Trần Thị Thu Thanh Trường THCS Võ Đắt TUẦN 1 : Chương I : Đại cương về kỹ thuật trồng trọt Tiết 1 : Bài 1 : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT I .Mục đích yêu cầu : -Hiểu được vai trò của
Trang 1Trần Thị Thu Thanh Trường THCS Võ Đắt
TUẦN 1 :
Chương I : Đại cương về kỹ thuật trồng trọt
Tiết 1 : Bài 1 : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I Mục đích yêu cầu :
-Hiểu được vai trò của trồng trọt
-Biết được nhiêm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
-Có hứng thú trong học tập kỹ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt
II Chuẩn bị :
-Nghiên cứu SGK
-Đọc thêm về các tư liệu nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn mới
-Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III Tiến trình bài giảng :
1 Bài cũ : Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến thức ở lớp 6.
2 Bài mới :
Giới thiệu bài học: Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn,70% lao
động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn.Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học này sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó.
* Hoạt động 1 : Quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi: Trồng trọt có vai trò gì trong nền
kinh tế ?
-HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi
GV đúc kết lại kết quả
* Hoạt động 2 :
HS dựa vào nhiệm vụ của trồng trọt ( đọc kĩ
6 câu hỏi trong SGK trang 6 ) xác định
nhiệm vụ của trồng trọt ?
- Các nhóm ý kiến, nhận xét, bổ sung
kết quả
GV bổ sung, đúc kết lại kết quả
* Họat động 3 :
HS : Để thực hiện nhiệm vụ trồng trọt cần
sử dụng những biện pháp gì ?
Bài tập : SGK
GV: GV đúc kết lại kết quả
I Vai trò của trồng trọt :
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu
II Nhiệm vụ của trồng trọt : Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
III Biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trồng trọt :
Khai hoang, lấn biển, tăng vụ, áp dụng biện pháp khoa học tiên tiến
3. Củng cố : Cho biết vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt ?
4. Dặn dò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 2TUẦN 2 :
Tiết 2 :Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được về đất trồng, vai trò và các thành phần của đất trồng
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên môi trường đất
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh ảnh về đất trồng, …Nghiên cứu SGK
2 Học sinh : H2 – Sơ đồ 1 - Sách giáo khoa
III Tiến trình bài giảng :
1 Bài cũ : Đất trồng có vai trò gì trong nền kinh tế ở địa phương em ? Cho biết nhiệm vụ của trồng trọt ?
2 Bài mới :
* HĐ 1 :
GV giới thiệu một số loại đất trồng
- Đất trồng là gì ? Lớp đá vỡ ra tơi xốp có
phải là đất trồng không ? Tại sao ?
HS thảo luận kết luận… kết quả
GV đúc kết lại, giảng giải kết quả
* HĐ 2 :
HS quan sát hình 2 a) b) sách giáo khoa và
cho biết đất trồng có tầm quan trọng như thế
nào đối với cây trồng ?
HS thảo luận, … kết quả
GV đúc kết lại kết quả
* HĐ 3 :
HS quan sát sơ đồ 1 ( sách giáo khoa )
- Cho biết đất bao gồm những thành phần
nào? Các thành phần đó có chứa những gì ?
- Phần khí, phần lỏng, phần rắn có vai trò
như thế nào đối với cây trồng ?
- các nhóm nhận xét, bổ sung, kết quả
GV quan sát, nhận xét, bổ sung, kết quả
I Khái niệm về đất trồng :
1 Đất trồng là bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
2 Vai trò của đất trồng : Đất trồng cung cấp nước, chất dinh dưỡng, khí ô xi cho cây và giữ cho cây đứng vững
II Thành phần của đất trồng : ( Sơ đồ 1 sách giáo khoa )
- Phần khí
- Phần rắn
- Phần lỏng : chính là nước trong đất hòa tan các chất dinh dưỡng
3 Củng cố : - Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống của cây trồng ? - Viết sơ đồ thành phần của đất trồng
4 Dặn dò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
( SGK )
Trang 3Trần Thị Thu Thanh Trường THCS Võ Đắt
TUẦN 3
Tiết 3: Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua, đất kiềm, trung tính? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
II Chuẩn bị :
- Nghiên cứu SGK
- Đọc thêm giáo trình Trồng Trọt tập 1- Thổ nhưỡng nông hoá, NXB Giáo Dục
- Tranh ảnh có liên quan để minh hoạ bài học
III Tiến trình bài giảng :
1 Bài cũ :
2 Bài mới
Hoạt động 1: Làm rõ khái niệm thành
phần cơ giới của đất
- GV: Phần rắn của đất gồm những thành
phần nào? Phần vô cơ bao gồm các cấp
hạt có các đường kính khác nhau như thế
nào ? Tỉ lệ % của các hạt trong đất tạo nên
thành phần gì ? Căn cứ vào tỉ lệ các hạt
trong đất người ta chia đất ra mấy loại
chính ?
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
GV đúc kết lại kết quả
Hoạt động 2: Phân biệt thế nào là độ chua,
độ kiềm của đất?
-GV: y/c Hs đọc SGK
-Độ pH dùng để đo cái gì?
Trị số pH dao động trong phạm vi nào?
Với các giá trị nào của PH thì đất được gọi
là chua,kiềm, trung tính ?
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
GV đúc kết lại kết quả
Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng giữa
nước và chất dinh dưỡng, độ phì nhiêu của
đất.
-GV hướng dẫn cho HS đọc mục III SGK
I Thành phần cơ giới của đất
- Phần rắn gồm: vô cơ, hữu cơ + Phần vô cơ bao gồm các cấp hạt có các đường kính khác nhau : Hạt cát : Từ 0,05mm đến 2mm Limon : Từ 0,002mm đến 0,05mm Sét : nhỏ hơn 0,002mm,
- Dựa vào thành phần cơ giới của đấtù mà chia đất ra thành 3 loại:
+ đất cát + đất thịt + đất sét
II Độ chua, độ kiềm của đất : -Độ pH dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất
pH < 6,5 : đất chua
pH = 6,5 – 7,5 : trung tính
pH > 7,5 : đất kiềm
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất :
-Đất giữ được nước và chất dinh dưõng là nhờ các hạt cát, limon, sét
Trang 4- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng
- HS thảo luận trả lời
-GV: đất thiếu nước, chất dinh dưỡng cây
trồng phát triển như thế nào?
-HS : Thảo luận, trả lời
Hoạt động 4:
- GV : Độ phì nhiêu của đất là gì ? Muốn
có năng suất cao cần phải có đủ các điều
kiện nào ?
- HS thảo luận trả lời
GV đúc kết lại kết quả
và chất mùn
- Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, đất càng chứa nhiều mùn, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt
IV Độ phì nhiêu của đất là:
Khả năng của đất cho cây trồng có năng suất cao Tuy nhiên muốn có năng suất cao phải đủ các điều kiện: + Phì nhiêu
+Thời tiết thuận lợi + Giống tốt
+ Chăm sóc tốt
3 Củng cố : - Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính ?
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng ?
- Độ phì nhiêu của đất là gì ?
4 Dặn dò : +Đọc trước bài 4 SGK
+ Chuẩn bị 3 mẫu đất, lọ đựng nước cất…
Trang 5Trần Thị Thu Thanh Trường THCS Võ Đắt
TUẦN 4 :
Tiết 4: Bài 6BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lí Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
II Chuẩn bị :
-Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học
-Băng hình có liên quan đến vấn đề sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất
III Tiến trình bài giảng :
1 Bài cũ.
2.Bài mới.
Giới thiệu bài học:
Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sơ của sản xuất nông, lâm nghiệp.Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu việc sử dụng đất như thế nào là hợp lí và có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải
sử dụng đất một cách hợp lí?
-Vì sao phải sử dụng đất một cách
hợp lí?
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
GV đúc kết lại kết quả
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số
biện pháp cải tạo và bảo vệ đất:
-GV: Thâm canh tăng vụ trên đơn
vị diện tích có tác dụng gì? Tác
dụng như thế nào đến lượng sản
phẩm thu được? Trồng cây phù
hợp với đất có tác dụng như thế
nào đối với sinh trưởng, phát triển
và năng suất cây trồng ?
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
GV đúc kết lại kết quả
-GV : Biện pháp cày sâu, bừa kĩ,
bón phân hữu cơ là gì? Biện pháp
này áp dụng cho loại đất nào ?
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
- GV đúc kết lại kết quả
1.Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
-Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn, vì vậy phải sử dụng đất một cách hợp lí
2 Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
-Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ -Làm ruộng bậc thang
-Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh
-Cày nông, bừa sục, thay nước thưỡng xuyên, giữ được nước liên tục
- Bón vôi
* Mục đích.
-Tăng bề dày đất trồng
-Hạn chế đường nước chảy, chống sói mòn, rửa trôi
-Tăng độ che phủ của đất Hạn chế xói mòn, rửa trôi
-Không xới đất phền ở dưới, hoà tan chất
Trang 6phèn trong nước, tạo môi trương` yếm khí làm hợp chất chứa S-> H2SO4, xổ phèn
-Tăng độ PH
*Aùp dụng cho đất.
-Đất có tầng đất canh tác mỏng, nghèo dinh dưỡng
-Đất dốc (đồi núi) -Dốc, đất để cải tạo
- Đất phèn
-Đất chua
3 Củng cố :
- Vì sao phải cải tạo đất
- Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất ?
- Nêu một số biện pháp cải tạo đất mà em biết đã sử dụng ở địa phương em ?
4 Dặn dò : Chuẩn bị bài thực hành : Xác định thành phần cơ giới của đất bằng
phương pháp đơn giản
TUẦN 5 :
Trang 7Tiết 5 Bài 4 THỰC HÀNH:
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
I Mục đích yêu cầu :
- Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành
- Có ý thức lao động cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị :
- Nghiên cứu SGK
- GV làm thử vài lần cho quen các thao tác
- Chuẩn bị một số ống hút nước đề phòng trường hợp HS không mang hoặc bị rơi mất
III Tiến trình bài giảng :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
- Yêu cầu HS phải biết xác định thành phần cơ giới của đất bằng cách vê tay Về trật tự, vệ sinh: phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự làm ảnh hưởng đến giờ học của các lớp bên cạnh
- Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường Nhắc HS khi thực hành phải thẩn cận, không để đất và nước vương ra bàn ghế, sách vở, quần áo
- Giới thiệu quy trình, sau đó gọi 1, 2 HS nhắc lại
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
- Kiểm tra dụng cụ và mẫu đất của học sinh
- Phân công công việc cho HS
Hoạt động 3: Thực hiện quy trình
- Bước 1: GV thao tác mẫu, HS quan sát
- Bước 2: HS thao tác, GV quan sát, nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nước vào đất (Bước
2 trong quá trình thực hành – SGK)
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả.
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành
- HS tự đánh giá, xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào? (Đất cát, đất thịt, đất sét)
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá, nhận xét giờ học về:
+ Chuẩn bị của HS (Tốt, đạt, chưa đạt)
+ Thực hiện quy trình (Đúng, chưa đúng)
+ Về an toàn lao động, vệ sinh môi trường (Tốt, đạt, chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
- Đọc trước bài 5 và chuẩn bị dụng cụ mẫu đất thực hành
- Ôn lại phần II bài 3: Độ chua, kiềm của đất
TUẦN 6 :
XÁC ĐỊNH ĐỘ PH CỦA ĐẤT
Trang 8I Mục đích yêu cầu :
- Xác định được độ PH của đất trồng bằng phương pháp so màu
- Có kỹ năng quan sát, thực hành, và ý thức lao động chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị :
- Nghiên cứu SGK
- GV làm thử vài lần cho quen thao tác
- Mẫu đất HS tự chuẩn bị
- GV chuẩn bị cho mỗi bàn một lọ chỉ thị màu tổng hợp, 1 thang màu chuẩn, 1 thìa nhỏ màu trắng
III Tiến trình bài giảng :
Hoạt động 1: Giới thiệu và thực hành
- HS: phải biết cách xác định PH của đất bằng phương pháp so màu đơn giản
- Về trật tự, an toàn khi vệ sinh: gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến giờ học của lớp khác
- Sau khi làm xong gói gọn mẫu đất để vào nơi quy định Cuối giờ học trực nhật sạch sẽ, thu dọn và đổ vào hố rác
- Giới thiệu quy trình thực hành trong SGK sau đó gọi 1, 2 HS nhắc lại
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành, kiểm tra dụng cụ mẫu đất của HS.
Hoạt động 3: Thực hiện quy trình.
- Bước 1: GV thao tác mẫu 1 lần, HS quan sát
- Bước 2: HS thao tác, GV quan sát và nhắc nhở HS cho các chỉ thị màu tổng hợp vào đất đúng như quy trình (Bước 2 – SGK) Chờ đủ 1 phút, sau đó tiến hành so màu ngay (Bước 3 SGK)
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh khu vực thực hành HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình xem đất thuộc loại nào? (Chua, kiềm hay trung tính)
- GV: đánh giá cho điểm
- GV: Đánh giá, nhận xét giờ thực hành về:
+ Sự chuẩn bị của HS
+ Thực hiện quá trình
+ An toàn lao động và vệ sinh môi trường
+ Kết quả thực hành
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
Tìm hiểu : Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
Trang 9Trần Thị Thu Thanh Trường THCS Võ Đắt
TUẦN 7
Tiết 7 Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT.
I Mục đích yêu cầu :
- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng
- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phân bón
II Chuẩn bị :
- Tranh vẽ có liên quan đến bài học
III Tiến trình bài giảng :
1 Bài cũ:
- Tại sao phải sử dụng đất một các hợp lí? Nêu các biện pháp sử dụng đất ?
- Tại sao phải bảo vệ và cải tạo đất trồng? Nêu các biện pháp cải tạo đất và mục đích ? Aùp dụng cho những loại đất nào?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phân
bón
-GV:Phân bón là gì? Có những nhóm
phân bón nào? Trong nhóm phân hữu cơ
gồm có những loại nào? Nêu nguồn gốc
của 6 loại phân hữu cơ ? Trong nhóm
phân hoá học có những loại phân nào?
Phân đa nguyên tố và phân vi lượng là
loại phân như thế nào? Các loại phân:
đạm, lân, kali có chứa nguyên tố nào?
Làm bài tập SGK (Xếp các loại phân cho
đúng cột)
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
- GV đúc kết lại kết quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của phân
bón
- Phân bón có ảnh hưởng thế nào đến đất,
năng suất cây trồng và chất lượng nông
sản? Bón phân không hợp lí như: quá liều
lượng, sai chủng loai, không cân đối giữa
các loại phân thì năng suất cây trồng như
I Phân bón là gì?
-Phân bón là “thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng
-Phân bón được chia làm 3 nhóm
+Phân hoá học: 6 loại (sgk) +Phân hữu cơ: 5 loại (sgk) +Phân vi sinh :2 loại(sgk)
* Bài tập.
+ Phân hữu cơ: a, b, e, g, k, l, m
+Phân hoá học :c, d, h, n
+Phân vi sinh: i
II Tác dụng của phân bón:
-Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản
-Bón phân quá liều lượng, sai chủng loại, không cân đối giữa các loại phân thì năng suất cây trồng không những
Trang 10thế nào?
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
- GV đúc kết lại kết quả
không tăng mà còn giảm
Vd: Bón quá nhiều đạm, cây lúa dễ bị lốp, đổ, cho nhiều hạt lép nên năng suất thấp
3 Củng cố :
- Phân bón là gì ?
- Phân hữu cơ gồm những loại nào ?
- Bón phân vào đất có tác dụng gì ?
4 Dặn dò : Chuẩn bị bài cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông
thường
Trang 11Trần Thị Thu Thanh Trường THCS Võ Đắt
TUẦN 8 :
Tiết 8 Bài 9 : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI
PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG.
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thường dùng
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón
II Chuẩn bị :
- Phóng to các hình 7, 8, 9, 10 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh hoạ cách bón phân
III Tiến trình bài giảng :
1 Bài cũ:
- Phân bón là gì ?
- Phân hữu cơ gồm những loại nào ?
- Bón phân vào đất có tác dụng gì ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu một số cách
bón phân
GV : Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta
chia làm mấy cách bón phân? Thế nào
là bón lót? Thế nào là bón thúc?
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
- GV đúc kết lại kết quả
GV : Căn cứ vào hình thức bón, người ta
chia làm mấy cách bón phân? Là những
cách nào? Tìm ưu, nhược điểm của các
cách bón phân ?
- HS:Thảo luận, trả lời kết luận
- GV đúc kết lại kết quả
I Cách bón phân :
* Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta chia
ra 2 cách bón: bón lót và bón thúc
1 Bón lót: là bón phân vào đất trước khi gieo trồng Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ
2 Bón thúc: là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây Bón thúc nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kỳ, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt
* Căn cứ vào hình thức bón, có 4 cách bón (bón theo hàng, theo hốc, bón vãi hoặc phun lên lá)
* Mỗi cách bón đều có ưu, nhược điểm riêng
- Bón theo hốc: + Ưu : 1,9 + Nhược : 3
- Theo hàng: + Ưu : 1,9 + Nhược : 3