Tuy nhiên cho đến nay vẫnchưa có hiểu biết tổng thể về thực trạng bệnh sâu răng, mất răng và nhu cầuđiều trị bệnh này của người cao tuổi tại Cần Thơ, cũng như mối liên quancủa bệnh sâu r
Trang 1Cần Thơ là một tỉnh trung tâm đại diện cho các tỉnh Đồng bằng sôngCửu Long, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, số lượng người cao tuổi
Trang 2cũng tăng nhanh trong những năm vừa qua Tuy nhiên cho đến nay vẫnchưa có hiểu biết tổng thể về thực trạng bệnh sâu răng, mất răng và nhu cầuđiều trị bệnh này của người cao tuổi tại Cần Thơ, cũng như mối liên quancủa bệnh sâu răng, mất răng với các yếu tố đặc trưng cá nhân, chất lượngcuộc sống của người cao tuổi Chính vì vậy rất cần những nghiên cứuchuyên sâu giúp đưa ra luận cứ khoa học cho các nhà hoạch định chínhsách nhằm nâng cao sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống chongười cao tuổi tại Cần Thơ Vì những lý do và ý nghĩa nêu trên chúng tôi
thực hiện đề tài “Thực trạng bệnh sâu răng, mất răng, nhu cầu điều trị
và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại Cần Thơ năm 2015” với
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số đặc điểm tâm sinh lý, bệnh lý người cao tuổi
1.1.1 Một số đặc điểm sinh lý
1.1.1.1 Biến đổi sinh lý chung
Lão hóa là quá trình tích lũy các thay đổi của cơ thể theo thời gian, baogồm thay đổi về sinh lý, tâm lý và xã hội Theo Carranza, lão hóa là quá trìnhtan rã về mặt mô học cũng như sinh lý chức năng, từ lúc mới sinh, thời thơ ấu
và khi trưởng thành bởi đặc trưng giữa quá trình phân hủy và tổng hợp [8].Ảnh hưởng chung của quá trình lão hóa là mô bị khô, mất nước, giảmtính đàn hồi, giảm khả năng bù trừ và thay đổi tính thấm của tế bào
1.1.1.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng - mô miệng
Thay đổi chủ yếu của mô miệng do quá trình lão hóa gồm các thay đổi
về mô học (của răng, mô quanh răng, niêm mạc miệng) và các thay đổi vềchức năng (nước bọt, vị giác, chức năng nhai và nuốt)
Thay đổi về răng
- Men răng: răng trở nên tối màu hơn do men răng ngày càng trong suốthơn, có dấu hiệu của mòn răng - răng, mài mòn, mòn hóa học, thân răng ngàycàng có nhiều đường nứt dọc
- Ngà răng liên tục được tạo ra trong suốt cuộc đời, các bệnh lý như sâurăng, mòn cơ học, mòn răng – răng làm ngà răng thay đổi đa dạng: ngà thứphát sinh lý, ngà xơ cứng và ngà sửa chữa (còn gọi là ngà thứ ba) ngày càngdày hơn
Trang 4- Tủy răng: giảm thể tích và kích thước của buồng tủy do sự tạo ngà liêntục từ phía mặt nhai và vùng chẽ, tủy canxi hóa có thể xảy ra ở tủy buồnghoặc tủy chân… [8].
Thay đổi mô quanh răng
- Biểu mô lợi ngày càng trở nên mỏng và kém sừng hóa, mô liên kết trởnên thô và đặc hơn, Collagen thay đổi cả về số lượng và chất lượng Theo thờigian, biểu mô liên kết có sự thay đổi vị trí bám từ vị trí bình thường dịchchuyển dần về phía chóp răng (cùng với quá trình co lợi) [8]
- Dây chằng quanh răng: số lượng nguyên bào sợi giảm, cấu trúc tế bàobất thường Khoảng rộng của dây chằng quanh răng giảm khi răng không tiếpkhớp và tăng khi răng chịu lực nhai lớn
- Độ dày của xi măng có thể tăng gấp 5 - 10 lần theo tuổi, Xi măng tăng
độ dày lớn nhất tại vùng chóp chân răng, về phía lưỡi và tại vùng chẽ chânrăng của răng hàm
- Xương ổ răng, sống hàm và xương hàm: số lượng tế bào tạo xươnggiảm, xương có nhiều vùng tiêu xương, bè xương bị mất cấu trúc, quá trìnhhủy xương chiếm ưu thế hơn quá trình tạo xương, vỏ xương trở nên mỏng,nguy cơ loãng xương cũng tăng lên theo tuổi [8]
Thay đổi của tuyến nước bọt
Tuyến nước bọt trở nên kém săn chắc, hệ thống ống tuyến chiếm thểtích lớn, giảm lượng tiết nước bọt và khô miệng
1.1.2 Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng người cao tuổi
Người cao tuổi cũng có các bệnh lý răng miệng giống như người trẻnhưng thường ở tình trạng nặng nề hơn và hay bị mắc bệnh toàn thân kèmtheo, bệnh răng miệng của người cao tuổi không phải do cảm nhiễm(susceptibility) mà do quá trình tích lũy bệnh tật theo thời gian sống của họ
Trang 5[9] Những bệnh phổ biến ở người trẻ như sâu răng, viêm quanh răng cũng lànhững bệnh có tỷ lệ mắc cao ở đối tượng này Các vấn đề răng miệng thườnggặp ở người cao tuổi:
- Tổn thương mô cứng hay gặp nhất là hiện tượng mòn răng, gãy vỡ thânrăng, mòn ở cổ răng và tiêu cổ chân răng hình chêm Các tổn thương này cótác động của men, ngà bị thoái hóa sinh lý và đặc biệt tăng ở người ít nướcbọt [7],[10]
- Bệnh lý tủy răng thường gặp là viêm tủy mạn tính, cơn đau tủy ở ngườicao tuổi thường không điển hình, mức độ đau thường không nặng Khả năngphục hồi của tủy thường kém nên tủy nhanh chóng bị hoại tử một khi đã bịviêm nhiễm, làm giảm các triệu chứng của viêm tủy [8]
- Sâu răng: Người cao tuổi có nguy cơ sâu răng cao do lượng nước bọtgiảm đi theo tuổi, bệnh nhân có xu hướng ăn đồ tinh bột mềm hoặc tănglượng đường tiêu thụ do rối loạn vị giác và suy giảm chức năng nhai do mấtrăng Thường gặp sâu cổ răng, do quá trình co lợi làm hở vùng ranh giới men– xi măng và ngà răng (vùng nhạy cảm với sâu răng) Sâu cổ răng thường khóđiều trị do việc lấy bỏ tổ chức sâu có thể kích thích tủy hay làm lộ tủy răngbên dưới [11],[12]
- Sâu chân răng: Sâu chân răng cũng là dạng sâu răng hay gặp ở ngườigià, được đặc trưng bởi sự xơ cứng ngà kèm theo sự quá khoáng hóa các ốngngà làm cho chúng bị tắc [12]
Trang 6Hình 1.1 Đặc điểm sâu răng ở người cao tuổi [4]
- Viêm quanh răng mạn tính
- Bệnh lý niêm mạc, dưới niêm mạc và lớp cơ thường gặp là các tổnthương dạng tiền ung thư (Bạch sản, Liken phẳng, Hồng sản…), hội chứngbỏng rát niêm mạc miệng, nhiễm nấm (nấm Candida thể lan khắp khoangmiệng hay gặp ở người già, đeo hàm nhựa giả, thể trạng yếu, suy giảm miễndịch), giảm tiết nước bọt dẫn tới chứng khô miệng, đặc biệt là những tổnthương ung thư niêm mạc miệng thường được phát hiện ở người cao tuổi
- Những dấu hiệu bất thường ở vùng khớp thái dương hàm cũng là mốiquan tâm của nhiều nghiên cứu Xuất phát từ tình trạng mất răng mà tầng mặtdưới bị hạ thấp dẫn tới các biến loạn ở ổ chảo, hõm khớp, sụn chêm, phối hợpvới các biến đổi sinh lý của dây chằng, cơ nhai tạo ra hiện tượng tăng nhạycảm, mỏi, đau, tiếng kêu bất thường vùng khớp hoặc là có trật khớp
1.1.3 Vấn đề tâm lý của bệnh nhân đối với bệnh răng miệng
Sợ các thủ thuật nha khoa gây đau, một số người lớn tuổi đã không chămsóc và điều trị răng miệng kịp thời, thích hợp Họ thiếu sự đánh giá cao về sứckhỏe răng miệng, ăn uống ít chất dinh dưỡng Ngoài ra họ còn có ý nghĩ "Tôi
đã già và sớm chết, tôi không cần phải chăm sóc nha khoa" Chi phí có lẽ làrào cản lớn nhất, nhiều người cao tuổi vì thu nhập cố định của họ thấp, họ
cảm thấy rằng không đủ khả năng chăm sóc nha khoa
1.2 Bệnh sâu răng
1.2.1 Định nghĩa bệnh sâu răng
Tại hội nghị quốc tế về sâu răng lần thứ 50 năm 2003, các tác giả đềuthống nhất: Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa, được đặctrưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu
cơ của mô cứng Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hóa
lý liên quan đến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệngđồng thời là quá trình sinh học giữa các vi khuẩn có trong mảng bám với cơ
Trang 7chế bảo vệ của vật chủ [13].
Hình 1.2 Hình ảnh sâu răng [11]
1.2.2 Bệnh căn sâu răng
Sâu răng là bệnh do nhiều yếu tố gây nên Sơ đồ Keyes (1960) về cơ chếbệnh sinh đã được Fejerskov và Manji bổ sung năm 1990 cho thấy mối liên quangiữa yếu tố bệnh căn – lớp lắng vi khuẩn và các yếu tố sinh học quan trọng ảnhhưởng tới sự hình thành sang thương bề mặt răng, ngoài ra còn có ảnh hưởngcủa các yếu tố thuộc về hành vi và kinh tế - xã hội [14]
Hình 1.3 Cơ chế bệnh sinh sâu răng theo Fejerskov [14]
Trang 81.2.3 Sinh lý bệnh quá trình sâu răng
Động học sinh lý bệnh quá trình sâu răng là sự mất cân bằng giữa 2 quátrình huỷ khoáng và tái khoáng Khi đó các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơncác yếu tố bảo vệ cho mô răng [14]
Hình 1.4 Sự hủy khoáng [14]
- Sự huỷ khoáng (Demineralization)
Sự chuyển muối khoáng quá nhiều từ men ra dịch miệng trong thời gian dài
sẽ gây tổn thương tổ chức cứng của răng Trên lâm sàng và thực nghiệm đãchứng minh rằng ở giai đoạn này, khi các matrix protein chưa bị huỷ thì thươngtổn có khả năng hồi phục nếu muối khoáng từ dịch miệng và cơ thể lắng đọngtrở lại Khi các matrix protein đã bị huỷ thì sâu răng không thể hồi phục được,
- Sự tái khoáng (Remineralization)
Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng, xảy ra khi pH
Trang 9trung tính, có đủ ion F-, Ca2+ và PO43- trong môi trường nước bọt sau các bữa
ăn, vi khuẩn (chủ yếu là Streptococcus mutans, Lactobacille và Antinomycesviscosus) lên men các loại Carbohydrate, làm tích tụ acid ở mảng bám răng vàgây nên sự mất muối khoáng của men răng Song song với hiện tượng hủykhoáng, cơ thể cũng tạo ra cơ chế bảo vệ của nước bọt [15]
Hình 1.5 Sự tái khoáng [14]
Các chất đệm, các chất kháng khuẩn, calcium, phosphat và fluor làmngưng sự tấn công của acid và sửa chữa các tổn thương, đó là sự tái khoáng[15],[16]
1.3 Một số nghiên cứu về bệnh sâu răng ở người cao tuổi
Để đánh giá tình hình sâu răng, các nghiên cứu thường xem xét tỷ lệ ngườimắc và chỉ số SMT trung bình mỗi người trong cộng đồng Bệnh sâu răng ởngười cao tuổi vẫn đang trên đà tiến triển ở khắp các châu lục với những mức độkhác nhau Kết quả SMT của một số quốc gia được ghi nhận theo bảng sau [17]
Trang 10Bảng 1.1 Tình hình sâu, mất, trám và chỉ số SMT qua một số nghiên cứu
trên thế giới
Tác giả, Quốc gia Năm Tuổi n
T, số còn răng
New Mosgiet Zealand [21] 1992 ≥70 815 131 73,7 2,1 18,2 4,4 24,7
Trang 11Bảng 1.2 Tình hình sâu, mất trám và chỉ số SMT qua một số nghiên cứu
tại Việt Nam
Tác giả, Quốc gia Năm Tuổi N Tỷ lệ
% Sâu Mất Trám SMT
Nguyễn Võ Duyên Thơ
Và Cs,TP HCM [26] 1992 ≥60 318 96,8 7,90 10,0 0,2 18,10Trần Văn Trường ,
+ Theo điều tra răng miệng toàn quốc lần thứ 2 tại Trung Quốc năm
2002, trên đối tượng người ≥ 65 tuổi, SMT = 2,5
+ Theo nghiên cứu của Phạm Văn Việt năm 2004, tỷ lệ sâu răng củangười tuổi ≥60 là 55,06% và số trung bình răng sâu là 1,76 và 9,76% ngườisâu chân răng [29]
+ Theo nghiên cứu của Galand D và Cs ở Canada năm 1993 tỷ lệ sâuchân răng của người ≥60 tuổi là 19,0% [23]
- Từ những kết quả nghiên cứu về tình trạng răng SMT ở người cao tuổitại những quốc gia thuộc các châu lục khác nhau chúng ta có thể thấy: tìnhtrạng có răng sâu, mất răng do sâu và nhất là răng sâu chưa được trám có trị
số rất cao
Trang 121.4 Một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng
1.4.1 Vai trò của vi khuẩn và mảng bám răng
* Yếu tố vi khuẩn
Bệnh sâu răng được khởi đầu bằng sự hình thành mảng bám răng (Dentalplaque), Hydratcarbon trong thức ăn được chuyển hóa thành Glucose sau đóđược polymer hóa thành Dextran bởi enzym dextranaze và Glucosyltransferase,Dextran có tính dính bám nên tạo điều kiện để các vi khuẩn khác và các mảnhthức ăn bám thêm vào
Các vi khuẩn tham gia chủ yếu vào quá trình này là Streptococcusmutans, Actinomyces viscosus, S sobrinus và một số chủng Lactobacillus
Hiệp hội nha khoa Mỹ năm 2006, đã xếp việc đếm số lượng vi khuẩnStreptococcus mutans trong nước bọt của bệnh nhân là một trong các tiêu chíkhi đánh giá yếu tố nguy cơ gây sâu răng [13], [30], [31]
* Màng sinh học (Biofilm)
Màng sinh học là một quần thể các vi khuẩn sống trong những cấu trúc có
tổ chức ở giao diện giữa một mặt cứng và chất lỏng tồn tại trên bề mặt răng
Marsh đưa ra quan niệm mới về mảng bám răng: mảng bám răng đượcxem như là màng sinh học trong đó cộng đồng các vi khuẩn bám dính trên bề mặtrăng được bao phủ bởi một khuôn Polymer ngoại bào của ký chủ hay Vi khuẩn
Khả năng gây sâu răng của mảng bám phụ thuộc vào độ dính của chúnglên răng, khả năng gây acid (các acid Lactic, Formic) từ đường C12 và C6, độ
pH của môi trường miệng [16],[30], [32]
ADA Mỹ năm 2006, cũng đã đưa việc kiểm tra mảng bám trên răng làmột trong các tiêu chí quan trọng khi đánh giá yếu tố nguy cơ gây sâurăng[13]
1.4.2 Vai trò của Carbonhydrat
Các loại đường khác nhau có sự khác biệt nhỏ về khả năng gây
Trang 13acid[31], [33], trong đó Sucrose có vai trò đặc biệt quan trọng vì đó là chấtnền duy nhất để tổng hợp các Glucan ngoại bào tan và không tan trong nước,những Glucan không tan trong nước làm tăng sự tích tụ của Streptococcusmutans trên bề mặt láng của răng, làm thay đổi hệ sinh thái của mảng bámrăng, làm tăng nguy cơ sâu răng do làm tăng độ xốp của mảng bám, tạo nênnhiều acid sát với bề mặt răng hơn, thúc đẩy quá trình hủy khoáng của răng.[36], [37].
1.4.3 Các yếu tố nội sinh của răng
* Giải phẫu và mô học của men răng
- Men răng có nguồn gốc ngoại bì, men răng là một tổ chức cứng nhất cơ thể
* Quá trình ngấm vôi và trao đổi chất của men răng
- Thời gian ngấm vôi trung bình của răng vĩnh viễn từ 3 - 6 năm tính từlúc hình thành và phát triển của mầm răng, là thời điểm tốt nhất để cung cấpfluor theo đường tòan thân
- Quá trình trao đổi chất của men răngđã trưởng thành
Quá trình trao đổi chất với môi trường miệng vẫn diễn ra thường xuyên
và liên tục trong suốt đời sống của răng, nhưng có sự thay đổi về mức độ ở
Trang 14các độ sâu khác nhau của men, sự trao đổi khoáng chất diễn ra chủ yếu ở lớpmen phía ngoài cùng (vài m từ ngoài vào), quá trình này có chiều hướnggiảm đi ở những lớp men phía trong
Xét về bản chất hóa học ngoài việc tiếp nhận khoáng chất từ môitrường miệng để thay thế hay tạo lập tinh thể khác trong men (tái khoáng),song song với nó cũng diễn ra quá trình hủy khoáng và cung cấp khoáng chấtvào môi trường miệng, yếu tố môi trường miệng có vai trò quan trọng ảnhhưởng tới cán cân trao đổi chất của men răng với môi trường miệng,
Các thành phần khoáng chất được trao đổi giữa men răng và môitrường miệng khi men đã trưởng thành cũng gồm chủ yếu là các ion fluor,canxi, phosphat
Các yếu tố ngoại sinh
- Nước bọt có vai trò quan trọng bảo vệ răng thể hiện ở:
+ Dòng chảy và tốc độ lưu chuyển của nước bọt trong miệng là yếu tốlàm sạch tự nhiên, lấy đi các mảnh thức ăn thừa và vi khuẩn trên bềmặt răng
+ Tạo lớp màng mỏng có tác dụng như một hàng rào bảo vệ răng khỏi
sự tấn công của acid
+ Tăng cường khoáng hóa nhờ có sẵn các ion canxi, fluor, phosphat.+ Khả năng đệm, trung hòa acid
+ Sự hiện diện của các yếu tố kháng khuẩn như IgA, Lyzozyme Ngày nay, dựa trên y học bằng chứng việc kiểm tra lưu lượng nước bọtcũng đã được ADA đưa vào tiêu chí khi đánh giá nguy cơ sâu răng cho bệnhnhân [13]
- Chế độ ăn nhiều đường, nhất là ăn vặt thường xuyên giữa các bữa ănchính làm tăng nguy cơ sâu răng
Trang 15- Các yếu tố di truyền, kinh tế xã hội, môi trường, sử dụng các thuốc gâynghiện, chỉnh nha, phục hình không đúng quy cách … đã được chứng minh vàđược xếp vào nhóm các yếu tố nguy cơ gây sâu răng cần được cân nhắc khiđánh giá và can thiệp kiểm soát sâu răng
1.5 Tình trạng mất răng
1.5.1 Nguyên nhân gây mất răng ở người cao tuổi
Người cao tuổi có thể mất răng do nhiều nguyên nhân như: Sâu răng,bệnh vùng quanh răng, bệnh lý xương hàm, chấn thương Tuy nhiên,hainguyên nhân thường gặp nhất là do sâu răng và bệnh nha chu Trong nhữngnăm gần đây, tình trạng vệ sinh răng miệng của người dân đang tốt lên, cộngvới việc điều trị bảo tồn hiệu quả, người ta khảo sát thấy tỷ lệ mất răng doviêm quanh răng đang giảm dần xuống, chính vì thế, sâu răng cùng với các dichứng của nó được nhìn nhận như nguyên nhân chính gây mất răng [6],[18],
[38].
Hậu quả của mất răng đối với người cao tuổi
Mất răng là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi, tùy số lượng và vị trímất răng mà gây ảnh hưởng ở nhiều phương diện với các mức độ khác nhau
- Ảnh hưởng đến các răng còn lại: Khi răng mất mà không được phụchồi, các răng còn lại cũng bị ảnh hưởng như: bị xô lệch, chồi lên, thòngxuống, di lệch, dẫn đến tăng nguy cơ bệnh nha chu và rối loạn khớp cắn
- Khó khăn trong việc ăn nhai: Mất răng dẫn đến lực nhai giảm sút, gây khókhăn trong vẫn đề tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn Điều này dẫn đếnnguy cơ mắc các bệnh hệ tiêu hóa ở người cao tuổi tăng cao hơn bình thường
- Phát âm khó khăn, đặc biệt khi mất răng cửa
- Xương hàm bị thoái hóa và tiêu dần, kích thước chiều cao và chiềurộng của sống hàm giảm, trường hợp nặng sống hàm hàm trên gần như phẳngvới vòm hầu, sống hàm dưới ở ngang bằng với sàn miệng
Trang 16- Ảnh hưởng đến thẫm mỹ: Do mất răng, tiêu xương hàm các cơ nhai, cơbám da mặt thoái hoá, dẫn đến những thay đổi ở vùng mặt, miệng, má xệxuống, hóp lại, rãnh múi - má rõ nét hơn, mặt mất cân xứng hai bên, môi xậpxuống làm khuôn mặt già sớm.
- Đau vùng khớp Thái dương hàm và cơ nhai: Khi mất răng, sự tác độnglực lên các răng còn lại sẽ thay đổi, hậu quả có thể gây loạn năng khớp tháidương hàm, mỏi hàm, mỏi cơ cổ
- Gây tâm lý bi quan, chán nản, thiếu tự tin
Từ những hậu quả của tình trạng mất răng nói trên, có thể thấy nhu cầuđiều trị phục hình ở người cao tuổi là rất cao, răng giả-hàm giả đóng vai trò
vô cùng quan trọng, trong việc khắc phục và tạo lập lại các chức năng, cũngnhư có ý nghĩa dự phòng, giúp người cao tuổi vui sống và hòa nhập với cộngđồng tốt hơn [41]
1.5.2 Phân loại mất răng
Mất răng được phân làm hai loại chính: đó là mất răng từng phần và mấtrăng toàn bộ, người ta ước tính có khoảng trên 65.000 kiểu mất răng ở trênmột cung hàm, vì vậy, cần phải có phân loại mất răng từng phần cụ thể để dễdàng áp dụng được trong lâm sàng
Có nhiều cách phân loại mất răng của nhiều tác giả khác nhau như:Kennedy, Applegate, Kourliandsky, Bailyn, Skinner Trong số đó, cách phânloại mất răng của Kennedy được nhiều người sử dụng nhất
Phân loại mất răng của Kennedy
Edward Kennedy đưa ra cách phân loại mất răng từng phần đầu tiên vàonăm 1923, Ông phân ra làm 4 loại mất răng từng phần:
- Loại I: mất răng sau hai bên, không còn răng giới hạn xa
- Loại II: mất răng sau, một bên không còn răng giới hạn xa
- Loại III: mất răng sau, một bên còn răng giới hạn xa
Trang 17- Loại IV: mất răng phía trước, đi qua đường giữa
Trong bốn loại căn bản trên, chỉ có loại IV không có biến thể, ba loại kia
có biến thể
Ngoài bốn loại trên, còn có 2 loại đặc biệt được xếp trong trường hợpmất răng gần toàn bộ:
- Loại V: Mất răng một bên trên một đoạn rất rộng, chỉ còn 1, 2 răng hàm
- Loại VI: Mất răng hai bên trên một đoạn rất rộng, chỉ còn lại 1, 2 răngchia đôi hai đoạn mất răng
Ưu điểm của cách phân loại mất răng của Kennedy
- Dễ nhận biết loại mất răng
- Gợi ý được kiểu thiết kế hàm giả cho từng loại mất răng
Phân loại mất răng từng phần của Applegate
Dựa trên cách phân loại mất răng của Kennedy (1960), Applegate đã bổsung một số nguyên tắc để việc phân loại được dễ dàng hơn:
- Phân loại mất răng chỉ được tiến hành sau khi đó nhổ các răng có chỉđịnh nhổ răng
- Nếu mất răng số 8 và không cần làm răng giả thì không tính đến trongphân loại
- Nếu còn răng số 8 mà được dùng như răng trụ thì răng 8 này được tínhtrong phân loại
- Nếu răng số 7 mất mà không cần làm răng giả (ví dụ răng số 7 đối diệncũng mất mà không làm răng giả) thì không được tính trong phân loại
- Vùng mất răng phía sau luôn được chọn để quy định loại mất răng
- Những khoảng mất răng khác được gọi là biến thể và được đánh số
- Độ rộng của khoảng mất răng biến thể không được tính đến trong phânloại mà chỉ tính số khoảng mất răng có thêm
- Mất răng loại IV không có biến thể
Trang 18Phân loại mất răng từng phần của Applegate như sau
- Loại I: mất răng sau hai bên, không có răng giớ hạn phía xa
- Loại II: mất răng sau một bên, không có răng giới hạn phía xa
- Loại III: mất răng sau một bên, có răng giới hạn ở hai đầu, nhưng cácrăng trụ này không thể gánh chịu toàn thể lực nhai đè lên hàm giả Cụ thể do:
+ Khoảng mất răng dài
+ Chân răng trụ có hình dáng và chiều dài không phù hợp
+ Xương nâng đỡ bị tiêu nhiều
+ Khớp cắn đối diện mạnh
- Loại IV: mất răng phía trước, đoạn mất răng đi ngang đường giữa cungrăng, giới hạn hai đầu bằng hai răng bên phải và bên trái của cung hàm, loạinày có thể mất ít nhất từ hai răng đến nhiều nhất chỉ còn lại hai răng hàm ởhai bên
- Loại V: mất răng có giới hạn hai đầu, trong đó giới hạn phía trước làrăng cửa bên yếu với chân răng ngắn và nhỏ, không làm răng trụ được
- Loại VI: là loại đơn giản nhất, và thường gặp nhất, mất răng có giớihạn hai đầu với khoảng mất răng ngắn, chiều dài và hình dáng chân răng trụthích hợp cho nâng đỡ, sống hàm cao, lực đối diện không quá mạnh
Trang 19Hình 1.6 Các loại mất răng theo Kennedy – Applegate[39]
Trang 201.5.3 Tình hình nghiên cứu về tình trạng mất răng
Tình hình mất răng khác nhau theo dân tộc, quốc gia, vùng lãnh thổ,châu lục và cũng tuỳ thuộc vào tình hình tuổi thọ của dân số
Bảng 1.3 Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu
Sốtrungbình
MấttoànbộLuan W,M
và Cs Beijing Chinese [19] 1989 60 544 13,5 11,0Cautley A,J
và Cs Mosgiel New Zealand [21] 1992 75 815 18,2 37,6Douglass
C,W và Cs New England US [24] 1993 70 1151 18,5 37,6
Nhìn chung, số liệu điều tra dịch tễ học về mất răng toàn bộ cũng như sốrăng mất trung bình mỗi người thuộc châu Á là thấp hơn so với các nướcthuộc châu Âu, châu Úc và châu Mỹ, các nghiên cứu cũng cho thấy: tìnhtrạng mất răng tăng dần theo chiều tăng của tuổi và có liên quan tới một sốyếu tố nhân khẩu - xã hội học Hiện nay mất răng vẫn còn là vấn đề răngmiệng của người cao tuổi, mặc dù trong những thập niên gần đây, người tathấy số răng tự nhiên còn lại có tăng lên, số người mất răng toàn bộ có giảm.Theo kết quả điều tra quốc gia (1989 - 1990) so với điều tra 1985 - 1986 ở Mỹcho thấy: số người mất răng toàn bộ ở độ tuổi ≥ 70 đã giảm từ 46,3% còn37,6%, số người còn 20 răng trở lên tăng từ 20,3% lên 28,0% Cũng tại Mỹ,Mandel I,D, (1996) cho biết số mất răng toàn bộ là 38,1% ở nhóm tuổi 55 - 64trong vòng chưa đầy 30 năm đã giảm còn 15,6%
Trang 211.6 Nghiên cứu trong và ngoài nước về mối liên quan của bệnh sâu răng, mất răng với một số yếu tố và chất lượng cuộc sống
1.6.1 Mối liên quan giữa bệnh sâu răng, mất răng với một số yếu tố
Đánh giá chung về nhận thức đối với SKRM của người cao tuổi, nhiềunghiên cứu đã chỉ ra rằng: kiến thức SKRM của người cao tuổi chủ yếu lànhững kinh nghiệm tích luỹ của bản thân hoặc do người xung quanh truyềnlại Ở nhiều quốc gia, nguồn kiến thức này thường đến từ kinh nghiệm dângian, theo quan điểm Y học truyền thống, nhiều khi đối lập với quan điểm của
Y học hiện đại Thông thường, ý niệm về bệnh tật chỉ được quan tâm khi cócảm giác đau, thẩm mỹ bị ảnh hưởng, giao tiếp xã hội bị hạn chế Đây lànhững nhận biết có thể có ở hầu hết người cao tuổi Thực tiễn này đặt ratrách nhiệm cho nội dung giáo dục nha khoa trong chương trình nâng caohiểu biết đối với SKRM người cao tuổi [40], [41], [42], [43].
Sức khoẻ răng miệng người cao tuổi chịu sự tác động của nhiều yếu tố,SKRM kém có thể bắt nguồn từ những nguy cơ tại chỗ như do sự ngấm vôikém ở men răng, răng mọc lệch lạc, chen chúc, hở… Nguy cơ cũng đến từcác thói quen có hại: hút thuốc, uống rượu, ăn trầu, hay các bệnh toàn thânnhư đái tháo đường, xạ trị vùng đầu cổ Các yếu tố ảnh hưởng khác có thể dotrình độ học vấn thấp, mức thu nhập không cao, sức khoẻ chung suy yếu, tậpquán văn hoá, số lượng và chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở dịch vụnha khoa Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau và cần được xem xét,đánh giá để tìm ra các giải pháp chăm sóc SKRM phù hợp, từ đó thấy đượctầm quan trọng của việc giáo dục các đối tượng tự chăm sóc SKRM có khoahọc và có ý thức thăm khám định kỳ tại các cơ sở nha khoa [17]
1.6.2 Mối liên quan giữa bệnh sâu răng, mất răng với chất lượng cuộc sống của người cao tuổi
Trang 221.6.2.1 Nghiên cứu trên thế giới
Theo nghiên cứu của Rodakowska sử dụng phương pháp điều tra cắtngang trên 178 người trên 55 tuổi sống một mình tại một phòng khám nhakhoa cộng đồng Bialystk ở Đông Bắc Phần Lan, được phỏng vấn trực tiếptheo bộ câu hỏi OHIP-14 cho kết quả trung bình điểm OHIP-14 là 17,6 ±14,3, điểm trung bình ở nam là 13 ± 13,7, ở nữ là 17 ± 14,7, không có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê theo giới [50].
Tại phía Nam Brazil năm 2013, tác giả Silva A, E, R đã tiến hànhnghiên cứu trên 438 người NCT trên 60 tuổi điều trị tại Family Health Unitstrong khu vực thành thị, sử dụng bộ câu hỏi OHIP-14 cho thấy điểm số trungbình OHIP-14 là 9,1 ± 10,6 và các tác động chính của SKRM lên CLCS ởlĩnh vực khó khăn khi ăn nhai (24,4%) và cảm thấy không thoải mái và lolắng (28,1%)
Nghiên cứu của Ulinski năm 2013 cũng tại Brazil nhưng tiến hành trên
504 đối tượng NCT sống độc thân, cũng thông qua phỏng vấn trực tiếp đánhgiá CLCS-SKRM bằng bộ câu hỏi OHIP 14, điểm trung bình OHIP-14 là 9,1
± 9,47[54]. Có đến 85% đối tượng ghi nhận có chịu tác động của SKRM lênCLCS của họ, một tỷ lệ cao cho thấy đối tượng thấy lo lắng và khó khăn trong
ăn nhai do răng miệng hay hàm giả của họ Điểm trung bình OHIP-14 caonhất được ghi nhận ở lĩnh vực đau thực thể và không thoải mái về tâm lý [51], [52], [53].
1.6.2.2 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu trong nước về lĩnh vực CLCS-SKRM sử dụng bộ công cụOHIP-14VN còn hạn chế do đến năm 2012, bộ công cụ này mới được chuẩnhóa để đưa vào sử dụng ở Việt Nam Nghiên cứu của Gerritsen A, E, vàNguyễn Thị Châu Thoa (2012) trong thử nghiệm áp dụng bộ công cụ OHIP-
Trang 2314VN trên 724 đối tượng với độ tuổi trung bình là 46,4 ± 15,4 cư trú ở cảnông thôn và thành thị, cho kết quả độ tin cậy ICCs nằm trong khoảng từ 0,54– 0,74; tính nhất quán bên trong Cronbach’s alphas cho tổng điểm OHIP là0,93 (nhóm tự trả lời) và 0,91 (nhóm có người trợ giúp) Trước đó, có nghiêncứu của Trần Thị Tuyết Phượng trên đối tượng NCT điều trị răng miệng tạiBệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP.HCM sử dụng bộ công cụ GOHAI
tự dịch
Năm 2014, nghiên cứu của Lâm Kim Triển cũng tiến hành điều tra mô tảcắt ngang trên 281 đối tượng NCT trên 60 tuổi tại một số viện dưỡng lão ởTP.HCM, sử dụng bộ công cụ OHIP-14VN đã chuẩn hóa, tuy nhiên, tác giảkhông tính kết quả điểm trung bình OHIP-14 chung, mà chỉ tính theo 7 lĩnhvực tác động của SKRM lên CLCS, trung bình OHIP cao nhất ở lĩnh vực đauthực thể như khó chịu khi ăn (0,97), đau hay khó chịu trọng miệng (0,89) vàthấp nhất ở lĩnh vực tàn tật [49].
1.7 Một số đặc điểm của Thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu sông Mê Kông và ở vị trí trungtâm đồng bằng Sông Cửu Long, tổng diện tích là 1,409,0km2 (diện tích nộithành là 53km2) chiếm 3,49% diện tích toàn vùng, dân số là 1,200,300 người,mật độ dân số tính đến 2011 là 852 người /km2, Cần Thơ là thành phố trựcthuộc Trung ương, là thành phố lớn thứ tư trong cả nước, cũng là thành phốlớn và hiện đại nhất trong vùng hạ lưu Sông Mê Kông
Thành phố Cần Thơ hiện là trung tâm văn hóa, kinh tế của cả vùng hạlưu Sông Mê Kông
Hệ thống y tế của Cần Thơ hiện lớn mạnh nhất trong vùng hạ lưu Sông
Mê Kông, bao gồm có trường Đại học Y dược Cần Thơ, Bệnh viện đa khoaTrung ương Cần Thơ, Bệnh viện chuyên khoa Mắt – Răng Hàm Mặt, hệ thống
y tế cơ sở tại các xã/phường được đầu tư và trang bị tốt về cơ sở vật chất và
Trang 24nhân lực, hệ thống y tế tư nhân phát tiển mạnh ở nội thị, đây chính là điểmmạnh và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận hệ thống y tế chung.Tuy nhiên hệ thống y tế chăm sóc chuyên biệt về răng miệng cho người caotuổi tại các tuyến xã/phường và quận/ huyện nơi thuận lợi nhất cho người caotuổi tiếp cận thì hiện đang bỏ trống.
Trang 25Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là người từ 60 tuổi trở lên cả nam và nữ đang sinh sống tại Thành phốCần Thơ
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Là người từ 60 tuổi trở lên
Đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Những người vắng mặt trong khi điều tra
Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu.Không đủ năng lực trả lời các câu hỏi phỏng vấn, và tham gia khám.Không đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
Đang mắc các bệnh cấp tính tại chỗ và toàn thân
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Thành phố Cần Thơ, Viện Đào tạo RHM – Trường ĐHY Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2015 đến tháng 9/2016
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 26Z2 (1-α/2): hệ số tin cậy, với mức ý nghĩa thống kê = 0,05, tương ứng với
Do vậy, cỡ mẫu của nghiên cứu là 1350 người cao tuổi
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Bước 1: Chọn ngẫu nhiên 30 xã /phường trong TP Cần Thơ Nhằm đảmbảo sự cân đối phân bố của người cao tuổi giữa nông thôn và thành thị, chúngtôi chọn ngẫu nhiên một quận đại diện thành phố Cần Thơ và hai huyện đạidiện cho nông thôn, mỗi quận huyện chọn ngẫu nhiên 10 xã /phường đại diệndựa trên dân số người cao tuổi cộng dồn
Bước 2: Lên danh sách các người cao tuổi trong xã/phường, chọn ngẫunhiên đơn người cao tuổi thứ nhất trong xã/phường, những người tiếp theo sửdụng kỹ thuật “cổng liền cổng” cho tới khi đủ số lượng cỡ mẫu là 45 ngườicho một xã / phường
2.3.4 Phương pháp thu thập thông tin
- Phiếu khám để thu thập thông tin về bệnh nhân
- Dụng cụ khám
+ Bộ khay khám (gương khám có đèn, gắp, thám châm)
+ Dụng cụ khử khuẩn (bông, cồn…)
+ Dụng cụ khác như: găng tay, giấy lau tay, bút ghi…
2.4 Khám và các tiêu chuẩn được sử dụng
Trang 272.4.1 Đối với bệnh sâu răng
Theo tiêu chuẩn và hướng dẫn WHO năm 1997 và bổ sung năm 2013
- Đối với sâu răng dùng thám châm thăm các mặt răng và gương soi đểnhìn cho rõ, đánh giá là sâu răng nếu phát hiện chấm nâu hay đen, hoặc hốcsâu răng ở mặt nhai, mặt ngoài, mặt trong hay mặt gần, mặt xa của răng khithăm châm mắc hoặc còn chân răng do sâu răng biến chứng Các răng đãđược hàn, các răng nhổ do sâu răng và biến chứng của nó
Tất cả các thăm khám đánh giá theo hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới
và theo bảng chuẩn
Có các mức độ [31]:
+ Răng đã hàn - sâu lại: Mã số 2
+ Răng đã hàn - không sâu lại: Mã số 3
+ Răng mất do nguyên nhân khác: Mã số 5
Tiêu chuẩn tình trạng răng theo WHO 1997
Số 0: Thân răng lành mạnh: Một thân răng được ghi nhận là lành mạnh
nếu như không có dấu chứng về mặt lâm sàng của một sâu răng đã điều trịhoặc chưa được điều trị Các giai đoạn của bệnh sâu răng trước khi tạo thành
lỗ sâu cũng như tình trạng khác giống như các giai đoạn sớm của bệnh sâu
Trang 28răng đều bị loại trừ vì người không thể chẩn đoán một cách chính xác và đángtin cậy được Vì vậy, thân răng với một số khiếm khuyết sau đây nếu không
có các tiêu chuẩn xác định đều phải ghi nhận là thân răng tốt
- Các đốm trắng hay trắng đục
- Các đốm nhiễm sắc hay xù xì mà không có ngà mềm khi thăm dò
- Hố rãnh nhiễm sắc trên men làm mắc thám châm nhưng không có đáy mềm
- Vùng men lỗ rỗ, sậm màu, cứng bóng trên 1 răng có dấu hiệu nhiễmflour với mức độ trung bình hay nặng
Chân răng lành: một chân răng được ghi nhận là lành mạnh khi chân răng
bị lộ và không có dấu hiệu sâu răng lâm sàng đã điều trị hoặc không điều trị
Số 1: Thân răng sâu: Sâu răng được ghi nhận khi có một tổn thương ở hố
hoặc rãnh hoặc ở một mặt nhẵn có 1 lỗ sâu có thể nhận thấy đã làm tổnthương men hoặc đáy mềm hoặc có thành, Một răng với chất hàn tạm cũngđược tính vào loại này, trường hợp thân răng bị phá hủy lớn do sâu, chỉ còn lạichân răng thì ghi mã số sâu riêng cho phần thân răng, trên các mặt tiếp cậnngười khám phải chắc chắn thám châm đã lọt vào lỗ sâu, khi còn nghi ngờ thìkhông nên ghi là sâu răng
Chân răng sâu: Sâu được ghi nhận khi thăm khám bằng thám châm thấy
một tổn thương mềm hoặc dai, trường hợp có một tổn thương ở cả thân vàchân răng thì vị trí nguyên ủy của tổn thương phải được ghi nhận là sâu, khikhông xác định được vị trí nguyên ủy thì cả thân răng và chân răng được ghinhận là bị sâu
Số 2: Thân răng đã hàn có sâu: Khi một thân răng có một hoặc trên một
chỗ hàn vĩnh viễn và có một hoặc trên một chỗ bị sâu, không phân biệtnguyên phát hay thứ phát, không cần phân biệt lỗ sâu có liên hệ với miếngtrám hay không
Trang 29Chân răng đã hàn có sâu: Khi một chân răng có một hoặc trên một chỗ hàn
và có một hoặc trên một chỗ bị sâu, không phân biệt nguyên phát hay thứ phát.Khi một miếng hàn hiện diện ở cả thân và chân răng, rất khó phân biệt vịtrí gốc của miếng trám Đối với bất kì miếng trám nào hiện diện ở cả thân vàchân có sâu răng thứ phát thì nơi sâu răng nguyên phát cũng sẽ được ghi là đãtrám và có sâu, khi không thể nào biết được nơi nguyên ủy sâu nguyên phát,
cả phần thân và chân đều được ghi mã số đã trám và có sâu
Số 3: Thân răng đã hàn không sâu: Khi một thân răng có một hoặc trên 1 chỗ
hàn vĩnh viễn, bao gồm cả chụp răng đã đặt do sâu trước đây và không có:
+ Sâu
+ Các chỗ hàn không thỏa đáng
Chân răng hàn không sâu: Khi có một hoặc trên một chỗ hàn và không có sâu
ở bất cứ chỗ nào trên chân răng,
Số 4: Răng mất do sâu răng
Số 5: Răng mất do nguyên nhân khác: Được ghi nhận khi có một răng bị
mất vì lý do khác như chấn thương, chỉnh nha, bệnh nha chu, chấn thương,hoặc không có răng bẩm sinh
Số 6: Các lý do khác:
-Thân răng là một trụ cầu hoặc chụp được thực hiện không phải do sâu răng
-Thân răng chấn thương khi có một phần thân răng chấn thương màkhông có chứng cứ nào do sâu răng
-Chân răng chưa lộ: Bề mặt chân răng chưa lộ, không thấy đường nốimen-cement
Trang 30-Implant
Số 7: Không ghi nhận được: Được sử dụng đối với bất kỳ một răng vĩnh viễn
nào đã mọc mà không thể khám được vì bất kỳ lý do nào (ví dụ do đeo hàm nắn,thiểu sản nặng…) mã số này được ghi nhận ở tình trạng chân răng khi không thểkhám được chân răng do có nhiều cao răng hoặc chân răng đã nhổ
Trang 312.4.2 Khám tình trạng mất răng và nhu cầu phục hình
Răng giả hiện có ở từng hàm Nhu cầu riêng cho mỗi hàm
0: Không có răng giả
bộ răng)9: Không ghi nhận
2.4.3 Một số yếu tố liên quan và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi
- Các thông tin về đặc trưng cá nhân, điều kiện kinh tế xã hội, bệnh toànthân, tiền sử nha khoa … được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và ghi nhậnlại qua phiếu được thiết kế trước (phụ lục 1)
- Điểm chất lượng cuộc sống của người cao tuổi được phỏng vấn và ghinhận lại qua bộ câu hỏi OHIP 14- VN (phu lục 1):
Các nội dung trong OHIP được xây dựng trên nền tảng mô hình củaLocker 1988 về sức khỏe răng miệng, mô hình này xác định 7 lĩnh vực màsức khỏe răng miệng tác động lên cuộc sống của một người như sau:
1- Giới hạn chức năng: ví dụ như khó khăn khi ăn nhai, phát âm
2- Đau thực thể: như đau răng, đau nướu
3- Không thoải mái về tâm lý: cảm thấy lo lắng, không thoải mái
4- Thiểu năng về thể chất: phải thay đổi chế độ ăn, phát âm không rõràng
5- Thiểu năng về tâm lý: giảm khả năng tập trung, bối rối
6- Thiểu năng về xã hội: ngại tiếp xúc với người khác
7- Tàn tật: mất khả năng làm việc có hiệu quả
Trang 32Mô hình này dựa trên phân loại của WHO, qua đó ảnh hưởng của bệnhđược phân theo cấp bậc, từ các dấu hiệu bên trong cơ thể đến các dấu hiệubên ngoài của một cá thể (ví dụ ảnh hưởng đến vai trò trong xã hội chẳng hạnnhư công việc)
Bảy lĩnh vực này được thu thập thông qua một bộ câu hỏi gồm 49 câuhỏi, mỗi người tham gia được hỏi về mức độ thường xuyên mà họ đã trải quacho các vấn đề răng miệng trong một khoảng thời gian nhất định trước đó, cácmức trả lời cho mỗi câu hỏi cùng với điểm số từng mức như sau:
- “0”: Không bao giờ - “3”: Khá thường xuyên
- “1”: Hiếm khi - “4”: Rất thường xuyên
- “2”: Thỉnh thoảng
Tính toán điểm số OHIP-14VN
Để tính toán điểm số OHIP-14VN, ta sử dụng thang đo Likert 5 mức độ
để đánh giá tần suất các hoạt động bị ảnh hưởng bởi tình trạng SKRM:
- “0”: Chưa bao giờ - “3”: Thường xuyên
- “1”: Hiếm khi - “4”: Rất thường xuyên
- “2”: Thỉnh thoảng
Tổng điểm OHIP-14 cho mỗi người sẽ dao dộng từ 0 đến 56 điểm, điểmcàng cao cho thấy CLCS-SKRM càng thấp, bên cạnh đó còn có OHIP-14 SC(OHIP-14 Simple Count): số hoạt động bị ảnh hưởng “thường xuyên” hoặc
“rất thường xuyên” trên mỗi người
2.5 Xử lý và phân tích số liệu
- Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được xử lý, phân tích theo phươngpháp thống kê y học
- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata, phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
- Dùng thuật toán kiểm định χ2 để so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ
Trang 33- Dùng một số thuật toán để so sánh giữa các giá trị trung bình với p ≤0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
- Nhận định kết quả: Các kết quả thu được của đề tài sẽ so sánh với cácchỉ số theo phân loại của WHO
2.6 Biến số nghiên cứu
2.6.1 Nhóm biến thông tin chung
Stt Biến số Định nghĩa Loại biến
Phương pháp thu thập
4. Hôn nhân Độc thân, Ly hôn, có chồng/vợ Liên tục Phỏng vấn
- Khám răng miệng
Phỏng vấn
Trang 342.6.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng: sâu răng, mất răng, nhu cầu điều trị.
Các biến về tình trạng sức khỏe răng miệng được thu thập thông qua khám lâm sàng Chi tiết hướng dẫn cách chẩn đoán và xác định tại phụ lục 4
Stt Biến số Định nghĩa Loại biến
Phương pháp thu thập Tình trạng sâu răng, mất răng, nhu cầu điều trị
1 Sâu thân răng Có xuất hiện xoang sâu tại
2 Sâu chân răng Có xuất hiện xoang sâu tại
3 Số răng sâu DT Số răng sâu trên một người Rời rạc Khám
4 Số răng mất MT Số răng mất do sâu và vì lý
do khác trên một người Rời rạc Khám
6 DMFT Tổng số răng sâu, răng mất
và răng trám trên một người Rời rạc Khám
8. Số răng sâu chân
răng
Số răng có sâu chân răng
Trang 352.6.3 Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng.
Các biến số đo lường CLCS-SKRM đều là biến thứ bậc và được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
có vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
2 Cảm thấy vị giác bị kém đi
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên thấy rằng vị giác của mình bị kém đi vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
Đau thực thể
3 Đau hay khó chịu trong miệng
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên có đau hay khó chịu trong miệng do có vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
4 Cảm thấy khó chịu khi ăn
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên thấy khó chịu khi ăn những loại thức ăn nào đó do có vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
Không thoải mái tâm lý
5 Tự ti
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên thấy tự ti vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
6 Cảm thấy căng thẳng
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên thấy căng thẳng vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
Thiểu năng thể chất
7 Cảm thấy chế độ ăn không đủ tốt
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên cảm thấy chế độ ăn của mình không đủ tốt hay không thể chấp nhận vì vấn
đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
8 Từng tạm ngưng bữa ăn Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ
thường xuyên bị tạm ngưng bữa ăn vì vấn đề
Trang 36T Tên biến Định nghĩa biến
với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
Thiểu năng tâm lý
9 Cảm thấy khó thư giãn
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên cảm thấy khó thư giãn vì vấn
đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
10 Cảm thấy bối rối
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên cảm thấy bối rối vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
Thiểu năng xã hội
11 Dễ cáu gắt với người khác
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên cảm thấy dễ cáu gắt, dễ phiền lòng với người khác vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
12 Khó làm những việc thông thường
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên cảm thấy khó khăn khi làm những việc thông thường do vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
Tàn tật
13 Cảm thấy cuộc sống bị kém đi
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên cảm thấy cuộc sống nói chung
bị kém đi vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
14 Không thể làm việc như mong
muốn
Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên từng hoàn toàn không thể làm được việc như mong muốn vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua
2.7 Hạn chế sai số
Đối tượng được chọn theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu, được thông báo,giải thích rõ về mục đích yêu cầu của nghiên cứu, chỉ tiến hành khi bệnh nhânhợp tác
Trang 37Bộ câu hỏi được xây dựng dựa theo mục tiêu, dễ hiểu và tiến hành thuthập thử để chỉnh sửa cho rõ dàng, dễ sử dụng và s át với thực tế.
Công việc thăm khám, đánh giá, thu thập số liệu được thực hiện bởinhóm nghiên cứu đã được tập huấn kỹ và thống nhất trước
Lấy thêm đối tượng để hạn chế sai số
2.8 Khía cạnh đạo đức của đề tài
Nghiên cứu này là một nhánh nhỏ của đề tài cấp Bộ, có đề cương nghiêncứu đã được phê duyệt bởi Hội đồng Đạo đức Bộ Y tế
Được sự đồng ý và hợp tác của địa phương, các cấp lãnh đạo, sở y tế, hộingười cao tuổi TP Cần Thơ
Mọi thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, đảm bảotính bí mật
Các dụng cụ thăm khám phải đảm bảo vô trùng để không gây bất kì ảnhhưởng xấu nào tới bệnh nhân
Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho địa phương và đề xuất các biệnpháp can thiệp nhằm kiểm soát các yếu tố nguy cơ giúp cho công tác dựphòng và điều trị bệnh răng miệng đạt kết quả tốt hơn
Trang 38Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới
Nhóm tuổi
Số lượn g
Square Tests
Nhận xét: Tỷ lệ người cao tuổi nữ cao hơn nam ở tất cả các nhóm tuổi, tuy
nhiên sự khác biệt này là chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng theo giới tính và địa dư
Địa dư
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Nhận xét: Tỷ lệ người cao tuổi tại nông thôn cao hơn so với thành thị, sự
khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,005)
Trang 39Bảng 3.3: Phân bố đối tượng theo đặc trưng cá nhân
Nhận xét: Tỷ lệ người cao tuổi làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ 43%, cao nhất so
với các loại nghề nghiệp khác, nhóm người cao tuổi không có đủ tiền để chitiêu còn cao chiếm 22,8%
Bảng 3.4: Phân bố người cao tuổi theo xếp loại điều kiện kinh tế
Trang 40Không xếp loại 165 12,2
Nhận xét: Tỷ lệ người cao tuổi được xếp loại kinh tế nghèo và cận nghèo vẫn
chiếm một tỷ lệ khá cao lên tới 32%,
Bảng 3.5: Phân bố đối thói quen sống của đối tượng nghiên cứu
Ăn hoa quả
Nhận xét:Người cao tuổi có các thói quen sống không tốt cho sức khỏe răng
miệng như không ăn hoa quả, uống rượu thường xuyên, hút thốc chiếm tỷ lệkhá cao từ 9% đến 24,3%
Bảng 3.6: Phân bố tình trạng bệnh toàn thân của đối tượng nghiên cứu