạch, đẹp
- Làm đúng bài tập phân biệt d/ gi/ r
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: con trâu,
châu chấu
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới( 29 - 31 phút):
1- Giới thiệu bài: (Nghe-viết): Vầng trăng
? Những chữ nào cần viết hoa?
? Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào bảng
con - GV sửa sai
b - Viết bài:
- GV đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
GV đọc bài chính tả cho HS viết vào vở
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (2)a
- Chia thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận làm bài
- Viết hoa chữ đầu câu, đầu đoạn
- Viết hoa và lùi vào 1 ô so với lề
- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo:
Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế đẹp duyên bao người ( Là cây mây )
Trang 9Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền
Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành ( Là cây gạo )
- Nhận xét
- 1-2 HS đọc
- 1 - 2 HS nêu & & &
Tiết 3 Thể dục: BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN.
TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ
A- Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn các động tácđội hình, đội ngũ, rèn luyện tư thế cơ bản đã học; yêu cầu thựchiện tương đối chính xác
- Chơi trò chơi: “ Chim về tổ”, yêu cầu biết cách chơi, tham gia một cách chủ động
B- Địa điểm- Phương tiện.
1.Địa điểm:
- Sân trường sạch sẽ, đủ điều kiện để tập luyện
2 Phương tiện:
- Còi, dụng cụ, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi
III Hoạt động dạy học:
- Chơi trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh” sau đó
ôn lại bài thể dục phát triển chung
- Yêu cầu từng tổ biểu diễn
- Giáo viên điều khiển, nhận xét từng tổ; tuyên
dương tổ tập đúng, đều
b) Chơi trò chơi: “ Chim về tổ”
- Cán sự lớp tập hợp, điểm danh, báocáo sĩ số
- Khởi động, chơi trò chơi
Ôn lại bài thể dục phát triển chung
- Luyện tập đội hình, đội ngũ, rènluyện tư thế cơ bản theo tổ
- Từng tổ lên biểu diễn nội dung đãluyện tập
Trang 10- Giáo viên nêu tên trò chơi.
- Nhắc lại cách chơi và nội quy chơi
- Cho học sinh chơi thử
- Cho học sinh chơi chính thức sau 3 lần chim
nào không tìm được tổ thì chim ấy bị phạt
(Cần đảm bảo an toàn khi tập luyện.)
3 Phần kết thúc.
- Cho học sinh đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài học
- Về nhà ôn luyện bài thể dục phát triển chung,
rèn luyện tư thế cơ bản
- Nhận xét giờ học
- Nghe giáo viên nhắc lại cách chơi
- Chơi thử Chơi chính thức
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
& & &
Tiết 4 Đạo đức: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiết 2)
A- Mục tiêu:
- Củng cố để khắc sâu thêm cho HS về thương binh , liệt sĩ và những việc cần làm để tỏlòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ
- Học sinh biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ
- Học sinh có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, liệt sĩ
B- Đồ dùng dạy - học:
-GV: Giáo án, vở bài tập Đạo đức
- HS: Vở bài tập Đạo đức , vở ghi
C- Các hoạt động dạy - học
I- Ổn định tổ chức( 1-2 phút ):
II- Kiểm tra bài cũ:( 3 - 4 phút)
- Gọi HS đọc ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
III- Bài mới (29 - 31 phút )
1- Giới thiệu bài: Biết ơn thương binh, liệt
sĩ (Tiết 2)
2- Nội dung:
a) Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những
ngời anh hùng
- Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
một tranh ( hoặc ảnh ) về một số anh hùng trẻ
tuổi: Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị
Sáu, Kim Đồng
- Tr¶ lêi theo gîi ý:
+ Người trong tranh hoặc ảnh là ai ?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh của
anh hùng đó ?
- Hát
- Đọc ghi nhớ
- Học sinh quan sát tranh, ảnh thảo luận
và cử đại diện lên trình bày ( mỗi nhómmột phần ) theo các câu hỏi gợi ý
Trang 11+ Hãy hát hoặc đọc thơ về anh hùng đĩ?
- Giáo viên tĩm tắt lại gương chiến đấu hy
sinh của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở
học sinh học tập theo những tấm gương đĩ
b) Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra,
tìm hiểu về các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa
các thương binh và gia đình liệt sĩ
- Giáo viên gọi đại diện các nhĩm lên trình
bày kết quả điều tra
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luận, nhắc nhở học sinh tích
cực ủng hộ, tham gia hoặc ủng hộ các hoạt
động đĩ
b) Hoạt động 3: Múa hát, đọc thơ, kể
chuyện… về chủ đề biết ơn thương binh, liệt
sĩ
- Yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị 2 tiết mục
- Yêu cầu các tổ lần lượt lên trình bày
- Tuyên dương
IV- Củng cố - dặn dị (2- 3 phút):
- Cho học sinh nhắc lại câu ghi nhớ cuối bài
- Dặn học sinh về tìm hiểu về nền văn hố, về
cuộc sống và học tập, về nguyện vọng, của
thiếu nhi một số nước để phục vụ cho bài sau
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trình bày các hoạt động đền
ơn, đáp nghĩa ở địa phương
- Các tổ chuẩn bị
- Các tổ trình bày
- Nhắc lại
& & &
Toán : ¤n t×nh gi¸ trÞ cđa biĨu thøc
A/ Yêu cầu:
- Củng cố, nâng cao 1 số kiến thức về tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn
- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì trong học toán
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
14 x 3 + 23 x 4 23 x 5 - 96 : 4
16 x 3 + 55 : 5 968 : 8 - 13 x 7
69 : 3 + 21 x 4 36 x 3 - 29 x 2
78 : 6 + 96 : 8 528 : 4 - 381 : 3
- HS tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
14 x 3 + 23 x 4 = 42 + 92 = 134
23 x 5 - 96 : 4 = 115 - 24 = 91
Trang 12Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4hm 3dam = dam 3km 4hm = hm
5m 17cm = cm 8m 7dm = cm
2m 6cm = cm 6dm 8mm = mm
Bài 3: Có 3 thùng mì mỗi thùng có 100 gói
đem chia đều cho 4 gia đình bị ngập lụt Hỏi
mỗi gia đình được nhận bao nhiêu gói mì ?
(Giải 2 cách)
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.
4hm 3dam = 43dam 3km 4hm = 34hm 5m 17cm = 517cm 8m 7dm = 870 cm 2m 6cm = 206cm 6dm 8mm = 608mm
Giải:
Số gói mì cả 3 thùng có là:
100 x 3 = 300 (gói)Số gói mì mỗi gia đình nhận được là:
300 : 4 = 75 (gói)
ĐS: 75 gói mì
& & &
Tiếng Việt: ¤n tËp
A/ Yêu cầu: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các bài:
Đôi bạn, Mồ Côi xử kiện, Anh Đom Đóm
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, cá
nhân
- Yêu cầu HS nêu dung từng bài
- Theo dõi nhận xét tuyên dương những em
đọc tốt
- Yêu cầu HS làm BT vào vở:
Đặt 3 câu theo mẫu Ai thế nào? 3 câu theo
mẫu Ai làm gì?
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
2/ Dặn dò:
Về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc đã học
chuẩn bị tuần sau ôn tập và KT
- HS luyện đọc theo nhóm
- 2 nhóm mỗi nhóm 3HS thi đọc phân vai bài Mồ Côi xử kiện
- 3 HS thi đọc thuộc bài Anh Đom Đóm
- Lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất
- HS làm BT vào vở, sau đó chữa bài
Bác nông dân đang cày ruộng Bác nông dân rất cần cù
& & &
Rèn chữ
Trang 13A/ Yêu cầu: - HS nghe - viết bài chihnhs tả Vầng trăng quê em.
- Rèn HS viết đúng chính tả, trình bày bài viết sạch đẹp
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở
B/ Hoạt động dạy - học:
* Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc bài chính tả 1 lần
- Gọi 2HS đọc lại
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?
+ Chữ đầu mỗi đoạn được trình bày như thế
nào?
+ Trong bài còn có những chữ nào viết hoa?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính tả ghi
nhớ những từ khó dễ lẫn
* Đọc cho HS viết vào vở
* Chấm vở 1số em, nhận xét chữa lỗi
- Yêu cầu HS làm BT: Viết 5 từ có vần ăc
và 5 từ có vần ăt
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
* Dặn dò : Về nhà viết lại cho đúng những
chữ đã viết sai, viết mỗi chữ 1 dòng
- Lắng nghe
- 2HS đọc lại bài
- Có 2 đoạn
- Viết lùi vào 1ô và viết hoa
- Viết hoa các chữ đầu câu
- Đọc thầm bài ghi nhớ chính tả
- Nghe - viết vào vở
- Cả lớp làm BT sau đó chữa bài
& & &
Thø t ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2008
Tiết 1 Tốn: LUYỆN TẬP CHUNG
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố lại cách tính giá trị của biểu thức ở các dạng đã học
- Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức
- HS cĩ ý thức học tập tốt
B- Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án,
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bảng con, phấn.
C- Các hoạt động dạy học:
I- Ổn định tổ chức (1-2’)
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4’):
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
tập, mỗi HS làm 1 phần
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài:
a)417-(37-20)=417-17 b)826-(70+30)=826-100
Trang 14- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Gọi 1 HS nhắc lại 4 quy tắc
tính giá trị của biểu thức đã
= 400 = 726
- Nhận xét
- Làm miệng:
a)324-20+61 =304+61 = 365 188+12-50 = 200-50 = 150
b)90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở:
a)123x(42-40)=123x2 b)72:( 2x 4) = 72 : 8 = 246 = 9
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu
- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo: