Trong quá trình làm đề tài: “Thực trạng bệnh quanh răng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi tỉnh yên bái năm 2015” tôi đãnhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện củ
Trang 1HOÀNG THỊ KIM DUNG
THùC TR¹NG BÖNH QUANH R¡NG, nhu cÇu ®iÒu trÞ
Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN CñA NG¦êI CAO TUæI
Trang 2HOÀNG THỊ KIM DUNG
THùC TR¹NG BÖNH QUANH R¡NG, nhu cÇu ®iÒu trÞ
Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN CñA NG¦êI CAO TUæI
Người hướng dẫn khoa học:
TS Hoàng Tiến Công
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Trong quá trình làm đề tài: “Thực trạng bệnh quanh răng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi tỉnh yên bái năm 2015” tôi đã
nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện của các thầy cô của Viện đào tạo Răng HàmMặt trường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô khoa Nha cộng đồng Viện Đào tạoRăng Hàm Mặt, khoa Sau Đại học trường Đại học Y Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng Tiến Công người thầytrực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo Tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viênkhích lệ tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Hoàng Thị Kim Dung
Trang 4Tôi là Hoàng Thị Kim Dung, học viên cao học khóa XXII, Trường Đạihọc Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Hoàng Tiến Công
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Hoàng Thị Kim Dung
Trang 5CPITN : Community Periodontal Index of Treatment Needs
(Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng cộng đồng)
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
K.A.P : Knowledge, Attitude, Practice (Kiến thức, thái độ, thực hành)MBR : Mảng bám răng
OR : Odds Ratio (Tỷ suất chênh)
PPD : Probing Pocket Depth ( Độ sâu qua thăm dò túi quanh răng)BQR : Bệnh quanh răng
VSRM : Vệ sinh răng miệng
CSSKRM : Chăm sóc sức khỏe răng miệng
WHO : World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới
TCYTTG : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu và sinh lý học vùng quanh răng 3
1.1.1 Lợi 4
1.1.2 Dây chằng quanh răng 4
1.1.3 Xương răng 5
1.1.4 Xương ổ răng 5
1.1.5 Tuần hoàn quanh răng 6
1.1.6 Thần kinh vùng quanh răng: Có hai loại: 6
1.2 Những khái niệm cơ bản về bệnh quanh răng 6
1.2.1 Định nghĩa bệnh quanh răng 6
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh bệnh quanh răng 7
1.2.3 Phân loại bệnh quanh răng 11
1.3 Biến đổi sinh lý ở người cao tuổi 12
1.4 Tình hình nghiên cứu về tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị của người già trên thế giới và Ở Việt Nam 14
1.4.1 Tình hình bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam 15
1.5 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng răng miệng của người cao tuổi 17
1.6 Vài nét khái quát về người cao tuổi và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 22
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22
2.2 Thời gian nghiên cứu 22
2.3 Địa điểm nghiên cứu 22
Trang 72.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 22
2.5 Thu thập số liệu 23
2.5.1 Công cụ thu thập dữ liệu 23
2.6 Các chỉ số được dùng để đánh giá tình trạng mô quanh răng, tình trạng vệ sinh răng miệng 25
2.6.1 Chỉ số CPITN 25
2.6.2 Chỉ số mất bám dính 28
2.8 Các bước tiến hành nghiên cứu 31
2.9 Kỹ thuật thu thập dữ liệu 31
2.10 Xử lý số liệu 31
2.11 Các biện pháp xử lý sai số 32
2.12 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 34
3.2 Thực trạng bệnh viêm quanh răng của đối tượng nghiên cứu 39
3.3 Nhu cầu điều trị 45
3.4 Một số yếu tố liên quan 49
Chương 4: BÀN LUẬN 52
4.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 52
4.1.1 Đối tượng nghiên cứu 52
4.1.2 Phương pháp nghiên cứu 53
4.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 55
4.2.1 Đặc điểm về tuổi 55
4.2.2 Đặc điểm về giới 56
4.2.3 Đặc điểm về nghề nghiệp trước khi nghỉ hưu 56
4.2.4 Đặc điểm về trình độ học vấn 56
4.2.5 Đặc điểm về bệnh nội khoa ở người cao tuổi 56
Trang 84.3.2 Số trung bình vùng lục phân theo chỉ số CPI 58
4.3.3 Tỷ lệ người có từ 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên 59
4.3.4 Tỷ lệ mất bám dính của đối tượng nghiên cứu 61
4.4 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng ở người cao tuổi 62
4.4.1 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng liên quan đến tuổi 63
4.4.2 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng liên quan đến giới 64
4.4.3 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng liên quan đến nghề nghiệp .65 4.4.4 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng liên quan đến học vấn 65
4.4.5 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng liên quan đến bệnh nội khoa 66
4.5 Một số yếu tố liên quan 66
4.5.1 liên quan thói quen vệ sinh răng miệng với BQR 66
4.5.2 Liên quan thói quen ăn uống với BQR 68
4.5.3 Mất bám dính liên quan đến thói quen vệ sinh răng miệng 69
KẾT LUẬN 70
KIẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1 Phân bố mẫu theo nghề nghiệp trước khi về hưu 35
Bảng 3.2 Phân bố mẫu theo trình độ học vấn 36
Bảng 3.3 Phân bố ĐTNC theo tình trạng hôn nhân 36
Bảng 3.4 Đặc điểm bệnh nội khoa ở người cao tuổi 37
Bảng 3.5 Bảng xếp loại kinh tế NCT của chính quyền 37
Bảng 3.6 Bảng đánh giá dịch vụ y tế 38
Bảng 3.7 Tỷ lệ % người có ít nhất 3 vùng lục phân lành mạnh 40
Bảng 3.8 Số trung bình vùng lục phân theo CPI theo các yếu tố dân số xã hội học .41
Bảng 3.9 Tỷ lệ % người có chỉ số CPI nặng nhất theo các yếu tố dân số - xã hội học 42
Bảng 3.10 Tỷ lệ % mất bám dính của ĐTNC theo giới 43
Bảng 3.11 Tỷ lệ % mất bám dính theo tuổi 44
Bảng 3.12 Phân bố nhu cầu điều trị bệnh quanh răng theo tuổi 45
Bảng 3.13 Phân bố nhu cầu điều trị bệnh quanh răng theo giới 46
Bảng 3.14 Phân bố nhu cầu điều trị bệnh quanh răng theo nghề nghiệp .46
Bảng 3.15 Phân bố nhu cầu điều trị bệnh quanh răng theo học vấn 47
Bảng 3.16 Phân bố nhu cầu điều trị BQR theo bệnh nội khoa 48
Bảng 3.17 Thực hành về vệ sinh răng miệng 49
Bảng 3.18 Một số thói quen sinh hoạt và sự liên quan với BQR ở người cao tuổi 50
Bảng 3.19 Một số thói quen sinh hoạt và sự liên quan với mất bám dính của ĐTNC 51
Trang 10Biểu đồ 3.1 Phân bố mẫu theo tuổi 34
Biểu đồ 3.2 Phân bố mẫu theo giới 35
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ người cao tuổi chưa bao giờ đi khám 38
Biểu đồ 3.4 Nơi khám ở lần khám cuối cùng 39
Biểu đồ 3.5 Tình trạng bệnh quanh răng chung 39
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Cấu trúc của tổ chức quanh răng 3
Hình 1.2 Biểu đồ địa chính tỉnh Yên Bái 21
Hình 2.1 Bộ khay khám 24
Hình 2.2 Hình minh họa cây thăm dò quanh răng của WHO 25
Hình 2.3 Tiêu chuẩn đánh giá CPITN 27
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta những năm gần đây, nhờ vào điều kiện sống tốt hơn vànhững tiến bộ của y học, tuổi thọ của con người ngày càng được nâng cao, kéotheo sự gia tăng đáng kể số lượng người lớn tuổi Sự gia tăng số lượng ngườicao tuổi làm cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ đối với họ ngày càng trở nên cấpthiết Đây là một nhiệm vụ quan trọng mà ngành y tế phải quan tâm Nhiều vấn
đề sức khoẻ người cao tuổi trong đó có phần sức khoẻ răng miệng người caotuổi đặt ra một thử thách lớn cho ngành Răng Hàm Mặt
Theo tổ chức kế hoạch hoá gia đình tuổi thọ của người cao tuổi ngàynay ngày càng tăng, hiện nay Việt Nam đạt tuổi thọ trung bình 72,8 tuổi
Trong các bệnh răng miệng của người cao tuổi thì bệnh nha chu là bệnhhay gặp nhất và là nguyên nhân chủ yếu gây mất răng, điều này ảnh hưởng rấtlớn đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi Bệnh có tính chất xã hội, ảnhhưởng nhiều đến sức khoẻ Bệnh xuất hiện ở tất cả các nước và có trong mọitầng lớp nhân dân
Chúng ta cũng đã biết rằng, ở người cao tuổi có sự suy thoái dần bởi quátrình lão hoá sinh lý, người cao tuổi cũng dễ mắc bệnh và mắc nhiều loại bệnhcùng một lúc với khả năng phục hồi kém Nhiều kích thích, thói quen, nhiều khi
là có hại, kéo dài liên tục, sự thay đổi trong tiết chế ăn uống, cũng như khó khăntrong việc thực hiện vệ sinh răng miệng là những yếu tố bên ngoài tác động vàotình trạng răng miệng ở người cao tuổi Sức khoẻ răng miệng có tác động tương
hỗ với tình trạng sức khoẻ toàn thân: sức khoẻ răng miệng kém làm tăng nguy cơnhiễm thêm các bệnh khác, tình trạng toàn thân giảm và ngược lại
WHO nhấn mạnh bệnh nha chu là một trong các bệnh phổ biến nhất trênthế giới và mục tiêu của WHO năm 2010 là: từ 65-74 tuổi chỉ có dưới 5%người không còn răng và 75% người còn ít nhất 20 răng
Trang 12Trên thế giới có nhiều đề tài nghiên cứu răng miệng người cao tuổi Cáckết quả nghiên cứu đơn lẻ khác tại Việt Nam cũng đều cho thấy thực trạng mắccác bệnh răng miệng tại các vùng miền của Việt Nam đang ở mức cao, thựctrạng bệnh răng miệng được điều trị là rất thấp Tỉ lệ người cao tuổi mắc cácbệnh răng miệng và nhu cầu điều trị là rất khác nhau cho các nhóm người caotuổi Một số yếu tố ảnh hưởng bao gồm: Dân tộc, độ tuổi, giới tính, vùng miền,tình trạng kinh tế hộ gia đình, trình độ học vấn.v.v
Nhằm nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi chúng tôi đã tiếnhành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng bệnh quanh răng, nhu cầu điều trị của người cao tuổi tỉnh Yên Bái năm 2015.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng ở đối tượng nghiên cứu.
Trang 131.1 Giải phẫu và sinh lý học vùng quanh răng
Vùng quanh răng lập thành một bộ phận hình thái và chức năng cùngvới răng tạo nên một cơ quan chức năng trong cơ thể Vùng quanh răng vàrăng có mối quan hệ gắn bó chức năng vì nó là một phần của bộ máy nhai
Vùng quanh răng bao gồm lợi, dây chằng quanh răng, xương răng vàxương ổ răng
Hình 1.1 Cấu trúc của tổ chức quanh răng
Đỉnh nhú lợi
Nhú lợi Biểu mô nối Lợi tự do Lợi dính Đường viền lợi niêm mạc Niêm mạc xương ổ răng Xương răng
Dây chằng quanh răng Xương ổ răng
Bản xương phía lưỡi Xương xốp phía lưỡi
Trang 14* Lợi tự do: Gồm nhú lợi và đường viền lợi.
Nhú lợi là phần lợi che kín các kẽ răng Có một nhú phía ngoài, một nhúphía trong, giữa hai nhú là một vùng lõm
Đường viền lợi ôm sát cổ răng, cao 0,5mm, mặt trong đường viền lợi làthành ngoài của rãnh lợi
Hình thể của nhú lợi và đường viền lợi phụ thuộc hình thể của chân răng
và xương ổ răng, nó còn phụ thuộc vào sự liên quan giữa các răng và vị trí củarăng trên xương hàm
* Lợi dính: là phần lợi bám dính vào chân răng và xương ổ răng Bề rộng của lợi
dính có ý nghĩa quan trọng đối với việc giữ cho vùng quanh răng bình thường
- Tổ chức lợi: bao gồm biểu mô và tổ chức đệm Phủ bề mặt lợi dính vàmặt ngoài viền lợi là lớp biểu bì sừng hoá Từ sâu ra nông gồm 4 lớp tế bào(TB): TB đáy, TB gai, TB hạt và TB sừng hoá
1.1.2 Dây chằng quanh răng
Tuỳ theo sự sắp xếp và hướng đi của các bó sợi mà người ta phân ra thànhcác nhóm sau:
- Nhóm cổ răng (hay nhóm mào cổ răng): Gồm những bó sợi đi từ màoxương ổ răng đến xương răng gần cổ răng
- Nhóm ngang: Gồm những sợi đi từ xương răng ở chân răng thẳng gócvới trục của răng đến xương ổ răng
Trang 15- Nhóm chéo: Gồm những bó sợi đi từ xương ổ răng chếch xuống dướiphía chân răng, bám vào xương răng Nhóm này chiếm số lượng nhiều nhấttrong dây chằng QR.
- Nhóm cuống răng: Gồm những bó sợi đi từ xương răng ở cuống răng,toả hình nan quạt để đến bám vào xương ổ răng vùng cuống răng
- Nhóm giữa các chân răng: Đối với răng nhiều chân còn có các bó sợi đi
từ kẽ giữa 2 hay 3 chân răng đến bám vào vách xương ổ răng Giữa các bó sợitrên là tổ chức liên kết lỏng lẻo, trong đó người ta thấy có TB tạo xương răng, TB
xơ non, TB xơ già, TB liên kết dạng bào thai, những đám biểu bì Mallassez.Ngoài ra còn có mạng lưới rất giàu các mạch máu, bạch mạch, thần kinh TheoWeski, những lưới này có tác dụng như một cái hãm nước
1.1.3 Xương răng
Được hình thành trong quá trình hình thành chân răng Là một dạng đặcbiệt của xương, trong đó thành phần vô cơ và hữu cơ chiếm tỷ lệ ngang nhau.Xương răng bao phủ chân răng và đi qua phần men răng, phủ trên bề mặtmen ở cổ răng Bề dày của xương răng thay đổi theo tuổi, tuỳ vùng và chứcnăng, dầy nhất là vùng cuống răng, mỏng nhất là vùng cổ răng
Zander nghiên cứu và đo bề dày xương răng giữa các vùng khác nhau củachân răng, giữa người già và người trẻ cho thấy:
Sự đắp dày thêm của xương răng xảy ra từ từ và đều đặn theo tuổi Ngoài
ra còn do các yếu tố khác như: kích thích của quá trình viêm, hoá chất vùngcuống răng và do chuyển hoá
1.1.4 Xương ổ răng
- Xương ổ răng là phần lõm của xương hàm để giữ chân răng, nó là một
bộ phận của xương hàm, gồm có lá xương thành trong huyệt răng và tổ chứcxương chống đỡ xung quanh huyệt răng
Trang 16- Lá xương thành trong huyệt ổ răng là một lá xương mỏng và xốp, trên
bề mặt có những bó sợi của dây chằng quanh răng bám vào
Xương ổ răng cũng có quá trình tiêu và phục hồi luôn cân bằng thì xươngluôn chắc và đảm bảo chức năng Nếu mất cân bằng, quá trình tiêu xương lớnhơn phục hồi dẫn đến tiêu xương gặp ở quá trình bệnh lý quanh răng, sangchấn khớp cắn [1]
1.1.5 Tuần hoàn quanh răng
Răng, dây chằng QR và xương ổ răng thường có một mạch máu nuôidưỡng Mỗi răng và khe QR được nuôi dưỡng bởi một động mạch nhỏ là mộtnhánh của động mạch chính trong xương tới lỗ cuống răng, trước khi vào lỗcuống răng nó tách ra các nhánh vào trong xương ổ răng, một nhánh vào khe
QR nuôi các dây chằng QR
1.1.6 Thần kinh vùng quanh răng: Có hai loại:
- Các sợi giao cảm chạy song song với mạch máu, điều hoà máu chảytrong các mao mạch
- Các sợi cảm giác hầu hết là các nhánh có Myelin của nhánh II hoặc nhánhIII của dây thần kinh tam thoa Vùng dây chằng QR giàu mạng lưới mạch máu
và cũng giàu các sợi cảm giác
1.2 Những khái niệm cơ bản về bệnh quanh răng
1.2.1 Định nghĩa bệnh quanh răng
- Khi tổ chức vùng quanh răng bị viêm gọi là viêm tổ chức quanh răng,gồm hai quá trình: quá trình tổn thương viêm và quá trình thoái hóa Bệnh baogồm: viêm lợi và viêm quanh răng (VQR) được gọi chung là bệnh quanh răng
Ở giai đoạn nặng, viêm phá hủy tổ chức quanh răng làm răng lung lay ảnhhưởng chức năng nhai và cuối cùng làm mất răng
Trang 17- Những dấu hiệu chung nhất của bệnh quanh răng là:
+ Viêm lợi cấp và mãn: lợi sưng đỏ chảy máu tự nhiên hoặc do hìnhthành cao răng (CR) và mảng bám răng (MBR)
+ Viêm quanh răng biểu hiện: có túi lợi bệnh lý ở các mức độ khác trong
đó chứa dịch viêm và mủ; miệng hôi; lợi co; hở cổ và chân răng, răng đaunhức khó chịu, có biểu hiện tổn thương dây chằng quanh răng
+ Tiêu xương ổ răng và xương răng
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh bệnh quanh răng
Từ lâu người ta đã nhận thấy các phản ứng qua lại phức tạp của yếu tố toànthân, tại chỗ, ngoại cảnh đối với sự hình thành và phát triển của bệnh [2]
Từ năm 1960 trở lại gần đây, người ta thấy vai trò của vi khuẩn với men
và độc tố là mắt xích đầu tiên trong quá trình phá hủy tổ chức quanh răng [3] Greene (1960), Ramfiord (1961), Loo (1965) đã chứng minh ảnh hưởngcủa MBR tới viêm lợi Năm 1975, Lindle đã chứng minh sự liên quan từ viêmlợi dẫn đến VQR ở chó [2]
Rosling (1976), Soaerholm (1975) cũng kết luận: Nếu kiểm soát đượcMBR và vệ sinh răng miệng (VSRM) tốt sẽ làm cho bệnh ổn định, xương ổrăng bị tổn thương sẽ phục hồi [3]
Quan niệm mới hiện nay về sinh bệnh học bệnh VQR được thống nhấtrằng sự khởi phát bệnh tổ chức quanh răng và sự chuyển tiếp từ viêm lợi sangVQR phụ thuộc vào hai yếu tố chính là [2], [3]:
- Vai trò của vi khuẩn trong MBR, trong đó có các chủng vi khuẩn đặchiệu chiếm ưu thế
- Sự đáp ứng miễn dịch của từng cá thể
Trang 181.2.2.1 Mảng bám răng
Mảng bám răng được xem là tác nhân ngoại lai quan trọng nhất trongbệnh sinh của bệnh quanh răng
- Cấu tạo: Mảng bám răng bản chất là mảng vi khuẩn Trung bình 1 mm3
có 108 vi khuẩn, gồm 200 loại khác nhau
- Sự hình thành mảng vi khuẩn thường trải qua hai giai đoạn: giai đoạnđầu là hình thành màng vô khuẩn 2 giờ sau khi chải răng, màng này có nguồngốc nước bọt do men carbohydrate hay men neuraminidase tác động lên axítsialic của mucin nước bọt làm cho nó kết tủa lắng đọng trên bề mặt răng
Giai đoạn tiếp theo: Vi khuẩn đến ký sinh trên màng vô khuẩn, hình thành
và phát triển mảng bám vi khuẩn Hai ngày đầu, trên mảng bám chủ yếu là cáccầu khuẩn, trực khuẩn gram (+) Các ngày tiếp theo mảng bám có các thoi xoắnkhuẩn, vi khuẩn hình sợi gram (-), xoắn trùng, vi khuẩn gram (-), vi khuẩn ái khí,
yếm khí Mảng bám hoàn chỉnh sau 14 - 21 ngày và có khả năng gây bệnh [2]
Theo vị trí, người ta chia ra: MBR trên lợi và MBR dưới lợi
- Mảng bám răng và vai trò của nó trong bệnh sinh quanh răng: MBRthực chất là màng vi khuẩn gây hại vùng quanh răng bởi hai cơ chế tác động: + Tác động trực tiếp: các sản phẩm chuyển hoá trong quá trình sống của
vi khuẩn là các men và nội độc tố Men làm mềm yếu sợi keo, phân hủy tế bào,làm bong rách biểu mô dính dẫn đến viêm Nội độc tố kích thích tiếtprostaglandine làm tiêu xương
+ Tác động gián tiếp: vi khuẩn và chất gian khuẩn đóng vai trò khángnguyên, gây bệnh bằng cơ chế miễn dịch tại chỗ Vi khuẩn và chất gian khuẩnkích thích tổ chức huy động hệ thống miễn dịch Sản phẩm từ lymphocyte vànhững yếu tố hoạt hóa đại thực bào làm phá hủy tổ chức quanh răng [3]
Trang 191.2.2.2 Cao răng
Cao răng được hình thành từ quá trình vô cơ hóa MBR hoặc do sựlắng cặn muối canxi trên bề mặt răng, cổ răng, là tác nhân gây hại quantrọng thứ hai sau MBR Cao răng bám vào răng và chân răng dẫn đến tìnhtrạng lợi mất chỗ bám dính gây tụt lợi Vi khuẩn trên bề mặt CR đi vào bờlợi, rãnh lợi gây viêm
Cao răng được chia thành hai loại theo vị trí bám:
- Cao răng trên lợi: dễ nhìn thấy, có màu vàng hoặc nâu xám, thường có
ở những răng cạnh lỗ tiết nước bọt, mặt ngoài răng 6-7 hàm trên, mặt trongnhóm răng cửa và răng 6 hàm dưới
- Cao răng dưới lợi: có thể nhìn rõ khi lợi bong ra khỏi cổ răng, màuxám, bám chắc vào răng, có thể nhìn thấy qua lợi, ánh sáng đèn và phim sau
ổ răng
1.2.2.3 Vi khuẩn trong mảng bám răng
Vai trò gây bệnh của vi khuẩn đã được chứng minh từ những công trìnhgây viêm thực nghiệm của Loo (1965) Đây là nguyên nhân chủ yếu gặp hầuhết trong các bệnh quanh răng [2]
Qua nhiều năm nghiên cứu các quần thể khác nhau, các tác giả trên thếgiới thấy rằng có sự liên quan chặt chẽ giữa MBR (hay mảng bám vi khuẩn)với tỷ lệ bệnh quanh răng và mức độ trầm trọng của bệnh
Cho đến nay bệnh quanh răng phải được coi như là những bệnh nhiễmkhuẩn (Page và Schroeder 1992), trong đó mỗi bệnh được đặc trưng bởi sựchiếm ưu thế của một hay nhiều vi khuẩn đặc hiệu:
- Viêm quanh răng cấp ở người trẻ:
+ Actinobacillus Actinomycetemcomitans (Slots và cộng sự 1980)
Trang 20+ Bacteroides Gingivalis (Tanner và cộng sự 1979)
+ Eikenella Corrodens (Mandel 1984)
- Viêm quanh răng tiến triển nhanh:
Hiện nay, sức đề kháng của vùng quanh răng chúng ta hiểu như là khảnăng của tổ chức quanh răng chống lại sự phát sinh của MBR bao gồm:
- Sự sắp xếp giải phẫu của vùng quanh răng là tối ưu nhất
- Phản ứng miễn dịch của vùng quanh răng là có tác dụng và có ý nghĩanhất trong sự bảo vệ các mô vùng quanh răng chống MBR Phản ứng miễndịch gồm có: phản ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
+ Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: nước bọt và các thành phần nướcbọt trong miệng có tác dụng sát trùng, làm tiêu vi khuẩn bằng các enzym, đạithực bào và gamma globulin
Trang 21+ Miễn dịch đặc hiệu gồm:
Miễn dịch dịch thể: là điều kiện để tạo thành những kháng thể của cácglobulin miễn dịch, chúng sản xuất plasma có vai trò quan trọng trong bệnhVQR Kháng thể kết hợp với kháng nguyên tạo thành phức hợp kháng nguyên
- kháng thể mà trong đó kháng nguyên được trung hòa, tại nơi tạo thành củaphức hợp phát sinh hoại tử
Miễn dịch tế bào: là đáp ứng miễn dịch chậm, những lymphocyte nhạycảm được làm môi giới và huy động tới kháng nguyên, trung hòa khángnguyên giải phóng tế bào lympho gây viêm
Cơ chế bệnh sinh của bệnh quanh răng thực sự phức tạp Sự khởi bệnhVQR phụ thuộc hai yếu tố chính: những vi khuẩn MBR tác động tại chỗ vàđáp ứng miễn dịch khác nhau của chủ thể Cùng một lượng MBR sẽ gây ra cácmức độ viêm khác nhau ở các cá thể khác nhau
1.2.3 Phân loại bệnh quanh răng
Phân loại bệnh quanh răng là cần thiết cho chẩn đoán và điều trị Từtrước tới nay có rất nhiều tác giả phân loại: Năm 1984, Rhein đã đưa ra phânloại đầu tiên Hội Răng miệng Quốc tế (FDI) và Hội nghiên cứu bệnh quanhrăng (ARPA) đưa ra phân loại năm 1958 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũngđưa ra phân loại vào các năm 1961, 1978 và 1982
Phân loại theo hội nghị quốc tế về các bệnh quanh răng năm 1999:
- Các bệnh về lợi
- Viêm quanh răng mạn
- Viêm quanh răng phá hủy
- Viêm quanh răng là biểu lộ của các bệnh toàn thân
- Các bệnh quanh răng hoại tử
Trang 22- Các áp xe vùng quanh răng
- Viêm quanh răng do tổn thương nội nha
- Các biến dạng và tình trạng mắc phải hay trong quá trình phát triển
1.3 Biến đổi sinh lý ở người cao tuổi
Lão hoá đưa đến những thoái biến dần và không hồi phục về hình thái vàchức năng ở các cơ quan, khả năng thích nghi với mọi biến đổi của môi trườngxung quanh ngày càng bị rối loạn
Lão hoá bắt đầu từ da, tóc, hàm răng và các giác quan đến chức năngcác phủ tạng
Da mỏng và răn reo, tăng lớp mỡ dưới da bụng, ngực, đùi và mông.Tóc bắt đầu bạc, trước ít và chậm, sau nhiều và nhanh
Mắt ở nhiều người biểu hiện già sớm nhất, sự điều tiết kém đi, phát sinhlão thị, viễn thị, thị lực giảm
Tai giảm thính lực
Khối lượng cơ bắp giảm
Các hoạt động chức năng của các cơ quan phủ tạng giảm dần, sự bài tiếtdịch vị kém, ăn uống kém ngon, chậm tiêu
Hoạt động chức năng gan thận cũng giảm dần Hệ thống nội tiết yếu đi
Sự thích ứng với những thay đổi ngoại cảnh kém dần, nhất là với nóng,lạnh
Chức năng hô hấp giảm, chức năng tim mạch kém thích ứng với laođộng nặng
Trang 23Giảm khả năng làm việc trí óc, chóng mệt, tư duy nghèo dần, liên tưởngkém, trí nhớ giảm, hay quên, kém nhạy bén, chậm chạp.
Khả năng thông cảm kém đi, lý giải các vấn đề thiếu linh hoạt, mặt kháctính bảo thủ tăng lên
Tuổi già có những biến đổi sinh lý ở tổ chức răng và quanh răng, tổchức niêm mạc và dưới niêm mạc khoang miệng cũng như ở các cơ, xương vàtuyến nước bọt Các biến đổi sinh lý này có thể do quá trình thích nghi tựnhiên và có tính chất bù trừ, hoặc do quá trình hoá già không thể hồi phục
Người già quá trình sinh lý chủ yếu là rỗ xương Tiêu can xi là do thayđổi về sinh hoá ở chất hữu cơ, tiêu can xi là thứ phát Rỗ xương làm xươngyếu đi, dễ gãy, có can chậm
Xương ổ răng cũng như xương hàm bị yếu, mao mạch ít, chuyển hoá cơbản thấp Quá trình tiêu xương ổ răng có thể nhanh hoặc chậm, tiên lượng vềrăng chắc hay chóng lung lay là tuỳ ở quá trình tiêu xương ổ răng
Tổ chức lợi và xương ổ răng ở người già bị co rút và thu teo, thoái triển
Co rút và thu teo làm cho chiều dài của chân răng tăng lên Theo Hulin, chânrăng ở người 20 tuổi không hở, lúc 80 tuổi hở 6mm
Răng người già bị mòn nhiều Xương chân răng dày lên, dây chằngmỏng đi, xương ổ răng bị xốp
Tổ chức niêm mạc: ở tuổi già có những biến đổi ở tổ chức niêm mạc,phù khoang miệng, lợi và tổ chức niêm mạc phủ lưỡi Bề mặt của niêm mạc ítchịu đựng được các kích thích, nhất là đối với thức ăn có nhiều gia vị, với thức
ăn và nước quá nóng, với thuốc lá và rượu Sở dĩ có hiện tượng đó là do teobiểu mô làm cho dễ bị tổn thương hơn và khi bị tổn thương cũng lâu lành hơn,nhất là khi có rối loạn giảm tiết nước bọt
Trang 24Tổ chức dưới niêm mạc: tổ chức liên kết dưới niêm mạc cũng thoáitriển, nhất là chất cơ bản, làm rối loạn trao đổi chất do tăng khối tổ chức xơ ở
kẽ Khả năng lên sẹo của tổ chức liên kết dưới niêm mạc giảm Tình trạngcăng mọng của niêm mạc rất quan trọng Việc gắn hàm răng giả làm giảm tìnhtrạng đó một cách rõ rệt
Tổ chức răng: răng người già có những biến đổi về hình thái do rối loạnchức năng sinh lý khít răng và điểm bám, hoặc do mòn răng và gây biến đổichức năng Đồng thời có những hư tổn ở tổ chức cứng của răng (giảm buồng tuỷrăng) Song song có những biến đổi về sự sắp xếp của răng do mất dần răng vàcác rối loạn khít răng do các răng trên và dưới tương ứng không khớp nhau
Cơ và tổ chức cơ: Tổ chức cơ bị tổn thương dần do quá trình lão hoákhông đảo ngược được Tổ chức teo dần và sự thoái triển làm cho các cơ nângmau mệt, khó cử động, các cơ hạ hàm dưới mất dần trương lực Do đó khảnăng nhai giảm, thức ăn ít hay không được nghiền đủ vị làm cho sự đồng hoá
sẽ không hoàn toàn Các cơ môi cũng giảm trương lực nên hay trễ xuống
Xương và tổ chức xương: Tổ chức xương cũng bị biến đổi trong quátrình lão hoá không đảo ngược được, và có hiện tượng tiêu xương toàn thể
Khi các răng còn đầy đủ và hoạt động bình thường, ổ xương rất ít khiteo Nhưng khi đã mất răng, xương thường teo đi nhanh chóng Nếu làm rănggiả, mức độ teo chậm và cũng ít hơn
Tuyến nước bọt: Các tuyến nước bọt teo dần trong suốt quá trình lãohoá, dẫn đến khô miệng; mồm như bỏng rát, lưỡi đau, có vị tanh kim khí.Răng giả khó giữ được Giảm tiết nước bọt là nguyên nhân gây bạch sảnmiệng và tạo điều kiện gây sâu răng [4]
1.4 Tình hình nghiên cứu về tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị của người già trên thế giới và Ở Việt Nam
Trang 25Theo ban Dân số Liên Hợp Quốc, trong vòng 45 năm tới, số người từ 60tuổi trở lên trên thế giới tăng từ 672 triệu người năm 2005 lên gần 1,9 tỷ ngườivào năm 2050, gấp khoảng 3 lần Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ người caotuổi ước tính sẽ tăng từ 10% năm 2005 lên 20% vào năm 2050 [5] Tại ViệtNam, theo báo cáo mới nhất của Tổng cục Thống kê về Điều tra biến động dân
số và kế hoạch hóa gia đình (thời điểm chốt số liệu là 1/4/2012), dân số ViệtNam tại thời điểm điều tra đang có 88.526.883 người, trong đó người cao tuổitrên 65 tuổi chiếm 7,1% dân số (năm 1999 mới có 5,8%), nhưng con số quantrọng nhất nói lên tỉ lệ già hóa là cách tính số dân trên 60 tuổi của Việt Nam(so với số dân dưới 15 tuổi) đã cho thấy chỉ số già hóa của Việt Nam tăng từ24,3% năm 1999 lên tới 42,7% năm 2012 [6] Theo dự báo dân số của Tổngcục Thống kê (2010) thì tỷ lệ người cao tuổi so với tổng dân số ở Việt Nam sẽđạt đến con số 10% vào năm 2017, hay dân số Việt Nam chính thức bước vàogiai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [5]
Chính vì những lý do này nên các vấn đề liên quan chăm sóc sức khỏengười cao tuổi nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng hiện nay cần đượcđẩy mạnh
1.4.1 Tình hình bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới:
Răng miệng có vai trò quan trọng giúp con người ăn nhai, phát âm và gópphần lớn trong thẩm mỹ khuôn mặt Tuy nhiên, bệnh răng miệng lại làbệnh phổ biến và có tính chất nguy hiểm toàn cầu
Một nghiên cứu của Paul Eke, chuyên gia dịch tễ học của CDC, về tình trạng bệnh quanh răng tại Mỹ trên 3742 người từ 30 tuổi trở lên
và các dữ liệu thu thập từ trước trong năm 2009 - 2010, cho thấy: 47,2% (64,7 triệu) có viêm quanh răng, với 8,7% bị mức độ nhẹ, 30%
Trang 26trung bình và 8,5% nặng Đối với người từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ mắc tăng lên đến 70,1% Tỷ lệ hiện nhiễm ở nam giới (56,4%) cao hơn so với phụ nữ (38,4%) Viêm quanh răng phổ biến nhất ở người Mỹ gốc Mexico (66,7%), người có thói quen hút thuốc (64,2%), người có trình độ học vấn thấp (66,9%) và những người sống dưới mức chuẩn nghèo của liên bang (65,4%) [7].
Tác giả - Quốc gia Năm
Đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ người có túi lợi nông (%)
Tỷ lệ người
có túi lợi sâu (%)
Chỉ số cao răng trung bình
Độ sâu túi lợi trung bình (mm) Tuổi Số người
Tại Việt Nam:
Ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu điều tra về bệnh quanh răng
ở các vùng miền, lứa tuổi… với phương pháp, mục tiêu, quy mô… khác nhaucho thấy được: các lứa tuổi đều mắc bệnh quanh răng, tăng theo tuổi, đây cũng
là nguyên nhân chủ yếu gây mất răng ở người sau 35 tuổi
Theo điều tra sức khỏe toàn quốc năm 2001 của tác giả Trần Văn Trường,Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải trên 3172 đối tượng từ 18 tuổi trở lên cho kếtquả: 96,7% có bệnh quanh răng, 31,8% có túi lợi, đặc biệt tỷ lệ bệnh quanhrăng chiếm tới 92,3% ở người từ 45 tuổi trở lên được thăm khám [8] Một
Trang 27con số rất cao, chỉ ra rằng bệnh quanh răng là một bệnh phổ biến không phảichỉ trên thế giới mà đây cũng chính là thực trạng đang diễn ra ở nước ta.
Theo nghiên cứu Phan Vinh Nguyên và cộng sự trên 400 người cao tuổithành phố Huế năm 2006 cho thấy 100% người cao tuổi có vấn đề vùngquanh răng Chủ yếu cao răng là 68,4%; tỉ lệ túi quanh răng là 30,4%.Theo số liệu điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc năm 2002, tỉ lệngười trên 45 tuổi có ít nhất 3 vùng lục phân lành mạnh 5%, trung bình vùnglục phân có cao răng là 2,86; túi lợi bệnh lý 4-5mm là 0,83; túi lợi bệnh lý sâu
Theo tác giả Đoàn Thu Hương năm 2003 khám trên 100 bệnh nhân từ 60tuổi trở lên tại khoa Răng – Hàm – Mặt bệnh viện Hữu Nghị thấy tỷ lệCPITN 1-4 là 100% [11]
Theo tác giả Dương Thị Hoài Giang năm 2009 khám trên 303 người từ 60tuổi trở lên tại Hoàng Mai – Hà Nội thấy tỷ lệ người mắc bệnh quanh răngl00% Theo nghiên cứu Phan Vinh Nguyên và cộng sự trên 400 người cao tuổithành phố Huế năm 2006 cho thấy 100% người cao tuổi có vấn đề vùng quanhrăng Chủ yếu cao răng là 68,4%; tỉ lệ túi quanh răng là 30,4% [12]
Qua các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam chúng ta vấn đề răngmiệng của người già cần được quan tâm và nhu cầu điều trị là rất lớn
1.5 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng răng miệng của người cao tuổi
Trang 28 Kể từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946, người cao tuổi đã là một phần quantrọng của các chính sách và các chương trình kinh tế xã hội, các chương trìnhchính sách này nhằm bảo vệ người cao tuổi trước các rủi ro khác nhau và cảithiện khả năng tiếp cận với các dịch vụ kinh tế xã hội Tuy nhiên, với tình hìnhgià hóa dân số có xu hướng gia tăng, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho ngườicao tuổi còn kém phát triển, sự bất bình đẳng giữa các thế hệ khi phải tự chi trảtiền viện phí trong khi người cao tuổi không còn sức lao động như người trẻ vàthu nhập thấp hơn… Tất cả những điều đó tạo ra một thách thức lớn đối vớicông tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001 trên 999người 45 tuổi trở lên thì có tới 55% chưa đi khám răng miệng lần nào, 12,7%
đi khám răng lần cuối trước đó 5 năm [8] Khi mà quá trình lão hóa bắt đầu vớinhững thoái triển biến đổi dần và không hồi phục về hình thái và chức năngcác cơ quan, khả năng thích nghi với những biến đổi của môi trường xungquanh ngày càng bị rối loạn, sự tích lũy các bệnh toàn thân, mảng bám răng vàcác yếu tố nguy cơ trong một quá trình dài… Tất cả các yếu tố đó kết hợp vớichất lượng vệ sinh răng miệng kém dẫn đến những hậu quả khó kiểm soát đốivới sức khỏe răng miệng người cao tuổi Qua điều tra trên 60 quốc gia năm
1991 của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy ở tuổi 65-74 trung bình có một nửa
số các vùng lục phân bị mất răng và các vùng lục phân còn lại thì một nửa cótúi lợi Và một điều đáng ngạc nhiên là ở bất kỳ lứa tuổi nào thì mức độ pháhủy quanh răng ở nữ đều thấp hơn ở nam, có lẽ do thói quen vệ sinh răngmiệng ở nữ tốt hơn
Đa số người cao tuổi có những suy nghĩ mặc cảm về tuổi tác, họ chorằng tuổi già thì bệnh tật là không thể tránh khỏi nên mặc nhiên chấp nhận chịuđựng đau đớn hoặc nguyện vọng thường thấp hơn so với nhu cầu thực tế cầnđược điều trị Một số người cao tuổi khác có sức khỏe yếu, không độc lập
Trang 29được về đi lại, sinh hoạt và kinh tế, phải phụ thuộc vào con cái thì vấn đề càngtrở nên khó khăn và nghiêm trọng hơn.
Sức khỏe răng miệng người cao tuổi chịu sự tác động của nhiều yếu tố.Sức khỏe kém có thể bắt nguồn từ những nguy cơ nội tại do sự ngấm vôi kém
ở men răng, răng mọc lệch lạc, chen chúc…Nguy cơ cũng đến từ các thói quen
có hại: Hút thuốc, uống rượu, ăn trầu…Các yếu tố ảnh hưởng khác có thể dotrình độ học vấn, mức thu nhập không cao, sức khỏe chung yếu, tập quán vănhóa và nhất là yếu tố không được chăm sóc bởi các dịch vụ nha khoa Các yếu
tố này liên quan chặt chẽ với nhau và cần được tìm hiểu để đưa ra giải phápcan thiệp hợp lý Nhằm tăng cường nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi sứckhỏe người cao tuổi, chúng ta cần giúp họ loại bỏ những thói quan có hại, giáodục các đối tượng tự chăm sóc sức khỏe răng miệng có khoa học và có ý thứcnhư khám răng định kì tại các cơ sở nha khoa Đây là một quá trình cần có sựtác động nhiều mặt, nhưng ý thức bản thân luôn luôn là một yếu tốt quyết địnhquan trọng nhất
1.6 Vài nét khái quát về người cao tuổi và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái
Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc ViệtNam Yên Bái nằm ở vùng Tây Bắc, tiếp giáp với Đông Bắc Phía Đông Bắctiếp giáp hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía Đông Nam giáp tỉnh PhúThọ, phía Tây Nam giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp Lai Châu và Lào Cai
Yên Bái gồm 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện với tổng 180 xã, phường,thị trấn Yên Bái có diện tích tự nhiên 6.882,9 km², nằm trải dọc đôi bờ sôngHồng Địa hình Yên Bái có độ dốc lớn, cao dần từ đông sang tây, từ nam lênbắc, độ cao trung bình 600 mét so với mực nước biển và có thể chia làm haivùng: vùng thấp ở tả ngạn sông Hồng và lưu vực sông Chảy mang nhiều đặc
Trang 30điểm của vùng trung du, vùng cao thuộc hữu ngạn sông Hồng và cao nguyênnằm giữa sông Hồng và sông Đà có nhiều dãy núi.
Theo điều tra dân số năm 2012, Yên Bái có tổng 773.854 dân với mật
độ dân số là 112 người/ km2 Yên Bái có 30 dân tộc chung sống, các dân tộcsống xen kẽ, quần tụ ở khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh, với những bảnsắc văn hóa đậm nét dân tộc chủ yếu người dân tộc kinh, tày, dao, mông,…Tổng số người cao tuổi (NCT) trên địa bàn là 74.493 người chiếm 9,6% Toàntỉnh có 165 câu lạc bộ thể dục dưỡng sinh, thơ ca thu hút hơn 4.000 hội viên thamgia sinh hoạt thường xuyên góp phần làm phong phú đời sống tinh thần, nâng caosức khỏe và tuổi thọ cho NCT Học theo gương Bác Hồ, NCT tỉnh Yên Bái tíchcực lao động sản xuất, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo Phát huy thế mạnhgia đình, bản thân, NCT không ngại khó khăn tham gia trực tiếp lao động sảnxuất đồng thời động viên con cháu xây dựng trang trại, chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trong toàn tỉnh có hơn 17.000 NCT trực tiếp tham gia lao động sản xuất(28,5%), trong đó có 917 NCT làm chủ trang trại, chủ doanh nghiệp, cơ sởkinh doanh, 512 NCT sản xuất, kinh doanh giỏi có thu nhập từ 50- 300 triệuđồng/ năm và giải quyết việc làm cho nhiều lao động địa phương Tính đến hếttháng 6 năm 2014, NCT toàn tỉnh đã hiến 19.777m2 đất làm đường giao thôngnông thôn, đóng góp 8.522 ngày công lao động, ủng hộ 194 triệu đồng xâydựng nông thôn mới (NTM) Trong phong trào trồng cây đầu xuân GiápNgọ, hội viên NCT đã trồng 1.288.405 cây phân tán và 47ha cây tập trung,tạo môi trường xanh, sạch, đẹp Đã xuất hiện nhiều tập thể, cá nhân điểnhình trong phong trào xây dựng NTM như: Hội NCT xã Văn Lãng, ĐạiĐồng (Yên Bình), Hội NCT xã Báo Đáp, Tân Đồng (Trấn Yên), Hội NCT
xã Hát Lừu (Trạm Tấu), Hội NCT thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ, Sơn A,Đại Lịch (Văn Chấn)
Trang 31Yên Bái xác định hướng đi là phát triển công nghiệp chế biến khoángsản, nông - lâm sản, vật liệu xây dựng, lấy công nghiệp là khâu đột phá để tăngtrưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhiều dự án lớn như sản xuất xi măng,luyện gang thép, phát triển thuỷ điện, chế biến gỗ đã và đang triển khai ởYên Bái Riêng năm 2013, tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 45 dự án, tổngvốn đăng ký đầu tư 5.300 tỷ đồng Yên Bái đã quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế dài hơi, trong đó có quy hoạch chi tiết các ngành, sản phẩm; quy hoạchxây dựng các khu, cụm công nghiệp và thực hiện chính sách khuyến khích đầu
tư thông thoáng, các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 15,2%, trong đó khu vực côngnghiệp tăng 28,6%; giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 48.486 tỷ đồng, vượt1,3% kế hoạch cả năm; giá trị xuất khẩu ước đạt 2.115 triệu USD, bằng211,5% kế hoạch cả năm, gấp 33 lần so với cùng kỳ năm trước; tổng thu ngânsách ước đạt 2.750 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sảnước đạt 5.584,3 tỷ đồng, tăng 5,4% so với cùng kỳ; tạo việc làm mới cho12.328 lao động, bằng 56% kế hoạch năm
Trang 32Hình 1.2 Biểu đồ địa chính tỉnh Yên Bái
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đây là một nhánh của đề tài nghiên cứu cấp Bộ được thực hiện tại 7 tỉnhđại diện cho các vùng sinh thái trong toàn quốc gồm Hà Nội, Hải Phòng, YênBái, Huế, Đăk Lăk, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ do đócông thức tính mẫu, cách chọn mẫu và phương pháp nghiên cứu theo đề tài Bộ
đã được hôi đồng Khoa học Bộ thông qua
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Đề tài là một nhánh của đề tài cấp bộ đối tượng nghiên cứu của đề tàigồm người cao tuổi cả nam và nữ ở tỉnh Yên Bái
Đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những người dưới 60 tuổi tại thời điểm điều tra
- Những người đang có bệnh toàn thân cấp tính
- Những người không có mặt khi điều tra, không đủ năng lực trả lờiphỏng vấn
2.2 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015
2.3 Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Yên Bái.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
- Cỡ mẫu: Công thức tính cỡ mẫu:
Trang 33n = z2
(1-α/2) d2
.q p
x DETrong đó:
2.5.1 Công cụ thu thập dữ liệu
2.5.1.1 Dụng cụ, phương tiện khám
Bộ dụng cụ khám nha khoa gồm:
- Khay quả đậu
Trang 34- Gương nha khoa
- Cây thăm dò quanh răng của WHO (Periodontal probe)
Hình 2.1 Bộ khay khám
+ Cây thăm dò quanh răng: là dụng cụ thăm khám quanh răng đặc biệtcủa WHO Tác dụng của cây thăm dò quanh răng là đo độ sâu túi lợi, pháthiện cao răng dưới lợi, phát hiện chảy máu lợi trong và sau khi khám Câythăm dò quanh răng có nhiều loại Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụngcây thăm dò chuẩn có kích thước mảnh và nhẹ, đầu cây thăm dò hình cầu cóđường kính 0,5 mm, đưa vào túi lợi nhẹ nhàng mà không gây đau Cây thăm
dò có vạch màu đen, dài 2 mm Giới hạn dưới của vạch màu đen cách đầucùng cây thăm dò 3,5 mm Giới hạn trên của vạch màu đen cách đầu câythăm dò 5,5 mm
Trang 35+ Cách sử dụng cây thăm dò quanh răng:
Cầm cây thăm dò sao cho trục
của phần đầu cây thăm dò song song
với trục của răng được khám
Đưa đầu cây thăm dò vào trong
túi lợi ở 6 điểm cho mỗi răng khám
(gần ngoài, giữa ngoài, xa ngoài, gần
trong, giữa trong, xa trong)
Khi thao tác phải hết sức cẩn
thận, nhẹ nhàng, tránh dùng lực quá
mạnh sẽ làm bệnh nhân đau và chảy
máu Theo y văn, lực dùng để thao tác
là 20-25 gram Trước khi khám cần
thử nghiệm lực bằng cách đưa đầu
cây thăm dò lách vào kẽ móng tay cái
nhẹ nhàng, ấn nhẹ, khi thấy trắng
phần móng tay đó mà không gây đau
là được
Hình 2.2 Hình minh họa cây thăm
dò quanh răng của WHO
2.6 Các chỉ số được dùng để đánh giá tình trạng mô quanh răng, tình trạng vệ sinh răng miệng
2.6.1 Chỉ số CPITN
- Lựa chọn răng:
Chia cung răng thành 6 vùng lục phân Vùng lục phân phải còn ít nhất 2răng trở lên còn chức năng (nghĩa là răng hàm không có chỉ định nhổ) Khikhông còn R16 thì khám R17 Vùng không còn răng thì gạch chéo (x) Chỉtính răng 8 khi nó thế chỗ chức năng cho răng 7
3,0 mm
3,5m 3,5mm
3,0 mm 11,5m
2,0 mm 3,5 mm
8,5m 5,5m
5,5 mm
0,5mm
3,0 mm
3,5m
Trang 36Chúng tôi khám tất cả các răng của vùng lục phân, nhưng chỉ ghi nhận
mã số cao nhất để đại diện cho vùng lục phân đó
- Kết quả: Có 5 mức độ được ghi
0: Tổ chức quanh răng bình thường
1: Chảy máu lợi trực tiếp hoặc ngay sau thăm khám
2: Cao răng trên và dưới lợi phát hiện được trong khi thăm dò nhưng toàn bộ vạch đen của cây thăm dò túi lợi còn nhìn thấy
3: Túi lợi sâu từ 4 - 5 mm
4: Túi bệnh lý sâu 6 mm
Trang 37Mã số 0 Mã số 1
Mã số 4
Hình 2.3 Tiêu chuẩn đánh giá CPITN
- Phân loại nhu cầu điều trị quanh răng:
Bệnh nhân được phân loại các mức 0, I, II, III, nhu cầu điều trị theo mã
số cao nhất trong khi khám
0: Không cần điều trị (mã số 0)
I: Hướng dẫn VSRM (mã số 1)
II: Hướng dẫn VSRM + lấy cao răng và làm nhẵn mặt chân răng loại trừmảng bám, sửa lại sai sót trong hàn răng và chụp răng (mã số 1, 2, 3)
Trang 38III = I + II: Điều trị phức hợp (hướng dẫn VSRM + lấy cao răng và làmnhẵn mặt chân răng) + nạo mở túi lợi có tê và gây tê phẫu thuật (mã số 4).
- Tính toán CPITN cho một người: Chỉ số CPITN của cá thể là mã sốcao nhất của người đó thấy được qua thăm khám Qua đó thấy được mức độcần phải điều trị, nhu cầu điều trị và khối lượng công việc cần điều trị
- Tính toán CPITN cho một nhóm: Mã số nhóm có thể theo nhiềuphương pháp tính
Tỷ lệ bệnh toàn bộ x có mô nha chu lành mạnh và bị bệnh
Số trung bình vùng lục phân lành mạnh và có bệnh nha chu trên mỗi người
2.6.2 Chỉ số mất bám dính (Loss Of Attachment – LOA)
Đánh giá về tình trạng tụt lợi do tiêu xương ở vùng quanh răng, là khoảngcách từ ranh giới men - xương răng (Cemento- enamel junction, viết tắt:CEJ) đến đáy túi/ rãnh lợi
Cách khám:
- Dựa trên cơ sở miệng với hai cung răng được chia thành 6 vùng(Sextant) lục phân (như đã trình bày phần CPITN) Một vùng chỉ được tính khicòn ≥ 2 răng và các răng này không có chỉ định nhổ Vùng lục phân bị loạiđược ghi là (X) khi mất toàn bộ hoặc khi còn < 2 răng
- Đối với đoạn lục phân sau, hai răng chỉ số được xếp thành đôi để ghi.Đối với đoạn lục phân trước có thể thay thế R11, R31 bằng R21, R41 Khámcác răng còn lại nếu mất hết răng chỉ định
- Quan sát kết hợp sử dụng cây thăm dò quanh răng của Tổ chức Y tếThế giới để xác định LOA, là khoảng cách từ CEJ đến đáy túi/ rãnh lợi.Thăm khám 6 điểm cho mỗi răng cần khảo sát: gần ngoài, giữa ngoài, gầntrong, xa trong, giữa trong, gần trong Lực sử dụng khi thăm khám khoảng 15– 25 gram
- Mã số cao nhất của các răng khám trong 1 vùng là mã số của vùng đó,
mã số cao nhất của một người là mã số cao nhất trong các vùng
Trang 39 Phân loại LOA:
0: LOA 0-3mm (không nhìn thấy CEJ)
1: LOA 4-5mm (CEJ trong vạch đen)
2: LOA 6-8mm (CEJ giữa giới hạn trên của vạch đen và vòng 8,5mm).3: LOA 9-11mm (CEJ giữa 8,5mm và vòng 11,5mm)
4: LOA ≥ 12mm (CEJ vượt trên 11,5mm)
X: Vùng lục phân bị loại (còn < 2răng)
Y: Không ghi nhận (do CEJ không nhìn thấy hoặc không phát hiện được)
3.Các biến số trong nghiên cứu :
Nội dung nghiên cứu
- Mục tiêu 1 : Đánh giá thực trạng bệnh quanh răng,nhu cầu điều trị.
- Mục tiêu 2 : Một số yếu tố liên quan (yếu tố tuổi, giới, nghề nghiệp, học
vấn, điều kiện kinh tế, bệnh toàn thân, thói quen sinh hoạt, thói quen CSRM).Thông qua phỏng vấn bộ câu hỏi để thu thập thông tin
Các chỉ số biến số trong nghiên cứu:
tế Thế giới năm 1997 đã được cập nhật năm 2013
Thực trạng
kinh tế xã
hội
Nghề nghiệp
Công nhân, nông dân, viên chức/công chức, khác (bao gồm các nghề còn lại)
Danh mục
Học vấn
Không biết chữ, hết tiểu học, hết PTTH, từ trung cấp trở lên
Danh mục
Thu nhập hàng tháng
Đủ chi tiêu, phải đi vay, có thể tiết kiệm/
tích luỹ được
Danh mục
Trang 40(bệnh thận, bệnh phổi, cấy ghép)
Có hay không Nhị phân
Tỷ lệ bệnh
quanh răng Chỉ số CPI
CPI 0: lành mạnh CPI 1: có chảy máu lợi CPI2: Có cao răng CPI3: Có túi nông CPI4: Có túi sâu
Danh mục
Khám bằng cây đo túi của WHO
Nhu cầu
điều trị TN
TN 0: ko cần điều trị
TN 1: hướng dẫn VSRM
TN 2:lấy cao răng
tế Thế giới năm 1997 đã được cập nhật năm 2013
Hút thuốc lá Có, không Nhị phân Uống rượu Có, không Nhị phân
2.8 Các bước tiến hành nghiên cứu