VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶTNGUYỄN THỊ MAI KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SÂU RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ BỊ TIM BẨM SINH ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN TIM HÀ NỘI NĂM 2015-2016 ĐỀ CƯƠNG KHÓA LU
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT
NGUYỄN THỊ MAI
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SÂU RĂNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ
BỊ TIM BẨM SINH ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN TIM HÀ NỘI NĂM 2015-2016
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
HÀ NỘI – 2015
Trang 2VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT
NGUYỄN THỊ MAI
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SÂU RĂNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ
BỊ TIM BẨM SINH ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN TIM HÀ NỘI NĂM 2015-2016
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
Người hướng dẫn khoa học:
TS.BS Trần Thị Mỹ Hạnh
HÀ NỘI – 2015
Trang 3CHD: Bệnh tim bẩm sinh (Congenital Heart Disease)
Ctr: Nhóm chứng (Control)
SKRM: Sức khỏe răng miệng
DMFT: Chỉ số sâu răng (Decayed Missing Filling Teeth)
dmft: Chỉ số sâu răng sữa ( sâu – mất – trám răng sữa)
DMFS: Chỉ số sâu mặt răng (Decayed Missing Filling Teeth Surfaces)dmfs: Chỉ số sâu mặt răng sữa ( sâu – mất – trám mặt răng sữa)ICDAS: Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát (International
Caries Detection and Assessment System)VSRM: Vệ sinh răng miệng
RHM: Răng hàm mặt
SRVV: Sâu răng vĩnh viễn
WHO: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
OR: Tỷ suất chênh (Odds Ratio)
95% CI: Khoảng tin cậy 95% (95% Confidence interval)
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Bệnh sâu răng 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Bệnh căn bệnh sâu răng 3
1.1.3 Cơ chếbệnhsinh củabệnh sâurăng 4
1.2 Bệnh tim bẩm sinh và mối liên quan với bệnh sâu răng 5
1.2.1 Bệnh tim bẩm sinh 5
1.2.2 Mối liên hệ giữa bệnh tim bẩm sinh và sâu răng 6
1.3 Dịch tễ học sâu răng trên bệnh nhân tim bẩm sinh 8
1.3.1 Trên thế giới 8
1.3.2 Việt Nam 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu 11
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 11
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 11
2.3.3 Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin 12
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 13
2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu 13
2.6 Một số khái niệm và chỉ số răng miệng 15
2.6.1 Chỉ số DMFT 15
2.6.2 Chỉ số dmft 16
2.6.3 Chỉ số DMFS 16
2.6.4 Chỉ số dmfs 16
2.6.5 Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản 18
Trang 52.7.2 Cách khắc phục 20
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 20
2.9.Thời gian kế hoạch thực hiện đề tài 21
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 22
3.1 Thực trạng sâu răng ở trẻ em bị tim bẩm sinh 22
3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sâu răng ở trẻ bị tim bẩm sinh 26
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 29
4.1.Thực trạng sâu răng trên trẻ bị tim bẩm sinh 29
4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng bệnh sâu răng trên trẻ bị tim bẩm sinh 29
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 30
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 1.1 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh giai đoạn 1978 – 2008 9
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 13
Bảng 2.2 Quy ước của WHO về chỉ số DMFT 15
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS .17 Bảng 3.1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới 22
Bảng 3.2 Phân bố tỷ lệ sâu răng theo nhóm tuổi 22
Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ sâu răng theo giới 23
Bảng 3.4 Phân bố chỉ số DMFT theo nhóm tuổi 23
Bảng 3.5 Phân bố chỉ số DMFT theo giới 23
Bảng 3.6 Phân bố chỉ số DMFS theo nhóm tuổi 24
Bảng 3.7 Phân bố chỉ số DMFS theo giới 24
Bảng 3.8 Phân bố chỉ số dmft theo nhóm tuổi 24
Bảng 3.9 Phân bố chỉ số dmft theo giới 25
Bảng 3.10 Phân bố chỉ số dmfs theo nhóm tuổi 25
Bảng 3.11 Phân bố chỉ số dmfs theo giới 25
Bảng 3.12 Tình trạng vệ sinh răng miệng theo OHI – S liên quan với bệnh sâu răng 26
Bảng 3.13 Phân bố tỷ lệ sâu răng và trình độ học vấn của cha/mẹ 26
Bảng 3.14 Tỷ lệ sâu răng với vấn đề thực hành vệ sinh răng miệng của trẻ 27
Bảng 3.15 Tỷ lệ sâu răng với số vấn đề thực hành chải răng của trẻ 27
Bảng 3.16 Tỷ lệ sâu răng với thói quen chăm sóc răng miệng 28
Bảng 3.17 Tỷ lệ sâu răng với thuốc sử dụng điều trị tim mạch 28
Trang 7Hình 1.1: Sơ đồ White 1975 4 Hình 1.2: Các yếu tố gây mất ổn định và ổn định sâu răng 5
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Sâu răng là một trong những bệnh răng miệng phổ biến nhất ở ViệtNam cũng như trên thế giới, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm
1997 khoảng 90% dân số mắc bệnh sâu răng 1
Mặc dù y học ngày càng phát triển, hiểu biết, phương tiện chẩn đoáncũng như điều trị bệnh sâu răng ngày càng hiện đại nhưng tỷ lệ sâu răng vẫncòn cao, đặc biệt là sâu răng trẻ em.Trẻ emViệt Nam sâu răng sữa xuất hiệnsớm nhất lúc 2 tuổi, đạt tỷ lệ cao nhất lúc 6 tuổi và giảm dần vì phải nhổ sớm
do thay răng sinh lý Tỷ lệ sâu răng sữa ở miền Nam cao hơn ở miền Bắc 2.Theo Nguyễn Thị Ngọc Diễm (1985) tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ 6 tuổi là 60,1%,trẻ 9 tuổi là 64,7% [3] Năm 2010, kết quả điều tra của viện đào tạo RăngHàm Mặt – trường đại học Y Hà Nội tại 5 tỉnh thành trong cả nước cho thấy
tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 4 – 8 tuổi 81,6 % 4 Như vậy tỷ lệ sâu răng,đặc biệt là sâu răng sữa vẫn rất cao và chưa có sự thay đổi đáng kể, gây ranhững hậu quả mà khác phục lại khó khăn
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn phổ biến ở trẻ em Sâu răng có thểgây đau, ảnh hưởng đến ăn uống, học hành, nói, vui chơi của trẻ, gây tốnnhiều thời gian và tiền bạc, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đếnnhững biến chứng nguy hiểm 5
Sâu răng không những ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân mà còn lànguyên nhân gây ra các bệnh nội khoa nghiêm trọng, trong đó có bệnh timmạch, đặc biệt là tim bẩm sinh WuT đã giải thích sâu răng gây ra các yếu tốviêm, tạo thuận lợi hình thành cục máu đông, là nguyên nhân gây bệnh timmạch 6 Các nghiên cứu còn cho thấy Streptococcus viridians đặc biệt làsanguis, mitior, mutans là nguyên nhân gây viêm nội tâm mạc thông quađường máu từ môi trường miệng 7,8,9,10 Mà Streptococcus mutans và
Trang 9Lactobacillus là vi khuẩn chủ yếu gây sâu răng đã được chứng minh 11 Đa
số tim bẩm sinh là điều kiện cơ bản để mắc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩnkhi nhổ răng, tiểu phẫu, sâu răng 12
Bệnh tim mạch vẫn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong củangười bệnh trên toàn thế giới Tim bẩm sinh mắc khoảng 0,8 % trẻ sơ sinhsống, không khác biệt về giới, chủng tộc hay trình độ phát triển kinh tế - xãhội 13 Ở Việt Nam theo các báo cáo của viện Nhi tỷ lệ tim bẩm sinh làkhoảng 1,5 % trẻ vào viện và khoảng 30 – 55 % trẻ vào khoa tim mạch
12.Một số dị tật nhẹ có thể sửa một cách tự nhiên trong vòng vài ngày hoặcvài tuần sau khi sinh, trong khi những dị tật khác khác có thể phức tạp đểnhanh chóng dẫn đến tử vong 14 Vì vậy ảnh hưởng của sâu răng và biếnchứng lên bệnh nhân tim bẩm sinh là rất nghiêm trọng và cấp bách nên hiểubiết và chăm sóc sức khỏe răng miệng cho đối tượng này ngay từ ban đầu làrất cần thiết
Hiện nay, ở Việt Nam, nghiên cứu về sâu răng và bệnh tim mạch trong
đó có tim bẩm sinh còn hạn chế vì vậy em tiến hành nghiên cứu: “Khảo sát
sâu răng và một số yếu tố liên quan ở trẻ bị tim bẩm sinh đang điều trị tại viện Tim Hà Nội năm 2015 – 2016”, với mục tiêu:
1 Thực trạng sâu răng ở trẻ bị tim bẩm sinh tại viện Tim Hà Nội.
2 Khảo sát một số yếu tố liên quan tới sâu răng ở trẻ bị tim bẩm sinh tại viện Tim Hà Nội.
CHƯƠNG 1
Trang 10lý hóa liên quan đến sự di chuyển của ion bề mặt giữa răng và môi trườngmiệng và là quá trình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệcủa vật chủ [11].
1.1.2 Bệnh căn bệnh sâu răng
Sâu răng được cho là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vi khuẩnđóng vai trò quan trọng Ngoài ra còn có các yếu tố thuận lợi như chế độ ănuống nhiều đường, VSRM không tốt, tình trạng khấp khểnh của răng, chấtlượng men răng kém, nhất là môi trường nước ăn có hàm lượng Fluor thấp(hàm lượng Fluor tối ưu là 0,7-1,2 ppm/ lít) đã tạo điều kiện cho sâu răngphát triển [15],[16],[17],[18]
Từ sau năm 1975, White đã giải thích bệnh căn bệnh sâu răng bằng sơ
đồ White [15]
Trang 11Bệnh căn bệnh sâu răng được tóm tắt qua sơ đồ White (1975):
- Răng: tuổi, Fluoride, hình tháirăng, các vi tố, độ khoánghóa, dinh dưỡng…
- Vi khuẩn: mảng bám răng,Streptococcus Mutans…
- Chất nền: VSRM, sử dụngFluoride, chế độ ăn đường
- Nước bọt và độ pH
Hình 1.1: Sơ đồ White 1975 [15]
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của bệnh sâu răng
Sinh lý bệnh quá trình sâu răng là do quá trình hủy khoáng chiếm ưuthế hơn quá trình tái khoáng:
- Sự hủy khoáng: các Hydroxyapatite và Fluorapatite- thành phần chínhcủa men, ngà bị hòa tan khi pH giảm xuống dưới pH tới hạn, pH tới hạn củaHydroxyapatite là 5,5, của Fluorapatite là 4,5
-Sự tái khoáng: quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng,xảy ra khi pH trung tính, khi có đủ ion Ca2+, PO43- trong môi trường miệng
Trang 12Nước bọt có vai trò cung cấp các ion Ca2+
và PO43- để tái khoáng [16]
Chúng ta có thể tóm tắt quá trình sinh lý bệnh sâu răng theo sơ đồ sau:
Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:
+ Mảng bám vi khuẩn+ Chế độ ăn đường nhiều lần+ Nước bọt thiếu, giảm dòngchảy nước bọt hay acid
+ Acid từ dạ dày trào ngược+ Chất nền trung hòa ít+ Vệ sinh răng miệng kém
+ Độ Ca2+,PO43-quanh răng
Hình 1.2: Các yếu tố gây mất ổn định và ổn định sâu răng [16]
1.2 Bệnh tim bẩm sinh và mối liên quan với bệnh sâu răng
1.2.1 Bệnh tim bẩm sinh
1.2.1.1 Định nghĩa
Tim bẩm sinh là dị tật của tim và các mạch máu lớn xảy ran gay từ thời
Trang 13kỳ bào thai, vào lúc hình thành buồng tim, van tim, các nút thần kinh tự độngtạo nhịp tim, hệ thần kinh dẫn truyền của tim và các mạch máu lớn [19].
1.2.1.2 Dịch tễ học bệnh tim bẩm sinh
Tim bẩm sinh là một bệnh lý tim mạch ngày càng gặp phổ biến trongthực hành nhi khoa, khi mà các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh về thiếu dinh dưỡngngày càng giảm dần Tại các nước phát triển, tỷ lệ tim bẩm sinh nằm trongkhoảng 0,7 – 1% trẻ sinh ra còn sống
Ở Việt Nam theo các báo cáo của viện Nhi, tỷ lệ tim bẩm sinh là khoảng1,5% trẻ vào viện và khoảng 30 – 55% trẻ vào khoa Tim mạch Một số bệnhgặp phổ biến ở trẻ trai như hẹp eo hoặc van động mạch chủ, thông liên thất,chuyển gốc động mạch, trong khi thông liên nhĩ và còn ống động mạch haygặp ở trẻ gái hơn Tại bệnh viện Nhi Đồng 1 và 2 thành phố Hồ Chí Minh,theo thống kê của Hoàng Trọng Kim trong 10 năm (1984 – 1994), có 5542 trẻnhập viện do bị tim bấm sinh, chiếm 54% số trẻ nhập viện do bệnh lý timmạch, trong đó, Thông liên thất chiếm 40% bệnh tim bẩm sinh, tứ chứngFallot 16%, Thông liên nhĩ 13%, Còn ống động mạch 7,4%, hẹp động mạchchủ 7,3%, thông sàn nhĩ thất 2,3% [12]
1.2.2 Mối liên hệ giữa bệnh tim bẩm sinh và sâu răng
1.2.2.1 Ảnh hưởng của bệnh tim bẩm sinh lên bệnh sâu răng
Tim mạch nhi khoa đã có nhiều tiến bộ vượt bậc trong những thập kỷgần đây Việc giới thiệu phẫu thuật mới và kỹ thuật gây mê cùng với sự pháttriển của chăm sóc đặc biệt đã cải thiện việc điều trị và chăm sóc bệnh nhântim bẩm sinh [20] Ở trẻ em bị bệnh tim các vấn đề sức khỏe chung sẽ ảnhhưởng tới sức khỏe răng miệng Ví dụ, trẻ gặp khó khăn trong vấn đề dinhdưỡng trong những năm đầu đời Nôn là một vấn đề phổ biến, để bù đắp cho
Trang 14điều này trẻ ăn thường xuyên và bữa ăn đêm là cần thiết để duy trì năng lượngmức độ chấp nhận được Ngoài ra, một số loại thuốc cho bệnh tim chứađường (sucrose) cùng với thuốc lợi tiểu có thể gây khô miệng [21]
Nhiễm trùng thường kéo dài hơn so với trẻ em bình thường khiến nhucầu năng lượng gia tăng, bắt buộc phải bổ sung dinh dưỡng, đôi khi vào banđêm, khi mà dòng chảy nước bọt thấp làm tăng các nguy cơ bệnh răng miệng.Sâu răng không được điều trị và tỷ lệ sâu răng cao hơn so với trẻ em khỏemạnh đã được chứng minh ở trẻ bị bệnh tim bẩm sinh trong những ngiên cứutrong quá khứ [22],[23],[24]
Nghiên cứu trước cũng chỉ ra tương quan đáng kể giữa số tháng bệnhnhân tim bẩm sinh sử dụng digoxin và giá trị dmfs Digoxin được bảo quảntrong sucrose dạng si rô, vì vậy nó là nguyên nhân gây sâu răng ở trẻ em bịbệnh mạn tính [25,26]
1.2.2.2 Ảnh hưởng của sâu răng lên bệnh tim bẩm sinh
Nhiều giả thiết được đưa ra để giải thích mối liên hệ giữa sâu răng lênbệnh tim mạch
Năm 1992, Creighton cho rằng mối quan tâm chính của nha sĩ khiđiều trị trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh là phòng ngừa nguy cơ viêm nội tâmmạc [27] Sức khỏe răng miệng kém làm tăng nguy cơ nhiễm trùng dẫn tớiviêm nội tâm mạc Năm 1993, Smith và Adams đã khẳng định có mối quan
hệ giữa giữa các vi sinh vật đường miệng với viêm nội tâm mạc Khi cấymáu, làm test vi sinh vật, trên 60% mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân timmạch dương tính với loài Streptococcus viridians, đặc biệt là sanguis,mitior và mutans [7]
Nhóm tác giả Blumenthal, Johnson, D.H., Rosenthal, A., Nadas A,
Trang 15Waddy cũng tin rằng loại vi khuẩn phổ biến trong miệng là Streptococcusviridians là nguyên nhân gây viêm nội tâm mạc, đồng thời con đường duy nhấtđưa vi khuẩn tới màng ngoài tim là dòng máu [8],[9],[10].
Năm 2000, Wu T đã giải thích mối liên hệ này do sâu răng, viêm lợi làyếu tố gây viêm, làm tăng các yếu tố viêm lưu thông trong máu, làm tăng cácyếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch bao gồm phản ứng C protein (CPR),fibrinogen và cholesteron 6
Năm 2001, Noack B cho rằng vi khuẩn vùng miệng có ảnh hưởng tớitim khi chúng vào dòng máu, liên kết với các mảng cholesteron ở thành mạchvành, hình thành cục máu đông Các bệnh động mạch vành có đặc điểm làmdày thành mạch vành để hình thành các liên kết chất béo và protein Cục máu
có thể làm tắc nghẽn dòng chảy của máu, hạn chế dinh dưỡng và oxygen cầnthiết cho hoạt động chức năng của tim mạch, dẫn tới các cơn đau tim 28
Các nha sĩ nên cung cấp kháng sinh dự phòng chống viêm nội tâm mạctrước khi làm thủ thuật nha khoa xâm lấn ở trẻ em có thể để giảm việc sử dụngthuốc kháng sinh sau đó cho các nhiễm trùng khác Một nguy cơ sức khỏerăng miệng khác là nguy cơ khi gây tê và nguy cơ chảy máu kéo dài ở trẻ emdùng thuốc chống đông Thống kê có ý nghĩa đưa ra sâu răng không được điềutrị có thể là một chống chỉ định của phẫu thuật tim [29]
Vì vậy, bác sĩ nha khoa nhi cần đăc biệt lưu tâm tới thao tác kỹ thuậtđặc biệt với trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh vì những nguy cơ làm trầm trọng bệnh
và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn có thể xảy ra
1.3 Dịch tễ học sâu răng trên bệnh nhân tim bẩm sinh
Trang 16Bảng 1.1 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh giai đoạn 1978 – 2008
Tác giả, năm Quốc
Franco, 1996 24 UK CHD = 60
Ctr = 60 2 – 16
dmft 3,7 ± 3,2 và 2,7 ± 3,4DMFT 3,9 ± 3,2 và 2,0 ± 2,9Sâu răng không được canthiệp CHD = 52% và Ctr =32%
C Steckse’n –
Blicks, 2002 31
ThụyĐiển
CHD = 41Ctr = 41 3 – 19
dmfs 5,2 ± 7,0 và 2,1 ± 3,4DMFS 0,9 ± 1,9 và 0,3 ± 0,6
Tasioula, 2008 32 Anh CHD = 76
Ctr = 47 2 – 15
dmft 1,6 ± 3,0 và 0,8 ± 1,4DMFT 1,8 ± 3,6 và 0,4 ± 1,2
Trang 17Rai K, 2009 33 Ấn
Độ CHD = 170 1 – 16 42% sâu răng
Năm 1992, theo nghiên cứu của Hallet trên 39 trẻ bệnh tim và 33 trẻbình thường cho thấy dmft ở nhóm trẻ bệnh tim là 4,3 cao hơn 2,3 ở nhóm trẻbình thường với p < 0,001, nhưng không có giá trị so sánh có ý nghĩa thống
kê ở răng vĩnh viễn với tỷ lệ lần lượt là 0,9 và 0,6 ở 2 nhóm [22]
Theo nghiên cứu của C Steckse’n – Blicks năm 2002 trên 41 trẻ mỗinhóm chứng và nhóm bệnh thu được kết quả: giá trị dmfs là 5,2 ± 7,0 trongnhóm bệnh so với 2,1 ± 3,5 trong nhóm chứng (P <0,05) Trong 16 trẻ trongnhóm bệnh so với 22 ở nhóm đối chứng có răng sữa bị sâu Trong số trẻ đã có
4 răng 6 mọc, trung bình DMFS là 0,9 ± 1,9 trong nhóm bệnh so với 0,3 ± 0,5trong nhóm chứng (p> 0,05) 31
1.3.2 Việt Nam
Theo nghiên cứu của Phạm Thị Thu Thủy năm 2012 nghiên cứu trên 98trẻ mắc bệnh tim mạch đang điều trị tại viện Nhi Trung Ương thấy rằng: tỷ lệsâu răng chung là 85,71%, phân bố theo nhóm bệnh có 85,56% trẻ mắc timbẩm sinh sâu răng, thấp hơn 87,5 % của nhóm trẻ bị tim mắc phải có sâu răng,chỉ số sâu – mất – trám 5,01 ± 3,62; DMFT là 0,82 ± 1,03; dmft là 4,82 ± 3,09
và chỉ số SiC chung là 9 ± 2,33 [34]
Trang 192.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân đến khám và điều trị tại viện Tim Hà Nội được chẩnđoán xác định tim bẩm sinh
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân được chẩn đoán bị tim bẩm sinh
Tiêu chẩn loại trừ
- Cha mẹ bệnh nhân không đồng ý cho con tham gia nghiên cứu
- Tình trạng sức khỏe bệnh nhân không đảm bảo tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân không hợp tác
- Bệnh nhân mắc phối hợp bệnh toàn thân khác
2.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian: từ
- Địa điểm: Bệnh viện Tim Hà Nội
- Viện đào tạo Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trang 20Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho mô tả cắt ngang 35.
n =Z 1−α /22 p(1− p)
d2
Trong đó:
n: cỡ mẫu tối thiểu
Z: tương ứng với độ tin cậy 95%, Z1 - α/2 = 1,96
P= 0.42 tỷ lệ trẻ sâu răng bị tim bẩm sinh theo Rai K, 2009, tình trạngsức khỏe răng miệng của trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh và nhận thức, thái
độ và kiến thức của cha mẹ 33
d= 0,1 là khoảng sai lệch mong muốn
Thay vào công thức, cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 93,58 bệnh nhân
Cách chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện: các bệnh nhân được chẩn đoán xác định tim bẩmsinh đang điều trị tại viện Tim Hà Nội Chọn đủ bệnh nhân theo mẫu nghiêncứu
2.3.3 Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin
2.3.3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Liên hệ bệnh viện, khoa phòng, tìm hiểu phương thức hoạt động vàcách quản lý
- Lập phiếu khám phù hợp với đối tượng và mục đích nghiên cứu
- Khám phát hiện sâu răng ghi theo phiếu điều tra
- Tổng kết các phiếu khám
2.3.3.2 Phương tiện, dụng cụ và điều kiện phục vụ cho nghiên cứu
Trang 21- Áo, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Khay khám: gương, gắp, thám trâm
- Que đè lưỡi, bóng thổi khô
- Bông cồn, dung dịch sát khuẩn
- Phiếu khám: tự thiết kế phù hợp với đối tượng
2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Biến số nghiên cứu:
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
thập
Đặc điểm đối tượng - Tuổi
- Giới
Phỏng vấnPhụ lục 2Tình trạng sâu răng - Răng sữa/ răng vĩnh viễn
- Có/ không sâu răng
- DMFT ( chỉ số sâu – mất –trám cho răng vĩnh viễn)
Khám Phụ lục 1
Trang 22- DMFS (chỉ số sâu – mất – trámmặt răng cho răng vĩnh viễn)
- dmft (chỉ số sâu – mất – trámcho răng sữa)
- dmfs (chỉ số sâu – mất – trámmặt răng cho răng sữa)
người hướng dẫn chải răng/
biện pháp vệ sinh răng miệngkhác
- Thói quen ăn vặt/ bao nhiêubữa/ thức ăn vặt hay dùng/
- Tiền sử nha khoa/ đã đi khámrăng/ điều trị nha khoa/
Phỏng vấn Phụ lục 2
- Khám răng và điều trị răngmiệng có cần thiết cho trẻ/
- Trình độ văn hóa của cha/ mẹ
Phỏng vấn Phụ lục 2
Trang 232.6 Một số khái niệm và chỉ số răng miệng
2.6.1 Chỉ số DMFT (Decayed Mising Filling Teeth)
- Chỉ số DMFT dùng để xác định tình trạng sâu răng vĩnh viễn trong quákhứ và trong hiện tại.Tổng số răng là 28, răng chưa mọc, răng thừa,răng sữa không được tính vào chỉ số này
- Tiêu chuẩn đánh giá:
DT (Decayed Teeth): bao gồm tất cả các răng bị sâu ở thân, chân răng
và các răng đã hàn nhưng bị sâu tái phát
MT (Missing Teeth): bao gồm các răng đã mất do sâu
FT (Filling Teeth): răng đã bị trám và không bị sâu tái phát
Chỉ số DMFT là tổng số răng Sâu + Mất + Trám chia cho tổng số ngườiđược khám [35]
Bảng 2.2 Quy ước của WHO về chỉ số DMFT
2 Răng đã được hàn và có sâu
3 Răng đã được hàn nhưng không sâu
4 Răng mất do sâu
5 Răng mất do nguyên nhân khác
Trang 242.6.2 Chỉ số dmft (tổng số răng sữa sâu- mất – trám)
Chỉ số dmft dùng cho răng sữa với tổng số răng 20 răng Răng chưamọc, răng thừa, răng vĩnh viễn không được tính vào chỉ số này
Tiêu chuẩn đánh giá:
- dt (sâu): gồm tất cả răng sâu và răng đã trám có sâu tái phát
- mt (mất do sâu): răng mất không còn trên cung hàm do sâu
- ft (trám): răng đã hàn không sâu
Chỉ số dmft của quần thể là tổng số răng sữa bị sâu, bị mất do sâu, đãtrám trên tổng số người được khám [36]
2.6.3 Chỉ số DMFS (Decayed Mising Filling Teeth Surfaces)
- Chỉ số được tính như sau:
DS (Decayed Teeth Surfaces): bao gồm tất cả các mặt răng bị sâu ở thân,chân răng và các răng đã hàn nhưng bị sâu tái phát
MS (Missing Teeth Surfaces): bao gồm các mặt răng mất do sâu
FS (Filling Teeth Surfaces): tất cả các mặt răng đã bị trám và không bịsâu tái phát
- Chỉ số DMFS là tổng số các mặt răng Sâu + Mất + Trám của răngvĩnh viễn chia cho tổng số người được khám [35]
2.6.4 Chỉ số dmfs (chỉ số sâu – mất – trám mặt răng sữa)
Chỉ số dmfs ghi nhận tổng bề mặt răng sữa sâu, mặt răng mất, mặt răng trám
Tiêu chuẩn đánh giá gồm:
- ds (sâu): gồm tất cả các mặt răng bị sâu và các mặt sâu đã hàn có sâu táiphát