Giúp học sinh hiểu: - Tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tìnhthương mãnh liệt của chú đối với mẹ.. ?Qua ý nghĩ và cảm xúc của chú bé khi tr
Trang 10Tuần 2 Bài 2 Ngày soạn: 01.08.08
Tiết 5,6 Văn bản Ngày dạy:
03.09.08 TRONG LÒNG MẸ
Trích Những ngày thơ ấu
Nguyên Hồng
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh hiểu:
- Tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tìnhthương mãnh liệt của chú đối với mẹ
+ Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên
Hồng: Thắm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành giàu sức truyền cảm
- Rèn các kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điiểm tính cách qua lời nói, nét mặt, tâm trạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thắm thiết
- Biết yêu quý kính trọng Cha mẹ, biết giữ gìn tình cảm mẫu tử thiêng liêng
B Chuẩn bị.
-GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
-HS: Bài cũ, bài mới, đồ dùng học tập
C Các bước lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
?Hãy nêu tâm trạng, cảm giác của nhân vật “Tôi” trong ngày đầu tiên đến ttrường?
? Nêu ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của VB “Tôi đi học”?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.
*Hoạt động 1
GV hướng dẫn đọc
-HS đọc
-GV nhận xét giọng đọc của HS
-HS đọc phần chú thích sau:
? Hãy nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm?
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó (SGK)
?Văn bản được chia làm mấy phần, nêu nội dung chính
từng phần?
I Đọc-Tiếp Xúc Văn Bản.
1 Đọc
2 Chú thích.
a Tác giả, tác phẩm.
Tác giả: Nguyên Hồng (1918 - 1982)Quê : Nam định
Tác phẩm: Là chương 04 tập hồi ký
“Những ngày thơ ấu” Năm 1983
b Từ khó: (SGK)
3.Bố cục 2 phần.
Phần 1: Từ đầu đến chỗ người ta hỏi
Trang 11-Nội dung 1: Cuộc đối thoại giữa bà cô cay độc và chú bé
Hồng, ý nghĩa, cảm xúc của chú bé về người mẹ đáng
thương
-Nội dung 2: Cuộc gặp lại bất ngờ của mẹ và cảm giác vui
sướng của bé Hồng
?Văn bản thuộc thể loại gì?
? Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào?
-Kể và bọc lộ cảm xúc
“Những ngày thơ ấu” là tập hồi ký về tuổi thơ đầy cay đắng
và bất hạnh của chính tác giả Tập hồi ký gồm 9 chương,
văn bản học là chương thứ 04 Trong thể hồi ký “Tôi” là
nhân vật chính, là người kể chuyện và trực tiếp bọc lộ cảm
xúc về những điều có thực trong cuộc đời mình
*Hoạt động 2: Phân tích
?Hãy tìm những chi tiết thể hiện sự thương tâm của chú bé
Hồng?
-Tôi đã bỏ cái khăn tang… đi rồi
-Không phải đoạn tang thày…băng đen
-Gần đến ngày giỗ đầu…vẫn chưa về
?Qua đó ta thấy chú bé Hồng sống trong hoàn cảnh như thế
nào?
-Hoàn cảnh đáng thương, còn nhỏ mà đã mồ côi cha, sống
xa mẹ Đã vậy cậu luôn bị bà cô cay độc hành hạ bằng
những lời mỉa mai xúc phạm
?Bản chất bà cô được thể hiện qua những chi tiết nào?
?Trong những chi tiết ấy tác giả thường nhắc đi, nhắc lại
hành động gì của bà cô?
-Cái cười
?Hãy phân tích sự khác nhau giữa cái đó? (Chú ý cử chỉ,
giọng điệu, nét mặt khi cười và những mâu thuẫn trong lời
nói của bà ta)
-Cuộc đối thoại đã thể hiện tâm địa độc ác của bà cô đối với
đứa cháu mồ côi, khi thấy đứa cháu tỏ vẻ dửng dưng bà ta
không chịu buông tha mà vẫn ngọt ngào cùng cái nhìn chằm
chặp Nhắc đến mẹ bé Hồng bà ta cười khinh bỉ, châm chọc,
đặc biệt là nụ cười độc ác khi nhắc đến 2 tiếng “em bé”
Lúc bé Hồng khóc nức nở bà vần tỏ thái độ vô cảm và hả hê
với trò nhục mạ của mình Không những thế bà ta còn miêu
đến chứ
Phần 2: Đoạn còn lại
4 Thể loại: Hồi ký.
II Phân tích văn bản.
1 Nhân vật bà cô và khi đối thoại với chú bé Hồng.
- Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi… Hồng! Mày có muốn…
-Nhận ra những ý cay độc…không đáp.
-Cô tôi liền vỗ vai tôi cười…
-Mày dại quá…cô tôi vẫn tươi cười kể…nghe.
-Tỏ sự ngậm ngùi thương xót.
Trang 12tả tình cảnh khốn khổ của mẹ bé Hồng bằng sự thích thú
Sau đó bà thay đổi giọng điệu bằng cách thể hiện thái độ
thương sót đối với người đã chết Đến đây sự thâm hiểm của
bà đã được phơi bày toàn bộ
?Qua đó em thấy bà cô bé Hồng là một người như thế nào?
?Bà tượng trưng cho loại người nào trong xã hội cũ?
? Khi nghe bà cô nhắc đến mẹ bằng lời mỉa mai, Hồng nghĩ
về mẹ như thế nào?
-Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ
Trong tâm trí cậu, mẹ luôn là người mẹ hiền từ nhẹ nhàng,
cuộc đời đau khổ luôn nhẫn nhục
?Thái độ của Hồng ra sao khi nghe bà cô hỏi có muốn vào
thanh hóa với mẹ không?
?Vì sao tuy rất nhớ mẹ nhưng Hồng lại nói khác đi?
-Phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhậy cảm, lòng thương
yêu mẹ, không muốn để bà cô hả hê, và không muốn tình
yêu thương mẹ bị những rắc tâm tanh bẩn xâm phạm đến
?Sau câu hỏi thứ hai sao lại không vào……? Phản ứng của
-Mục đích của bà cô khi nhắc đến hai chữ “Em bé” là để
cho Hồng phải nhục nhã, tủi thân Thế nhưng Hồng khóc
không phải vì xấu hổ mà vì quá thương mẹ vất vả, khổ sở,
bơ vơ, vì thành kiến xã hội mà mẹ phải lìa xa hai anh em
?Nghe bà cô kể về tình cảnh đáng thương của mẹ, Hồng đã
có tâm trạng ra sao ?
Chưa nghe ba cô kể dứt câu Hồng đau đớn uất ức đến cực
điểm.Mỗi cảm giác được diễn tả đến bằng hình ảnh so sánh
đầy ấn tượng Lời văn dồn dập cùng điệp từ “Mà” và những
động từ mạnh biểu lộ hết lòng căm thù vô hạn những tập
tục đã đầy đọa mẹ em
?Qua ý nghĩ và cảm xúc của chú bé khi trả lời những câu
Bà cô là hạng người độc ác thâm hiểm, khô héo ngay cả trong tình máu mủ Bà đại diện cho hạng ngườisống trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ
2 Tình cảm chú bé Hồng đối với mẹ.
a Khi đối thoại với bà cô
-Liên tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ …
-Tôi cúi đầu không đáp…
-Đời nào tình yêu thương … xâm phạm đến…
-Lòng tôi thắt lại khóe mắt thấy cay cay.
-Nước măt tôi … đầm đìa -Hai tiếng em bé….
-Cô tôi chưa dứt câu… Nghẹn ứ khóc không ra tiếng.
-Giá như cổ tục ….cho kỳ nát vụn mới thôi
Thể hiện lòng kính yêu mẹ , xót
xa cảm thông cho hoàn cảnh đáng thương của mẹ Đồng thời đó cũng
Trang 13hỏi của bà cô thì chú bé Hồng đã nghĩ về mẹ như thế nào?
?Chú bé Hồng gặp lại mẹ trong hoàn cảnh nào?
?Vì sao chỉ thoáng thấy người ngồi trên xe giống mẹ Hồng
đã đuổi theo?
-Hồng gặp lại mẹ trong hoàn cảnh thật bất ngờ: Một buổi
chiều tan học chỉ nhìn thoáng qua, Hồng đã linh cảm người
ngồi trên xe chính là mẹ, thế là cậu chạy theo gọi Tiếng gọi
xuất phát từ nỗi khát khao tình mẹ Hồng vừa mừng vừa bối
rối, vì không biết đó có phải là mẹ hay không
? Em hãy phân tích tâm trạng bé Hồng khi gặp lại mẹ?
Lưu ý hình ảnh so sánh: Cái lần đó…người bộ hành gục ngã
trên sa mạc.
- Mừng rỡ đến mất tự chủ, “Ríu cả chân lại”, rồi khi mẹ
chưa kịp hỏi, mà đã òa khóc nức nở Những giọt nước mắt
vừa hờn vừa tủi lại vừa mãn nguyện hạnh phúc
? Cảm giác vui sướng mãn nguyện đó được thể hiện bằng
những chi tiết nào?
- Cảm giác vui sướng cực điểm được tác giả diễn tả bằng
những cảm giác say mê vô cùng tinh tế Cậu bé Hồng đã tập
trung tất cả các giác quan để cảm nhận tất cả tình yêu
thương và sự dịu dàng của mẹ Đoạn văn đã vẽ lên một
không gian, của màu sắc, của hương thơm vừa lạ lùng, vừa
gần gũi Đó là một thế giới dịu dàng ăm ắp tìng mẫu tử
? Vì sao trong lúc này câu nói của bà cô lại bị chìm ngay
đi?
- Gặp lại mẹ Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác sung
sướng, rạo rực, không còn quan tâm đến bất kì điều gì Nêu
như câu nói của bà cô làm cậu đau đớn biết bao thì giờ đây
nó chẳng còn nghĩa lí gì nữa vì cậu có mẹ là có tất cả, Hồng
chỉ còn biết tận hưởng hạnh phúc mà mình đang có Qua đó
ta cảm nhận được hết tình yêu thương mãnh liệt của bé
Hồng đối với me.ï
?Theo em, chất trữ tình của văn bản được thể hiện qua yếu
tố nào?
-Giọng xót xa, căm giận, yêu thương…tột đỉnh
chính là thể hiện tình thương gắn liềnvới lòng căm thù cổ tục phong kiến xưa
b Khi gặp lại mẹ
- Chiều hôm đó tan buổi học ở trường ra…tôi liền đuổi theo gọi bối rối…
- Xe chạy chậm chậm… rồi cứ thế nức nở.
- Tôi ngồi trên đệm xe, áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp…
Niềm hạnh phúc ngập tràn trong một thế giới ấm áp tình mẫu tử
- Câu nói của bà cô bị chìm ngay đi, tôi không mảy may nghĩ ngợi gì nữa…
Hồng không còn quan tâm đến bất cứ điều gì khác Thay vào đó là tình yêu thương mãnh liệt của cậu dành cho mẹ
III Tổng kết
- Nghệ thuật
- Nội dung
* Ghi nhớ: (SGK/21)
Trang 14-Tình huống đối thoại với bà cô và cuộc gặp gỡ với mẹ.
* Hoạt động 3
?Văn bản trên mang ý nghĩa gì?
HS đọc ghi nhớ (SGK/21)
4 Củng cố:
? Bé Hồng đã thể hiện tình cảm gì của mình đối với mẹ?
*GV hệ thống nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Đọc lại văn bản, thuộc ghi nhơ.ù
- Xem trước bài mới “Trường từ vựng”
* GV nhận xét, xếp loại tiết học
Ngày soạn: 03.09.08 Ngày dạy: 04.09.08
A.Mục tiêu cần đạt:
*Giúp HS:
- Hiểu thế nào là trường từ vựng
- Biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ học đã học như : Đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ…để vận dụng trong việc học văn và làm
văn
B.Chuẩn bị
-GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học …
-HS: Học bài cũ, soạn bại mới…
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
?Khi nào được coi là từ ngữ nghĩa rộng và khi nào được coi là từ ngữ nghỉa hẹp?Cho ví dụ
?Tìm từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp qua các từ sau: Vở, bút, thước.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài…
*Hoạt động 1: Hình thành kiến thức.
-HS đọc đoạn văn SGK
GV ghi những từ in đậm lên Bảng
?Những từ in đậm trên có những nét chung gì về nghĩa?
-Chỉ bộ phận trên cơ thể người,
-Ta gọi những từ có nét chung về nghĩa đó là trường từ
I Thế nào là trường từ vựng.
1.Ví dụ:( SGK)
2 Nhận xét.
-Mặt, mắt, gò má, da, đùi, đầu, tay miệng Cùng có chung môït nét nghĩa
Trang 15?Vậy em hiểu như thế nào là trường từ vựng?
?Cơ sở để hình thành trường từ vựng là gì?
-Đặc điểm chung về nghĩa
*GV cho HS tìm hiểu phần lưu ý
?Em hãy tìm những từ thuộc trường từ “Tay”?
?Theo em từ “Tay” có những trường từ vựng nào? Từ đó
em rút ra điều gì?
-Bộ phận của tay: Cánh tay, bàn tay, ngón tay, móng tay…
-Đặc điểm bên ngoài: Búp măng, mềm mại , cứng, thô ráp
-Hoạt động của tay: cầm nắm…
>Trong một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ
vựng nhỏ hơn
-GV cho HS đọc VD trường từ vựng “mắt’ trong (SGK)
? Em có nhận xét gì về trường từ vựng “Mắt” trong
SGK.?
-Các ý đã giải thích trong SGK , GV rút ra kết luận b
-HS đọc trường từ vựng “Ngọt”.
?Theo em người ta đã dựa vào đâu để chia trường từ vựng
‘Ngọt” khác nhau như vậy?
-Dựa vào hiện tượng nhiều nghĩa
-GV giải thích trường từ vựng “Ngọt’ trong SGK…
-?Xác lập trường từ vựng “Nóng’?
-Thời tiết: Nóng lạnh
-Trường mùi vị : Nguội , nóng…
-Trường màu sắc…
-Trường tính tình; lạnh lùng , nóng…
Bài tập nhanh.
-“Sâu” Phân biệt từ nhiều nghĩa, từ đồng âm.
Từ “Sâu” có các trường từ vựng sau:
-Trường Chí tuệ
-Trường tính cách
-Trường khoảng cách
-Nhưng không thể có trường “Động vật”.
-HS đọc đoạn trích “Lão Hạc”
?Đoạn văn sử dụng phép tu từ gì?
-Nhân hóa
?Như vậy tác giả đã chuyển từ trường từ vựng nào để
là chỉ những bộ phận trên cơ thể con người.
-Những tư ngữ trên thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể con người.
-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
-Một trường tư vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại (DT,ĐT,TT)
-Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
-Trong thơ văn cũng như cuộc sống hàng n gày người ta thường sử dụng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
Trang 16nhân hóa?
-Từ Người Thú vật
?Vậy trường từ vựng là gì? Trong trường từ vựng cần lưu ý
mấy vấn đề?
HS đọc ghi nhớ (SGK)
-HS đọc yêu cầu bài
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
-Học sinh đọc yêu cầu bài
-Gọi HS lên bảng làm
-GV nhận xét ghi điểm
-HS đọc yêu cầu bài
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
-Học sinh đọc yêu cầu bài
-HS đọc yêu cầu bài
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
-Học sinh đọc yêu cầu bài
-Gọi HS lên bảng làm
-GV nhận xét ghi điểm
3 Kết luận: ghi nhớ SGK
II LUYỆN TẬP Bài tập 1:
Trường từ vựng “Người ruột thịt” :
Thầy, mẹ, anh, chị, em…
Bài tập 2:
a Dụng cụ đánh bắt hải sản
b.Dụng cụ để đựng
c.Hoạt động của chân
d.Trạng thái tâm lýe.Tính cách
g.Dụng cụ để viết
Bài tập 5:
-Lưới, lạnh và tấn công đều là những từ nhiều nghĩa, căn cứ vào các nghĩa của từ để xác định mỗi từ có thể thuộc những trường từ vựng nào…
-GV hệ thống lại nội dung bài học HS làm bài tập nhanh
-Yêu cầu HS nhắc lại
5.Dặn dò:
-Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
-Soạn bài, bố cục của văn bản
*GV nhận xét xếp loại tiết học
Trang 17Ngày soạn: 04.09.08 Ngày dạy: 09.09.08
A.Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo, mẫu ví dụ…
- HS: Bài cũ, bài mới
C.Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể
hiện ở những phương diện nào?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.
*Hoạt động 1
HS đọc văn bản SGK
? Bố cục của văn bản thường gồm mấy phần? Nêu chức
năng từng phần?
- Mở bài: nêu đối tượng được nói đến
- Thân bài: trình bày, giải thích, biện luận…cho những vấn
đề đã đặt ra ở mở bài
- Kết bài: Nhận xét chung
? Hãy xác định bố cục của văn bản trên và nêu nội dung
từng phần?
? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?
HS thảo luận, trình bày
GV nhận xét bổ sung
? Vậy bố cục của văn bản gồm mấy phần cơ bản Nội dung
từng phần là gì? Chúng có quan hệ với nhau như thế nào?
HS thảo luận trả lời HS nhận xét
I Bố cục của văn bản
1 Ví dụ: văn bản “Người thầy đạo cao
- Kết bài Còn lại:Tình cảm của mọi người đối với thầy Chu Văn An
Trang 18GV bổ sung, kết luận.
*Hoạt động 2
? Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh kể
về các sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo trình
tự nào?
- Trình tự thời gian: Trên con đường đến trường khi đến
trường vào giờ học đầu tiên
? Phân tích tâm trạng chú bé Hồng trong văn bản “ Trong
lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng?
- Thương mẹ, căm ghét những cổ tục phong kiến, không
nghe bà cô nói xấu về mẹ Niềm vui sướng khi ở trong
lòng mẹ
? Vậy ngoài trình tự vè thời gian(Vb “Tôi đi học”), phần
thân bài ở văn bản “Trong lòng mẹ” còn dựa trên yếu tố
nào?
? Khi tả người, vật, phong cảnh…em sẽ lần lượt miêu tả
theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự thường gặp mà
Đó là cách sắp xếp quen thuộc được sử dụng ở nhiều
văn bản miêu tả
? Phần thân bài của văn bản “Người thầy đạo cao đức
trọng” nêu các sự kiện gì để thể hiện chủ đề trên?
- Trình bày theo các mặt của vấn đề: Chu Văn An là người
có tài cao, là người có đạo đức
- Bố cục được sắp xếp theo trình tự thời gian: trước và sau
khi Chu Văn An cáo quan
? Từ các ví dụ trên, ta có cách sắp xếp nội dung phần thân
bài như thế nào?
*Hoạt động 3
HS đọc ghi nhớ (sgk/25)
*Hoạt động 4: LT
HS đọc bài tập 2,3 (sgk/27)
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung từng phần thân bài của văn bản
1 Ví dụ: (mục 1,2,3,4/ sgk Tr 25)
2 Nhận xét:
- Nội dung phần thân bài của văn bản
“Tôi đi học” được sắp xếp theo trình tự thời gian
- Theo diễn biến tâm trạng nhân vật
3 Kết luận Ghi nhớ(sgk/25)
III Luyện tập
1a Trình bày theo trình tự không gian:
nhìn từ xa đến gần đến tận nơi đi xa
Bài tập 2,3 (về nhà)
4 Củng cố: - GV hệ thống kiến thức
Trang 19- GV hướng dẫn cụ thể HS làm bài tập 2,3 ở nhà.
5 Dặn dò: - Thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2,3.
- Soạn bài văn bản “Tức nước vỡ bờ”(Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)
Tiết 9 Văn bản TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Trích Tắt đèn
Ngô Tất Tố
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
-Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ắc bất nhân của chế độ xã hộiä đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy
-Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
-Biết dấu tranh chống lại những bất công của xã hội
B Chuẩn bị:
-GV giáo án, tài liệu tham khảo
-HS bài cũ , bài mới
C Các bước lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số của HS
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ?
? Nêu ý nghĩa của văn bản”Trong lòng mẹ”?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt đôïng 1;
- GV hướng dẫn học sinh đọc
- Gọi học sinh đọc
- GV nhận xét giọng đọc của học sinh
- Gọi học sinh đọc chú thích (*)
? Hãy nêu vài nét chính về tác giả?
- Do xuất thân từ mộtnhà nho gốc nông dân nên NTT gắn
bó máu thịt với họ
? Văn bản được trích trong tác phẩm nào, vào năm nào?
?Văn bản thuộc thể loại gì?
?Văn bản gồm mấy phần, hãy nêu nội dung chính từng phần?
-Nd1:Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu
-Nd2: Cuộc đối mặt với bọn cai lệ- người nhà lý trưởng; Chị
I Đọc- Tiếp xúc văn bản.
1 Đọc.
2 Chú thích.
a Tác giả tác phẩm.
-NTT(1893-1954) quê tỉnh Bắc Ninh
-Tức nước vỡ bờ trích chương 18
của tác phẩm “Tắt đèn”
b Từ khó (sgk)
3 Thể loại: Tiểu thuyết
4 Bố cục:Hai phần.
-Phần 1: Từ đầu đến chỗ “ngon miệng hay không”
Trang 20Dậu vùng lên cự lại
*Hoạt động 2
+Tình thế của gia đình chị Dậu
?Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế nhà chị như thế
nào?
-Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất, quan về tận
làng đòi thuế , bọn chúng hung hăng xông vào nhà những
người chưa nộp thuế để đánh trói , cùm kẹp Chị Dậu đã
phải bán con bắt nộp sưu chú Chị Dậu
phải chống cự lại để bảo vệ chồng
?Tìm những chi tiết nói về hình ảnh của tên cai lệ?
?Qua đó em thấy tên cai lệ là nhân vật như thế nào?
- Đây là tên tay sai chuyên nghiệp- công cụ đắc lực cho xã
hội thực dân, hắn là tên tay sai mạt hạng trong bộ máy
thống trị đương thời nhưng lại mang ý nghĩa tiêu biểu cho
nhà nước nhân danh phép nước để hành động Tính cách
hung bạo của chúng được thể hiện nhất quán từ hành động
đến ngôn ngữ Hắn đáp lại lời van xin của chị Dậu bằng lời
lẽ cử chỉ đểu cáng, phũ phàng Chỉ vài nét khắc họa nhân
vật tên cai lệ đã mang tính điển hình rõ nét
?Khi thấy bọn cường hào kéo đến, phản ứng của anh Dậu ra
sao?
- Sợ quá lăn đùng ra, chỉ còn một mình chị Dậu đối phó với
lũ ác ôn
?Vậy thái độ chị Dậu ra sao , em có nhận xét về lời lẽ giãi
bầy của chị Dậu?
- Quá sợ hãi vì tính mạng của chồng chị như “ngàn cân treo
sợi tóc” Vì thế chị cố van xin hạ mình vì ý thức thân phận
người kẻ dưới hơn nữa vì gia đình mắc tội lớn chưa đóng sưu
thuế cho nhà nước
?Khi nào chị Dậu có dấu hiệu phản kháng lại bọn tên cai lệ?
Lúc đó phản ứng của chị Dậu như thế nào?
- Khi chồng bị tên cai lệ tiến đến gần đánh, lời lẽ của chị
cũng thay đổi, chuyển cách xưng hô ,,
?Em có nhận xét gì về cách xưng hô “tôi- ông” ở đây?
- Không còn hạ mình nữa mà ở tư thế ngang hàng
?Tìm chi tiết thể hiện sự phản kháng quyết liệt ở chị Dậu với
niềm căm giận ngùn ngụt?
-HS tìm chi tiết (sgk)
- Phần còn lại
II Phân tích văn bản.
1 Hình ảnh tên Cai Lệ.
- Các hành động của tên cai lệ; trợnmắt đùng đùng giật phắt dây thừng bịch sấn đến trói, đánh bốptát vào chị Dậu
- Chửi thô tục, đòi dỡ nhà
Đây là kẻ tàn bạo, táng tận lươngtâm, không chút tình người Đó cũng chính là bộ mặt tàn bạo của xãhội thực dân nửa phong kiến
2 Nhân vật chị Dậu.
-Run run
-Van xin
Thái độ nhún nhường hạ mình
- Chuyển cách xưng hô ‘tôi- ông”
- Liều mình cự lại
Tư thế ngang hàng
-Tóm lấy cổ hắn lẳng cho một cái nhào ra thềm
-Xưng “mày- bà”
Vị trí cao hơn
Trang 21?Cách xưng hô “mày- bà” thể hiện điều gì?
- Cách xưng hô đanh đá của người bình dân thể hiện sự
khinh bỉ cao độ, khẳng định tư thế đứng trên đối thủ Lần
này chị không đấu lý với chúng mà dùng tay đấu lực với
bọn chúng
?Em có nhận xét gì về cách viết của tác giả ở đoạn này?
-Cái cười hả hê của tác giả khi thấy cái ấc bị trừng trị thể
hiện qua những khẩu ngữ mang ý châm biếm
?Theo em do đâu mà chị Dậu một người phụ nữ con mọn
thân gầy lại quật ngã tên tay sai?
-Do bị áp bức quá đáng chị không còn chịu đựng được nữa,
bên cạnh đó còn có nguyên nhân sâu xa là tình yêu thương
chồng, chị phải đánh chúng để cứu chồng
- GV giảng thêm về sức ép vô lý đóng sưu cho người đã
chết bán chó, bán con, chồng bị hành hạ
+Câu hỏi thảo luận
?Khi chị Dậu đánh nhau với bọn tay sai, anh Dậu đã can
ngăn, chị Dậu đã trả lời ra sao?Em đồng tình với ai?Vì sao?
- Anh Dậu đúng trong trật tự xã hội phong kiến
- Chị Dậu biết hậu quả song chị không muốn sống cúi đầu
*Hoạt động 3
?Em hiểu thế nào về nhan đề của tác phẩm?
-Quy luật của xã hội ở đâu có áp bức – ở đó có đấu tranh
Tuy nhiên hành động của chị Dậu chỉ là hành động tự phát
chứ chưa giải quyết được gì Mặc dù vậy ta vẫn thấy được
cảm quan nghệ thuật của NTT Ông đã dự báo được cơn bão
táp cách mạng của quần chúng sau này
?Nghệ thuật tiêu biểu tác giả sử dụng là gì?
-Nghệ thuật khắc họa nhân vật làm nổi bật lời lẽ, hành
động, giọng nói , thân hình, tư thế
*Hoạt động 4
-HS đọc ghi nhớ (sgk)
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Sức mạnh bắt nguồn từ lòng căm hờn, tình yêu thương chồng, con
Sức phản kháng tiềm tàng nhưngmạnh mẽ
III Tổng kết.
- Nghệ thuật.
- Nội dung.
*Ghi nhớ(sgk)
IV Luyện tập
1.Đọc diễn cảm, đọc phân vai.2.Hướng dẫn dàn dựng màn kịch ngắn
4 Củng cố.
-GV hệ thống lại nội dung bài học Luyện tập (sgk)
-HS nhắc lại nội dung chính
5 Dặn dò.
-Học thuộc bài, ghi nhớ
Trang 22-Xem trước bài mới.
*GV nhận xét , xếp loại tiết học.
Ngày soạn:
09.09.08
Ngày dạy: 12.09.08
Tiết 10
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Viết được đoạn vân mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
- Rèn kỹ năng viết đạn vănhoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa
B.Chuẩn bị:
- GV giáo án, tài liệu tham khảo
- HS bài cũ , bài mới
C Các bước lên lớp.
1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số HS
2.Kiểm tra bài cũ.
? Bố cục của văn bản, cách bố trí sắp xếp nội dung các phần của văn bản?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1
-Giọi học sinh đọc đoạn văn sgk
?Đoạn văn trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn?
- hai ý
? dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn
văn?
- chữ đầu viết hoa từ đầu dòng và kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng
? Hãy khái quát đặc điểm của đọan văn và cho biết
đoạn văn là gì?
-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB Bắt đầu bằng
chữ viết hoa đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm
xuống dòng, thường biểu đạt bằng ý nghĩa tương đối
hoàn chỉnh
I Thế nào là đoạn văn?
1.Ví dụ: Đọc đoạn văn “Ngô Tất Tố”
và tác phẩm “Tắt đèn”
2.Nhận xét
đoạn văn trên gồm hai ý
- ý 1: giới thiệu về NT Tố
+ từ đầu chống phát: tiểu sử của NTTố
+ phần còn lại: tác phẩm chính của NTTố
- Giới thiệu về TP Tắt đèn
Trang 23*Hoạt động 2
HS đọc đoạn văn thứ nhất của văn bản trên
? Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn trên (từ ngữ chủ đề)?
- NTTố, các câu sau thuyết minh cho đối tượng này
HS đọc đoạn văn tiếp theo
? Tìm ý then chốt của đoạn văn trên(câu chủ đề)
? Tại sao em biết đó là câu chủ đề?
- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của NTTố Vì các câu
đều xoay quanh các ý trên
? Em có nhận xét gì về vị trí, cấu trúc của câu chủ đề?
- đứng ở đầu đoạn văn, cấu trúc ngắn gọn
? Từ các nhận thức trên, em hiểu từ ngữ chủ đề và câu
chủ đề là gì? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?
? Hãy phân tích, so sánh cách trình bày ý của đoạn văn
thứ nhất và đoạn thứ ba của văn bản?
- đoạn 1 không có câu chủ đề, các câu có quan hệ bình
đẳng Đoạn ba: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn Các câu
còn lại đều hướng về câu chủ đề đó
- Đoạn 1: trình bày theo cách song hành Đoạn 3: diễn
dịch
HS đọc đoạn văn ở sgk
? Đoạn văn có câu chủ đề không? Ý đoạn văn trình bày
theo trình tự nào?
- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, trình bày ý đi từ cụ thể
đến nhận định, kết luận Quy nạp
? Hãy cho biết có mấy cách trình bày nội dung đoạn
HS đọc bài tập 1/36
? văn bản trên có mấy ý.
? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn?
HS thảo luận nêu ý kiến GV nhận xét kết luận
? Phân tích cách trình bày nội dung các đoạn văn sau
đây?
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đọan văn
- Mỗi ý diễn đạt thành một đoạn văn
Bài 2:
a Diễn dịch
b Song hành
Trang 24HS thảo luận nêu ý kiến GV nhận xét kết luận c Song hành
Bài 3,4 (về nhà
4 Củng cố:
- Hướng dẫn làm bài tập 3:
+ Từ câu chủ đề cho trước, viết một đoạn diễn dịch, rồi đổi thành quy nạp.+ Chú ý tính liên kết của các câu, sắp xếp nội dung hợp lí theo cách diễn dịch, cách quy nạp
- Hướng dẫn bài tập 4: Ba ý của câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, tự chọn, viết đoạn văn và tự phân tích cách trình bày đoạn văn(theo quy nạp, diễn dịch hay song hành)
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 3,4(sgk/37)
- Ôn tập kiến thức tập làm văn để tiết sau làm bài viết số 1 có thể suy nghĩ ba đề văn ở SGK
* GV nhận xét, xếp loại tiết học
Ngày soạn: 10.09.08 Ngày dạy: 11.09.08
Tiết 11,12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
(Làm tại lớp)
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Vận dụng kiến thức về văn bản(chủ đề, bố cục, đoạn văn trong văn bản); những kiến thức về văn tự sự, miêu tả, biẻâu cảm đã được học; những kiến thức văn học, tiếng Việt để làm bài văn có nội dung, có hình thức
- Rèn luyện kĩ năng viết bài văn có sự độc lập sáng tạo
- Biết vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý…để làm bài văn đạt hiệu quả cao
B Chuẩn bị: - GV: Giáo án, đề văn…
- HS: ĐDHT, kiến thức
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: nêu yêu cầu tiết kiẻm tra.
*Hoạt động1: Giới thiệu đề văn GV chép đề lên bảng
Đề: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
*Hoạt động 2:Tổ chức cho HS làm bài
- GV nhắc nhở thái độ làm bài của HS
- Có thể giải đáp những thắc mắc của HS khi cần thiết
*Hoạt động 3: Thu bài và nhận xét
- Thu bài theo tô hoặc theo bàn
Trang 25- Nhận xét tinh thần, thai độ làm bài của HS.
4 Củng cố: GV định hướng bài văn Hs chú ý.
5 Dặn dò:
- Làm lại đề văn này vào vở Soạn bài mới: văn bản “Lão Hạc”
TUẦN 4 - BÀI 4 Ngày soạn: 14.09.08
Ngày dạy: 16.09.08
Tiết 13+14: Văn bản: LÃO HẠC
Nam Cao
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
-Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đóhiểu thêm về thân phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn cả người nông dân trước cách mạng
-Thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả Nam Cao đối với nông dân
-Tìm hiểu những đặc sắ trong nghệ thuật viết truyện của Nam Cao cách xây dưng nhân vật, văn tự sự kết hợp với triết lý trữ tình
B Chuẩn bị:
-GV:giáo án , tài liệu tham khảo…
-HS: bài cũ , bài mới, …
C Các bước lên lớp.
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
?Phân tích diễn biến tâm lý chị Dậu trong đoạn trích “Túc nước vỡ bờ”, nêu những phẩm chất tốt đẹp của chị ?
? Nêu những giá trị nghệ thuật trong việc xây dựng hình tượng nhân vật?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài…
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1:
-GV hướng dẫn học sinh đọc
- GV đọc mẫu
-HS đọc
-GV nhậ xét giọng đọc của HS
-Gọi HS đọc chú thích *
? Em hãy nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm?
I Đọc- Tiếp xúc văn bản.
1.Đọc.
2.Chú thích
a.Tác giả, tác phẩm.
-Nam Cao (1915-1951), quê Hà Nam Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc thành công ở hai đề tài Trí thức vàNông dân
-Tác phẩm là một trong