1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án từ tuần 22-35

83 596 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc TT SGK - Thảo luận nhóm trả lời nhanh khái niệm - Quan sát sơ đồ về môi trường sống của thỏ ở mục I - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến điền vào bảng 41.2 Nhân tố vô Nhân tố hữu sin

Trang 1

CHƯƠNG I : SINH VẬT VÀ MÔI

TRƯỜNG

TUẦN:22 TIẾT: 43

BÀI 41.

MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS phải đạt các yêu cầu sau đây:

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Tư duy lôgic, khái quát hoá

- Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế

Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Trọng tâm: Mục II

Phương pháp: Trực quan – Vấn đáp – Hợp tác – giảng giải

Hình thức tổ chức: cá nhân – nhóm – cả lớp

- Đọc trước bài 41

- Kẻ bảng 41.1 và 41.2

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 : Tìm hiểu môi trường sống của

sinh vật

Mục tiêu :

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Môi trường sống của sinh vật

Trang 2

- Trình bày khái niệm môi trường sống

- Nhận biết được các môi trường sống của

sinh vật

Tiến hành : Cá nhân

- Viết sơ đồ lên bảng

THỎ RỪNG

+ Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của

những yếu tố nào ?

- Tiểu kết: Tất cả những yếu tố đó tạo nên môi

trường sống của thỏ

+ Môi trường sống là gì ?

- Giúp HS hoàn chỉnh khái niệm

- Cho HS hoàn thành bảng 41.1 tr 119 SGK

+ Sinh vật sống trong những môi trường nào ?

- Thông báo : có rất nhiều môi trường khác

nhau nhưng thuộc 4 loại môi trường

- Theo dõi sơ đồ trên bảng

- Trao đổi nhóm  Điền từ : Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên

- Đại diện nhóm lên bảng điền sơ đồ  nhóm khác nhận xét bổ sung

- Từ sơ đồ  khái quát thành khái niệm môi trường sống

- Hoàn thành bảng 41.1  Dựa vào bảng kể tên các sinh vật và môi trường sống khác

ST T

Tên sinh vật Môi trường sống

1 Sâu rau Sinh vật

2 Chim sẽ Mặt dất và không khí

4 Giun đủa Sinh vật

5 Cây đậu Đất và không khí

- Khái quát thành 1 số loại môi trường cơ bản

VD : Môi trường đất, nước, không khí …

- Tự rút ra kết luận :

- Môi trường sống : là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật

- Có 4 loại môi trường chủ yếu :

+ Môi trường nước + Môi trường trên mặt đất, không khí.

+ Môi trường trong đất.

+ Môi trường sinh vật.

Hoạt dộng 2 : Tìm hiểu các nhân tố sinh

thái của môi trường

Mục tiêu : - Phân biệt được nhân tố vô sinh

và nhân tố hữu sinh

- Nêu được vai trò của nhân tố con

người

Tiến hành : Nhóm

- Cho HS đọc thầm TT mục II

II- Các nhân tố sinh thái của môi trường

Trang 3

+ Thế nào là nhân tố vô sinh ?

+ Thế nào là nhân tố hữu sinh ?

- Cho HS hoàn thành bảng 41.2 SGK tr 119

+Nhận biết nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh ?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Cho các nhóm nhận xét bổ sung

- Đánh giá hoạt động các nhóm

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh

thái

+ Phân tích những hoạt động của con người ?

- Đọc TT SGK

- Thảo luận nhóm trả lời nhanh khái niệm

- Quan sát sơ đồ về môi trường sống của thỏ ở mục I

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến điền vào bảng 41.2

Nhân tố vô

Nhân tố hữu sinh Nhân tố con

người Nhân tố các SV khác

Aùnh sáng Tưới nước Các loài động vậtNhiệt

độ Bón phân Các loài thực vậtNước Chăn nuôi Nấm

Độ ẩm Đốt rừng Vi khuẩn

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Dựa vào bảng 41.2  Khái quát kiến thức+ Dựa vào hiểu biết phân tích tác động tích cực, tác động tiêu cực

- Nhân tố vô sinh :

+ Khí hậu gồm : nhiệt độ, ánh sáng, gió…

+Nước : Nước ngọt, mặn, lợ…

+ Địa hình : Thổ nhưỡng, độ cao, loại đất…

- Nhân tố hữu sinh :

+ Nhân tố sinh vật : Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật + Nhân tố con người :

Tác động tích cực : cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép…

Tác động tiêu cực : Săn bắn, đốt phá…

-Mở rộng bằng cách nêu câu hỏi :

+ Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu lên mặt

đất thay đổi như thế nào ?

+ Ởû nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa

đông có gì khác nhau ?

+ Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra như

thế nào ?

- Giúp HS nêu nhận xét chung về tác động của

nhân tố sinh thái

- Thảo luận nhóm bằng kiến thức thực tế nêu được :

+ Aùnh sáng tăng dần từ sáng đến trưa rồi giảm dần từ trưa đến chiều

+ Mùa hè ngày dài hơn mùa đông+ Mùa hè nhiệt độ cao, mùa đông nhiệt độ thấp

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay đổi theo từng môi trường và thời gian

Trang 4

Hoạt động 3 : Tìm hiểu giới hạn sinh thái

Mục tiêu : - Hiểu được khái niệm giới hạn

sinh thái - Chỉ ra được mỗi loài có 1 giới

hạn sinh thái

Tiến hành : cả lớp

- Hướng dẫn HS quan sát H 41.2 SGK tr120

- Cho HS trả lời câu hỏi :

+ Cá rô phi ở VN sống và phát triển ở nhiệt độ

nào ?

+ Ở nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát

triển thuận lợi nhất ?

+ Tại sao ngoài nhiệt độ 5o C và 42o C thì cá rô

phi sẽ chết ?

- Đưa thêm VD :

+ Cây mắm biển sống và phát triển trong giới

hạn độ mặn là từ 0,36%  0,5% NACl

+ Cây thông đuôi ngựa không sống được nơi có

nồng độ muối > 0,4%

 Hỏi : Từ các VD trên em có nhận xét gì về

khả năng chịu đựng của SV với mỗi nhân tố

sinh thái

- Yêu cầu HS đưa ra khái niệm

- Đưa câu hỏi nâng cao :

+ Các sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối

với tất cả các nhân tố sinh thái thì khả năng

phân bố của chúng như thế nào ?

* Liên hệ : Nắm được ảnh hưởng của các nhân

tố sinh thái và giới hạn sinh thái có ý nghĩa như

thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ?

III – Giới hạn sinh thái

- Quan sát kỹ H 41.2 SGK

- Yêu cầu nêu được :+ Từ 5o C  420 C+ Từ 200 C  350 C ( khoảng cực thuận )+ Vì quá giới hạn chịu đựng

- Lắng nghe và ghi nhớ

+ Đưa ra nhận xét : Mỗi loài chịu được 1 giới hạn nhất định với các nhân tố sinh thái

- Đây là câu hỏi khó có thể trả lời được hoặc không được : SV có giới hạn sinh thái rộng thường phân bố rộng, dễ thích nghi

+ Gieo trồng đúng thời vụ, tạo điều kiện sống tốt cho vật nuôi và cây trồng

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định Nằm ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và chết

4 – Kiểm tra đánh giá :

- Môi trường là gì ?

- Phân biệt nhân tố sinh thái

- Thế nào là giới hạn sinh thái ? Cho ví dụ

5 – Dặn dò :

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Ôn lại kiến thức sinh thái thực vật lớp 6

- Kẻ bảng 42.1 tr 123 SGK vào bài tập

- Đọc bài 42 Tìm hiểu :

+ Tự làm bài tập ở bảng 42.1+ Đọc mục II trả lời mục 

Trang 5

TUẦN: 22 TIẾT: 43

BÀI 42 : ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Tư duy lôgic, khái quát hoá

- Hoạt động nhóm

Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Trọng tâm: Toàn bài

Phương pháp: Trực quan – Vấn đáp – Hoạt động nhóm

Hình thức tổ chức: Nhóm – cá nhân

- Đọc trước bài 42ø

- Kẻ bảng 42.1 và 42.2

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1- Ổn định:

2-Kiểm bài cũ :

- Môi trường là gì ? Có những loại môi trường chủ yếu nào ?

- Cho biết các nhân tố sinh thái của môi trường ?

3-Bài mới:

Đặt vấn đề: Cho HS quan sát cây lúa trồng ngoài ánh sáng và cây lúa trồng trong bóng râm nhận xét sự sinh trưởng phát triển của 2 cây này Vậy nhân tố ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng phát triển của sinh vật

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 : Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh

sáng lên đời sống thực vật

Mục tiêu : - Chỉ ra được ảnh hưởng của ánh

sáng lên hình thái, sinh lí và tập tính của thực

vật - Phân biệt được nhóm cây ưa bóng

và cây ưa sáng

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Aûnh hưởng của ánh sáng lên đời

sống thực vật

Trang 6

Tiến hành : Thảo luận nhóm

- Nêu vấn đề : Aùnh sáng ảnh hưởng đến hình

thái và sinh lí của cây như thế nào ?

- Cho HS đọc TT SGK tr 122

- Hướng dẫn HS quan sát H42.1, 42.2 SGK

- Cho thảo luận nhóm hoàn thành bảng 42.1

SGK

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả ( 2 nhóm)

- Gợi ý : So sánh cây sống nơi ánh sáng mạnh

( trống trải) với cây sống nơi ánh sáng yếu

( mọc thành khóm gần nhau )

- Cho nhận xét bổ sung

- Hoàn chỉnh đáp án đúng

- Nghiên cứu TT SGK  tự ghi nhớ kiến thức

- Quan sát H 42.1, 42.2 SGK

- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 42.1

- Đại diện nhóm lên điền kết quả vào bảng : 1 nhóm điền ở 1 cột dọc

- Các nhóm nhận xét bổ sung

Đặc điểm hình thái

- Lá - Tán lá rộng - Tán lá rộng vừa phải

- Số lượng cành cây - Nhiều - Ít

Đặc điểm sinh lý

- Thoát hơi nước - Cao hơn - Yếu hơn

- Yêu cầu HS trả lời vấn đề nêu ở trên

- Cho HS quan sát cây lá lốt, cây lúa

- Nêu câu hỏi :

+ Giải thích cách xếp lá trên thân của cây lúa

và cây lá lốt ?

+ Sự khác nhau giữa 2 cách xếp lá nói lên điều

gì ?

+ Người ta phân biệt cây ưa bóng và cây ưa

sáng dựa vào tiêu chuẩn nào ?

* Liên hệ :

+ Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa bóng mà

em biết ?

+ Trong nông nghiệp người nông dân đã ứng

dụng điều này vào sản xuất như thế nào ? Và

có ý nghĩa gì ?

- Dựa vào bảng kiến thức chuẩn nêu được vấn đề trên

- Quan sát cây lá lốt và cây lúa

- Nêu được :+ Cây lá lốt lá xếp ngang nhận nhiều ánh sáng Cây lúa lá xếp nghiêng tránh tia nắng chiếu thẳng góc

+ Giúp thực vật thích nghi với môi trường

+ Dựa vào khả năng thích nghi của chúng với các điều kiện chiếu sáng của môi trường

+ Cây ưa sáng : cây ngô, cây lúa Cây ưa bóng : cây đậu, cây dương xỉ+ Trồng xen kẻ cây tăng năng suất và tiết kiệm đất Ví dụ : trồng đậu dưới cây ngô

- Tự rút ra kết luận :

Trang 7

Aùnh sáng ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp, hút nước của cây

- Nhóm cây ưa sáng : gồm những cây sống nơi quang đãng.

- Nhóm cây ưa bóng : gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh

sáng lên đời sống động vật

Mục tiêu : Chỉ ra được ánh sáng có ảnh hưởng

tới hoạt động sống, sinh sản và tập tính của

động vật

Tiến hành : Cá nhân

- Yêu cầu HS nghiên cứu TN SGK tr 123

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục  tr 123 SGK

( 2 HS thảo luận rì rầm )

- Thông báo tiếp : Nhờ có khả năng định hướng

di chuyển nhờ ánh sáng mà động vật có thể đi

rất xa

- Cho HS đọc tiếp TT tr 124 SGK

- Tiếp tục nêu câu hỏi :

+ Kể tên những động vật thường kiếm ăn lúc

chập tối, ban đêm, buổi sáng sớm, ban ngày ?

+ Tập tính kiếm ăn và nơi ở của động vật liên

quan với nhau như thế nào ?

- Thông báo thêm :

+ Gà thường đẻ trứng vào ban ngày

+ Vịt đẻ trứng ban đêm

+ Mùa xuân nếu có nhiều ánh sáng cá chép đẻ

trứng sớm hơn

 Từ ví dụ trên em hãy rút ra kết luận về ảnh

hưởng của ánh sáng tới động vật

- Nhân xét và hoàn thiện kiến thức

* Liên hệ : Trong chăn nuôi người ta có biện

pháp kĩ thuật gì để tăng năng suất ?

- Hướng dẫn HS rút ra kết luận :

II – Aûnh hưởng của ánh sáng lên đời

sống động vật

- Tự nghiên cứu TN SGK

- Chọn phương án đúng trong 3 phương án

- Đại diện HS trình bày :+ Phương án 3 : kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng

do gương phản chiếu+ Aùnh sáng ảnh hưởng tới khả năng định hướng

di chuyển của động vật

- Tiếp tục nghiên cứu TT SGK tr 124

- Dựa vào TT trả lời câu hỏi :+ Tự nêu ví dụ

+ Nơi ở phù hợp với tập tính kiếm ăn Ví dụ loài ăn đêm thường ở trong hang tối

- Có thể nêu : Chiếu sáng để cá đẻ, tạo ngày nhân tạo để gà đẻ nhiều trứng

* Khái quát kiến thức phân chia động vật thành những nhóm thích nghi với điều kiện chiếu sáng ngày đêm

- Aùnh sáng ảnh hưởng tới các hoạt động của động vật: nhận biết, định hướng di chuyển trong không gian, sinh trưởng, sinh sản…

- Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày

- Nhóm động vật ưa tối : gồm những động vật hoạt động về ban đêm, sống trong hang, hốc đất

4 – Kiểm tra đánh giá :

Câu 1 : Sắp xếp các loại cây tương ứng với từng nhóm cây ưa sáng, ưa bóng

Trang 8

Các nhóm cây Trả lời Các loại cây

5 – Dặn dò :

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục Em có biết

- Đọc bài 43 Tìm hiểu :

+ Quá trình quanh hợp và hô hấp của cây diễn ra bình thường ở nhiệt độ và môi trường như thế nào ?

+ Kẻ và nghiên cứu trước bảng 43.1, 43.2 SGK vào bài tập

Trang 9

TUẦN: 23 TIẾT: 45

BÀI 43 : ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ

VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Tư duy lôgic, khái quát hoá, suy luận

- Hoạt động nhóm

Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Trọng tâm: Toàn bài

Phương pháp: Trực quan – Vấn đáp – Hoạt động nhóm- Diễn giảng

Hình thức tổ chức: Nhóm – cá nhân

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên:

- Tranh phóng to hảng.1, 43.2, 43.3 SGK

- Bảng phụ 43.1 và 43.2 SGK

 Học sinh:

- Đọc trước bài 43

- Kẻ bảng 43.1 và 43.2

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1- Ổn định:

2-Kiểm bài cũ :

- Tìm đặc điểm khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng ? Cho ví dụ cụ thể ?

- Aùnh sáng ảnh hưởng đến động vật như thế nào ?

3-Bài mới:

Đặt vấn đề: Chim cánh cụt không thể sống được ở vùng nhiệt đới cho em suy nghĩ gì ?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 : Tìm hiểu ảnh hưởng của

nhiệt độ lên đời sống sinh vật

Mục tiêu :

- Phân tích được ảnh hưởng của nhiệt độ tới

hình thái và đặc điểm sinh lí của sinh vật

- Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ tới tập tính

của SV và phân biệt nhóm SV

Tiến hành : Thảo luận nhóm

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Aûnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống

sinh vật

Trang 10

Aûnh hưởng của nhiệt độ lên hình thái và đặc

điểm sinh lí của SV

- Cho HS đọc TT ở ví dụ 1, 2 và3 SGK tr 126 -

127

- Hướng dẫn HS quan sát H 43.1 và 43.2 SGK

- Cho HS trả lời câu hỏi mục  : Quá trình

quang hợp và hô hấp của cây có thể diễn ra

bình thường ở nhiệt độ môi trường như thế

nào ?

- Cho thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

+ Sinh vật sống được ở nhiệt độ như thế nào ?

+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới cấu tạo cơ thể sinh

vật như thế nào ?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét hoạt động của các nhóm

Nhóm sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng

nhiệt

H : Phân biệt sinh vật biến nhiệt và sinh vật

hằng nhiệt ?

- Cho các nhóm hoàn thành bảng 43.1

- Gọi đại diện nhóm đọc bảng bài tập ( vài

nhóm )

- Cho nhận xét bổ sung

- Tóm tắt nội dung đã thảo luận bằng câu hỏi

để đi đến kết luận

+ Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đời sống sinh vật

như thế nào ?

- Mở rộng : Nhiệt độ môi trường thay đổi 

Sinh vật phát sinh biến dị để thích nghi và hình

thành tập tính

- 1 HS đọc to TT ở VD 1 và 2 SGK tr 126- 127

- Quan sát hình 43.1 và 43.2 SGK

- Nêu được : Cây chỉ quang hợp và hô hấp tốt ở nhiệt độ 20 – 300C Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (00C hoặc quá cao ( hơn400C )

- Thảo luận nhóm nêu được :+ Phạm vi nhiệt độ sinh vật sống được là 0 

500C+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước ở thực vật : Lá tầng cuticun dày, rụng lá

+ Động vật : lông dày, dài, kích thước lớn

- Đại diện nhóm trình bày , các nhóm nhận xét, bổ sung

- Nêu được : + Sinh vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường : Vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật không xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát

+ Sinh vật hằng nhiệt : Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường : Chim, thú, người

- Hoàn thành bảng 43.1

Nhóm SV Tên SV Môi trường sống

Sinh vật biến nhiệt

Trang 11

- Hình thành nhóm sinh vật biến nhiệt ( Vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật không xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát) và sinh vật hằng nhiệt ( Chim, thú, con người)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của độ

ẩm lên đời sống sinh vật

Mục tiêu : Phân tích được ảnh hưởng của độ

ẩm lên đời sống thực vật và động vật

Tiến hành : Cá nhân

- Cho HS đọc tiếp sức TT mục II

- Hướng dẫn HS quan sát H 43.2 SGK

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 43.2 SGK tr

129

- Cho HS đọc bảng ( nhiều HS )

- Cho nhận xét bổ sung

- Rút ra kết luận bằng câu hỏi : Độ ẩm ảnh

hưởng tới đời sống sinh vật như thế nào ?

Liên hệ : Trong sản xuất người ta có biện

pháp kĩ thuật gì để tăng năng suất cây trồng và

Thực vật chịu hạn

- Sinh vật thích nghi với môi trường sống có độ ẩm khác nhau

- Hình thành các nhóm sinh vật :

+ Thực vật : Nhóm ưa ẩm, nhóm chịu hạn + Động vật : Nhóm ưa ẩm, nhóm ưa khô

4 – Kiểm tra đánh giá :

1/ Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống thực vật :

a/ Aûnh hưởng rất mạnh đến quang hợp và hô hấpb/ Aûnh hưởng tới sự hình thành và hoạt động của diệp lụcc/ Khi độ ẩm không khí thấp, nhiệt độ không khí càng cao cây thoát hơi nước càng mạnh

d/ Aûnh hưởng tới khả năng sinh sản của thực vật2/ Sắp xếp các sinh vật tương ứng với từng nhóm sinh vật

1 – Sinh vật biến nhiệt

2 – Sinh vật hằng nhiệt

1………

2………

a/ Vi sinh vật, rêub/ Ngan, ngỗngc/ Cây khếd/ Cây mít

Trang 12

g/ Tôm, cua

5 – Dặn dò :

- Học bài trả lời câu hỏi 2, 4 vào bài tập

- Đọc bài 44, quan sát các hình 44.1  44.3 SGK

- Trả lời các câu hỏi :

+ Khi có gió, bảo thực vật sống thành nhóm có lợi gì ?+ Trong tự nhiên động vật sống thành bầy đàn có lợi gì ?+Thế nào là quan hệ hổ trợ, quan hệ đối địch ?

- Sưu tầm địa y, nốt đậu

**********

Trang 13

TUẦN: 23 TIẾT: 46

BÀI 43 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU

GIỮA CÁC SINH VẬT

I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS phải đạt các yêu cầu sau đây:

Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật

- Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài

- Thấy được lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật

Kĩ năng:

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Khái quát, tổng hợp kiến thức

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là động vật

Trọng tâm: Toàn bài

Phương pháp: Trực quan – Vấn đáp – Hoạt động nhóm-

Hình thức tổ chức: Cá nhân - nhóm

- Đọc trước bài 44

- Quan sát các hình SGK

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1- Ổn định:

2-Kiểm bài cũ :

- Nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật như thế nào ?

- Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa 2 nhóm thực vật ưa ẩm và chịu hạn ?

3-Bài mới:

Đặt vấn đề:Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các sinh vật khác ở xung quanh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 : Tìm hiểu quan hệ cùng loài

Mục tiêu :

- Chỉ ra được những mối quan hệ giữa các sinh

vật cùng loài

- Nêu được ý nghĩa của mối quan hệ đó

Tiến hành : Cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Quan hệ cùng loài

Trang 14

- Hướng dẫn HS quan sát tranh rừng thông, cây

bạch đàn, đàn trâu SGK

- Yêu cầu HS chọn ra những tranh thể hiện mối

quan hệ cùng loài

- Nêu câu hỏi :

+ Khi có gío bảo thực vật sống cùng nhóm có

lợi gì so với sống riêng rẽ ?

+ Động vật sống thành bầy đàn có lợi gì ?

- Nhận xét hoạt động cũa HS và đánh giá kết

quả

- Cho HS đọc TT khổ 2 mục I SGK

- Yêu cầu HS làm bài tập SGK tr 131 : Chọn

câu trả lời đúng và giải thích

- Gọi 2 – 3 HS nêu kết quả

- Cho HS nhận xét đúng sai

- Nêu câu hỏi khái quát :

+ Sinh vật cùng loài có những mối quan hệ

nào?

+ Mối quan hệ đó có ý nghĩa như thế nào ?

Mở rộng : Sinh vật cùng loài có xu hướng

quần tụ bên nhau có lợi như :

+ Thực vật : Còn chống được sự mất nước

+ Động vật : Chịu được nồng độ độc cao hơn

sống riêng rẽ, bảo vệ được những con non yếu

Liên hệ : Trong chăn nuôi người ta đã lợi

dụng mối quan hệ hổ trợ cùng loài để làm gì ?

- Quan sát kĩ các tranh rừng thông, cây bạch đàn, đàn trâu

- Chọn tranh thể hiện mối quan hệ cùng loài : Rừng thông, đàn trâu

- Nêu được :+ Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ

+ Có lợi trong tìm kiếm thức ăn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn  bảo vệ

- HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung

- Đọc tiếp TT  ghi nhớ kiến thức

- Tiếp tục hoàn thành bài tập mục  SGK tr 131

- Nêu câu trả lời đúng và giải thích ( Câu 3 )

- Nhận xét bổ sung

- Nêu được 2 mối quan hệ :+ Hổ trợ

+ Cạnh tranh

- Theo dõi và ghi nhận kiến thức

- Nêu được : Nuôi vịt đàn, lợn đàn để tranh nhau ăn sẽ chóng lớn

- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể

- Trong 1 nhóm có những mối quan hệ :

+ Hổ trợ : Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn + Cạnh tranh : Ngăn ngửa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn

Hoạt động 2 : Tìm hiểu quan hệ khác loài

Mục tiêu : Nêu được những mối quan hệ giữa

các sinh vật khác loài và chỉ rõ ý nghĩa các mối

quan hệ đó

Tiến hành :Thảo luận nhóm

- Cho HS đọc TT bảng 44 SGK tr 132

- Hướng dẫn HS quan sát H 44.2, 44.3 SGK tr

133

- Phân tích và gọi tên mối quan hệ giữa các

sinh vật

- Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

mục  tr 132 SGK : Tìm các ví dụ quan hệ hổ

trợ, quan hệ đối địch

II – Quan hệ khác loài

- Đọc bảng 44 SGK

- Quan sát H 44.2, 44.3 SGK;

- Nêu đưỡc :+ Động vật ăn thịt, con mồi+ Hổ trợ nhau cùng sống

Trang 15

Quan hệ Trả lời Các quan hệ giữa các sinh vật

Hổ trợ

1/ Cộng sinh

2/ Hội sinh

1………

2………

3………

4………

5………

a/ Ở địa y, sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thụ nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ tảo tổng hợp b/ Trên 1 cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm c/ Hươu, nai, hổ cùng sống chung 1 cánh rừng Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ d/ Rận và bét sống trên da trâu bò Chúng sống được Đối địch 3/ Cạnh tranh 4/ Kí sinh, nữa kí sinh 5/ SV ăn SV khác - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả - Cho nhận xét bổ sung - Đánh giá và hoàn thiện kiến thức - Hỏi thêm : Tìm thêm ví dụ quan hệ khác loài mà em biết ? Mở rộng : - 1 số SV tiết ra chất đặc biệt kìm hảm sự phát triển của SV xung quanh gọi là mối quan hệ ức chế- cảm nhiểm - Mục SV ăn SV khác ( SGV tr 152 ) Liên hệ : Trong nông nghiệp và lâm nghiệp con người đã lợi dụng mối quan hệ giữa các SV khác loài để làm gì ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào ? - Giảng giải : Việc sử dụng SV có ích tiêu diệt SV có hại còn gọi là biện pháp đấu tranh sinh học và không gây ô nhiểm môi trường - Đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét bổ sung - Sửa chửa nếu sai - Nêu được : Bọ chét ở trâu bò, kí sinh giữa giun và người, cộng sinh giữa tôm và hải quỳ - Nghe và ghi nhớ kiến thức - Nêu được : Sử dung SV có ích tiêu diệt SV gây hại Ví dụ : mèo ăn chuột, kiến vàng ăn kiến đen, cá diệt lăng quăng, ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa… Quan hệ Đặc điểm Hỗ trợ Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật Hội sinh Sự hợp tác giữa 2 loài SV, trong đó 1 bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại Đối địch Cạnh tranh Các SV khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hảm sự phát triển của nhau Kí sinh, nửa kí sinh SV sống nhờ trên cơ thể của SV khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu… SV ăn SV khác Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ

4 – Kiểm tra đánh giá :

a/ Các sinh vật cùng loài hổ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào ?

Trang 16

b/ Hãy nêu các ví dụ minh hoạ quan hệ hổ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài Trong các ví dụ đó, những SV nào là SV được lợi hoặc bị hại ?

5 – Dặn dò :

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục Em có biết

- Sưu tầm tranh ảnh về SV sống ở các môi trường

- Kẻ bảng 45.1; 45.2 và 45.3 vào vở

Trang 17

TUẦN: 24 TIẾT: 47+48

BÀI 45+ 46 : THỰC HÀNH : TÌM HIỂU

MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH

Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, yêu thiên nhiên

 Trọng tâm: Toàn bài

Phương pháp: Thực hành

Hình thức tổ chức: Nhóm 4 HS

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên:

- Tranh mẫu lá cây

- Dụng cụ cắt cây

- Vợt bắt côn trùng, lọ đựng

 Học sinh:

- Bút chì

- Sưu tầm 10 lá cây sống ở các môi trường khác nhau

- Kẻ bảng 45.1, 45.2, 45.3

- Quan sát trước động vật, thực vật, nấm…

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: tiết 47

1- Ổn định:

2-Kiểm bài cũ :

- Các SV cùng loài hổ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào ?

- Sinh vật khác loài có những mối quan hệ nào ?

3-Bài mới:

Đặt vấn đề:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 : Tìm hiểu môi trường sống của

sinh vật

- Xác định đối tượng nghiên cứu điển hình, nơi

HS tự quan sát, nơi thu thập mẫu

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Môi trường sống của sinh vật

- Quan sát theo nhóm để nhận biết tên các loài

Trang 18

động của HS

- Cho các nhóm điền vào bảng 45.1

- Gợi ý : Có thể thông báo tên sinh vật lạ

- Tổng kết theo yêu cầu :

+ Em đã quan sát được những sinh vật nào ? Số

lượng như thế nào ?

+ Theo em có những loại môi trường nào ?

+ Môi trường nào có sinh vật ít nhất ? Môi

trường nào có sinh vật nhiều nhất ? Tại sao ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh

sáng tới hình thái lá cây

- Yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào tập

- Yêu cầu HS quan sát 10 lá cây ở các môi

trường khác nhau

- Quan sát tại một nơi có nhiều cây xanh

- Hoàn thành bảng 45.1 : Các loài sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành

Tên sinh vật Môi trường sốngThực vật :…

+ Môi trường có điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, ánh sáng… thì số lượng sinh vật nhiều, số loài phong phú

II – Nghiên cứu hình thái của lá cây và phân tích ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của lá

- Kẻ bảng 45.2 vào vở học

- Quan sát 10 lá cây sống ở các môi trường khác nhau và ghi kết quả vào bảng 45.2

STT Tên cây Nơi sống Đặc điểm

của phiến lá Các đặc điểm này chứng tỏ cây quan sát là : Những nhận xét khác ( nếu có )1

2

10

- Gợi ý :

+ Đặc điểm của phiến lá : rộng hay hẹp, dài

hay ngắn, dày hay mỏng, xanh thẫm hay nhạt,

có cutin dày hay không có, mặt lá có lông hay

không có lông…

+ Đặc điểm của lá chứng tỏ lá cây quan sát là :

Ưa sáng, ưa bóng, chìm trong nước, nơi nước

chảy, nước đứng , trên mặt nước…

+ Có thể so sánh với các dạng phiến lá ở hình

45,46 SGK

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Vẽ hình dạng phiến lá và ghi vào dưới hình : tên cây, lá cây, ưa sáng…

Trang 19

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 45.3

- Nêu câu hỏi :

+ Em đã quan sát được những động vật nào ?

+ Loài động vật trên có đặc điểm nào thích

nghi với môi trường ?

Liên hệ : Bản thân em đã làm gì để góp phần

bảo vệ thiên nhiên ? ( đối với động vật, thực

vật )

III – Tìm hiểu môi trường sống của động vật

- Ghi lại những động vật đã quan sát được

- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 45.3

- Nêu được + Kể tên những động vật quan sát được+ Nêu các đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường nước, trên mặt đất, trong đất, sinh vật, trên không…

+ Trả lời những suy nghĩ của bản thân : môi trường nơi đang sống, nơi đang học…

STT Tên động vật Môi trường sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi

với môi trường sống 1

2

4 – Thu hoạch :

A – Trả lời các câu hỏi sau :

1/ Có mấy loại môi trường sống của sinh vật ? Đó là những môi trường nào ?2/ Hãy kể tên những yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật ?3/ Lá cây ưa sáng mà em quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ?4/ Lá cây ưa bóng mà em quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ?5/ Kể tên 10 động vật thuộc nhóm sống trong nước, ưa ẩm, ưa khô ?

6/ Kẻ 3 bảng đã làm trong giờ thực hành

B – Nhận xét chung về môi trường quan sát

1/ Môi trường quan sát có được bảo vệ tốt không ?2/ Nêu cảm tưởng sau buổi thực hành

5 – Dặn dò :

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch

- Sưu tầm tranh ảnh về động vật, thực vật

- Đọc bài 47 : Quần thể sinh vật Tìm hiểu :

+ Thế nào là quần thể sinh vật+ Tự đánh dấu X vào ô trống bảng 47.1 cho phù hợp+ Aûnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật như thế nào ?

Trang 20

CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI

- Nắm được khái niệm quần thể, biết cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ

- Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiển của nó

Kĩ năng:

- Hoạt động nhóm

- Khái quát hoá, tư duy lôgic

- Vận dụng lý thuyết vào thực tiển

Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên và tìm tòi nghiên cứu

 Trọng tâm: Mục II

Phương pháp: Trực quan – diễn giảng – Hợp tác

Hình thức tổ chức : Cả lớp – Cá nhân - Nhóm

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên:

- Tranh hình vẽ về quần thể thực vật, động vật

 Học sinh:

- Đọc trước bài 47

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là 1 quần

thể sinh vật

Mục tiêu : - Nắm được khái niệm quần thể

- Dấu hiệu cơ bản để nhận biết quần

thể

Tiến hành :Cả lớp

- Cho HS quan sát hình đàn trâu rừng, rừng

thông …  thông báo chúng được gọi là 1 quần

thể

- Gọi 1 HS đọc to TT mục I tr 139 SGK

- Gọi 2 HS đọc to bảng 47.1 SGK

- Yêu cầu hoàn thành bảng 47.1 SGK

- Gọi HS lần lược nêu kết quả

- Cho cả lớp nhận xét

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Thế nào là một quần thể sinh vật

- Quan sát hình đàn trâu rừng, rừng thông, đàn kiến…

- Đọc TT và ghi nhớ kiến thức

- Đọc bảng bài tập Bảng 47.1 SGK

- Chọn đúng ý : Quần thể SV, không phải QTSV

- Lần lược nêu kết quả từng VD và giải thích

Trang 21

- Đánh giá kết quả của HS và thông báo đáp án

đúng( QTSV 2,5; không phải 1,3,4 )

- Yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác mà

em biết ?

- Cho HS phát biểu khái niệm quần thể

- Nhận xét và giúp HS hoàn thành khái niệm

Mở rộng :

+ Một lồng gà, một chậu cá chép có phải là

quần thể hay không ? Tại sao?

+ Không phải là quần thể vì nó chỉ có những

biểu hiện bên ngoài của quần thể

- Thông báo : Để nhận biết 1 quần thể cần có

dấu hiệu bên ngoài và dấu hiệu bên trong

tại sao chọn những VD đó ?

- Cho HS nhận xét

- Tự đánh giá kết quả bài làm của mình+ Kể thêm : Đàn ong, tổ kiến, rừng tràm…

+ Nêu được khái niệm quần thể

- Nhận xét và hoàn thành khái niệm

+ Có thể trả lời sai ( là quần thể vì đó là SV cùng loài, cùng sống 1 nơi )

- Ghi nhớ kiến thức

* Rút ra khái niệm quần thể sinh vật

- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh sản

- Ví dụ : Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én…

Hoạt động 2 : Tìm hiểu những đặc trưng cơ

bản của quần thể

Mục tiêu : - Nêu được 3 đặc trưng cơ bản của

quần thể - Thấy được ý nghĩa thực tiển từ

những đặc trưng của quần thể

Tiến hành :Cá nhân

- Giới thiệu chung về 3 đặc tính cơ bản của

quần thể : tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi,

mật độ quần thể

- Cho HS đọc TT mục 1 : Tỉ lệ giới tính

- Nêu câu hỏi :

+ Tỉ lệ giới tính là gì ? Tỉ lệ này ảnh hưởng tới

mật độ quần thể như thế nào ? Cho ví dụ ?

( GV có thể bổ sung : Cấu trúc giới tính phụ

thuộc vào cách tham gia sinh sản của cá thể :

Kiểu 1 vợ 1 chồng, đa thê, đa phu : cá hồi tham

gia đẻ trứng với 10 con đực )

+ Trong chăn nuôi người ta áp dụng điều này

như thế nào ?

- Bổ sung : ở gà, vịt số lượng con đực ít hơn con

mái rất nhiều

II – Những đặc trưng cơ bản của quần thể :

- Lắng nghe và ghi nhớ

1/ Tỷ lệ giới tính

- Đọc TT SGK  tự thu thập TT

- Cá nhân nêu được :+ Là tỷ lệ giữa cá thể đực và cái – Tỷ lệ này đảm bảo hiệu quả sinh sản

+ Sống đôi: bồ câu, chim yến, cánh cụt; đa thê: gà, vịt, dê, bò

+ Tuỳ từng loài mà điều chỉnh tỷ lệ đực cái

* Tự rút ra kết luận :

- Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái.

- Tỷ lệ giới tinh đảm bảo hiệu quả sinh sản.

- Cho HS đọc thầm TT ở bảng 47.2 SGK

- Hướng dẫn HS quan sát các hình 47 : các

dạng tháp tuổi

2/ Thành phần nhóm tuổi

- Tự nghiên cứu TT bảng 47.2 SGK tr 140

- Quan sát kĩ hình 47 tr 141 SGK

Trang 22

- Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi : So sánh tỷ

lệ sinh, số lượng cá thể của quần thể ở các hình

47 A, B , C tr141 SGK

- Nhận xét phần thảo luận của nhóm

- Nêu câu hỏi :

+ Trong quần thể có những nhóm tuổi nào ?

+ Nhóm tuổi có ý nghĩa gì ?

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến Nêu được + Hình A : tỷ lệ sinh cao, số lượng cá thể tăng mạnh

+ Hình B : Tỷ lệ sinh số lượng cá thể ổn định+ Hình C : Tỷ lệ sinh thấp, số lượng cá thể giảm

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác bổ sung

- Nêu được :+ Có 3 nhóm tuổi+ Liên quan đến số lượng cá thể  Sự tồn tại của quần thể

* Kết luận : Bảng 47.2

Nhóm tuổi

trước sinh sản Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể

Nhóm tuổi sinh

sản Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.Nhóm tuổi sau

sinh sản

Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể

- Cho HS đọc TT SGK

- Nêu câu hỏi :

+ Mật độ là gì ? Mật độ liên quan đến yếu tố

nào trong quần thể ?

Liên hệ :

+ Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp

kĩ thuật gì để luôn giữ mật độ thích hợp ?

Mở rộng :

+ Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng nào là

cơ bản nhất ? Vì sao?

* Gợi ý : Tỷ lệ giới tính cũng phụ thuộc vào

mật độ

3/ Mật độ quần thể

- 1 HS đọc TT SGK tr 141 , cả lớp theo dõi và ghi nhớ kiến thức

- Dựa vào TT SGK trả lời

- HS 1 trả lời HS 2 nhận xét bổ sung+ Mật độ liên quan đến thức ăn,

- Nêu được :+ Trồng dày hợp lý, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp thức ăn

- Thảo luận nhóm rì rầm nêu được :+ Mật độ quyết định các đặc trưng khác

* Tự rút ra kết luận :

- Mật độ là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích.

Ví dụ : Mật độ muỗi: 10 con/ 1m 2 ; mật độ rau cải 40 cây? 1m 2

- Mật độ quần thể phụ thuộc vào :

+ Chu kì sống của sinh vật.

+ Nguồn thức ăn của quần thể.

+ Yếu tố thời tiết, hạn hán, lụt lội.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu ảnh hưởng của môi

trường tới quần thể sinh vật

Mục tiêu : Chỉ ra được ảnh hưởng của môi

trường tới số lượng cá thể trong quần thể

Tiến hành : Thảo luận nhóm]

III – Aûnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

Trang 23

 SGK tr 141

- Gợi ý câu 4 :

+ Số lượng cá thể tăng khi …

+ Số lượng cá thể giảm khi …

( Giải thích do những biến cố bất thường như

cháy rừng, lủ lụt )

Liên hệ : Trong sản xuất việc điều chỉnh

mật độ cá thể có ý nghĩa như thế nào ?

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến Nêu được :

+ Số lượng muỗi nhiều khi thời tiết ẩm+ Mùa mưa ếch nhái tăng

+ Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện nhiều+ Số lượng ếch nhái giảm nhiều vào mùa khô hạn

+ Số lượng cá thể biến đổi lớn

+ Trồng dày hợp lý; thả cá vừa phải phù hợp với diện tích

- Môi trường ( nhân tố sinh thái ) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.

- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng

4 – Kiểm tra đánh giá :

a/ Hãy lấy 2 ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hổ trợ, cạnh tranh lẫn nhau ?b/ Từ bảng 47.3 SGK hãy vẽ tháp tuổi của từng loài và cho biết tháp đó thuộc dạng gì ?

5 – Dặn dò :

- Hoàn thành bài tập số 2 SGK

- Đọc bài 48 Tìm hiểu :

+ Các vấn đề về dân số, độ tuổi, kinh tế, xã hội, giao thông, nhà ở+ Nghiên cứu bảng 48.1 và 48.2

Trang 24

- Trình bày được 1 số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số

- Từ đó thay đổi nhận thức về dân số và phát triển xã hội  giúp các em sau này cùng với mọi người thực hiện tốt pháp lệnh dân số

Kĩ năng:

- Quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số  tìm kiến thức

- Khái quát hoá, tư duy lôgic

- Liên hệ thực tế – Hoạt động nhóm

Thái độ:

Giáo dục ý thức nhận thức về dân số và chất lượng cuộc sống

 Trọng tâm: Toàn bài

Phương pháp: Trực quan –nêu và giải quyết vấn đề – hợp tác

Hình thức tổ chức : Cả lớp – nhóm – cá nhân

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên:

- Bảng 48.1 tr 143 , bảng 48.2 tr 144

- Tranh phóng to 3 dạng tháp tuổi

- Tư liệu về dân số ở VN từ năm 2000  2005 ( nếu có )

- Tranh ảnh tuyên truyền về dân số ( nếu có )

 Học sinh:

- Đọc trước bài 48

- Kẻ bảng 48.1 và bảng 48.2 vào bài tập

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1- Ổn định:

2-Kiểm bài cũ :

- Thế nào là 1 quần thể sinh vật ? Lấy 2 ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hổ trợ hoặc cạnh tranh với nhau

- Nêu các đặc trưng cơ bản của quần thể ?

3-Bài mới:

Đặt vấn đề:Giới thiệu quần thể người theo quan niệm sinh học vì mang những đặc điểm của quần thể và về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự khác nhau giữa

quần thể người với các quần thể sinh vật khác

Mục tiêu : - Nắm được sự khác nhau giữa

quần thể người với các quần thể SV khác

Tiến hành :

- Cho HS đọc bảng 48.1 SGK

- Cho HS hoàn thành bảng 48.1 tr 141 SGK

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Sự khác nhau giữa quần thể người

với các quần thể sinh vật khác

- 1 HS đọc bảng 48.1

Trang 25

- Gọi HS đọc kết quả bài tập ( 5 HS )

- Cho cả lớp nhận xét và sữa chữa nếu sai

- Thông báo kết quả đúng từ trên xuống

( Quần thể người khác quần thể SV khác : Pháp

luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá)

- Giải thích : Ở quần thể động vật hay có con

đầu đàn và hoạt động của bầy đàn là theo con

đầu đàn  Đó là sự tranh ngôi thứ khác với

luật pháp và những điều quy định

- Nêu câu hỏi :

+ Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người

và quần thể sinh vật khác ?

+ Sự khác nhau đó nói lên điều gì ?

* Lưu Ý : Sự khác nhau đó thể hiện sự tiến hoá

và hoàn thiện trong quần thể người

- Tự làm bài tập từ trên xuống

- Đọc kết quả bài tập

- Nhận xét, bổ sung

- Sửa sai nếu có

- Có thể hỏi :  Có phải trong quần thể động vật có pháp luật không ?

- Nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi :+ Quần thể người có văn hoá, pháp luật, kinh tế, chính trị…

+ Con người có lao động và tư duy nên có khả năng cải tạo thiên nhiên, điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể

- Tự rút ra kết luận

- Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể các sinh vật khác

- Quần thể người cónhững đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác : kinh tế, văn hoá, pháp luật…

- Con người có lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc trưng về thành

phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người

Mục tiêu : Thấy được thành phần nhóm tuổi

trong quần thể người liên quan đến dân số và

kinh tế- chính trị của quốc gia

Tiến hành : Thảo luận nhóm

- Cho HS nghiên cứu TT SGK tr 141 - 142

- Hướng dẫn HS quan sát H 48 Ba dạng tháp

tuổi

- Nêu vấn đề bằng câu hỏi :

+ Trong quần thể người nhóm tuổi được phân

chia như thế nào ?

+ Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần

thể người có vai trò quan trọng ?

- Yêu cầu : Hãy cho biết trong 3 dạng tháp H

48 dạng tháp nào có biểu hiện ở bảng 48.2

- Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 48.2

tr 144 SGK

- Kẻ bảng 48.2 trên bảng phụ

- Cho đại diện nhóm lên ghi kết quả lên bảng

phụ

- Cho nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả của các nhóm

( đáp án đúng : 1 a,b ; 2a ; 3 a,b ; 4c ; 5a,b ; 6c )

II – Đặc trưng về thành phần nhóm

tuổi của mỗi quần thể người

- Tự nghiên cứu TT SGK

- Quan sát kỹ H 48 SGK  đọc kỹ chú thích

- Trả lời được :+ 3 nhóm tuổi

+ Đặc trưng nhóm tuổi liên quan đến tỷ lệ sinh, tử, nguồn nhân lực, lao động sản xuất

- 1 HS đọc bảng 48.2

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 48.2

- Đại diện nhóm ghi kết quả lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Tự sửa chữa nếu sai

Trang 26

- Hỏi tiếp :

+ Hãy cho biết thế nào là 1 nước có dạng tháp

dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già ?

+ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người

có ý nghĩa như thế nào ?

- Nêu được :+ Tháp dân số trẻ : Tỷ lệ tăng trưởng dân số cao ; tháp dân số già : Tỷ lệ người già nhiều, tỷ lệ sơ sinh ít

+ Có kế hoạch điều chỉnh mức tăng, giảm dân số

* Tự rút ra kết luận :

- Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi : nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi hết khả năng lao động năng

- Tháp dân số ( tháp tuổi ) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự tăng trưởng dân

số và phát triển xã hội

Mục tiêu : - Hiểu được khái niệm tăng dân số

- Chỉ ra được sự liên quan giữa tăng dân số và

chất lượng cuộc sống

Tiến hành : Cả lớp

- Cho HS tự nghiên cứu TT SGK tr 145

- Nêu vấn đề :

+ Em hiểu tăng dân số là thế nào ?

- Phân tích thêm về hiện tượng người di chuyển

đi và đến làm tăng dân số

+ Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến

chất lượng cuộc sống ?

- Cho HS làm bài tập mục  tr 145 lựa chọn ý

đúng

- Ghi sự lựa chọn của HS lên bảng – Lưu ý các

ý kiến trái ngược nhau

- Thông báo đáp án đúng và ý kiến đúng.( a, b,

c, d, e ,f, g )

Liên hệ : Việt Nam đã có biện pháp gì để

giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng

cuộc sống ?

* Hướng dẫn HS rút ra kết luận :

III - Tăng dân số và phát triển xã hội

- Đọc thầm TT SGK

- Để trả lời câu hỏi HS đọc bài tập mục  tr

145 SGK

- Làm bài tập mục  tr 145 SGK

- HS trả lời ( nhiều HS )

- Lớp nhận xét bổ sung

- Nêu được :+ Thực hiện pháp lệnh dân số+ Tuyên truyền

+ Giáo duc sinh sản vị thành niên…

- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.

- Phát triển dân số hợp lý tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.

4 – Kiểm tra đánh giá :

- Cho 1 HS dọc to và chậm kết luận cuối bài

- Sắp xếp các đặc điểm có ở các quần thể tương ứng với quần thể:

1/ Quần thể sinh vật

2/ Quần thể người

1 ……… a) Giáo dục

b) Tử vongc) Pháp luậtd) Văn hoá

Trang 27

f ) Mật độg) Hôn nhânh) Sinh sản

- Tháp dân số trẻ khác với tháp dân số già như thế nào ?

4 – Dặn dò :

- Học bài trả lời 3 câu hỏi SGK

- Đọc mục Em có biết

- Đọc bài 49 : Quần xã sinh vật Tìm hiểu :

+ Thế nào là 1 quần xã SV ?+ Quần xã SV khác quần thể SV như thế nào ?

Trang 28

- Trình bày được khái niệm quần xã.

- Chỉ ra được những dấu hiệu điển hình của quần xã đó cũng là để phân biệt với quần thể

- Nêu được mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, tạo sự ổn định và cân bằng sinh học trong quần xã

Kĩ năng:

- Quan sát tranh, hình  tìm kiến thức

- Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

- Liên hệ thực tế – Hoạt động nhóm

Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên – Ý thức bảo vệ thiên nhiên

 Trọng tâm: Toàn bài

Phương pháp: Trực quan –nêu và giải quyết vấn đề – hợp tác

Hình thức tổ chức : Cả lớp – nhóm – cá nhân

- Đọc trước bài 49

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1- Ổn định:

2-Kiểm bài cũ :

- Quần thể nười khác quần thể các sinh vật khác như thế nào ?

- Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là gì ?

3-Bài mới:

Đặt vấn đề:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thế nào là 1 quần xã

sinh vật

Mục tiêu : - Phát biểu được khái niệm quần

xã sinh vật, phân biệt quần xã sinh vật với tập

hợp ngẩu nhiên - Lấy ví dụ quần xã sinh vật

Tiến hành :

- Nêu vấn đề bằng câu hỏi :

+ Cho biết trong 1 cái ao tự nhiên có những

quần thể sinh vật nào ?

+ Thứ tự xuất hiện các quần thể trong ao đó

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Thế nào là 1 quần xã sinh vật

- Cá nhân tự nêu được :+ Quần thể cá, tôm, cỏ, rong…

Trang 29

như thế nào ?

+ Các quần thể có mối quan hệ sinh thái như

thế nào ?

- Gọi HS trả lời

- Cho nhận xét bổ sung

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu HS tự tìm ví dụ khác và phân tích

- Dẫn dắt : Ao cá, rừng được gọi là quần xã

+ Quần xã là gì ?

- Hỏi : Trong 1 bể cá người ta thả 1 số loài cá

như : cá chép, cá mè, cá trắm…  Vậy bể cá

này có phải là quần xã không ?

- Nhận xét và đánh giá

Mở rộng : Nhận biết quần xã cần có dấu

hiệu bên ngoài và dấu hiệu bên trong

Liên hệ : Trong sản xuất mô hình VAC có

phải là quần xã sinh vật hay không ?

( lưu ý mô hình VAC là quần xã nhân tạo )

+ Quần thể thực vật xuất hiện trước

+ Quan hệ cùng loài, quan hệ khác loài

- HS trả lời

- Lớp nhận xét bổ sung

- Nêu ví dụ tương tự và phân tích : rừng nhiệt đới, ruộng lúa …

- Khái quát thành khái niệm

- Trả lời :+ Đúng là quần xã vì có nhiều quần thể khác loài

+ Sai vì chỉ là ngẩu nhiên nhốt chung, không có mối quan hệ thống nhất

- HS trả lời có hoặc không

* Tự rút ra kết luận :

- Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài cùng sống trong 1 không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó như 1 thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc ổn định Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

- Ví dụ : Ao cá tự nhiên, rừng nhiệt đới…

Hoạt động 2 : Tìm hiểu dấu hiệu điển hình

của quần xã sinh vật

Mục tiêu : Chỉ rõ đặc điểm cơ bản của quần

xã, phân biệt quần xã với quần thể

Tiến hành : Cả lớp

- Cho 1 HS đọc TT mục II tr 147 SGK

- Cho 1 HS đọc nội dung bảng 49 SGK

- Nêu câu hỏi :

+ Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần xã

sinh vật ? Ví dụ minh hoạ ?

- Cho HS trình bày, cho nhận xét bổ sung

* Lưu ý các gọi loài ưu thế, loài đặc trưng

tương tự quần thể ưu thế, quần thể đặc trưng

- Đưa thêm ví dụ :

+ Thực vật có hạt là quần thể chiếm ưu thế ở

quần xã SV trên cạn

+ Quần thể cây cọ tiêu biểu ( đặc trưng ) nhất

cho quần xã SV đồi Phú Thọ

II- Những dấu hiệu điển hình của một

quần xã

- Đọc TT SGK  ghi nhớ kiến thức

- Nghiên cứu nội dung kiến thức bảng 49

- Dựa vào bảng kiến thức Nêu được :+ Đặc điểm cơ bản tìm ví dụ chứng minh các chỉ số : Độ đa dạng, độ nhiều…

- HS 1 trả lời, HS 2 nhận xét bổ sung

- Theo dõi và ghi nhớ

Kết luận Bảng 49

Trang 30

Đặc điểm Các chỉ số Thể hiện

Số lượng các

Tỷ lệ % số địa điểm bắt gặp 1 loài trong tổng số địa điểm quan sát

Thành phần

loài trong Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã

Loài đặc trưng Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác

Hoạt động 3 : Tìm hiểu quan hệ giữa ngoại

cảnh và quần xã

Mục tiêu : - Chỉ ra mối quan hệ giữa ngoại

cảnh và quần xã – Nắm được khái niệm cân

bằng sinh học

Tiến hành : Thảo luận nhóm

- Giảng giải : quan hệ giữa ngoại cảnh và quần

xã là kết quả tổng hợp các mối quan hệ giữa

ngoại cảnh với các quần thể

- Cho HS nghiên cứu TT SGK, quan sát hình

49.3 tr 148 SGK

- Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi :

+ Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng tới quần thể

như thế nào ?

- Cho các nhóm trình bày ý kiến

- Đánh giá những ý kiến của các nhóm và đưa

ra kiến thức chuẩn

- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ khác thể hiện ảnh

hưởng của ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt là

số lượng

- Đặt tình huống như sau :

+ Nếu cây phát triển  sâu ăn lá tăng  chim

ăn sâu tăng  sâu ăn lá lại giảm

+ Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim ăn sâu sẽ ăn

thức ăn gì ?

 Dẫn dắt HS hình thành khái niệm cân bằng

sinh học

+ Tại sao quần xã luôn có cấu trúc ổn định ?

- Yêu cầu HS khái quát hoá kiến thức về quan

hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, cân bằng sinh

học

- Giúp HS hoàn thiện kiến thức

Liên hệ :

+ Tác động nào của con người làm mất cân

bằng sinh học trong quần xã ?

III- Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần

- Nghe và ghi nhớ

- Tự nghiên cứu TT SGK, tự quan sát H 49.3 ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Nêu được :+ Sự thay đổi chu kì ngày và đêm, chu kì mùa dẫn đến hoạt động theo chu kì của sinh vật.+ Điều kiện thuận lợi thực vật phát triển  động vật cũng phát triển

+ Số lượng loài động vật này khống chế số lượng loài động vật khác

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung

- Kể thêm ví dụ :+ Thời tiết ẩm muỗi phát triển  dơi và thạch sùng nhiều

- HS có thể trả lời : Nếu số lượng sâu bị giảm

do chim ăn sâu thì cây lại phát triển và sâu lại phát triển

+ Do có sự cân bằng các quần thể trong quần xã

- Nêu được :

Trang 31

+ Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên

nhiên ?

* Hướng dẫn HS rút ra kết luận :

+ Săn bắt bừa bải, phá rừng, cháy rừng, hoá chất, thuốc trừ sâu…

+ Bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên hoang dã

+ Tuyên truyền mọi người cùng tham gia bảo vệ

- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lượng cá thể trong quần xã thay đổi và luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với môi trường.

- Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học.

4 – Kiểm tra đánh giá :

A – Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể :

a/ Mật độ b/ Tỷ lệ tử vong c/ tỷ lệ đực cái d/ tỷ lệ nhóm tuổi e/ Độ đa dạng

B – Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là :

a/ Điều hoà mật độ ở các quần thể b/ Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã

c/ Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã d/ Chỉ a và b e/ Chỉ c và d

5 – Dặn dò :

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

-Tìm hiểu về chuổi thức ăn và lưới thức ăn

+ Thế nào là 1 hệ sinh thái ?+ Thế nào là 1 chuổi thức ăn ?+ Thế nào là 1 lưới thức ăn ?

Trang 32

- Hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong tự nhiên.

- Nắm được chuổi thức ăn, lưới thức ăn

- Vận dụng giải thích ý nghĩa của biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rải hiện nay

Kĩ năng:

- Quan sát tranh, hình  tìm kiến thức

- Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

- Vận dụng giải thích hiện tượng thực tế – Hoạt động nhóm

Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên – Ý thức bảo vệ thiên nhiên – Ý thức xây dựng mô hình sản xuất

 Trọng tâm: Toàn bài

Phương pháp: Trực quan –nêu và giải quyết vấn đề – hợp tác

Hình thức tổ chức : Cả lớp – nhóm – cá nhân

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên:

- Tranh hệ sinh thái

- Aûnh 1 số động vật cắt rời ( hoặc mảnh bìa ghi tên 1 số động vật, thực vật )

 Học sinh:

- Đọc trước bài 50

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1- Ổn định:

2-Kiểm bài cũ :

- Thế nào là quần xã sinh vật ? quần xã khác với quần thể ở đặc điểm nào ? Cho ví dụ ?

- Thế nào là cân bằng sinh học ? Cho ví dụ ?

3-Bài mới:

Đặt vấn đề:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1 Tìm hiểu thế nào là 1 hệ sinh

thái

Mục tiêu : - Trình bày khái niệm hệ sinh thái

- Chỉ ra được các thành phần chủ

yếu của hệ sinh thái

Tiến hành :

- Hướng dẫn HS quan sát tranh : Mô tả một hệ

sinh thái rừng nhiệt đới

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I – Thế nào là một hệ sinh thái

- Quan sát kĩ tranh

Trang 33

hỏi mục 

+ Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể

có trong hệ sinh thái rừng ?

+ Lá và cành cây mục là thức ăn của những

sinh vật nào ?

+ Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời

sống động vật rừng ?

+ Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới

thực vật ?

+ Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ

lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các

loài động vật ? Tại sao ?

- Cho đại diện nhóm trình bày

- Đánh giá kết quả thảo luận

- Hỏi : Một hệ sinh thái rừng nhiệt đới ( H

50.1 ) có đặc điểm gì ?

- Hỏi nâng cao :

+ Thế nào là hệ sinh thái ?

+ Hãy kể tên các hệ sinh thái mà em biết ?

- Giúp HS hoàn thành khái niệm và giới thiệu

thêm 1 số hệ sinh thái : hoang mạc nhiệt đới,

rừng ngập mặn, thảo nguyên…

+ Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những thành

phần chủ yếu nào ?

- Thảo luận nhóm rì rầm 2 HS  thống nhất ý kiến nêu được :

+ Thành phần vô sinh : đất, nước, nhiệt độ… ; hữu sinh : động vật, thực vật, nấm…

+ Lá và canh cây mục là thức ăn của vi khuẩn, nấm

+ Cây rừng là thức ăn, nơi ở của động vật

+ Động vật ăn thực vật, thụ phấn và bón phân cho thực vật

+ Cháy rừng : mất nguồn thức ăn, nơi ở , nước, khí hậu bị thay đổi

- Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác bổ sung

- Khái quát kiến thức vừa khai thác trong hình thành những kiến thức :

+ Có nhân tố vô sinh, hữu sinh

+ Có nguồn cung cấp thức ăn là thực vật+ Giữa SV có mối quan hệ dinh dưõng+ Tạo thành vòng khép kín vật chất

- Suy nghĩ và nêu được :+ Khái niệm hệ sinh thái

+ Kể tên

+ Nhân tố vô sinh, SV sản xuất, SV tiêu tiêu thụ, SV phân giải

* Tự rút ra kết luận :

- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống ( sinh cảnh ), trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

Ví dụ : Rừng nhiệt đới.

- Các thành phần của hệ sinh thái:

+ Nhân tố vô sinh.

+ Sinh vật sản xuất ( là thực vật )

+ Sinh vật tiêu thụ ( động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật )

+ Sinh vật phân giải ( vi khuẩn, nấm )

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chuổi thức ăn và

lưới thức ăn

Mục tiêu : - Định nghĩa được chuổi thức ăn và

lưới thức ăn – Chỉ ra được sự trao đổi vật chất

và năng lượng trong hệ sinh thái thông qua

chuổi và lưới thức ăn

Tiến hành : Cá nhân

- Nêu vấn đề : Thế nào là chuổi thức ăn ?

II – Chuổi thức ăn và lưới thức ăn

1 / Chuổi thức ăn

Trang 34

- Hướng dẫn HS quan sát hình 50.2 tr 151 SGK

* Gợi ý : Nhìn theo chiều mũi tên : Sinh vật

đứng trước là thức ăn cho SV đứng dau mũi tên

- Cho HS làm bài tập mục  tr 152 SGK

- Gọi nhiều HS viết chuổi thức ăn và các HS

khác viết vào bài tập

- Sửa bài và yêu cầu HS nắm được nguyên tắc

viết chuổi thức ăn

- Giới thiệu 1 chuổi thức ăn điển hình :

Cây  sâu ăn lá  cầy  đại bàng  SV

phân hủy

- Phân tích :

+ Cây là SV sản xuất

+Sâu, cầy, đại bàng là SV tiêu thụ các bậc 1, 2,

3

+ SV phân hủy : nấm, vi khuẩn

- Hỏi : Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

1 mắc xích với mắc xích đứng trước và mắc

xích đứng sau trong chuổi thức ăn ?

- Giúp HS khái quát nội dung trả lời trên thành

mối quan hệ dinh dưỡng

- Cho HS làm bài tập điền từ vào chố trống tr

152 SGK

- Cho nhận xét và thông báo đáp án đúng :

trước, sau

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lúc đầu đặt ra

- Nêu câu hỏi :

+ Sâu ăn lá tham gia vào những chuổi thức ăn

nào ?

+ Một chuổi thức ăn gồm những thành phần SV

nào ?

- Nhận xét ý kiến của HS và khẳng định lại :

Chuổi thức ăn gồm 3 loại SV : SV sản xuất, SV

tiêu thụ ( SV tiêu thụ bậc 1, 2, 3 đều gọi là SV

tiêu thụ ), SV phân hủy

- Cho HS quan sát hình ảnh 1 tấm lưới với

nhiều mắt xích để HS có khái niệm về lưới

+ Lưới thức ăn là gì ?

- Quan sát hình 50.2 tr 151 SGK, chú ý các mũi tên

- Kể tên một vài chuổi thức ăn đơn giản

- Dựa vào H 50.2 tìm những mũi tên chỉ vào chuột đó là thức ăn của chuột và mũi tên chỉ từ chuột đi ra sẽ là con vật ăn thịt chuột

- Yêu cầu viết được :Cây cỏ  chuột  rắn Sâu  chuột  rắnCây gỗ  chuột  rắn

- Theo dõi và ghi nhớ

- Nêu được :+ SV đứng trước là thức ăn của SV đứng sau.+ Con vật ăn thịt và con mồi

+ Quan hệ thức ăn

- Dựa vào chuổi thức ăn tìm từ thích hợp điền

 HS khác bổ sung

- Dựa vào bài tập vừa làm phát biểu khái niệm chuổi thức ăn

- Quan sát lại hình 50.2+ Chỉ ra những chuổi thức ăn có mặt của sâu ăn lá ( ít nhất 5 chuổi )

Cây gỗ  sâu ăn lá  bọ ngựaCây gỗ  sâu ăn lá  cầy

Cây gỗ  sâu ăn lá  chuộtCây cỏ  sâu ăn lá  bọ ngựa …+ Chuổi thức ăn gồm 3 – 5 thành phần SV

- HS trình bày – HS khác nhận xét bổ sung

2 / Lưới thức ăn

Trang 35

Mở rộng :

+ Chuổi thức ăn có thể bắt đầu từ thực vật hay

từ SV bị phân giải

+ Sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái tạo

thành chu trình kín nghĩa là : TV  ĐV 

Mùn, muối khoáng  TV

+ Sự trao đổi năng lượng trong hệ sinh thái tức

là dòng năng lượng trong chuổi thức ăn bị tiêu

hao rất nhiều thể hiện qua tháp sinh thái

Liên hệ : Trong thực tiễn sản xuất người

nông dân có biện pháp kĩ thuật gì để tận dụng

nguồn thức ăn của SV ?

* Hướng dẫn HS rút ra kết luận :

- Nêu được :+ Thả nhiều cá trong ao

+ Dự trử thức ăn cho động vật trong mùa khô hạn

1 ) Chuổi thức ăn : Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là 1 mắc xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắc xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắc xích ở phía sau tiêu thụ.

2 ) Lưói thức ăn :

- Bao gồm các chuổi thức ăn có nhiều mắc xích chung.

- Chuổi thức ăn gồm các sinh vật : Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy.

4 – Kiểm tra đánh giá : 1 HS đọc phần kết luận cuối bài.

Câu 1 : Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất :

1/ Thế nào là 1 hệ sinh thái :a/ Hệ sinh thái bao gồm quần xã SV và khu vực sống của quần thể b/ Trong hệ sinh thái các SV luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

c/ Hệ sinh thái bao gồm toàn bộ các quần thể và điều kiện sống của quần thể.d/ Chỉ a và b

2/ Các thành phần chủ yếu của 1 hệ sinh thái là gì ?

a/ Các thành phần vô sinh

b/ Sinh vật sản xuất ( thực vật )c/ Sinh vật tiêu thụ ( động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt )d/ Sinh vật phân giải e/ Cả a, b, c, d

Câu 2 : Tự vẽ lưói thức ăn

5 – Dặn dò :

- Học bài và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Hãy vẽ 1 lưới thức ăn trong đó có các SV : cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ

* Gợi ý về thức ăn như sau :

- Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu

- Eách nhái ăn bọ rùa, châu chấu

- Rắn ăn ếch nhái, châu chấu

- Gà ăn cây cỏ, châu chấu

- Cáo ăn thịt gà

- …

Trang 36

- Tự ôn tập các bài Thực hành :

+ Quan sát và lắp mô hình ADN + Nhận biết 1 vài dạng đột biến

+ Quan sát thường biến

+Tập dược thao tác giao phấn+ Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

+ Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của 1 số nhân tố sinh thái lên đời sống SV.+ Khái niệm quần thể, quần xã, hệ sinh thái

+ Vẽ tháp tuổi của 1 số động vật

Trang 37

TUẦN 27 TIẾT 53

KIỂM TRA 1 TIẾT

I- MỤC TIÊU : Kiểm tra và dánh giá nhận thức của HS về :

- Biết : - Aûnh hưởng của ánh sáng , độ ẩm lên đời sống sinh vật , Phân biệt nhân tố vô sinh và hữu sinh

- Hiểu : -Giới hạn sinh thái của sinh vật – Các mối quan hệ cùng loài và khác loài – Phân biệt quần xã, quần thể - Khái niệm về cân bằng sinh học - Các loại môi trường sống chủ yếu của SV

- Vận dụng : Vẽ được tháp tuổi của một số sinh vật – Phân biệt được cây ưa sáng và cây ưa bóng dựa vào đặc điểm hình thái của lá

II- MA TRẬN HAI CHIỀU :

Kiến thức

Kĩ năng

Môi trường và các nhân tố sinh thái

Aûnh hưởng cùa ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm

Aûnh hưởng lẫn nhau giữa các SV

Quần thể SV Quần xã SV Điểm

Biết TN lựa chọn TN lựa chọn, tự

Hiểu TN lựa chọn

Tự luận TN đúng sai TN lựa chọn – TN đúng sai TN điền khuyết 4

Vận dụng TN lựa chọn -Tự

III- CHUẨN BỊ :

 GV : Đề in sẳn – đáp án – biểu điểm – phát đề – thu đề

 HS : Học các bài TH ở chương trình ø HKII : từ bài 41  bài 50

IV- ĐỀ KIỂM TRA :

Đề A

Đề B

V- Đáp án : Đề A

A - Phần trắc nghiệm : ( 4 điểm )

I - 2 điểm ( mỗi ý đúng 0,5 đ )

II – 1 điểm : ( đúng mỗi từ o, 25 điểm )

Thứ tự đúng : - Quần thể, khống chế, môi trường, sinh học

III – 1 điểm ( Đúng mỗi câu 0, 25 đ )

Thứ tự đúng : Sai – Đúng – Đúng - Sai

B - Phần tự luận : ( 6 điểm )

Câu 1 : - Khái niệm : Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh sản

- Ví dụ :

Trang 38

Câu 2 : - Môi trường sống là nơi sinh sống của SV, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của SV

- Có 4 loại môi trường sống chủ yếu : Môi trường trên mặt đất – không khí ; Môi trường trong đất ; Môi trường nước ; Môi trường sinh vật

- Ví dụ : Cá sống ở môi trường nước

Câu 3 : - Lá cây ưa sáng : Màu xanh nhạt, lá nhỏ, xếp xiên

- Lá cây ưa bóng : Màu xanh đậm, lá to, xếp ngang

Câu 4 : - Vẽ tháp tuổi

- Nêu dạng tháp

VI- TIẾN TRÌNH KIỂM TRA :

1 – Ổn định lớp , điểm danh

2 – Phát đề kiểm tra , tính giờ

3 – Bao quát lớp

4 – Hết giờ – thu bài

5 – Thu bài – dặn dò tiết học sau :

+ Tìm hiểu 1 hệ sinh thái+ Kẻ bảng 51.1, 51.2 , 51.3, 51.4 vào bài học

Trang 39

Lớp : ĐỀ KIỂM TRA (1t)

Tên: Môn : Sinh-Lớp 9

Đề A

A – TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm )

I – Hãy khoanh tròn vào chữ cái ý trả lời đúng nhất trong các câu sau ( 2 điểm )

1 / Nhóm nhân tố nào sau đây là nhóm nhân tố sống ?

a ) Nước biển, lá, thực vật thủy sinhb ) Động vật, thực vật, vi sinh vật, nấm

c ) Thực vật, động vật, không khí, vi sinh vật d ) Cả a, b và c

2 / Nhóm sinh vật nào sau đây toàn là động vật ưa khô ?

a ) Thằn lằn, lạc đà, ốc sên b ) Ếch, lạc đà, giun đất

c ) Ốc sên, ếch, giun đất d ) Lạc đà, thằn lằn, kỳ nhông

3 / Đặc điểm chủ yếu của mối quan hệ đối địch là :

a ) Một bên có lợi, bên kia bị hại b ) Một bên có lợi, bên kia không lợi cũng không hại

c ) Cả hai bên đều có lợi d ) Cả hai bên đều có hại

4 / Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0 o C đến 56 o C trong đó điểm cực thuận là 32 o

C Vậy giới hạn nhiệt độ của xương rồng là :

a ) Từ 0o C đến 56o C b ) Từ 0o C đến 32o C c ) Từ 32o C đến 56o C d ) Trên 56o

II – Hãy tìm cụm từ thích hợp điền vào chổ trống ở các câu sau ( 1 điểm )

Số lượng cá thể của mỗi ……… trong quần xã luôn luôn được ……… ở mức độ phù hợp với khả năng của ……… tạo nên sự cân bằng ……… trong quần xã

III – Đánh dấu X vào ô của những câu mà em cho là ĐÚNG hoặc SAI ( 1 điểm )

ĐÚNG SAI

 Chỉ có động vật mới có tính hướng sáng còn thực vật thì không  

 Aùnh sáng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sinh thái và sinh lý của sinh vật. 

 Quan hệ kí sinh là quan hệ chỉ có lợi cho một bên còn bên kia bị hại  

 Các cá thể cùng loài chỉ có quan hệ hổ trợ, không có quan hệ cạnh tranh  

B – TỰ LUẬN : ( 6 điểm )

Câu 1 : Quần thể sinh vật là gì ? Cho ví dụ ? ( 1,5 điểm )

Câu 2 : Môi trường là gì ? Có mấy loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật ? Nêu vài ví dụ về môi trường sống của một số sinh vật ? ( 2 điểm )

Câu 3 : Lá cây ưa sáng và lá cây ưa bóng mà em quan sát được có những đặc điểm hình thái như thế nào ? ( 1 điểm )

Câu 4 : Vẽ tháp tuổi của chuột đồng và hươu sao và cho biết tháp đó thuộc dạng tháp gì ?

( 1,5 điểm )Biết :

Loài sinh vật Nhóm tuổi trước sinh sản Nhóm tuổi sinh sản Nhóm tuổi sau sinh sản

Chuột đồng 50 con / ha 48 con / ha 8 con / ha

Bài Làm

Trang 40

Lớp : ĐỀ KIỂM TRA (1t)

Tên: Môn : Sinh-Lớp 9

Đề B

A – TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm )

I – Hãy khoanh tròn vào chữ cái ý trả lời đúng nhất trong các câu sau ( 2 điểm )

1 / Nhóm sinh vật nào sau đây toàn cây ưa ẩm ?

a ) Cây lúa nước, cây cói, cây thông b ) Cây phi lao, cây thông, cây cói

c ) Cây thài lài, cây rái, cây phi lao d ) Cây lúa nước, cây cói, cây rái

2 / Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần rễ cây họ đậu thuộc mối quan hệ nào sau đây ?

a ) Quan hệ cộng sinh b ) Quan hệ hội sinh c ) Quan hệ ký sinh d ) Cả a, b và c

3 / Quan hệ giữa hai loài sinh vật một bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại thuộc mối quan hệ nào sau đây :

a ) Quan hệ cộng sinh b ) Quan hệ hội sinh c ) Quan hệ ký sinh d ) Quan hệ hỗ trợ

4 / Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0 o C đến 90 o C trong đó điểm cực thuận là

55 o C Vậy ở nhiệt độ nào thì loài vi khuẩn này phát triển tốt nhất ?

a ) Từ 0o C đến 90o C b ) Từ 0o C đến 55o C c ) Ở nhiệt độ 55o C d ) Ở nhiệt độ 90o C

II – Hãy tìm cụm từ thích hợp điền vào chổ trống ở các câu sau ( 1 điểm )

Hệ sinh thái bao gồm ……… sinh vật và ……… sống của quần xã ( sinh cảnh ) Hệ sinh thái là một hệ thống ……… và tương đối ………

III – Đánh dấu X vào ô của những câu mà em cho là ĐÚNG hoặc SAI ( 1 điểm )

ĐÚNG SAI

 Quan hệ cạnh tranh chỉ diễn ra ở các sinh vật khác loài  

 Nhóm SV hằng nhiệt có sức chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độcủa môi trường  

 Cây phong lan là loại cây sống ký sinh  

 Quan hệ cộng sinh là quan hệ cả hai bên cùng có lơi  

B – TỰ LUẬN : ( 6 điểm )

Câu 1 : Quần xã sinh vật là gì ? Cho ví dụ ? ( 1,5 điểm )

Câu 2 : Môi trường là gì ? Có mấy loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật ? Nêu vài ví dụ về môi trường sống của một số sinh vật ? ( 2 điểm )

Câu 3 : Lá cây ưa sáng và lá cây ưa bóng mà em quan sát được có những đặc điểm hình thái như thế nào ? ( 1 điểm )

Câu 4 : Vẽ tháp tuổi của chuột đồng và chim sẽ và cho biết tháp đó thuộc dạng tháp gì ?

( 1,5 điểm )Biết :

Loài sinh vật Nhóm tuổi trước sinh sản Nhóm tuổi sinh sản Nhóm tuổi sau sinh sản

Chuột đồng 50 con / ha 48 con / ha 8 con / ha

Bài Làm

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 52.3 : Thành phần động vật trong hệ sinh thái Loài có nhiều cá thể nhất Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất hiếm - Giáo án từ tuần 22-35
Bảng 52.3 Thành phần động vật trong hệ sinh thái Loài có nhiều cá thể nhất Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất hiếm (Trang 42)
Bảng 63.1 : Môi trường và các nhân tố sinh thái - Giáo án từ tuần 22-35
Bảng 63.1 Môi trường và các nhân tố sinh thái (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w