1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 9 tuần 9 2016

16 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 71,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ Văn 9 tuần 9 2016 Chuẩn KTKN 3 cột, mới nhất 2016, Đảm bảo chuẩn , tích hợp đầy đủ kĩ năng sống, môi trường, tư tưởng HCM, Giáo án đươc soạn theo 3 cột chuẩn. các bạn chỉ cần tải về in thôi. Mong các bạn ủng hộ mình và có những ý kiến đóng góp để mình hoàn thiện tài liệu này.

Trang 1

Lớp 9 Tiết (TKB) ngµy d¹y:…/ …/ 2016 SÜ sè: … V¾ng:

Tiết 41: CỦNG CỐ ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Được ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về VB thuyết minh

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VB thuyết minh

II CHUẨN BỊ :

- GV : Đọc kĩ “ những điều cần lưu ý ” trong SGV Ngữ văn 8 I

- HS : Ôn lại kiến thức về VB thuyết minh

- Sưu tầm 1 số bài văn, đoạn văn thuyết minh

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ : kết hợp khi học bài mới.

2 Bài mới :

HĐ 1: Ôn tập về VB thuyết minh :

- GV hướng dẫn HS ôn tập lại

những kiến thức về VBTM

Trên cơ sở đó giúp HS nắm

chắc đặc điểm, vai trò của

VBTM

- Em đã được học về VBTM ở

chương trình Ngữ văn 8 Hãy

lựa chọn câu trả lời đúng nhất

trong các câu sau đây ở mỗi câu

hỏi?

* HS quan sát các câu hỏi ở

bảng phụ, nhớ lại kiến thức đã

học và lựa chọn

- Câu 1: Đáp án D

- Câu 2: Đáp án D

* HS suy nghĩ, thảoluận - phát

biểu

- Vai trò : cung cấp thông tin

khách quan để giúp người đọc,

người nghe hiểu rõ về đối tượng

sự việc, từ đó có thái độ và hành

- Lắng nghe

- Lựa chọn

- HS quan sát

- HS suy nghĩ, thảo luận

- phát biểu

I/ Ôn tập về VB thuyết minh :

Câu 1: Văn bản thuyết minh là gì

?

A Là VB dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến 1 kết thúc nhằm thuyết phục người đọc, người nghe

B Là VB trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động, cụ thể

C Là VB trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm

D Là VB dùng phương thức trình bày giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất của sự vật hiện tượng

Câu 2: Trong các VB đã học sau

đây, VB nào có sử dụng yếu tố thuyết minh một cách rõ nét ?

A Đánh nhau với cối xay gió

B Hai cây phong

C Chiếc lá cuối cùng

Trang 2

động đúng đắn

* GV chốt:

- VBTM là kiểu VB thông dụng

trong mọi lĩnh vực đời sống

nhằm cung cấp tri thức ( kiến

thức ) khách quan về đặc điểm,

tính chất, nguyên nhân và xã hội

bằng phương thức trình bày,

giới thiệu, giải thích

* HS thảo luận và lựa chọn đáp

án:

 Đáp án đúng là : D

* GV diễn giảng làm rõ và chốt

lại các đặc điểm của VBTM

( ghi bảng )

 VBTM có những đặc điểm

sau :

- Cung cấp tri thức khách quan :

Tất cả những gì được giới thiệu

trình bày đều phải phù hợp

với quy luật khách quan, đều

phải đúng như đặc trưng bản

chất của nó ( phải tôn trọng sự

thật )

- Tính thực dụng : phạm vi sử

dụng rộng, được nhiều đối

tượng, nhiều lĩnh vực ngành

nghề sử dụng

- Về cách diễn đạt : trình bày rõ

ràng, sử dụng ngôn ngữ chính

xác cô đọng, chặt chẽ, sinh

động, thông tin ngắn gọn, hàm

súc, số liệu chính xác

- Lắng nghe

-HS thảo luận

- phát biểu

D Thông tin về ngày trái đất năn 2000

Câu 3: VBTM có vai trò gì ?

Câu 4: VB thuyết minh có những

đặc điểm gì ?

A chủ quan, giàu tình cảm cảm xúc

B Mang tính thời sự nóng bỏng

C Uyên bác, chọn lọc

D Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích

HĐ 1: luyện tập

* GV hướng dẫn HS làm bài tập

để ôn tập , củng cố kiến thức về

VBTM

* HS ghi bài tập vào vở

* HS suy nghĩ , thảo luận và trả

lời các yêu cầu của bài tập

- Bài 1 : Các đề tài cần sử dụng

kiểu VBTM là : b , c , e

Bài 2 : Đặc điểm của VBTM

được thể hiện:

- Cung cấp cho ta tri thức về 1

- HS ghi bài

tập vào vở

- HS suy

nghĩ , thảo luận và trả lời các yêu cầu của bài tập

II luyện tập

1) Bài tập 1 : Cho các đề tài sau,

em hãy cho biết đề tài nào đòi hỏi phải sử dụng kiểu VBTM ?

a) Một lễ khai giảng để lại nhiều

ấn tượng sâu sắc

b) Chơi nhảy dây

c) Tết trung thu

d) Làng mạc ngày mùa

e) Thủ đô Hà Nội

Trang 3

sự vật trong đời sống tự nhiên

bằng phương thức trình bày, giải

thích

- Tính thực dụng : giúp con

người có hành động, thái độ và

bảo vệ sự vật

- Cách diễn đạt : sử dụng thuật

ngữ ngành sinh học, nêu số liệu

thông tin tương đối chính xác

2) Bài tập 2 : Hãy chỉ rõ các đặc

điểm của VBTM trong phần VB sau:

“ Những cây hoa lan thuộc về họ lan, một họ thực vật lớn nhất trong lớp cây một lá mềm, gồm nhiều loài nhất Cho đến đầu thập

kỉ vừa qua, Toàn thế giới có khoảng một trăm nghìn loài lan, xếp trong tám trăm chi Trong số một trăm nghìn loài lan ấy có khoảng 25.000 loài lan rừng và 75.000 loài lan lai ”

3 Củng cố - dặn dò:

- Em hãy nhắc lại những đặc điểm, tính chất của VBTM ?

4 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Nắm chắc đặc điểm, tính chất của VBTM

- Xem lại vai trò của VBTM trong đời sống

Lớp 9 Tiết (TKB) ngµy d¹y:…/ …/ 2016 SÜ sè: … V¾ng:

Tiết 42: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết thêm về chủ đề của các văn bản nhật dụng đã học qua và tìm hiểu những vấn đề tương ứng ở địa phương

- Biết cách tìm hiểu và hướng giải quyết vấn đề của cuộc sống ở địa phương

- Có ý thức trách nhiệm đối với cuộc sống của bản thân và của địa phương

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Vấn đề môi trường và tệ nạn xã hội ở địa phương

2 Kĩ năng:

- Quan sát, phát hiện, tìm hiểu và ghi chép thông tin

- Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ về vấn đề xã hội, tạo lập một văn bản ngắn về vấn đề đó và trình bày trước tập thể

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

IV CHUẨN BỊ :

1 - Giáo viên: Các bài viết hay về quê hương

2 - Học sinh: Sưu tầm những tác giả, tác phẩm địa phương.

V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Kiểm tra bài cũ : Không KT.

2 Dạy nội dung bài mới

Trang 4

HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung

HĐ1: HD HS trình bày bài chuẩn bị (20phút)

- Giáo viên cho học sinh

tập hợp theo tổ các bảng

thống kê mà các em đã

được sưu tập về các tác

giả có sáng tác công bố từ

năm 1975 đến nay

- Giáo viên theo dõi, nhận

xét

- Lần lượt các tổ cử đại diện trình bày trước lớp bảng thống kê của tổ mình và danh sách các tác phẩm đã sưu tầm được

1 Bảng thống kê tác giả, tác phẩm văn học địa phương từ sau 1975:

TT Họ và tên quánQuê

Tác phẩm chính 1

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

HĐ2: Luyện tập (20phút)

- Giáo viên cho học sinh

đọc một số tác phẩm của

các tác giả

- GV giới thiệu ngắn gọn 1

tác phẩm tâm đắc về địa

phương

- Em có nhân xét gì về

tình hình văn học địa

phương sau năm 1975

- Giáo viên tập hợp

những tác phẩm học sinh

đã thu thập được đóng

thành tập làm tài liệu đọc

ngoài giờ

- Mỗi nhóm chọn một bài và phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm mà

em thích nhất rồi trình bày trước lớp

- HS nghe

- Suy nghĩ và nêu nhận xét

2 Luyện tập

3 Củng cố - dặn dò:

GV hệ thống lại nội dung bài học và nhận xét sự chuẩn bị của HS

4 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Tiếp tục sưu tầm những tác phẩm VH địa phương để làm tài liệu

Trang 5

- Chuẩn bị ễn tập từ vựng

_

Lớp 9 Tiết (TKB) ngày dạy:…/ …/ 2016 Sĩ số: … Vắng:

Tiết 43: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hoỏ kiến thức về từ vựng đó học từ lớp 6 đến lớp 9

- Biết vận dụng kiến thức đó học khi giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Một số khỏi niệm liờn quan đến từ vựng

2 Kĩ năng:

- Cỏch sử dụng từ hiệu quả trong núi, viết, đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản

3 Thỏi độ:

- Giỏo dục HS ý thức giữ gỡn sự trong sỏng của Tiếng Việt

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- KN giao tiếp: Trao đổi về sự pt của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ

- KN ra quyết định: Lựa chọn và sử từ phù hợp với mục đích giao tiếp

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm

- Phõn tớch tỡnh huống

- Thực hành: luyện tập sử dụng vốn từ đỳng tỡnh huống giao tiếp cụ thể

- Động nóo: suy nghĩ, phõn loại, hệ thống húa cỏc vốn từ

V.

TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

1 Giỏo viờn:

- Soạn giỏo ỏn, Sgk, SGV NV9 tập 1, chuẩn KT-KN Tư liệu,

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài, xem tài liệu tham khảo

VI CÁC BƯỚC LấN LỚP.

1 Kiểm tra bài cũ.

? Hóy thống kờ cỏc kiến thức về từ vựng đó học từ lớp 6-9

2 Bài mới.

* Giới thiệu bài.Với lượng kiến thức về từ vựng từ lớp 6 đến lớp 9 là rất lớn chỳng

ta sẽ cựng đi ụn tập lại về lớ thuyết và vận dụng làm bài tập tổng hợp cỏc kiến thức

đú trong 5 tiết học

Hoạt động 1: HDHS ụn tập về từ đơn và từ phức

H: Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

H: Phõn biệt sự khỏc nhau giữa từ đơn và từ phức ?

Trang 6

H: Từ phức có những loại nào?

H: Sự khác nhau giữa từ ghép và từ láy?

(Điền vào sơ đồ)

Gọi hs đọc y/c bài tập 2

H: Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy ?

Gọi 2 hs lên bảng làm

*GV lưu ý những từ ghép có các yếu tố c/t giống từ láy về vỏ ngữ âm

H: Trong các từ láy sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa” và từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc ?

* Nhắc lại khái niệm từ đơn, từ phức

* Phân biệt

- Do số lượng tiếng tạo từ Từ có một tiếng-> từ đơn

- Hai tiếng trở lên -> từ phức

*HS liệt kê

- Từ phức có hai loại: từ ghép và từ láy

* HS so sánh

- Ghép các tiếng có qh với nhau về nghĩ-> từ ghép

- quan hệ láy âm giữa các tiếng -> từ láy

* Đọc yêu cầu bài tập 2/122

* Nhận diện

-> Lên bảng làm

-> Nhận xét

* Đọc yêu cầu bài tập 3/123

* Nhận diện

-> Làm miệng

-> Nhận xét

I Từ đơn và từ phức.

1 /Lí thuyết

Từ

Từ đơn

Trang 7

từ phức

Từ láy

từ ghép

2/Bài tập 2.

* Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

* Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

Bài tập 3/123.

- Từ láy “giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Từ láy “tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô

Hoạt động 2: HDHS ôn lại kiến thức về thành ngữ

H: Nhắc lại thành ngữ là

gì ?

H: Phân biệt sự khác

nhau giữa thành ngữ và

tục ngữ ? gv bổ sung

Gọi hs đọc

Trong những tổ hợp từ

sau đây, tổ hợp nàolà

thành ngữ, tổ hợp từ nào

thành ngữ, tổ hợp từ nào

là tục ngữ ?

H: Tìm hai thành ngữ có

hai yếu tố chỉ động vật,

hai thành ngữ có yếu tố

* Nhắc lại khái niệm thành ngữ

* Phân biệt

* Đọc bài tập 2/123

* Phát hiện

-> Làm miệng

-> Nhận xét

- Đọc bài tập 3/123

*Thảo luận theo nhóm trả lời

-> Nhận xét -> cho điểm

II Thành ngữ

1 Khái niệm: Là loại cụm

từ có cấu tạo cố, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

* Phân biệt

- Thành ngữ thường là một ngữ cố định biểu thị khái niệm

- Tục ngữ thường là một câu biểu thị phán đoán, nhận định

2 Bài tập 2/123.

- Thành ngữ : b, d, e

- Tục ngữ : a, c

3 Bài tập 3/123.

a Hai thành ngữ có yếu

tố chỉ động vật :

- kiến bò chảo nóng

- mỡ để miệng mèo

Trang 8

từ ghép

2/Bài tập 2.

* Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

* Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

Bài tập 3/123.

- Từ láy “giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Từ láy “tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô

chỉ thực vật Giải thích ý

nghĩa và đặt câu với mỗi

thành ngữ tìm được ( giáo

viên chia lớp làm hai

nhóm )

GV ra bài tập thêm:

Thành ngữ nào có nội

dung được giải thích

“Dung túng che chở cho

kẻ xấu,kẻ phản trắc”

A.Cháy nhà mới ra mặt

chuột B.Êch

ngồi đáy giếng

C.Nuôi ong tay áo

D.Mỡ để miệng mèo

Bài 2: Hãy tìm trong các

đoạn trích của Truyện

Kiều vừa học các thành

ngữ ?Giải nghĩa?

VD:Kiến bò miệng

chén( chỉ chạy quanh

quẩn không thoát được)

Kẻ cắp gặp bà già

(kẻ tinh ranh quỷ quyệt

gặp phải đối thủ xứng

-hs nêu

b Hai thành ngữ có yếu

tố chỉ thực vật :

- bèo dạt mây trôi

- bài để nương dâu

->Làm cho lời nói sinh động,gây ấn tượng mạnh tăng hiệu quả giao tiếp trong văn chương làm cho lời văn hàm súc,có tính hình tượng

Trang 9

từ ghép

2/Bài tập 2.

* Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

* Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

Bài tập 3/123.

- Từ láy “giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Từ láy “tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô

đáng)

?Em hãy cho biết ý nghĩa

của việc sử dụng thành

ngữ trong văn chương và

trong giao tiếp?

Hoạt động 3: HDHS ôn lại kiến thức về Nghĩa của từ

H: Nghĩa của từ là gì?

H: Chọn cách hiểu đúng

trong những cách hiểu

sau?

H: Cách hiểu nào trong

hai cách sau là đúng ? Vì

sao ?

- Nêu lại khái niệm

- Đọc yêu cầu bài 2/123

- Suy nghĩ -> trả lời

- Đọc yêu cầu bài tập 3/123

- Suy nghĩ

III Nghĩa của từ

1 Khái niệm:

- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

2 Bài tập 2.

- Chọn cách hiểu (a)

3.Bài tập 3

- Cách giải thích (b) là đúng Vì cách giải thích (a) vi phạm một nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ nguyên tắc khi giải nghĩa từ, vì dùng các từ

có nghĩa thực thể, để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện

Trang 10

từ ghép

2/Bài tập 2.

* Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

* Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

Bài tập 3/123.

- Từ láy “giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Từ láy “tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô

tượng chuyển nghĩa của từ.

- Học sinh ôn lại kiến

thức về từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa

của từ

- Nêu lại khái niệm IV/ Từ nhiều nghĩa,

Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

1 Khái niệm

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ : là hiện tượng thay đổi nghĩa của

từ tạo nên những từ nhiều nghĩa

2 Bài tập 2:

H: Từ hoa trong thềm

hoa, lệ hoa được dùng

theo nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển ?

* Thảo luận -> Trả lời - Từ hoa trong : Thềm

hoa, lệ hoa được dùng

theo nghĩa chuyển

H: Có thể coi đây là hiện

tượng chuyển nghĩa làm

xuất hiện từ nhiều nghĩa

được không ? Vì sao ?

- HS trả lời - Không thể coi đây là

hiện tượng chuyển nghĩa của từ Vì nghĩa chuyển

này của từ hoa chỉ là

nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào

từ điển

Trang 11

từ ghép

2/Bài tập 2.

* Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

* Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

Bài tập 3/123.

- Từ láy “giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Từ láy “tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô

3 Củng cố - dặn dò:

GV khái quát lại các kiến thức vừa ôn

4 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị” Tổng kết về từ vựng” ( tiếp)

Lớp 9 Tiết (TKB) ngµy d¹y:…/ …/ 2016 SÜ sè: … V¾ng:

Tiết 43: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng

2 Kĩ năng:

- Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

Ngày đăng: 08/10/2016, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng thống kê tác giả,  tác   phẩm   văn   học   địa  phương từ sau 1975: - Giáo án Ngữ Văn 9 tuần 9 2016
1. Bảng thống kê tác giả, tác phẩm văn học địa phương từ sau 1975: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w