Tài liệu sử dụng thiết kế gồm: 1. Chuẩn kiến thức kĩ năng. 2. Tích hợp tư tưởng HCM . 3. Tích hợp kĩ năng sống. 4. Tài Liệu GD và BV môi trường. 5. Khung PPCT Theo giảm tải mới nhất 2016. Mong các bạn ủng hộ mình và đóng góp để mình hoàn thiện tài liệu này. Liên hệ: anhnamhspgmail.com, hoặc ĐT: 0961352386
Trang 1Lớp 8A Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng Lớp 8B Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng
Tuần 24:
Tiết 1: ÔN TẬP CÂU NGHI VẤN
I Mức độ cần đạt.
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của nghi vấn
- biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Nắm vững chức năng của câu nghi vấn
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ:
- Giáo dục , bồi dưỡng ý thức học tập cho học sinh
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Phân tích ví dụ, thảo luận nhóm, động não, vấn – đáp…
IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: - SGK, STK,Bài soạn.Bảng phụ.
2 Học sinh: - SGK, SBT, vở ghi Đọc- trả lời câu hỏi SGK.
V Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học về câu nghi vấn em hãy lấy 2 hai ví dụ
của câu nghi vấn
?Trong đoạn trích trên, những
câu nào được kết thúc bằng dấu
hỏi chấm ?
? Đặc điểm hình thức nào để
nhận biết đó là câu nghi vấn ?
-Đọc đoạn tríchsgk
-Trả lời câuhỏi
- Trả lời
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
* Ví dụ:
- Các câu:
+ Sáng nay người ta đấm u
có đau lắm không ?+ Thế làm sao u cứ khóc mãi
mà không ăn khoai ? Hay là uthương chúng con đói quá ?
Là câu nghi vấn
- Có những từ nghi vấn: aibao giờ, không hoặc các từ
"hay" ( nối các vế có quan hệ
Trang 2để làm gì ?
Gọi hs đặt câu nghi vấn ?
? Vậy theo em thế nào là câu
Có thể đặt dấu chấm hỏi ở 4 câu
trên không ? vì sao ?
- Đọc
- Đọc
- Trả lời
Tiếp nhận- thực hiện
2 Bài tập 2 :
- căn cứ để xác định câu nghivấn có từ hay
Không thể thay từ "hay" bằng
từ "hoặc" được.câu sẽ sai ngữpháp nó sẽ dễ lẫn với câughép
3 Bài tập 3
- Không thể đặt dâu chấm hỏisau các câu vì cả 4 câu đềukhông phải là câu nghi vấn
Trang 3Lớp 8A Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng Lớp 8B Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng
Tuần 25:
Tiết 2: ÔN TẬP CÂU CẦU KHIẾN
I Mức độ cần đạt :
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
- Biết sủ dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến
- Chức năng của câu cầu khiến
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh gioa tiếp
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III Các ph ươ ng pháp, kỹ thuật dạy học:
Phân tích , thảo luận nhóm,vấn- đáp,động não
IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: bài soạn, SGK, SGV, bảng phụ.
2 Học sinh: bài cũ, đọc trước bài
V Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ.(15’)
? Trong đoạn trích trên câu
nào là câu cầu khiến ?
? Đặc điểm hình thức của
câu cầu khiến ?
? Tác dụng của câu cầu
Trang 4khiến ?
? Cách đọc câu "mở cửa"
trong câu b có gì khác cách
đọc trong câu a không ?
? Câu "mở cửa" trong câu b
cho biết những câu trên là
câu cầu khiến ?
- Câu "mở cửa" ở ý a là câu trầnthuật với ý nghĩa thông tin sựkiện
- Câu "mở cửa" ở ý b dùng đềnghị ra lệnh còn ý a trả lời câuhỏi
Trang 5Lớp 8A Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng Lớp 8B Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng
Tuần 26:
Tiết 3: ÔN TẬP CÂU TRẦN THUẬT
I Mức độ cần đạt :
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ Năng:
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng câu trần thuật đúng nghĩa theo mục đích giao tiếp
III
Các phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Phân tích ví dụ, thảo luận nhóm,vấn đáp, động não
IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
- Giáo án - Tài liệu - Bảng phụ
2 Học sinh :
- Chuẩn bị bài
V Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm hình thức chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu Đặc điểm hình thức và chức năng.
Gọi hs đọc đoạn trích sgk
- Ở tiểu học các em đã biết về
câu trần thuật là câu dùng để
giới thiệu, tả hoặc kể một sự
vật hay nêu một ý kiến
? Những câu nào trong các
đoạn trích trên không có đặc
điểm hình thức của câu nghi
vấn , câu cầu khiến hoặc câu
1.Ví dụ:
* Về mặt hình thức: Trừ câu
" ôi Tào Khê ! " Các câu cònlại ở đoạn trích đều là nhữngcâu không dùng từ ngữ nghivấn, từ ngữ cầu khiến, từ ngữ
Trang 6Vậy các câu trên thuộc kiểu
c, dùng để miêu tả
d, Dùng để nhận định
- Câu trần thuật là kiểu câudùng phổ biến nhất vì kiểucâu này có nhiều chức năngkhác nhau
Gọi hs đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu hs hoạt động độc
b, Câu1 là câu trần thuậtdùng để kể, câu 2 là câu cảmthán, câu 3 là câu trần thuậtbộc lộ cảm xúc
Trang 7GVnhận xét.
Gọi hs đọc bài tập 4
Những câu sau đây có phải
câu trần thuật không ? Những
câu này dùng để làm gì ?
Yêu cầu hs thảo luận nhóm
? Đặt câu trần thuật dùng hứa
hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc
- Em xin lỗi anh
- Cháu xin cảm ơn bác
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức , kỹ năng, thái độ:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
2 Kĩ năng :
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- có ý thức sử dụng câu phủ định trong nói và viết
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
Trang 8- Giáo án - Tài liệu - Bảng phụ
2 Học sinh :
- Chuẩn bị bài
IV Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Giới thiệu bài
Câu phủ định là gì? Đặc điểm hình thức và chức năng của nó là gì khác so với cáckiểu câu đã học chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng.
1.Ví dụ:
*Ví dụ 1:
Khác ở các từ: Không , chưa,chẳng Các câu b, c, d dùng đểphủ định việc Nam đi Huế
* Ví dụ 2:
- Những câu phủ địng có từphủ định
+ Không phải nó
+ Đâu có
- Hai câu phủ định trên nhằmbác bỏ ý kiến nhận định địnhcủa người đối thoại vì vậy đượcgọi là câu phủ định bác bỏ
Trang 9Thực hiện
2 Bài tập 2.
Xác định những câu có ý nghĩaphủ định Câu a, b, c,đều là câuphủ định vì có những từ phủđịnh: Không, chẳng
3 Bài tập 3.
Không nên thay từ "không "bằng từ " chưa " vì không phùhợp với nội dung
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ Năng:
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng câu trần thuật đúng nghĩa theo mục đích giao tiếp
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
- Giáo án - Tài liệu - Bảng phụ
2 Học sinh :
- Chuẩn bị bài
IV Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm hình thức chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ ?
Trang 102 Bài mới:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu Đặc điểm hình thức và chức năng.
Gọi hs đọc đoạn trích sgk
- Ở tiểu học các em đã biết về
câu trần thuật là câu dùng để giới
thiệu, tả hoặc kể một sự vật hay
nêu một ý kiến
? Những câu nào trong các đoạn
trích trên không có đặc điểm
hình thức của câu nghi vấn , câu
cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Vậy các câu trên thuộc kiểu câu
gì ?
Các câu trần thuật trên dùng để
làm gì ?
GV: Ngoài ra câu trần thuật còn
dùng để yêu cầu, đề nghị hay
1.Ví dụ:
* Về mặt hình thức: Trừ câu "
ôi Tào Khê ! " Các câu còn lại
ở đoạn trích đều là những câukhông dùng từ ngữ nghi vấn, từngữ cầu khiến, từ ngữ cảmthán
* Về chức năng
a, dùng để nhận định
b, Câu 1 dùng để kể, câu 2dùng thông báo
c, dùng để miêu tả
d, Dùng để nhận định
- Câu trần thuật là kiểu câudùng phổ biến nhất vì kiểu câunày có nhiều chức năng khácnhau
*Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 2: HD luyện tập.
Gọi hs đọc bài tập 1
?Xác định kiểu câu và chức năng
của những câu sau ?
Trang 11GV nhận xét
Gọi hs đọc bài tập 2
GV hướng dẫn hs về nhà làm
GV treo bảng phụ
Gọi hs đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu hs hoạt động độc lập
Gọi hs lên bảng làm
GVnhận xét
Gọi hs đọc bài tập 4
Những câu sau đây có phải câu
trần thuật không ? Những câu
này dùng để làm gì ?
Yêu cầu hs thảo luận nhóm
? Đặt câu trần thuật dùng hứa
hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng,
4 Bài tập 4.
Những câu a và b là câu trầnthuật
- Em xin lỗi anh
- Cháu xin cảm ơn bác
Trang 12Lớp 8A Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng Lớp 8B Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng
Tuần 29:
Tiết 6: ÔN TẬP CÂU PHỦ ĐỊNH
I Mức độ cần đạt:
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức , kỹ năng, thái độ:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
2 Kĩ năng :
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- có ý thức sử dụng câu phủ định trong nói và viết
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
- Giáo án - Tài liệu
2 Học sinh :
- Chuẩn bị bài
IV Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Giới thiệu bài
Câu phủ định là gì? Đặc điểm hình thức và chức năng của nó là gì khác so với cáckiểu câu đã học chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng.
1.Ví dụ:
*Ví dụ 1:
Khác ở các từ: Không , chưa,chẳng Các câu b, c, d dùng đểphủ định việc Nam đi Huế
* Ví dụ 2:
- Những câu phủ địng có từphủ định
+ Không phải nó
Trang 13? Hai câu phủ định trên nhằm
3 Bài tập 3.
Không nên thay từ "không "bằng từ " chưa " vì không phùhợp với nội dung
Trang 14Lớp 8A Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng Lớp 8B Tiết (TKB) ngày dạy / / sĩ số vắng
Tuần 30:
Tiết 7: ÔN TẬP: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
I Mức độ cần đạt:
Bổ sung kiến thức về văn nghị luân trung đại
- Nắm được thể tấu trong văn học trung đại
- Nội dung và hình thức văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng,thái độ:
1 Kiến thức
- Hiểu biết về thể tấu
- Quan điểm, tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan
hệ giữa việc học với sự phát triển của đất nước
- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, nhận biết phân tích cách trình bày luận điểm
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Đọc , soạn.
2 Học sinh : Soạn bài.
IV Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả
nghe hiểu Trả lời
là người " Tiên tri sáng suấthọc rộng, hiểu sâu "
2 Tác phẩm.
Trích từ bài tấu của NguyễnThiếp gửi vua Quang TrungT8/1791
- Tấu là loại văn thư của bềtôi, thần dân gửi lên vua
Hoạt động 2: HDHS Đọc – Tìm hiểu văn bản
II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
Trang 15Văn bản chia làm mấy đoạn ?
Gọi hs đọc đoạn đầu
Tác giả đã dùng câu châm ngôn
nào để nói về mục đích của việc
học ? Tác dụng của nó đối với
vấn đề cần bàn ?
Như vậy mục đích chân chính
của việc học là gì ?
Sau khi xác định mục đích chân
chính của việc học tác giả đã rọi
vào thực tế như thế nào ?
Lối lệch lạc trong việc học là lối
Tác giả đưa ra luận điểm về chủ
trương phát triển sự học như thế
Đọc Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
ĐọcTrả lời
Trả lời
Hiểu bàiTrả lời
- Rễ hiểu tăng sức thuyếtphục
- Mục đích chân chính củaviệc học là để làm người
- Tác giả phê phán nhữngbiểu hiện lệch lạc, sai tráitrong việc học, lối học nàygây tác hại lớn" Chúa tầmthường, thần nịnh hót " dẫnđến cảnh nước mất nhà tan
- Lời bàn luận chân thực,thẳng thắn và xác đáng củamột vị nho hết lòng vì nước,
- Nội dung học từ thấp đếncao hình thức học rộng nhưnggọn, học đi đôi với hành
Trang 16mạng tháng tám đến nay như thế
nào ?
Tác giả đưa ra được tác dụng của
phép học như thế nào ?
Theo em những tấu trình của
Nguyễn Thiếp có ý nghĩa như
thế nào đối với việc học hôm nay
?
Trả lờiTrả lời
3 Tác dụng của phép học.
Đất nước nhiều nhân tài, triềuđình vững mạnh, quốc giahưng thịnh
Hệ thống lại kiến thức cơ bản
Hai luận điểm chủ yếu trong đoạn văn là gì ? Mối quan hệ giữa hai luận điểm ấy ?
vẽ sơ đồ hệ thống lập luận của tác giả?
- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của tác giả
- Thấy được nghệ thuật lập luận của tác giả Ru xô
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Mục đích ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả
- Học sinh hiểu rõ đây là một văn bản mang tính chất nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, tác giả lại là nhà văn nên lí lẽ luôn hoà quyện với thực tế cuộc sống, qua đó ta còn thấy được ông là con người giản dị, quí trọng tự do và yêu mến thiên nhiên
Trang 171 Kiểm tra bài cũ:
- Giải thích ý nghĩa của nhan đề Thuế máu ?
- Và sao nói tính chiến đấu, tính cách mạng của bài văn rất mạnh, rất cao ?
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung
Gọi hs đọc chú thích
Em hiểu gì về tác giả Ru-xô và
tác phẩm nổi tiếng của ông
''Ê-min hay về giáo dục'' ?
GV: Ru-xô (1712-1778) là nhà
văn, nhà triết học, nhà hoạt
động xã hội nổi tiếng
Tác phẩm bàn về chuyện GD
một em bé từ lúc sơ sinh đến
tuổi trưởng thành
- Giáo viên giới thiệu thêm:
Ru-xô mồ côi mẹ từ sớm, cha là thợ
đồng hồ, ông chỉ đi học vài năm
rồi chuyển sang học nghề thợ
- Nghe hiểu
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp
2 Tác phẩm :
- Bài trích trong quyển V củatác phẩm ''Ê-min hay về giáo dục''
Hoạt động 2: HDHS Đọc – Tìm hiểu văn bản
Giáo viên đọc mẫu
Gọi hs đọc
- yêu cầu học sinh tóm tắt
Giáo viên HD học sinh tìm
hiểu sgk
Văn bản được chia làm mấy
phần ? Nội dung của từng
bộ ngao du đầu óc được sáng
Trang 18Tác giả sử dụng chủ yếu là câu
trần thuật nhằm mục đích gì ?
Những điều thú vị nào được nói
đến ở đây ?
GV: Đi bộ ngao du đem lại cảm
giác tự do thưởng ngoạn cho
con người
Thoả mãn nhu cầu hoà hợp với
thiên nhiên
Ở đoạn đầu này tác giả đã dùng
mấy đại từ nhân xưng trong lập
luận ?
GV: Tác giả chuyển đại từ
nhân xưng: dùng ''ta'' khi lí luận
chung, xưng ''tôi'' khi nói về
những cảm nhận và cuộc sống
từng trải của riêng ông, thể hiện
quan điểm giáo dục tiến bộ qua
Ê-min xen kẽ giữa lí luận
trừu tượng và những trải
nghiệm của cá nhân tác giả nên
áng nghị luận không khô khan
mà rất sinh động
- Hs trả lời ->
Kể lại những điều thú vị của người đi bộ ngao du
- Trả lời ( Đi lúcnào thì đi, quan sát khắp nơi, )-Nghe hiểu
- Dùng 2 đại từ nhân xưng
+ Ưa đi lúc nào thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng
+ Quan sát khắp nơi, xem xéttất cả, một dòng sông , 1 khu rừng rậm , 1 hang động
Xem tất cả chẳng phụ thuộc vào những con ngựa hay gã phu trạm
- Chuyển sang đại từ ''tôi'' trình bày cuộc sống từng trải của bản thân tác giả
- Tác giả nói đến A-min, đốithoại trực tiếp với nhân vậtrồi lại chuyển sang em quan điểm giáo dục tiến bộcủa ông đối với thế hệ trẻ, đểcho trẻ em được sống hoàđồng trong môi trường tựnhiên: ở chốn nào em cũng
có thứ để giải trí , em làmviệc, em vận động 2 cánh tay
để cho đôi bàn chân nghỉngơi
Gọi hs đọc đoạn 2
Theo tác giả thì ta sẽ thu nhận
được những kiến thức gì khi đi
bộ ngao du như Ta-lét,
Pla Đọc
- Thu lượm được những tri thức mà mình
b Đi bộ ngao du có dịp trau dồi vốn tri thức
- Các sản vật đặc trưng cho khí hậu và cách thức trồngtrọt những đặc sản ấy, các