1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L2 T22

25 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Trí Khôn Hơn Trăm Trí Khôn, Phép Chia
Chuyên ngành Tập đọc, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1: Luyện đọc MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn PP: Thực hành, luyện đọc, động não a Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm..  Hoạt động 3: Tìm hiểu bài MT: Hiểu nội dung c

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2008

Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phân biệt được

lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi

sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêmtốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác

3 Thái độ: Ham thích môn học.

 Hoạt động 1: Luyện đọc

MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn

PP: Thực hành, luyện đọc, động não

a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

d) Đọc cả đoạn bài

e) Thi đọc giữa các nhóm

 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

MT: Hiểu nội dung của bài

PP: Động não, thực hành, giảng giải

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

đối với Gà Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng

đang dạo chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?

- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm,

chúng ta học tiếp nhé

- Gọi HS đọc đoạn 3, 4

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.

- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm

- Chúng gặp một thợ săn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên khôngcòn một trí khôn nào trong đầu.-Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa

Trang 2

thoát nạn?

- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những

phẩm chất tốt nào của Gà Rừng?

- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với

Gà Rừng ra sao?

- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?

- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?

- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho

biết, câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

 Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện

MT: Chon được tên thích hợp cho chuyện

PP: Động não, giảng giải

- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài

sau

người thợ săn Khi người thợ sănquẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nóvùng dậy chạy, ông ta đuổi theo,tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát

- Gà Rừng rất thông minh

- Gà Rừng rất dũng cảm

- Gà Rừng biết liều mình vì bạnbè

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôncủa mình mà cứu được cả hai thoátnạn

- Câu chuyện muốn khuyên chúng

ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạnnạn

- Đồng thời cũng khuyên chúng takhông nên kiêu căng, coi thườngngười khác

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thôngminh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu

chuyện kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu

chuyện ca ngợi trí thông minh,nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mớibiết ai khôn

Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2008

Toán

PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Giúp HS: Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân.

- Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.

- Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia

MT: Biết được về phép chia

PP: Động não, thực hành, trực quan

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

- HS viết phép tính 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)

- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau

Mỗi phần có mấy ô?

- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới

là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.

- Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

- Vẫn dùng 6 ô như trên

- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để

mỗi phần có 3 ô?

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi

phần có 3 ô

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6

ô chia thành 2 phần bằng nhau,mỗi phần có 3 ô

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ôthành 2 phần Ta có phép chia

“Sáu chia 3 bằng 2”

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS lặp lại

Trang 4

phép chia tương ứng

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

 Hoạt động 2: Thực hành

MT: Làm đúng các bài về phép chia

PP: Thực hành, trực quan, động não

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:

4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai

phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

Bài 2: HS làm tương tự như bài 1

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảng chia 2

- HS đọc và tìm hiểu mẫu

- HS làm theo mẫu

- HS làm tương tự như bài 1

-

Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2008

Luyện từ và câuTỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các loài chim.

- Kỹ năng: Hiểu được các câu thành ngữ trong bài Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy

thích hợp trong đoạn văn

- Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ chỉ chim chóc.

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

Hoạt động 1: Từ ngữ về loài chim

MT: Nêu được tên các loài chim

PP: Thực hành, động não, trực quan

Bài 1

- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu

cầu HS gọi tên

Bài 2

- Cho HS thảo luận nhóm Sau đó gắn đúng tên

các loài chim vào các câu thành ngữ tục ngữ

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Yêu cầu HS đọc

GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ

 Hoạt động 2: Dấu chấm , dấu phẩy

MT: Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy

PP: Thực hành, động não, giảng giải

Bài 3

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm

chữ cái đầu câu được viết ntn?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Trò chơi: Tên tôi là gì?

- Chuẩn bị bài tuần 23

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Quan sát hình minh hoạ

- 3 HS lên bảng gắn từ

- Đọc lại tên các loài chim

- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong

- HS đọc lại bài

- Hết câu phải dùng dấu chấm.Chữ cái đầu câu phải viết hoa

Rút kinh nghiệm :

Thứ tư ngày 13 tháng 2 năm 2008

Trang 6

ToánBẢNG CHIA 2

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Giúp HS:Lập bảng chia 2.

- Kỹ năng: Thực hành chia 2.

- Thái độ: Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Phép chia.

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2

MT: Làm quen với bảng chia 2

PP: Trực quan, thực hành, động não

1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2

- Nhắc lại phép nhân 2

- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm

tròn (như SGK)

- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa

có tất cả mấy chấm tròn ?

a) Nhắc lại phép chia

- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm

có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

b) Nhận xét

- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép

chia 2 là 8 : 2 = 4

2 Lập bảng chia 2

- Cho HS tự lập bảng chia 2

- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2 bằng

các hình thức thích hợp

 Hoạt động 2: Thực hành

MT: Làm tính đúng

PP: THực hành, động não

Bài 1: HS nhẩm chia 2

Bài 2: Cho HS tự giải bài toán

Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

- HS tính nhẩm kết quả của các phép tính

trong khung, sau đó trả lời các số trong ô

tròn là kết quả của phép tính nào?

- GV nhận xét - Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS đọc phép nhân 2

- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8

- Có 8 chấm tròn.8 chấm tròn

- HS viết phép chia 8 : 2 = 4rồi trả lời: Có 4 tấm bìa

- HS lặp lại

- HS tự lập bảng chia 2

- HS học thuộc bảng chia 2

- HS nhẩm chia 2

- HS tự giải bài toán

- HS tính nhẩm kết quả

- HS nhận xét

Trang 7

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Một phần hai

Rút kinh nghiệm :

Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2008

Trang 8

Chính tảMỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang

- Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện thao tác tìm từ dựa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sân chim.

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

MT: Viết đúng chính tả

PP: THực hành, động não

- GV đọc đoạn viết

- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân

vật nào?

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu gì?

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- GV đọc bài cho HS viết

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 3

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

- Đoạn văn có 4 câu

- Chợt, Một, Nhưng, Oâng, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

Rút kinh nghiệm :

Thứ ngày tháng năm 2008

Trang 9

Tự nhiên xã hộiCUỘC SỐNG XUNG QUANH (TT)

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống

của người dân ở địa phương mình

- Kỹ năng: HS có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương

- Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh, ảnh Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

MT: Kể được tên các ngành nghề

PP: Trực quan, thực hành, động não

- Yêu cầu: Hãy thảo luận cặp đôi để kể tên

một số ngành nghề ở thành phố mà em biết

- Từ kết quả thảo luận trên, em rút ra được

kết luận gì?

- GV kết luận: Cũng như ở các vùng nông thôn

khác nhau ở mọi miền Tổ quốc, những người dân

thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau

 Hoạt động 2: Kể và nói tên một số nghề của

người dân thành phố qua hình vẽ

MT: Nhìn hình kể được tên các ngành nghề

PP: Thực hành, trực quan, động não

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận

theo các câu hỏi sau:

1 Mô tả lại những gì nhìn thấy trong

các hình vẽ

2 Nói tên ngành nghề của người dân

trong hình vẽ đó

- GV nhận xét, bổ sung về ý kiến của

các nhóm

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

MT: Nêu được các ngành nghề ở địa phương

PP: Động não, giảng giải

- Người dân nơi bạn sống thường làm nghề

gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho

các bạn trong lớp biết được không?

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của GV

- HS thảo luận cặp đôi và trìnhbày kết quả

- Ở thành phố cũng có rất nhiềungành nghề khác nhau

- HS nghe, ghi nhớ

- Các nhóm HS thảo luận vàtrình bày kết quả

- Cá nhân HS phát biểu ý kiến

Trang 10

Hoạt động 4 : Trò chơi: Bạn làm nghề gì?

MT: Thực hiện tốt trò chơi

PP: TRò chơi, thực hành, động não

- GV phổ biến cách chơi:

Tùy thuộc vào thời gian còn lại, GV cho chơi

nhiều hay ít lượt

- GV gọi HS lên chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau

Rút kinh nghiệm :

Thứ tư ngày 13 tháng 2 năm 2008

Trang 11

Tập đọcCÒ VÀ CUỐC

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ Đọc đúng các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.Nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu, giữa các cụm từ.Đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng Phân biệt giọng của Cuốc và Cò

- Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.Hiểu nội dung câu

chuyện: Khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng

- Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn cầnluyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Chim rừng Tây Nguyên

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn

PP: Thực hành, luyện đọc, động não

a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

d) Đọc cả đoạn bài

e) Thi đọc giữa các nhóm

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

MT: Hiểu nội dung của bài

PP: Thực hành, động não, giảng giải

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Cò đang làm gì?

- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

- Cò nói gì với Cuốc?

- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

- Cò trả lời Cuốc ntn?

- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời

khuyên, lời khuyên ấy là gì?

- Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?

1 HS đọc bài thành tiếng

- Cò đang lội ruộng bắt tép

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợbùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

- Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại

gì bẩn hở chị.”

- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Còbay trên trời cao, trắng phau phau,trái ngược hẳn với Cò bây giờ đanglội bùn, bắt tép

- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mớicó khi thảnh thơi bay lên trời cao

- Phải chịu khó lao động thìmới có lúc được sung sướng

- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị

Trang 12

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 2 HS đọc lại bài và hỏi:

+ Con thích loài chim nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Cò.

- Trả lời theo suy nghĩ cánhân

Rút kinh nghiệm :

Thứ năm ngày 14 tháng 2 năm 2008

Trang 13

MỘT PHẦN HAI

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Giúp HS nhận biết “Một phần hai”

- Kỹ năng: Biết viết và đọc 1/2

- Thái độ: Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

MT :Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)

PP: Trực quan, thực hành, động não

HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành hai phần bằng

nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như

thế là đã tô màu một phần hai hình vuông.

- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần hai.

- Kết luận : Chia hình vuông thành 2 phần

bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được

1/2 hình vuông

- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa

 Hoạt động 2: Thực hành

MT: Nhận biết đúng ½

PP: Động não, thực hành

Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào

Bài 2: Hình A và C được tô màu 1/2 số ô

vuông của hình đó

Bài 3: Trò chơi: Đoán hình nhanh

- Hướng dẫn HS cách chơi

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS quan sát hình vuông

Rút kinh nghiệm :

Thứ ngày tháng năm 2008

Trang 14

Đạo đứcBIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I Mục tiêu

- Kiến thức: Giúp HS biết:Cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp Vì

như thế mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân mình

- Kỹ năng: Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.Phê bình,

nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghị không phù hợp

- Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

- HS: SGK Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

-  Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

MT: Nêu được các yêu cầu, đề nghị

PP: Thực hành, động não, giảng giải

- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống

sau Yêu cầu cả lớp theo dõi

Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên

không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:

+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với

Mình quên không mang

- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:

+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?

+ Ngọc đã làm gì khi đó?

+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà

+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ ntn?

- Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc đã

biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự thể hiện

sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân

 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

MT: Đánh giá được hành vi của các bạn

PP: Động não, giảng giải, thực hành

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu

cầu nhận xét hành vi được đưa ra Nội dung

thảo luận của các nhóm như sau:

+ Nhóm 1 – Tình huống 1:

Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò

tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì

- Hát

- 2 HS đóng vai theo tìnhhuống có mẫu hành vi Cảlớp theo dõi

- Nghe và trả lời câu hỏi

+ Trời mưa to, Ngọc quên khôngmang áo mưa

+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chungáo mưa

+ 3 đến 5 HS nói lại

+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịchsự

- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhậnphiếu và tổ chức thảo luận Kếtquả thảo luận có thể đạt được:

+ Việc làm của Nam là sai Namkhông được tự ý lấy gọt bút chì của

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:19

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHIA 2 - GA L2 T22
2 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w