1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016

205 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ Văn 8 2016 kì 1 Chuẩn KTKN 3 cột, mới nhất 2016, Đảm bảo chuẩn , tích hợp đầy đủ kĩ năng sống, môi trường, tư tưởng HCM. Tài liệu này do minh tham khảo và tự thiết kế để sử dụng, không thể tránh thiếu sót, Mong các bạn ủng hộ mình và có những ý kiến đóng góp để mình hoàn thiện tài liệu này. Liên hệ: anhnamhspgmail.com, hoặc ĐT: 0961352386

Trang 1

Tuần 1

Lớp 8 Tiết (TKB) ngày dạy / /2016 sĩ số vắng

Tiết1,2 – Bài 1, văn bản:

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Cốt truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ:

- Có thái độ trân trọng những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến trường

III KÜ n¨ng sèng cÇn gi¸o dôc trong bµi.

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp,bình ,giảng, gợi mở,tìm tòi,kĩ thuật “khăn phủ bàn”…

V CHUẨN BỊ:

1 Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Tư liệu tham khảo- Thiết bị dạy học.

2 Trò: SGK - Chuẩn bị bài - Tìm đọc thêm một vài tác phẩm của Thanh Tịnh.

VI TIẾN TRÌNH

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

2 Giới thiệu bài mới:

Ngày đầu tiên đi học

Trang 2

của tuổi thơ trong buổi tựu trường chúng ta không thể không nói tới áng văn xuôitrữ tình dung dị mà man mác chất thơ của Thanh Tịnh qua văn bản “ Tôi đi học”

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc- chú thích.

GV yêu cầu HS trình bày

những hiểu biết của mình về

tác giả và tác phẩm

H: Giới thiệu vài nét về nhà

văn Thanh Tịnh và những tác

phẩm tiêu biểu của ông?

H: Truyện ngắn Tôi đi học ra

đời vào thời điểm nào?nội

dung chính của truyện?

GV : Dựa vào SGV bổ sung

thêm cho HS vài nét về tác

giả và tác phẩm

HS đã đọc và tìm hiểu phần chú thích

để nắm sơ lược về tác giả và tác phẩm

HS dựa vào phần chúthích * để trả lời:

SGK ngữ văn lớp 8 tập I trang 8

Ninh(19119 Quê xóm Gia Lạc ngoại

ô thành phố Huế

- 1933 bắt đầu nghề dạy học và sáng tác văn thơ

- Là nhà văn có sáng tác

từ trước CMT8 ở các thể loại thơ, truyện

2 Tác phẩm:

- Tôi đi học in trong tập

Quê Mẹ, xuất bản năm 1941

=> Sáng của Thanh Tịnh toát nên vẻ đẹp đằm thắm,tình cảm êm dịu, trong trẻo

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản.

ý những chi tiết nào? vì sao?

H: Văn bản được viết theo

HS nghe GV đọc mẫu

- 2 em HS đọc tiếp

- HS: Khi đọc cần chú ý các chi tiết miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật Tôi vì đó là cảm xúc chân thành của nhân vật chính trong truyện ngắn mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc

- Kết hợp 3 phương

II Đọc –hiểu văn bản

1 Đọc văn bản:

2 Giải thích từ khó(sgk)

Trang 3

phương thức biểu đạt nào?

GV dùng câu hỏi gợi mở để

tạo tâm thế cho HS cảm thụ

tác phẩm

H: Nhân vật chính của truyện

ngắn là ai? Sự việc nào xoay

quanh nhân vật?

H: Kỉ niệm ngày tựu trường

của nhân vật tôi được kể theo

trình tự nào? Những sự việc

nào khiến nhân vật tôi liên

tưởng tới ngày tựu trường đầu

tiên?

H: Bạn A cho rằng: Tác phẩm

làm xao động tâm hồn người

đọc không chỉ bằng lòi kể nhẹ

nhàng mà bởi mỗi trang viết

đều man mác chất thơ, theo

GV liên hệ: Gợi ý cho HS đọc

hoặc hát một số bài diễn tả

niềm hạnh phúc của các em

khi lần đầu đi học

thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Kể về những cảm xúc chân thành của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên

* HS trình bày đoạn của văn bản và nội dung của các đoạn

HS đọc phần đầu củavăn bản

Truyện kể về nhân vật tôi trong buổi tựutrường đầu tiên

- Truyện kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi; qua dòng hồi tưởng ấy, tác giả diễn tả cảm giác, tâm trạng theo trình tự thời

gian( trên đường tới trường-> lúc ở sân trường-> lúc vào lớp học)

Thảo luận

3 Bố cục văn bản.

- Đ1: Từ đầu - trên ngọn núi

- Đ2: Tiếp - nghỉcả ngày nữa

- Đ3 Còn lại

4 Nội dung.

a Sự việc khiến nhân vật tôi có những liên tưởng về ngày đầu tiên

đi học của mình.

- Biến chuyển của cảnh vật sang thu,hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đếntrường

3 Củng cố

- Khái quát nội dung của tác phẩm

4 Dặn dò:

- Về nhà học bài

Trang 4

Lớp 8 Tiết (TKB) ngày dạy / /2016 sĩ số vắng

Tiết 2 - Văn bản:

TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)

I

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật tôi ở lần tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yêu tố miêu tả và biểu cảm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Cốt truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ:

- Có thái độ trân trọng những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến trường

III KÜ n¨ng sèng cÇn gi¸o dôc trong bµi.

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp,bình ,giảng, gợi mở,tìm tòi,kĩ thuật “khăn phủ bàn”…

V CHUẨN BỊ:

1 Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Tư liệu tham khảo- Thiết bị dạy học.

2 Trò: SGK - Chuẩn bị bài - Tìm đọc thêm một vài tác phẩm của Thanh Tịnh.

VI TIẾN TRÌNH

1 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân tích văn bản.

H: Những chi tiết nào

diễn tả tâm trạng của

nhân vật tôi trên đường

cùng mẹ đến trường?

*HS liệt kê các chi tiết diễn tả tâm trạng nhân vật tôi trên đường đến trường cùng mẹ:

Trang 5

?(GV: Cách diễn đạt gợi

sự suy tưởng sâu sắc đối

với người đọc: Sự thay

đổi về thời quan sát sự

thuật đó tác giả giúp cho

người đọc điều gì hiểu gì

về diễn biến tâm lý nhân

vật tôi khi lần đầu đến

- Tôi không lội qua sông

- Trong chiếc áo vải dù đen dài tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng

đắn khó khăn gì hết

- Tôi muốn thử sức

- Tôi có ngay cái ý nghĩ

- ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi

*HS nhận xét:

- Kết hợp 3 phương thức biểu đạt: TS, MT, BC và đan xén các hình ảnh miêu

tả các sự vật trong các thời điểm khác nhau

-> Đan xen các chi tiết, cảm xúc của nhân vật tôi trong các thời điểm khác nhau để làm nổi bật cảm xúc của nhân vật tôi khi lần đầu tới truờng

* Lần đầu đi học nhân vật tôi cảm thấy một sự thay đổi lớn :

- Hình ảnh con đường khác lạ, bản thân mình cũng thay đổi, mong muốn trưởng thành ->

Tác giả lí giải sự thay đổi

đó là vì “hôm nay tôi đi học”-> một điều có vẻ giản đơn nhưng lại là một bước ngoặt trong cuộc đờicủa tác giả cũng như của bao người khác- điều đó thật thiêng liêng

H/s đọc đ2

trọng

Trang 6

H: Hình ảnh ngôi trường

qua cảm nhận của nhân

vật tôi? Trong buổi tựu

trường? Những ngày

trước đó?

H: Nhận xét gì về cách

kể, tả và bộc lộ cảm xúc

của nhà văn Thanh Tịnh

khi nói về ngôi trường

và kỉ niệm tuổi thơ khiến

em liên tưởng tới điều

+ Trong buổi tựu trường:

Trường mĩ lí vừa xinh xắnvừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà ấp và cảm thấy lo sợ vẩn vơ

-> Đan xen lời kể và các câu bộc lộ cảm xúc trực tiếp với các so sánh về ngôi trường trong hai thời điểm khác nhau

-> Tự hào, yêu mến mái trường quê hương

*Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ nép bên người thân trong cảnh lạ”

Thật hạnh phúc và cảm động khi ta đựợc đến trường

HS tự trình bày

-> Tình yêu thiên nhiên, yêu ngôi trường, yêu bè bạn và khát vọng trưởng thành( một ngày kia nhân vật tôi sẽ như con chim non trưởng thành tung cánh giữa khoảng trời cao rộng, làm chủ cuộc sống

Sự kết hợp các phương

- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm -> yêu mến và tự hào về ngôi trường của mình

-> Tâm trạng bồi hồi, lo lắng của trẻ thơ trước giờvào lớp

=> Thanh Tịnh diễn tả tình cảm sâu nặng đối với mái trường và khơi dậy lòng ham mê học tậpcủa trẻ thơ

-.Tâm trạng của nhân vậttôi khi vào lớp học

-> Yêu thầy, yêu bạn, trân trọng kỉ niệm trong sáng và khát vọng đẹp đẽcủa tuổi thơ

2 Nghệ thuật.

Trang 7

diễn biến tâm trạng nhân

vật tôi tác giả đã sử dụng

các biện pháp nghệ thuật

gì?

? Ngôn ngữ giọng điệu

trong bài có gì đáng lưu

ý

thức biểu đạt và so sánh độc đáo

- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng hồi tưởng, liên tưởng của nhân vật tôi

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết tác phẩm.

? ý nghĩa của văn bản?

H: Có ý kiến cho rằng:

văn bản “Tôi đi học” là

bức thông điệp xanh gửi

gắm đến bao thế hệ bạn

đọc và có sức cuốn hút

diệu kì với trẻ thơ bằng

sự cảm nhận của em về

tâm trạng của nhân vật

tôi trong buổi tựu trường

đầu tiên, em hãy làm

sáng tỏ ý kiến trên?

Trả lời

Trình bày Nhận xét

III Tổng kết –Luyện tập.

3 Ý nghĩa.

- Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi mẫi không bao giờ quên trong kí ức nhà văn Thanh Tịnh

- Về nhà chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Lớp 8 Tiết (TKB) ngày dạy / /2016 sĩ số vắng

Trang 8

Tiết 3:

Tự học có hương dẫn: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ.

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát về nghĩa từ ngữ vào đọc - hiểu

và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát vềnghĩa của từ

3.Thái độ:

- Rèn kỹ năng sử dụng từ trong mối QH của nó

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa theo mục đích giao

2 Trò: SGK- - Ôn lại kiến thức phần: Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.

VI TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa? Cho ví dụ?

2 Bài mới

HĐ I: HDHS tìm hiểu khái niệm từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.

chim, cá rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ: voi,

hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá

Qsátvd

Nghĩa từ động vậtrộng hơn nghĩa của các từ: thú , chim , cá

I/ Tìm hiểu chung.

1 Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

VD:

Động vật

Trang 9

thu ?

H: Quan sát sơ đồ trên , em

cho biết nghĩa của những từ

ngữ nào hẹp hơn nghĩa của

này nhưng lại rộng hơn

nghĩa của các từ khác?

GV cho HS làm bài tập

nhanh để khắc sâu kiến thức

của bài giảng

Trả lời

Đọc

Hươu,Voi

sáo,TúHú

cá thu,rô

*Nhận xét 1:

- Nghĩa của từ động vật có nghĩa rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá

- Phạm vi nghĩa của từ động vậtbao hàm nghĩa của 3 từ kia

* Nhận xét 2:

- Nghĩa của từ thú, chim, cá hẹphơn nghĩa của từ động vậtnhưng lại có nghĩa rộng hơnnghĩa của các từ như: voi,hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu

BT nhanh:

Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam, cây dừa; cỏ sữa, cỏ gà; hoa cúc, hoa huệ

Y phục

Quần Áo

Quần đùi, quần dài

Áo dài, Áo sơ mi

Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các

từ trong các nhóm

Trang 10

e Đánh > đấm, đá, thụi, bịch, tát.

Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ khác

a Xe cộ bao hàm các từ xe đạp,

xe máy, xe hơi

b Kim loại ( sắt, đồng, nhôm)

c Hoa quả ( chanh, cam, chuối)

d Họ hàng ( họ nội, họ ngoại, bác, chú, cô, dì)

Trang 11

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Thấy đựơc tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đềcủa một văn bản cụ thể

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản( nói ,viết) thống nhất về chủ đề

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS nhắc lại khái niệm về văn bản , tính mạch lạc trong văn bản

2 Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nắm vững khái niệm về chủ đề của văn bản

của văn bản Tôi đi học

Em hiểu thế nào là chủ đề của

văn bản?

ĐọcTrả lời

- Trình bày ý kiến và những cảm xúc chân thật của mình về một kỉ niệm của tuổi thơ

-> là chủ đề của văn bản Tôi đi học

=> Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm vững khái niệm tính thống nhất về chủ đề

Trang 12

của văn bản.

H: Dựa trên cơ sở nào em xác

định được văn bản Tôi đi học

diễn tả những kỉ niệm về buổi

tựu trường đầu tiên của tác

giả?

HS: Dựa vào các yếu tố sau:

- Nhan đề của văn bản

- Các từ ngữ nói về việc đi

học và cảm xúc của người

viết về chuyện đi học

- Các câu văn dùng trong văn

bản nói về cảm xúc và kỉ

niệm đi học

H: Em có nhận xét gì về cách

trình bày các ý của tác giả

trong văn bản Tôi đi học?

cố khái niệm cho HS:

H: Để viết hoặc hiểu một văn

bản ta cần xác định những gì?

HS đọc ghi nhớ: SGK- 12

Trả lời

ngheTrả lời

*Bài tập :

- Nhan đề ( tôi đi học giúp

ta hiểu được nội dung văn bản nói về chuyện đi học)

- Các từ ngữ nói về nhà trường, sách vở( những kỉ niệm mơn man của buỏi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển vở mới )

- Các câu văn: Hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường Tôi quên thế anò được những cảm giác trong sáng ấy Hai quyển

vở mới đang ở trên tay tôi

đã bắt đầu thấy nặng

*Cách trình bày theo trật

tự thơì gian:

- Trên đường đi học

- Trên sân trường

- Trong lớp học

=> Tính thống nhất về chủ

đề của văn bản là sự nhất quán về mục đích, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản

=> Tính thống nhất được thể hiện trên hai phương diện hình thức và nội dungcủa văn bản

Trang 13

Bài tập 2: GV chia nhóm cho

HS thảo luận

GV gợi ý: Những ý nào

không hướng vào chủ đề thì

sẽ làm cho người viết lạc đề

- Các đoạn văn đều nhằmmục đích làm hiện lênhình ảnh rừng cọ : giớithiệu rừng

*Bài tập 2.

VD: Văn chương lấy ngôn

từ làm phương tiện biểuhiện

Trang 14

TRONG LÒNG MẸ ( Trích tiểu thuyết tự thuật: “ Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Có những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấmđượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Giúp HS:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích: Trong Lòng Mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thểlàm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phân tích tác phẩm truyện

3 Thaí độ:

- Giáo dục lòng kính trọng cha mẹ

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về

tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng cảm nhận của bản thân vềgiá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm truyện

- Xác định giá trị của bản thân: Trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử,biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, phân tích, bình giảng, vấn đáp,gợi mở

V CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Đọc SGK,SGV- Soạn giáo án- Tư liệu “ Những ngày thơ ấu”- Tranh ảnh

2 Trò: Đọc Văn bản và chú thích SGK- Chuẩn bị bài- Đọc tiểu thuyết “ những

ngày thơ ấu”

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Vì nhân vật tôi kể lại chuyện cũ khi mình đã trưởng thành, hồi tưởng lại những

kỉ niệm trong sáng trong buổi tựu trường đầu tiên của đời mình ( 3 đ)

Trang 15

Câu2: – Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy có sự thay đổi lớn

trong lòng mình, hồi hộp, mới mẻ (2,5đ)

- Khi nhìn thấy ngôi trường và nghe gọi đến tên mình, rời tay mẹ bước vào lớp-> lo sợ vẩn vỏ, giật mình lúng túng, nức nở khóc.(2,5đ)

- Khi bước vào lớp -> tự tin, nghiêm trang ( 1 đ)

2 Bài mới: GV giới thiệu bài.

Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm.Tuổi thơ của em, tuôit thơ của tôi Ai trong chúng ta mà chẳng có một tuổi thơ,một thời ấu thơ trôi qua không bao giờ trở lại “Những ngày thơ ấu “ của nhà vănNguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với những rung động cựu điểm của một linhhồn trẻ dại( Thạch Lam) mà thấm đẫm tình yêu, tình mẹ

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

biểu của ông?

H: Tiểu thuyết tự truyện

“ Những ngày thơ ấu” ra

đời trong hoàn cảnh nào?

nội dung của tác phẩm?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Nguyễn Nguyên Hồng (1918- 1982) Quê ở Nam Định, là nhà văn của những người cùng khổ, có nhièu sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí thơ

- Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh 1996

- Hồi Kí: Thể văn ghi chép

kể lại những biến cố đã xảy

ra trong quá khứ, mà tác giả đồng thời là người kể, người tham gia họăc chứng kiến

Trang 16

GV nhận xét và nhắc lại

yêu cầu đọc văn bản

GV yêu cầu HS nhắc lại

các chú thích

5,8,12,13,14,17

H: Văn bản được viết

theo thể loại gì? nêu hiểu

biết của em về thể loại

Tương ứng với đoạn văn

bản nào? Nêu nội dung

H: Nhân vật bà cô xuất

hiện trong câu chuyện

của chú vào thời điểm

nào?

Vậy ta cùng lắng nghe

lời tâm tình của 2 cô

cháu

GV yêu cầu HS đọc lại

lời của bà cô nói với

cháu( chú ý diễn tả bằng

giọng điệu của lời nói )

H: Mở đầu câu chuyện,

bà cô bắt đầu bằng giọng

những điều cần chú ý khi đọc văn bản tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

HS trình bày nội dungcác chú thích GV yêu cầu

và nội dung chính của từng phần

HS đọc thầm lại đoạn 1

- Chú bé côi cút vì sớm mồ côi cha

- Chú sống xa mẹ và ởvới bà cô ruột

- Bà cô trò chuyện vớicháu vào thời điểm sắp đến ngày giỗ cha của cậu bé

HS tìm những chi tiết diễn tả lại câu nói, thái

độ, cử chỉ của bà cô khi nói chuyện với cháu:

5 Nội dung:

*Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của nhân vật bé Hồng:

- Bé Hồng côi cút vì sớm mồ

côi cha

- Sống xa mẹ và ở với bà cô ruột

*Nỗi cô đơn niềm khao khát tình mẹ của Bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn vô tình của người cô:

- Lời nói 1:Khuyến khích cháu vào thăm mẹ Cười cay độc, giọng nói rất kịch

Trang 17

nói và điệu bộ như thế

nào? bà ta nói với cháu

ra sao? Thái độ của bà ta

khi nói câu ấy như thế

*Lời nói 2: Sao lại không vào, mợ mày phát tài -> khuyến khích cháu vào vì mẹ cháu đã phát tài

- Hai con mắt long lanh, cười

*Lời nói 3: Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu vào

mà bắt mợ mày may sắm cho sửa cho và thăm em bé chứ(kể lể

và moi móc, nói xấu

mẹ bé Hồng)-> giúp cháu tiền, muốn cháu được mẹ yêu thương chăm sóc

- Cử chỉ: Cười mà nói,giọng nói có vẻ như thông cảm

*Lời nói 4: Kể lại lời của một người họ nội

về cuộc sống của mẹ Hồng ở Thanh

Hoá( lời nói của mụ chứa đầy mâu thuẫn khi nói về mẹ của đứa cháu tội nghiệp )

- Cử chỉ: đổi giọng,vỗ vai, nghiêm nghị tỏ

sự ngậm ngùi

> Tác giả dùng lời văn

kể xen lẫn với miêu tả

và biểu cảm diễn tả lạilời nói, cử chỉ và diễn biến tâm lí nhân vật

bà cô

- Lời nói 2: Khuyến khích cháu vào vì mẹ cháu phát tài Giọng nói mỉa mai, cay độc

- Lời nói 3: Muốn cháu được

mẹ yêu thương chăm sócCười và nói, giọng nói có vẻ như cảm thông

- Lời nói 4: Đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị, tỏ vẻ ngậm ngùi

Trang 18

miêu tả chân thực, tác

giả giúp cho ta hiểu gì về

thái độ, tình cảm, mục

đích của bà cô trong

cuộc trò chuyện với

cháu?

H: Bà ta đại diện cho ai

trong xã hội phong kiến?

H: Thái độ, tư tưởng,

một con người cay độc, tàn nhẫn, nham hiểm, đạo đức

giả mụ ta đại diện cho những hủ tục phong kiến lạc hậu đã trói buộc người phụ

nữ và giết chết niềm tin của trẻ thơ

*-> khát khao gặp mẹ nhưng nhận ra giọng nói rất kịch của cô nêntrả lời là không =>

hiểu được rắp tâm của

bà ta

- Biểu cảm: bộc lộ trực tiếp và gợi cảm giác đau đớn của bé Hồng

- Tác giả dùng nghệ thuật tương phản, so sánh, kể kết hợp với miêu tả diễn biến nội tâm nhân vật

HS đọc diễn cảm đoạncuối chương truyện

- Đoạn truyện kể lại

sự việc bé Hồng gặp mẹ

- Thấy bóng mẹ, bé Hồng đuổi theo, gọi bối rối:

- Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!

- Cuộc gặp gỡ quá bất ngờ làm cho chú bé

=> Thông qua nhân vật bà cô

bé Hồng, tác giả đã lên án những hủ tục lạc hậu và bênhvực những người phụ nữ ( nạn nhân của chế độ phong kiến xưa )

- Đớn đau bởi bị bà cô xúc phạm đến thứ tình cảm thiêng liêng nhất của đời mình

*Cảm nhận của bé Hồng Về

tình mẫu tử thiêng liêng, sâu năng khi gặp mẹ:

- Thấy bóng mẹ, bé Hồng đuổi theo, gọi bối rối:

- Cuộc gặp gỡ quá bất ngờ làm cho chú bé đang khát

Trang 19

H: Vì sao khi gặp lại mẹ,

bé Hồng lại ríu cả chân

-> Gặp lại mẹ là niềm khao khát và hạnh phúc lớn lao của chú

bé mồ côi tội nghiệp ấy

- Sung sướng và tủi thân trước hạnh phúc bất ngờ

Tự bộc lộ

khao tình mẹ không kìm nén được nỗi vui mừng và xúc động

- Sung sướng và tủi thân trước hạnh phúc bất ngờ

- Cảm thông và thiết tha yêu

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS :

- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật bé Hồng

_

Lớp 8 Tiết (TKB) ngày dạy / /2014 sĩ số vắng

Tiết 6 - Văn bản:

TRONG LÒNG MẸ ( Trích tiểu thuyết tự thuật: “ Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Có những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấmđượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Giúp HS:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích: Trong Lòng Mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thểlàm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phân tích tác phẩm truyện

Trang 20

3 Thaí độ:

- Giáo dục lòng kính trọng cha mẹ

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về

tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ

- Giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng cảm nhận của bản thân vềgiá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm truyện

- Xác định giá trị của bản thân: Trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử,biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, phân tích, bình giảng, vấn đáp,gợi mở

V CHUẨN BỊ:

1 Thầy: Đọc SGK,SGV- Soạn giáo án- Tư liệu “ Những ngày thơ ấu”- Tranh ảnh

2 Trò: Đọc Văn bản và chú thích SGK- Chuẩn bị bài- Đọc tiểu thuyết “ những

ngày thơ ấu”

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả,biểu cảm tạo nênrung động trong lòng độc giả

- Khắc hoạ hình ảnh nhân vật bé Hồng với lời nói, hànhđộng, tâm trạng sinh động, chân thực

*Hoạt động 4: Hướng dẫn HS phần tổng kết-Luyện tập.

H.Ý nghĩa của chuyện?

*.Ghi nhớ:

Trang 21

GV đưa bài tập 1 cho HS thảo

luận

H: Có ý kiến cho rằng: Đoạn

trích là bài ca về tình mẫu tử?

H: Yếu tố nào tạo nên chất trữ

tình trong chương truyện?

GV cho HS tự nhận xét và đánh

giá

*Hoạt động tập thể: nhóm

HS thảo luận nhóm:

- Mỗi tổ mộtnhóm thảo luận

và trình bày ýkiến trước tậpthể

*Bài ca về tình mẫu tử:

- Bé Hồng bị hắt hủi nhưng vẫn yêu thương mẹ

- Khát khao gặp mẹ và sương sướng cực điểm khi ở bên mẹ

* Giàu chất Trứ tình: Những câu văn biểu cảm trực tiếp lay động tâm hồn người đọc, đem đến cho người đọc những rung cảm đồng điệu với người viết

3 Củng cố:

- GV củng cố lại kiến thức bài giảng

4 Dặn Dò: Hướng dẫn bài về nhà.

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS :

- Viết đoạn văn ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân về người thân. _

Lớp 8 Tiết (TKB) ngày dạy / /2014 sĩ số vắng

Tiết 7:

TRƯỜNG TỪ VỰNG.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Trang 22

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơngiản.

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễnđạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm trường từ vựng.

2 Kĩ năng.

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc –hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái Độ:

- Sử dụng trừơng từ vựng cho đúng

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng trường nghĩa theo đúng mục đíchgiao tiếp

IV TÍCH HỢP GDBV MÔI TRƯỜNG

- Các trường từ vựng liên quan đến môi trường

V CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Quy nạp,vấn đáp, đàm thoại, thực hành

VI CHUẨN BỊ:

1 Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học(bảng phụ)

2 Trò: SGK- Đọc ngữ liệu trong sách và tìm hiểu một sô các bài tập đơn giản VII TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

H1: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bé Hồng trong cuộc nói chuyệnvới bà cô? Theo em yếu tố nào góp phần làm nổi bật sự đau khổ và thái độ cứngcỏi, lòng yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng trong cuộc trò chuyện đó?

H2: Trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ?

Em suy nghĩ gì về cách dùng các so sánh của nhà văn khi miêu tả diễn biến tâmtrạng nhân vật bé Hồng khi ở bên mẹ?

2.Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hình thành cho HS khái niệm về trường từ vựng.

HS quan sát ngữ liệu

HS xác định các từ in đậm

HS trả lời: Các từ đó đều là danh từ chỉ bộ phận trên cơ thể người

I Thế nào là trường từ vựng.

VD:

- Các từ: mặt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng

Trang 23

H: Theo em yếu tố nào

tạo nên sự đa dạng và

HS trả lời: Trường từ vựng là tập hợp các từ

có nét chung về nghĩa

HS đọc phần lưu ý SGK- 21

HS: Từ mắt có 5 trường từ vựng nhỏ khác nhau

- Thuộc trường từ mắt chỉ bộ phận của mắt( làdanh từ)

- Thuộc trường từ vựng

về mắt chỉ hoạt động của mắt( là động từ)

- Chỉ đặc điểm của mắt ( là tính từ)

- Từ mắt là từ nhiều nghĩa

- Các từ in đậm thuộc trường từ vựng người

- Tác giả đã chuyển các

từ đó sang trường từ vựng thú vật để nhân hoá tạo nên sự hấp dẫn cho đoạn truyện; góp phần miêu tả tâm lý nhân vật Lão Hạc

Trường từ vựng là mộttập hợp từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong các từ đó

có thể khác nhau về từ loại

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tậphợp các từ có quan hệ

so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại

HS nhắc lại khái niệm:

Thực hiện

=>Trường từ vựng chỉ bộ phận trên cơ thể người

=> Trường từ vựng là tập hợp các từ có nét chung về nghĩa

*Lưu ý: Một từ nhiều nghĩa

có thể thuộc nhiều trường

từ vựng khác nhau

- Thường có hai bậc trường

từ vựng: lớn và nhỏ

Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau về từloại

- Chuyển trường từ vựng làm tăng sức gợi cảm

*Các từ trong vd d thuộc trường từ vựng người

*.Ghi nhớ: SGK- trang 21.

Trang 24

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài tập 2: Đặt tên trường

từ vựng cho mỗi dãy từ :

GV yêu cầu h/s tự hoàn

thiện bài tập 3,4

Làm bài tập cá nhântrả lời trước lớp

Làm bài tập cá nhântrả lời trước lớp

cá dưới nước)

b Dụng cụ để đựng( đồ dùng gia đình hoặc cá nhân)

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí của con người

đ Tính cách của người

e Dụng cụ để viết( đồ dùnghọc tập)

- Trường từ vựng thính giác: tai, nghe, thính, điếc

3 Củng cố:

- Về nhà học bài, ghi nhớ.

4 Dặn dò:

*Bài tập về nhà: Bài tập 6,7- SGK- 24.

*Tìm một số trường từ vựng về môi trường: Rác thải

- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản: Đọc trước phần ngữ liệu và xem lại bố

cục của văn bản Tôi đi học

Lớp 8 Tiết (TKB) ngày dạy / /2014 sĩ số vắng

Trang 25

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phảnánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nắm được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kỹ năng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc –hiẻu văn bản

3 Thái độ:

- Biết xây dựng bố cục 1 cách chính xác.

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Ra quyết định:lựa chọn cách bố cục văn bản cho phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Giao tiếp: phản hồi/lắng nghe tích cực /trình bày suy nghĩ /ý tưởng về bố cục bốcục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

IV CHUẨN BỊ:

1 Thầy: SGK-SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học.

2 Trò: SGK- Chuẩn bị bài( đọc và tìm hiểu ngữ liệu- đọc các bài tập tham khảo).

V CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thảo luận , gợi mở, vấn đáp, phân tích

VI TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

H: Trường từ vựng là gì? cho ví dụ? Lập các trường từ vựng về người?

2 Bài mới: GV cho HS nhắc lại bố cục của văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận

để từ đó giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm về bố cục của văn bản.

GV đưa ngữ liệu cho

HS trả lời:

- Văn bản có thể chia làm ba phần

* Nhiệm vụ của các phần:

+ Phần 1: Giới thiệu vềông Chu văn An

p3: T/c của mọi người đối với ông

Trang 26

với nhau như thế nào?

Gv ghi nội dung cần

đạt của mục I lên

bảng

tín và tính cách của ông Chu văn An

+ Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với ông Chu Văn An-Mối quan hệ giữa các phần trong văn băn:

+ Các phần luôn gắn

bó chặt chẽ với nhau, phần trước làm tiền đề cho phần sau và phần sau là sự tiếp nối phần trước

+ Các phần đều tập chung làm rõ chủ đề của văn bản

HS rút ra kết luận và ghi vào vở

HS xem lại phần thân bài của các văn bản đã học trong bài 1,2

HS trả lời:

*MQH:

- Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau,phần trước là tiền

đề cho phần sau và phần sau là

sự nối tiếp phần trước

- Các phần đều tập trung làm rõchủ đề của văn bản

=> Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề

- văn bảV - Văn bản thường có bố cục

gồm ba phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của

II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

Vd: Văn bản: Tôi đi học

a Cách sắp xếp:

*Trình bày theo thứ tự thời gian

- Sắp xếp theo thứ tự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả

* Trình bày theo cảm xúc của đối tượng

- Sắp xếp theo liên tưởng đối

Trang 27

Các sự kiện ấy được

H: Phần thân bài của

văn bản “Người thầy

đạo cao đức trọng”

nêu các sự việc để thể

hiện chủ đề - các sự

- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực

độ những hủ tục phongkiến và rắp tâm của bà

cô nhằm chia rẽ tình cảm của mẹ con Hồng

- Niềm vui sướng của

bé Hồng khi ở trong lòng mẹ

* Tả cảnh: sắp xếp theo trình tự không gian; tả người, con vật,

đồ vật theo chỉnh thể-

bộ phận; tả người có thể tả tình cảm hoặc cảm xúc

* Các sự việc nói về Chu văn An là người tài cao

- các sự việc nói về Chu Văn An là người đạo đức và được học trò kính trọng

=> Phần thân bài được sắp xếp theo thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, mục đích của người viết

=> Nội dung phần Thân bài thường được sắp xếp theo thứ tự thời gian và không gian, theo sựu phát triển của sựu việc hay theo mạch suy luận saocho phù hợp với sự triển khai chủ đề

ĐọcLàm bài tập

lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây và trong buổi tựu trường đầu tiên

* Trình bày theo trình tự khônggian, chỉnh thể- bộ phận

* Trình bày theo lô gíc khách quan của đối tượng

b Diễn biến tâm lí:

- Tình cảm: Yêu thương mẹ sâu sắc

- Thái độ: Căm gét cái ác

- Niềm vui: sung sướng khi được ở trong lòng mẹ

c Trình tự miêu tả:

+ Miêu tả người vật:

Trang 28

việc ấy được sắp xếp

như thế nào?

H: Việc sắp xếp ý

phần thân bài tuỳ

thuộc vào những yếu

b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

*Bài tập 3

- Cách sắp xếp các ý trong bài tập 3 là chưa hợp lí vì: Phải giải thích câu tục ngữ chứngminh câu tục ngữ đúng hay sai

Trang 29

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

( Trích “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Biết đọc -hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà vănNgô tất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác bấtnhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mạnh liệt tiềm tàng trong nhữngngười nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức - có đấu tranh

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiên trong đoạn trích tức nước vỡ bờ.

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm tắt đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình hướng truyện, miêu tả, kểchuyện và xây dựng nhân vật

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân ViệtNam trước cách mạng tháng Tám

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng của nhân vật trong văn bản

- Tự nhận thức: Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Động não: tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện tâm trạngcủa các nhân vật trong văn bản

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ về số phận của người nông dân trước cách mạng tháng Tám, nỗi đau của các nhân vật chị Dậu

V CHUẨN BỊ:

1 Thầy: SGK- Soạn giáo án- Đọc tác phẩm Tắt đèn

2 Trò: SGK- Đọc tác phẩm hoặc tóm tắt đoạn trước và sau phần trích được tìm

hiểu

VI TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 30

H: Theo em yếu tố nghệ thuật nào tạo nên thành công của Nguyên Hồng khidiễn tả tâm trạng nhân vật?

H: Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng

2 Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc chú thích.

GV dùng câu hỏi gợi mở

giúp HS tìm hiểu về tác giả,

HS dựa vào phần chú thích *trong SGK- trang 31-32 để trả lời

- Giới thiệu về cuộc đời

và sự nghiệp của nhà văn

- Kể tên một số sáng tác tiêu biểu của tác giả

- Nhà nho gốc nông dân,

là học giả có nhiều công trình khỏ cứu về nhiều lĩnh vực

- Được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996

2 Tác phẩm:

- Tiêu biểu: Tắt đèn, Lều chõng,Việc làng

- “Tức nước vỡ” bờ nằm trong chương XVIII của tác phẩm

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản.

H Gọi h/s đọc văn bản

H: Văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt nào?

H: Nhân vật trung tâm

trong đoạn trích là ai? Dựa

trên cơ sở nào để xác định

- Nhân vật chị Dậu

- Văn bản gồm 2 phần:

+ Phần 1: Từ đầu-> có ngon miệng hay không:

Chị Dậu chăm sóc người chồng ốm yếu trong vụ sưu thuế

II Đọc -hiểu văn bản:

1 Đọc văn bản.

2 Bố cục văn bản:

Văn bản gồm 2 phần:+ Phần 1: Từ đầu-> có ngon miệng hay không: Chị Dậu chăm sóc người chồng ốm yếu trong vụ

Trang 31

H: Em hãy đặt tiêu đề cho

các phần trong văn bản?

H: Hình tượng chị Dậu

được khắc hoạ rõ nét nhất ở

sự việc nào? ( Chị Dậu

đương đầu với bọn tay sai

tác giả đan xen các chi tiết

miêu tả nhân vật chị Dậu

của chị cho ta thấy chị là

người phụ nữ dịu dàng, yêu

thương chồng tha thiết

GV dùng lệnh yêu cầu 1

nhóm HS đọc phân vai

H: Đoạn truyện kể lại sự

việc gì? những nhân vật nào

liên quan đến sự việc đó?

Ai là nhân vật trung tâm?

HS dựa vào phần chú thích lần lượt giải thíchnghĩa các từ đó

1 em HS đọc từ đầu đến : có ngon miệmg hay không

- >Chị Dậu chăm sóc chồng và cảnh thúc thuế

-> Diễn tả không khí ở làng quê Việt nam xưa trong vụ sưu thuế và hoàn cảnh ngặt nghèo của gia đình chị Dậu

=> làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng dịu dàng củangười phụ nữ nghèo biết vượt lên hoàn cảnh, chịu đựng hi sinh

và chăm sóc chồng chuđáo

HS đọc phân vai

HS tóm tắt đoạn truyện

và chỉ rõ các nhân vật chính và phản diện đại diện cho giai cấp thốngtrị và bị trị

- sầm sập tiến vào với những roi song tay thước và dây thừng

sưu thuế

+ Phần 2: còn lại: Chị Dậu khôn ngoan và can đảm đương đầu với bọn cai lệ và người nhà lí trưởng

3 Giải thích nghĩa từ khó:

- SGK- 32

4 Nội dung:

a Chị Dậu chăm sóc người chông ốm yêu trong vụ sưu thuế

- Tác giả làm nổi bật lên

vẻ đẹp trong sáng của người phụ nữ dịu dàng

và yêu thương chồng tha thiết

b Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo vệ chồng

c Hình ảnh bọn cai lệ và người nhà lí trưởng:

- Sầm sập tiến vào với những roi song tay thước

Trang 32

lí trưởng đến thúc thuế của

gia đình chị Dậu vào thời

điểm nào?

H: Tác giả không tả diện

mạo chúng qua hình dáng

mà qua hành động và vật

dụng gắn liền với chúng khi

thúc thuế điều đó gợi cho

em suy nghĩ gì?

H: Chứng kiến cảnh người

ốm vừa rên vừa kề bát cháo

lên miệng, chúng tỏ thái độ

ra sao?

H; Qua đó, em hiểu thêm gì

về bọn cai lệ và người nhà

lí trưởng?

H: Khi nghe chị Dậu xin

khất tiền sưu, chúng tỏ thái

Khi chứng kiến cảnh anh Dậu đang ăn cháo:

- Gõ đầu roi xuống đất

- Thét bằng giọng khànkhàn của người hút nhiều xái cũ: Thằng kia Nộp tiền sưu ! Mau!

-> Là những kẻ vô lương tâm, bởi người xưa thường nói “Trời đánh còn tránh miếng ăn” vậy mà lũ đầu trâu mặt ngựa ấy khôngxót thương cho một người tiều tuỵ như anh Dậu=> chúng không cótình người

* Trước lời van xin củachị Dậu:

- trợn ngược hai mắt, hắn quát: Mày

định giọng vẫn hầm hè

-> chửi mắng-> bảo người nhà lí trưởng tróianh Dậu

->hắn vừa nói vừa bịchluôn mấy bịch vào ngực chị Dậu , sấn đến

để trói anh Dậu-> Cai lệ tát vào mặt chị Dậu

-> ngã chỏng quèo trên mặt đất

và dây thừng

* Khi chứng kiến cảnh anh Dậu đang ăn cháo:

- Gõ đầu roi xuống đất

- Thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiềuxái cũ:

- Là kẻ vô lương tâm,lũ đầu trâu mặt ngựa không xót thương cho một người tiều tụy như anh Dậu=> Chúng không còntình người

* Trước lời van xin của chị Dậu:

- trợn ngược hai mắt, hắnquát: Mày định giọng vẫn hầm hè

-> chửi mắng-> bảo người nhà lí trưởng trói anh Dậu

=>Bộ mặt tàn ác bất

Trang 33

H: Từ bộ mặt của bọn quan

lại và tay sai ấy, em hiểu gì

về bản chất xã hội cũ?

H: Thấy bọn cai lệ tay

thước tay dao đến nhà, chị

Dậu tỏ thái độ gì?

H: Bị bọn chúng quát mắng

chị xự sự ra sao?

H: Chị Dậu có biểu hiện

như thế nào khi thấy chúng

H: Khi cai lệ tát vào mặt

chị và nhảy vào cạnh anh

H: Tại sao nói; hành động

của chị Dậu được coi là sự

- Chị Dậu run run: “ Nhà cháu hai ông làmphúc

- Chị Dậu vẫn thiết tha:

“ Khốn nạn ! nhà cháu

- Chị Dậu xám mặt :

Cháu van ông

- Chị Dậu liều mạng cựlại: “ chồng tôi đau ốm

- Chị Dậu nghiến hai hàm răng: “ Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

-“ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa ngãnhào ra thềm”

=> Dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử nhằm che chở cho chồng

- Tiềm tàng một khả năng phản kháng mãnh liệt để bảo vệ chồng

d Chị Dậu bảo vệ chồng

- Tỏ thái độ cảm thông sâu sắc, thấu hiểu với hoàn cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân

5 Nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện

có kịch tính

Trang 34

vât ? - Kể chuyện, miêu tả

nhân vật chân thực sinh động (ngoại hình , hành động , tâm lí )

Trang 35

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Giúp HS:

1 Kiến thức.

- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa

các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Biết lựa chon xây dựng đoạn văn đầy đủ

III KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng về đoạnvăn , từ ngữ chủ đề, quan hệ giữa các câu, trình bày nội dung một đoạn văn

- Ra quyết định: Lựa chọn trình bày đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song hành phù hợp với mục đích giao tiếp

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phân tích,đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm

V CHUẨN BỊ:

1 Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án

2 Trò: SGK- Đọc ngữ liệu và tham khảo sách giáo khoa cũ.

VI TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm khái niệm đoạn văn

GV dùng lệnh yêu cầu

HS đọc đoạn văn trong

SGK-34

H: Văn bản trên gồm

mấy ý? Mỗi ý được viết

thành mấy đoạn văn?

- Văn bản trên gồm 2 ý, mỗi ý được viết thành mộtđoạn văn

- Chữ cái đầu viết hoa và lùi đầu dòng và kết thúc đoạn bằng dấu chấm xuống dòng

-> Đoạn văn là đơn vị trên

I Thế nào là đoạn văn?

+ Chữ cái đầu viết hoa vàlùi đầu dòng và kết thúc đoạn bằng dấu chấm xuống dòng

=> Đoạn văn là đơn vị

Trang 36

một đoạn văn? câu, có vai trò tạo lập văn

bản

trực tiếp tạo nên văn bản,bắt đầu từ chữ viết hoa đầu dòng lùi vào một ô, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn do nhiều câu tạo thành

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm vững khái niệm về từ ngữ chủ đề và câu

chủ đề trong đoạn văn.

và tìm ý nghĩa khái quát

của đoạn văn?

H: ý khái quát đó được

biểu thị tương đối đầy đủ

trong câu nào?

H: Dựa trên cơ sở nào để

có thể nhận diện được

đó là câu có ý khái quát

của cả đoạn văn?

*Gọi những từ dùng

nhiều lần như từ Ngô Tất

Tố được dùng trong đoạn

văn trên là từ chủ đề, em

hiểu thế nào là từ chủ

đề?

H: Gọi câu1 của đoạn 2

HS đọc đoạn 1 của văn bản và trả lời câu hỏi

- Ngô Tất Tố là từ duy trì

về đối tượng được nói đếntrong đoạn văn; các câu sau đều thuyết minh cho đối tượng này

- Đoạn văn đánh giá những thành công xuất sắc của Ngô Tất Tố trong việc tái hiện thực trạng nông thôn Việt Nam trước

CM tháng Tám và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của những người lao độngchân chính

- Câu: Tắt đèn là tác phẩmtiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố

- Lời lẽ ngắn gọn, có đủ hai thành phần câu; đứng

ở đầu đoạn văn và các câusau đều hướng về nội dung của câu đó

HS dựa vào kết quả phân tích các ví dụ để trả lời

HS đọc lại văn bản và trả

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

*Từ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần ( đại từ, từ đồng nghĩa) nhằm duy trìđối tượng được nói đến trong đoạn văn.(Ngô Tất Tố)

* Câu chủ đề:

Câu chủ đề là câu có vai

Trang 37

là câu chủ đề, em hiểu

câu chủ đề là gì?

*Nếu văn bản có nhiều

đoạn văn ta có thể lấy

GV yêu cầu HS đọc lại 2

đoạn văn trong văn bản

H:Yếu tố nào duy trì đối

tượng trong đoạn văn?

H: Nội dung của đoạn

văn được triển khai theo

trình tự nào?

H: Gọi cách trình bày

đoạn văn 1 là diễn đạt

theo lối song hành, em

trong đoạn văn?

H: ý của đoạn 2 được

triển khai theo trình tự

nào?

H: Gọi cách trình bày đó

là trình bày đoạn văn

theo lối diễn dịch, em

hiểu thế nào là đoạn văn

diễn dịch?

lời câu hỏi:

* Hai đoạn văn được trìnhbày theo các cách khác nhau:

- Đoạn 1: Không có câu chủ đề

- Từ ngữ chủ đề có tác dụng duy trì đối tượng

Nội dung của đoạn văn được trình bày theo cách song hành( các câu triển khai đều bình đănghr với nhau về nghĩa nhưng lại cùng tập chung làm rõ chủ đề của đoạn văn( giới thiệu về Ngô Tất Tố)

HS nhận xét:

- Câu chủ đề : Như vậy

- Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn văn

- Đoạn văn được trình bàytheo trình tự từ ý cụ thể đến khái quát

trò định hướng cho cả đoạn văn về nội dung , lời lẽ thường ngắn gọn,

có đủ hai thành phần và đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

* Trình bày đoạn văn theo lối song hành:

- Là cách trình bày nội dung không sử dụng câu chủ đề Các câu trong đoạn văn có quan hệ bìnhđẳng với nhau về ý nghĩa, không câu nào phụ thuộc hay bao hàm ýnghĩa câu nào

*Trình bày đoạn văn theolối diễn dịch

=> Là cách trình bày nội dung từ khía quát đến cụ thể Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn, các câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ đề

*Trình bày nội dung

Trang 38

trí nào trong đoạn văn?

H: Nội dung của đoạn

văn được trình bày theo

trình tự nào?

H: Qua các ví dụ trên,

em cho biết có mấy cách

trình bày đoạn văn?

GV khái quát lại nội

dung toàn bài và cho HS

đọc ghi nhớ trong SGk-

36

Trả lờiTrả lời

đề có dùng từ ngữ chuyển tiếp có ý tổng kếtlại

Lớp 8 Tiết (TKB) ngày dạy / /2014 sĩ số vắng

Tiết 11-12 - Tâp làm văn:

Trang 39

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN TỰ SỰ Thời gian làm bài : 90 phút ( Không kể thời gian ghi đề )

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chươngtrình tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực tạo lập văn bản của HS thôngqua hình thức kiểm tra tự luận

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Hình thức đề kiểm tra : Tự luận

Cách tổ chức kiểm tra : cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút

Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

V YÊU CẦU - ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

1 Yêu cầu về kỹ năng :

Trang 40

- Cần làm rõ, sống động kỉ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học của mình ( hồi

ức về ngày đầu tiên đi học của em: không gian, thời gian, hình ảnh ngôi trường, bạn bè, thầy cô, cảm xúc của cha mẹ và em trong ngày đầu tiên đi học )

Chuẩn cho điểm :

- Mở bài: - Giới thiệu được khung cảnh, thời gian của ngày đầu

- Thân bài: - Giới thiệu được về lớp hoc, thầy giáo

- Những kỷ niệm gắn bó với thầy cô, bạn bè

- Ấn tượng nhất về điều gì?

7,0 điểm

- Kết bài: - Nêu được cảm tưởng của bản thân về kỉ niệm đó 1,0 điểm

Nếu chưa đáp ứng đủ yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, giáo viên cân nhắc để chấm.Lưu ý : trên đây là những định hướng chung, GV tùy vào bài làm cụ thể của HS để cho điểm một cách chính xác, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc; không hạ thấp yêu cầu của đáp án và chuẩn cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo

Ngày đăng: 09/10/2016, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành cho HS khái niệm về trường từ vựng. - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
o ạt động 1: Hình thành cho HS khái niệm về trường từ vựng (Trang 22)
Hình thức đề kiểm tra : Tự luận - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
Hình th ức đề kiểm tra : Tự luận (Trang 39)
Hình ảnh giản dị ...và thái độ - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
nh ảnh giản dị ...và thái độ (Trang 69)
Hình thức chia nhóm thảo - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
Hình th ức chia nhóm thảo (Trang 78)
Bảng từ và điền từ - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
Bảng t ừ và điền từ (Trang 94)
Hình ảnh hai cây phong? - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
nh ảnh hai cây phong? (Trang 102)
2. Hình thức. - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
2. Hình thức (Trang 136)
Bảng phụ. - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
Bảng ph ụ (Trang 160)
Hình cho HS quan sát. - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
Hình cho HS quan sát (Trang 163)
1. Hình thức: - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
1. Hình thức: (Trang 167)
Hình thức NT của bài thơ ? - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
Hình th ức NT của bài thơ ? (Trang 173)
Bảng phụ. - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
Bảng ph ụ (Trang 176)
Bảng phụ và yêu cầu HS - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
Bảng ph ụ và yêu cầu HS (Trang 183)
1. Hình thức: - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
1. Hình thức: (Trang 193)
K1.2: Hình ảnh ông đồ  thời đắc ý ( thời xưa). K3,4: Hình ảnh ông đồ  thời tàn tạ. - Giáo án ngữ văn 8 học kì 1 2016
1.2 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý ( thời xưa). K3,4: Hình ảnh ông đồ thời tàn tạ (Trang 196)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w