1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG BỆNH VÙNG QUANH RĂNG, NHU cầu điều TRỊ và một số yếu tố LIêN QUAN của NGƯỜI CAO TUỔI THÀNH PHỐ cần THƠ năm 2015

38 810 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUThực trạng bệnh vùng quanh răng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi thành phố Cần Thơ năm 2015  Mô tả thực trạng bệnh vùng quanh răng của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT

THỰC TRẠNG BỆNH VÙNG QUANH RĂNG, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2015

Người hướng dẫn khoa học:

TS Vũ Mạnh Tuấn

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

LÊ NGUYỄN THANH TÂM

Trang 2

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Ở Việt Nam trong những năm gần đây, số lượng

người cao tuổi tăng nhanh trong cộng đồng.

• Tới cuối năm 2010, Việt Nam có hơn 8 triệu NCT

(chiếm 9,4% dân số)

• Bệnh răng miệng có xu hướng gia tăng ở người cao

tuổi

• BQR gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chất

lượng cuộc sống người cao tuổi

Trang 4

• NCT có thói quen vệ sinh răng miệng chưa thích hợp

• Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng BQR và thực

hành chăm sóc răng miệng NCT chưa có hệ thống

• Vấn đề đào tạo cán bộ, mạng lưới dịch vụ chưa được

triển khai thỏa đáng.

Trang 5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thực trạng bệnh vùng quanh răng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi thành phố Cần Thơ năm 2015

 Mô tả thực trạng bệnh vùng quanh răng của người

cao tuổi thành phố Cần Thơ năm 2015

 Xác định nhu cầu điều trị và phân tích một số yếu

tố liên quan tới bệnh vùng quanh răng ở đối tượng nghiên cứu trên.

Trang 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Giải phẫu vùng quanh răng

Trang 7

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Một số đặc điểm biến đổi sinh lý, bệnh lý vùng

quanh răng ở người cao tuổi

 Biến đổi sinh lý chung

 Biến đổi ở mô niêm mạc miệng

 Biến đổi ở khớp thái dương hàm, xương hàm, tổ chức

cứng của răng

 Biến đổi trên các chức năng vùng miệng

 Ảnh hưởng của lão hóa trên cấu tạo mô nha chu

Trang 8

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

 Biểu mô lợi:

 Sự mỏng đi và giảm sừng hóa của biểu mô lợi theo tuổi

 Sự di chuyển về phía chóp của biểu mô nối trên bề mặt

chân răng ở người có men răng bình thường đi kèm với

sự tụt lợi

 Chiều rộng của lợi dính sẽ giảm theo tuổi

 Mô liên kết lợi

 Mô liên kết lợi ngày càng thô hơn và dày đặc hơn theo

tuổi, ngoài ra còn có sự thay đổi về số lượng và chất lượng sợi collagen

Trang 9

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

 Dây chằng nha chu

 Giảm số lượng nguyên bào sợi và tăng bất thường cấu trúc

 Sự giảm sản xuất các chất hữu cơ căn bản, ngừng hoạt động các tế bào biểu mô và tăng số lượng sợi đàn hồi

 Xương răng

 Có sự gia tăng chiều dày xương răng theo tuổi

 Khả năng sửa chữa xương răng là hạn chế, những bất thường trên bề mặt xương răng như những hõm tiêu xương răng xuất hiện ngày càng nhiều theo tuổi

Trang 10

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Xương ổ răng

 Hình thái lá cứng xương ổ răng thay đổi liên quan với tuổi,

có ngày càng nhiều bất thường trên bề mặt xương ổ răng

và giảm số lượng kết nối bất thường với sợi collagen

 Mảng bám vi khuẩn

 Sự tích tụ mảng bám ở lợi-răng được cho là tụt lợi làm tăng diện tích bề mặt mô cứng lộ ra và đặc điểm bề mặt chân răng bị lộ khác so với men răng

Đáp ứng miễn dịch

 Nếu có sự hiện diện của mảng bám, phản ứng viêm của vùng quanh răng của người lớn tuổi sẽ diễn ra nhanh hơn

và mạnh hơn

Trang 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Sau đây là phân loại bệnh quanh răng theo hội nghị quốc tế năm 1999,bao gồm 8 nhóm bệnh dưới đây:

 Các bệnh lợi

 Viêm quanh răng mạn

 Viêm quanh răng phá hủy

 Viêm quanh răng là biểu lộ các bệnh toàn thân

 Các bệnh quanh răng hoại tử

 Các apxe vùng quanh răng

 Viêm quanh răng do các tổn thương nội nha

 Các biến dạng và tình trạng mắc phải hay trong quá trình phát triển

Trang 12

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 13

Một số yếu tố liên quan tới tình trạng bệnh vùng quanh răng ở người cao tuổi

 Vấn đề kiến thức, thái độ và thực hành đối với sức khoẻ răng miệng của người cao tuổi

kiến thức SKRM của người cao tuổi chủ yếu là những kinh nghiệm tích luỹ của bản thân hoặc do người khác truyền lại.kiến thức RM của họ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ văn hoá, nghề nghiệp, mức sống, khu vực sống, sự tự tìm hiểu của từng cá nhân

ý niệm về bệnh tật chỉ được quan tâm khi có cảm giác đau, thẩm mỹ bị ảnh hưởng, giao tiếp xã hội bị hạn chế

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 14

Các yếu tố tác động tới kiến thức, thái độ, thực hành đối với sức khoẻ răng miệng người cao tuổi

Sức khoẻ răng miệng người cao tuổi chịu sự tác động của nhiều yếu tố

những nguy cơ nội tại do sự ngấm vôi kém ở men răng, răng mọc lệch lạc, chen chúc, hở

Nguy cơ cũng đến từ các thói quen có hại: hút thuốc, uống rượu, ăn trầu

Các yếu tố ảnh hưởng khác có thể do trình độ học vấn thấp, mức thu nhập không cao, sức khoẻ chung suy yếu, tập quán văn hoá và nhất là yếu tố không được chăm sóc bởi cơ sở dịch vụ nha khoa

Trang 15

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tình tình nghiên cứu về giáo dục nha khoa, thái độ và thực hành của người cao tuổi đối với sức khoẻ răng miệng

cá nhân

chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi nói chung đã được quan tâm triển khai, nhưng riêng với SKRM là công việc mà hầu như mới có rất ít quốc gia thực hiện

các sinh hoạt cá nhân

do thiếu sự giúp đỡ thích hợp của dịch vụ chăm sóc răng miệng cùng với sức khoẻ thể chất hay tâm thần kém

Trang 16

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

các đối tượng nghiên cứu

đa số liên quan tới hiểu biết

Có một số rào cản khác thuộc về phí tổn khám chữa răng được cho là quá cao, chờ đợi lâu, xa xôi không thuận lợi, tâm lý e ngại sợ nhổ răng đau, lây nhiễm

Trang 17

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên Thế Giới và Việt Nam

Ở Việt Nam

 Trần Văn Trường và Lâm Ngọc Ấn đã tiến hành điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc qua 2 đợt thì nhận thấy rằng qua 2 lần tỷ lệ bệnh quanh răng của nhóm tuổi >45 tuổi không biến đổi nhiều, đều trên 90%.

 Về tình hình bệnh tổ chức quanh răng, theo điều tra cơ bản tại khu vực Hà Nội của Nguyễn Đức Thắng với lứa tuổi 45-64 và cỡ mẫu (n=150) thì có CPITN 1 tỉ lệ là 1,33% và CPITN 2 chiếm tỷ

lệ cao nhất 64,67%.

 Nguyễn Văn Cát và Renneberg T và cs (1992) khám 181 người

từ 44 đến 64 tuổi không thấy người nào có mô quanh răng lành mạnh, chỉ số CPITN 1 tỉ lệ là 1,2 cao nhất là chỉ số 3 có tỉ lệ 45,8.

Trang 18

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

 Trên thế giới:

 Theo điều tra sức khỏe quốc gia 1971-1974 của Mỹ,tình hình bệnh nha chu theo độ tuổi như sau: với độ tuổi 55-64 (có nam bệnh nha chu chiếm 46,9%, còn nữ chiếm 35,8%)

 Theo điều tra của P.D.Barnard năm 1988 ở Astraulia thì

số trung bình lục phân có số CPITN cao nhất ở lứa tuổi từ

65 tuổi trở lên thì thấy tỷ lệ CPITN 4 chiếm tới 70%

 Theo Brown và cộng sự 1981 ở Mỹ 65% người lứa tuổi từ 19-65 có túi lợi sâu ≥ 3mm, 28% có túi lợi sâu 4-6mm và 8% có túi lợi sâu > 6mm

Trang 19

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

30 xã được chọn ngẫu nhiên ở tỉnh Cần Thơ

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015

Đối tượng nghiên cứu

Những người có độ tuổi từ 60 trở lên tại thời điểm điều tra và

có khả năng tham gia vào nghiên cứu (trả lời được phỏng vấn và tham gia vào khám răng miệng)

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ

Những người dưới 60 tuổi tại thời điểm điều tra

Những người từ 60 tuổi trở lên tại thời điểm điều tra nhưng không trả lời được phỏng vấn, đang mắc bệnh toàn thân cấp tính hoặc có rối loạn tâm thần tại thời điểm điều tra

Những người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở địa bàn điều tra

Những người không hợp tác để khám hoặc phỏng vấn điều tra

Trang 22

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang (kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính)

Cỡ mẫu và chọn mẫu

Cỡ mẫu:

Cỡ mẫu trong nghiên cứu này được tính theo công thức:

DE d

p

p Z

n  12 /2  ( 1 2 ) 

Trang 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có.

p: Tỉ lệ người có bệnh quanh răng ở người cao tuổi, lấy p =

78%

d: Mức chính xác tương đối, lấy bằng 0,05 của p.

α: Mức ý nghĩa thống kê; lấy α = 0,05, nên Z 1-α/2α/2= 1,96

DE: Hệ số thiết kế mẫu nghiên cứu, (DE = 1,5).

Áp dụng công thức này, tính được cỡ mẫu cần có trong

nghiên cứu là 1350 người

Trang 24

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cách chọn mẫu:

 Bước 1: Tỉnh Cần Thơ được chọn ngẫu nhiên đại diện chovùng sinh thái Tây Nam Bộ (từ 6 vùng của đề tài cấp bộ)

 Bước 2: Chọn 30 chùm ngẫu nhiên, mỗi chùm là 1 xã (phường)

 Bước 3:Chọn đối tượng nghiên cứu: Lên danh sách người cao tuổi trong xã (phường), chọn ngẫu nhiên đơn45 người cao tuổi từ danh sách đó

Trang 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kỹ thuật thu thập số liệu

 Thăm khám lâm sàng: ở từng đối tượng nghiên cứu, chủ yếu là quan sát bởi các giác quan bằng nhìn, sờ, gõ răng

 Thăm khám với sự trợ giúp của các dụng cụ thăm khám như gương, kẹp nha khoa, thám châm, khay khám và sonde khám nha chu do tổ chức y tế thế giới (WHO) quy định

 Sonde khám nha chu (Periodontal Probe) của WHO

Trang 26

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần đầu của sonde khám nha chu Sonde khám nha chu (Periodontal Probe) của WHO

Trang 27

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cách sử dụng cây thăm dò:

* Phỏng vấn trực tiếp từng đối tượng

theo bộ câu hỏi: được xây dựng theo

1 Chỉ số lợi GI (Gingival Index):

2.Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng

của cộng đồng CPITN (Community

Periodontal Index of Treatment Needs):

Trang 28

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 29

Nội dung điều tra:

Những hiểu biết của NCT về bệnh sâu răng và sức khỏe răng miệng

Thái độ của đối tượng trước các vấn đề răng miệng

Thực hành của đối tượng chăm sóc răng miệng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 31

Các biện pháp hạn chế sai số

- Chọn đối tượng theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu

- Bộ câu hỏi được xây dựng theo mục tiêu, dễ hiểu và thu thập thử để chỉnh sửa cho rõ ràng, dễ sử dụng và sát với thực tế

- Các định nghĩa được thống nhất trong nhóm nghiên cứu thông qua tập huấn và sau tiến khi tiến hành thu thập thử

- Người thu thập thông tin phải được tập huấn kỹ mục đích và cách thu thập số liệu

- Phương pháp khám lâm sàng được thống nhất trong nhóm nghiên cứu, sử dụng cùng bộ dụng cụ

Trang 32

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện khi có sự đồng ý của Hội đồng

khoa học, Hội đồng đạo đức trường Đại học Y Hà Nội

- Giải thích rõ cho đối tượng về mục đích của nghiên cứu, trách nhiệm của người nghiên cứu, trách nhiệm và quyền lợi của người tham gia nghiên cứu

- Nghiên cứu khi đối tượng hoàn toàn tự nguyện, không ép

buộc và trên tinh thần hợp tác

Trang 33

- Sẵn sàng tư vấn cho đối tượng nếu đối tượng có đề nghị.

- Mọi thông tin thu nhập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác

- Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của địa phương

và các cấp lãnh đạo liên quan

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu

Trang 34

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 35

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Bàn luận về thực trạng bệnh QR ở người cao tuổi

Theo các câu hỏi dưới đây:

Tình trạng bệnh QR của người cao tuổi ở tỉnh Cần Thơ như thế nào?

Có gì khác biệt so với nghiên cứu trước đó?

Bàn luận về kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh quanh răng ở người cao tuổi

Theo các câu hỏi dưới đây:

Người cao tuổi ở tỉnh Cần Thơcó nhu cầu điều trị bệnh quanh răng như thế nào?

Có mối liên quan gì giữa một số đặc điểm của đối tượng với tình trạng vệ sinh răng miệng, vùng quanh răng?

Họ thường làm gì để phòng chống các bệnh quanh răng ?

Có gì khác biệt so với nghiên cứu trước đó?

Bàn luận về phương pháp nghiên cứu

Trang 36

DỰ KIẾN KẾT LUẬN

Kết luận theo 2 mục tiêu nghiên cứu:

 Thực trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi của tỉnh Cần Thơ,năm 2015

 Phân tích được mối liên quan giữa kiến thức,thái độ và hành vi với bệnh quanh răng của người cao tuổi tỉnh Cần Thơ

Trang 37

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

Stt Nội dung công việc Chịu trách nhiệm

Năm 2015 Năm 2016

8 9

1 0 1 1

1

2 12 34 56 78

9 1 0

1

1 12

1 Viết đề cương, chuẩn bị nghiên

cứu Học viên, thầy hướng dẫn, chuyên gia

1.1 Thu thập tài liệu Học viên

1.2 Dịch tài liệu Học viên

1.3 Xây dựng đề cương Học viên, thầy hướng dẫn,

chuyên gia 1.4

.

Xây dựng công cụ nghiên cứu Học viên, thầy hướng dẫn,

chuyên gia 1.5

. Bảo vệ đề cương nghiên cứu Học viên, thầy hướng dẫn, hội đồng

2 Tiến hành nghiên cứu

. Viết báo cáo, xin ý kiến Học viên, thầy hướng dẫn

2.5 Bảo vệ luận văn tốt nghiệp Học viên, thầy hướng dẫn, hội

đồng

Ngày đăng: 12/07/2016, 13:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w