1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kể chuyện tuần 19 đến 21, 28, 33-35

11 668 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kể chuyện tuần 19 đến 21, 28, 33-35
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn luyện kỹ năng nói: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1, 2 câu; kể lại đợc câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.. - Yê

Trang 1

TUẦN 19

Kể chuyện : Bác đánh cá và gã hung thần.

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn luyện kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1, 2 câu; kể lại đợc câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Hiểu đợc nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mu trí đá thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác)

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Nghe bạn kể chuyện: nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có)

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

Hoạt động 1: GV kể chuyện

- GV kể lần 1

+ GV kể không sử dụng tranh

 Ngày tận số: ngày chết

 Hung thần: thần độc ác, hung dữ

 Vĩnh viễn: mãi mãi

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào

từng tranh monh hoạ trong SGK

- GV kể lần 3: (nếu cần)

- HS lắng nghe GV kể

Hoạt động 2: Phần Bài tập

* Câu 1: Tìm lời thuyết minh

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1

- GV giao việc: Có 5 bức tranh minh

hoạ cho câu chuyện Nhiệm vụ của các

em là dựa theo lời kể của cô giáo, em

hãy thuyết minh cho nội dung bức tranh

bằng 1 hoặc 2 câu

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV chốt lại và ghi nhanh dới mỗi

tranh lời thuyết minh:

Tranh 1: Bác đánh cá kéo lới cả

ngày, cuối cùng đợc một mẻ lới trong

có một chiếc bình to

Tranh 2: Bác mừng lắm về đem bình

ra chợ bán cũng đợc khối tiền

Tranh 3: Bác nạy nắp bình Từ trong

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài, có thể viết nhanh ra giấy nháp những câu đã chọn để thuyết minh

- Mỗi HS trình bày từ 1-2 tranh

Trang 2

cái bình trở lại biển sâu

* Câu 2: Cho HS kể chuyện.

- Cho HS đọc yêu cầu của đề

- GV nhắc lại yêu cầu: Dựa vào tranh

các em kể lại câu chuyện Để kể lại

toàn bộ câu chuyện, các em tập kể từng

đoạn trong nhóm

- Cho HS tập kể theo nhóm

- Cho HS kể nối tiếp

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét + khen những HS kể

hay

* Câu 3: Tìm ý nghĩa câu chuyện

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1

- GV nhắc lại yêu cầu: Các em trao

đổi trong nhóm và ttìm ý nghĩa của câu

chuyện

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại ý nghĩa câu

chuyện: Câu chuyện ca ngợi bác đánh

cá mu trí, dũng cảm đã thắng gã hung

thần vô ơn, bạc ác

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- Kể theo nhóm 5 Mỗi HS kể một

đoạn , nhóm góp ý

- 3nhóm kể nối tiếp cho lớp nghe

- Đại diện các nhóm lên thi kể

- Lớp nhận xét

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS trao đổi trong nhóm về ý nghĩa

- HS lần lợt phát biểu

- Lớp nhận xét

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu

chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS về nhà đọc trớc yêu cầu và

gợi ý của bài tập KC trong SGK tuần

20

- Nghe dặn dũ

TUẦN 20

Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn luyện kỹ năng nói:

- HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) em đã nghe, đã đọc nói về một ngời có tài

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghã của câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Một số truyện viết về ngời có tài (GV và HS su tầm)

- Sách truyện đọc lớp 4

- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Bác đánh cá và gã hung thần

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu kiểm tra 1: kể chuyện +

Trang 3

nêu ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét + cho điểm

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể

chuyện

- Cho HS đọc đề + gợi ý

- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho

lớp nghe câu chuyện mình đã chuẩn bị

về một ngời có tài năng trong lĩnh vực

khác nhau, ở một mặt nào đó nh ngời

đó có trí tuệ, có sức khoẻ Em nào kể

chuyện không có trong SGK mà kể

hay, các em sẽ đợc điểm cao

- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình

sẽ kể

- 1HS đọc to, lớp theo dõi SGK

- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình kể, nói rõ câu chuyện kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã đọc ở đâu hoặc đợc nghe ai kể

Hoạt động 3: HS kể chuyện (20’)

a Đọc giàn ý bài kể chuyện (GV đã

viết trên bảng phụ)

- Cho HS đọc dàn ý

- Gv lu ý HS: Khi kể các em cần kể

có đầu có đuôi, biết kết hợp lời kể với

động tácm điệu bộ, cử chỉ

b Cho HS kể theo nhóm.

- GV theo dõi các nhóm kể chuyện

c Cho HS thi kể: GV mở bảng phụ

đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

- GV nhận xét + bình chọn HS chọn

đợc câu chuyện hay và kể hay

- 1HS đọc, lớp theo dõi

- Từng cặp HS kể

- Trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Có thể HS xung phong lên kể

- Có thể đại diện các nhóm lên thi kể

và nói về ý nghĩa câu chuyện

- Có thể đại diện các nhóm lên thi kể

và nói về ý nghĩa của câu chuyện

- Lớp nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học Khen ngợi

những HS đã chăm chú lắng nghe bạn

kể, biết nhận xét lời kể của bạn chính

xác

- Yêu cầu các em về nhà tập kể lại

câu chuyện cho ngời thân nghe

- Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện

tuần 21 (các em về nhà chuẩn bị trớc

câu chuyện về ngời có khả năng hoặc

sức khoẻ đặc biệt)

- Nghe dặn dũ

Trang 4

TUẦN 21

Kể chuyện : Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn luyện kỹ năng nói:

- HS chọn đợc một câu chuyện về một ngời có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp đặt các sự việc thành một câu chuyện có đầu

có cuối hoặc chỉ kể với sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực,có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách

tự nhiên

2 Rèn kỹ năng nghe: Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu kiểm tra 1HS:

- GV nhận xét + cho điểm

- 1HS kể chuyện đã nghe, đã đọc về một ngời có tài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc đề bài

- GV gạch dới những từ ngữ quan

trọng trong đề bài

Đề bài: Kể chuyện về một ngời có

khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà

em biết

- Cho HS nói về nhân vật mà mình

chọn kể

- GV lu ý HS: Khi kể các em nhớ kể

có đầu có cuối và phải xng hô tôi hoặc

em Em phải là nhân vật trung tâm

chuyện ấy

- 1HS đọc đề bài + 3HS đọc tiếp nối

3 gợi ý

- HS lần lợt nói về nhân vật đã chọn

Hoạt động 3: HS kể chuyện

a Cho HS kể theo cặp

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể,

h-ớng dẫn, góp ý

b Cho HS thi kể:

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh

giá bài kể chuyện

- GV nhận xét + bình chọn HS kể

hay nhất

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình

- Một vài HS tiếp nối nhau đọc tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- HS thi kể chuyện + trả lời câu hỏi của cô giáo hoặc của bạn hỏi

- Lớp nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu

chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS về nhà xem trớc tranh minh

hoạ truyện trong SGK bài Con vịt xấu

- Nghe dặn dũ

Trang 5

xÝ.

Trang 6

TUẦN 28

Kể chuyện : Ôn tập giữa học kỳ 2 (tiết 4)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Ngời

ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những ngời quả cảm

2 Rèn kỹ năng lựa chọn vè kết hợp từ qua bài tập điền vào chỗ trống để tạo cụm từ

II Đồ dùng dạy - học:

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 viết rõ các ý để HS dễ dàng điền nội dung

- Bảng lớp (hoặc một số tờ phiếu) viết về nội dung bài tập 3a, b, c

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Phần bài tập

* BT1+2:

- Cho HS đọc yêu cầu BT1 + 2

- GV giao việc: Cô sẽ phát bảng mẫu

cho các nhóm Mỗi nhóm mở SGK tìm

lại lời giải các bài tập trong 2 tiết

MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ ngữ,

thành ngữ, tục ngữ vào các cột tơng

ứng Mỗi nhóm chỉ làm một chủ điểm

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại lời giải

đúng

- Cho HS đọc yêu cầu

- HS xem lại các bài MRVT + làm vào bảng kẻ sẵn GV phát

- Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng

- Lớp nhận xét

*Chủ điểm: Ng ời ta là hoa đất

Từ ngữ

- Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài

đức, tài năng.

- Những đặt điểm của một cơ thể khoẻ

mạnh: vạm vở, lực lỡng, cân đối, rắn

rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch,

c-ờng tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn

- Những hoạt động có lợi cho sức

khoẻ: tập luyện, tập thể dục, đi bộ,

chơi thể thao, ăn uống điều độ, nghỉ

ngơi, an dỡng, nghỉ mát, du lịch, giải

trí

Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu

- đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp,

xinh xinh, tơi tắn, tơi giòn, rực rỡ, lộng

lẫy, thớt tha, tha thớt

- thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm

thắm, đậm đà, đôn hậu, bộc trực, cơng

trực, chân thành, chân thực, chân tình,

thẳng thắn, ngay thẳng, lịch sự, tế nhị,

Thành ngữ

- Ngời ta là hoa đất.

- Nớc lã mà vã nên hồ.

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

- Chuông có đánh mới kêu

Đèn có khêu mới rạng.

- Khoẻ nh vâm (nh voi, nh trâu, nh hùm, nh beo)

- Nhanh nh cắt (nh gió, chớp, sóc,

điện)

- Ăn đợc ngủ đợc là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo.

- Mặt tơi nh hoa

- Đẹp ngời đẹp nết

- Chữ nh gà bới

- Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn

- Ngời thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu kẽ đánh bên thành cũng kêu.

- Cái nết đánh chết cái đẹp

Trang 7

nết na, khẳng khái, khí khái

- tơi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ,

diễm lệ, mỹ lệ, hùng vĩ, kỳ vĩ, hùng

tráng, hoành tráng.

- xinh xắn, xinh đẹp, xinh tơi, đẹp đẽ,

lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng.

- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê

hồn, mê ly, vô cùng, không tả xiết,

khôn tả, là tởng tợng đợc, nh tiên

Chủ điểm: Những ng ời quả cảm

- gan dạ, anh hùng, anh dũng, can

đảm, can trờng, gan, gan góc, gan lì,

bạo gan, táo bạo, quả cảm, nhát, nhút

nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát, đớn hèn,

hèn mạt, hèn hạ, bạc nhợc, nhu nhợc,

khiếp nhợc

- tinh thần dũng cảm, hành động dũng

cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm

nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn,

dũng cảm chống lại cờng quyền, dũng

cảm trớc kẻ thù, dũng cảm nói lên sự

thật.

* BT 3:

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc: Các em chọn các từ

có trong ngoặc đơn ở các ý a, b, c để

điền vào các chỗ trống trong các ý đó

sao cho đúng

- Cho HS làm bài GV đa bảng phụ đã

viết 3 ý a, b, c lên

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a - Một ngời tài đức vẹn toàn

- Nét chạm trổ tài hoa

- Phát hiện và bồi dỡng những tài

năng trẻ

b - Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt

- Một ngày đẹp trời

- Những kỷ niệm đẹp đẽ

c - Một dũng sỹ diệt xe tăng

- Có dũng khí đấu tranh

- Dũng cảm nhận khuyết điểm

- Trông mặt mà đặt hình dong

- Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon

- Vào sinh ra tử.

- Gan vàng dạ sắt

- 1HS đọc, lớp lắng nghe

- 3HS lên làm bài trên bảng phụ

- HS còn lại theo dõi bạn làm bài

- HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào VBT

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS cha có điểm kiểm

tra tập đọc hoặc kiểm tra cha đạt yêu

cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

Trang 8

TUẦN 33

Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn luyện kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã

đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Trao đổi đợc với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe các bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Một số sách báo, truyện viết về những ngời có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời

- Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý kể chuyện

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

-2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu kiểm tra 2HS

- GV nhận xét + cho điểm

- HS kể đoạn 1 + 2 + 3 truyện Khát vọng sống + nêu ý nghĩa của truyện

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc đề bài

- GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch

dới những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đ -

ợc nghe, đ ợc đọc về tinh thần lạc quan

yêu đời

- Cho lớp đọc gợi ý

- GV nhắc HS: Các em có thể kể về

các nhân vật có trong SGK, nhng tốt

nhất là các em kể về những nhân vật đã

đọc, đã nghe không có trong SGK Cho

HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ

kể

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK

- HS lần lợt nêu tên câu chuyện mình

sẽ kể

Hoạt động 3: HS kể chuyện

- Cho HS kể chuyện theo cặp

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét + khen những HS có

câu chuyện hay, kể hấp dẫn

- Từng cặp HS kể chuyện + nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Đại diện các cặp lên thi kể + nêu ý nghĩa câu chuyện mình kể

- Lớp nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu

chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS về nhà đọc trớc nội dung

bài kể chuyện ở tuần 34

Trang 9

TUẦN 34

Kể chuyện : Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn luyện kỹ năng nói:

- HS chọn đợc một câu chuyện về một ngời vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vât, hoặc kể lại sự việc để lại ấn tợng sâu sắc về nhân vật

- Trao đổi đợc với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe các bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Kể chuyện đã đợc nghe, đợc đọc

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu kiểm tra 1HS

- GV nhận xét + cho điểm

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

- HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã

đọc về ngời có tinh thần lạc quan yêu

đời Nêu ý nghĩa câu chuyện

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV ghi đề bài lên bảng lớp

- GV giao việc: Các em phải kể một

câu chuyện về ngời vui tính mà em là

ngời chứng kiến câu chuyện xẩy ra

hoặc em trực tiếp tham gia Đó là

những câu chuyện về những con ngời

xẩy ra trong cuộc sống hàng ngày.

- Cho HS nói về nhân vật mình chọn

kể

- Cho HS quan sát tranh trong SGK

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS lần lợt nói về nhân vật mình chọn kể

Hoạt động 3: HS kể chuyện

a Cho HS kể chuyện theo cặp

b Cho HS thi kể GV viết nhanh lên

bảng lớp tên HS, tên câu chuyện HS đó

kể

- GV nhận xét + khen những HS có

câu chuyện hay, kể hấp dẫn

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe câu chuyện của mình Hai bạn cùng trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Đại diện các cặp lên thi kể

- Lớp nhận xét

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu

chuyện cho ngời thân nghe hoặc viết

vào vở câu chuyện đã kể ở lớp

Trang 10

TUẦN 35

Kể chuyện : Ôn tập cuối HK2 (tiết 4)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Ôn tập về các kiểu câu (câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến)

2 Ôn tập về trạng ngữ

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Một số tờ phiếu đề HS làm bài tập

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Phần bài tập

* BT1 + 2:

- Cho HS đọc yêu cầu BT1 + 2

- Cho lớp đọc lại truyện Có một lần.

- GV: Câu chuyện nói về sự hối hận

của một HS vì đã nói dối, không xứng

đáng với sự quan tâm của cô giáo và

các bạn

- Cho HS làm bài GV phát giấy cho

HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải

đúng

+ Câu hỏi:

- Răng em đau phải không?

+ Câu cảm:

- Ôi răng đau quá!

- Bộ răng sng của bạn ấy chuyển

sáng má khác rồi!

+ Câu khiến:

- Em về nhà đi!

- Nhìn kìa!

+ Câu kể: Các câu còn lại trong bài

là câu kể

* BT3:

- Cho HS đọc yêu cầu BT3

- GV giao việc: Các em tìm trong bài

những trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nơi

chốn

- Cho HS làm bài

H: Em hãy nêu những trạng ngữ chỉ

thời gian đã tìm đợc

H: Trong bài trạng ngữ nào chỉ nơi

chốn?

- GV chốt lại lời giải đúng

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc lại một lần (đọc thầm)

- HS tìm câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến có trong bài đọc

- Các nhóm lên trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

+ Trong bài, có 2 trạng ngữ chỉ thời gian:

- Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi

- Chuyện xẩy ra đã lâu

+ 1trạng ngữ chỉ nơi chốn:

- Ngồi trong lớp, tôi

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà xem lại lời giải

Ngày đăng: 20/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 viết rõ các ý để HS dễ dàng điền nội dung.  - Kể chuyện tuần 19 đến 21, 28, 33-35
t số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 viết rõ các ý để HS dễ dàng điền nội dung. (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w