1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuan 8 (20152016)

36 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 818 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 8 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 8 (20152016),giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 8 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 8 (20152016)

Trang 1

Kì diệu rừng xanhSố thập phân bằng nhauXô viết nghệ tĩnhNhớ ơn tổ tiên

Thứ ba

ToánChính tảLuyện từ & câu

Kĩ thuật

So sánh số thập phân

Kì diệu rừng xanhMở rộng vốn từ: thiên nhiênNấu cơm

Thứ tư

KhoaToánKể chuyệnĐịa lí

Phòng bệnh viêm gan aLuyện tập

Kể chuyện đã nghe, đã đọcDân số nước ta

Thứ năm

Tập đọcToánLàm vănKhoa

Trước cổng trờiLuyện tập chungLuyện tập tả cảnhPhòng tránh hiv/aids

Trang 2

Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2015

TẬP ĐỌC

KÌ DIỆU RỪNG XANH

Nguyễn Phan Hách.

I Mục tiêu:

1 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

2 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với

vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)

3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh

phúc cho con người

GD môi trường: Bảo vệ rừng, động vật hoang dã.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

- Trò: Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’)

- Tiết trước các em đã được học bài “Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà” Để xem các em có

nắm vững bài và có ôn bài ở nhà hay không, cô

sẽ kiểm tra bài các em Trên bảng cô có một giỏ

hoa với những bông hoa kiến thức Cô mời 3

bạn lên chọn bông hoa mà mình thích và thực

hiện các yêu cầu ghi sau mỗi bông hoa

- 3 học sinh lên chọn hoa

- Từng học sinh thực hiện các yêu cầu ghi saumỗi bông hoa + mời bạn nhận xét

 Bông hoa 1: Đọc thuộc lòng bài thơ và tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ

 Bông hoa 2: Mời bạn đọc 2 khổ thơ cuối và nêu nội dung chính của bài thơ?

 Bông hoa 3: Mời bạn chọn đọc 2 khổ thơ mìnhthích nhất và nêu giọng đọc của bài thơ?

 Giáo viên nhận xét, cho điểm sau mỗi câu trả

lời của học sinh

 Giáo viên nhận xét bài cũ: Qua phần kiểm tra

bài cũ, cô thấy các bạn về nhà có học bài và

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Các em có bao giờ được đi chơi rừng hoặc ngắm

nhìn vẻ đẹp của rừng chưa? - Học sinh trả lời

- Các em biết không, vẻ đẹp của rừng xanh từ

bao đời nay luôn có sức hấp dẫn kì diệu đối với

con người Quan sát rừng xanh, tận mắt ngắm

nhìn những công trình thiên nhiên tạo nên từ

hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn năm nay, con

người sẽ có những cảm xúc kỳ lạ, ngưỡng mộ,

thán phục trước vẻ đẹp thần bí Bài đọc “Kì diệu

rừng xanh” của nhà văn Nguyễn Phan Hách hôm

nay sẽ mang đến cho các em những cảm xúc như

- Học sinh lắng nghe

Trang 3

bảng tựa bài

b Phát triển các hoạt động: (33’)

- Cô mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Trước khi luyện đọc bài, cô lưu ý các em đọc

đúng các từ ngữ sau: lúp xúp dưới bóng cây thưa,

lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong

xanh, rừng rào rào chuyển động (Giáo viên

dán lần lượt các thẻ từ ghi các từ ngữ cần luyện

vào cột luyện đọc)

- Học sinh đọc lại các từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn

- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìntheo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Cô mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp theo từng

đoạn - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mờibạn nhận xét

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có quyền mời 3 bạn

khác đọc nối tiếp lại

- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạnnhận xét

- Cô mời 1 bạn đọc lại toàn bài

- Để giúp các em nắm nghĩa của một số từ ngữ,

cô mời 1 bạn đọc phần chú giải - Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải (Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn các từ ngữ đó

vào cột tìm hiểu bài) → Giáo viên treo ảnh →

Giáo viên giải thích từ khó (nếu học sinh nêu

thêm)

- Học sinh quan sát ảnh các con vật: vượn bạcmá, con mang

- Học sinh nêu các từ khó khác

- Để giúp các em nắm rõ hơn nội dung bài, cô sẽ

đọc lại toàn bài, các em chú ý lắng nghe - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu bài

GD môi trường: Bảo vệ rừng, động vật hoang

- Hoạt động nhóm, lớp

- Để đọc diễn cảm bài văn này, ngoài việc đọc

to, rõ, các em còn phải nắm vững nội dung

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên: Các em sẽ

đếm số từ 1 đến 8, bắt đầu số 1 là bạn

- Học sinh đếm số, nhớ số của mình

+ Cô mời các bạn có cùng một số trở về vị trí

nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhómtrưởng, thư ký

- Giao việc:

+ Cô mời bạn đại diện các nhóm lên bốc thăm

nội dung làm việc của nhóm mình

- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làmviệc của nhóm

Trang 4

- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tảnhư thế nào?

- Nêu ý đoạn 2

- Đọc lại toàn bài

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?

- Nêu nội dung chính của bài?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận

+ Các nhóm sẽ tiến hành các nội dung thảo luận

của nhóm mình trong thời gian 5 phút

- Các nhóm trình bày kết quả

+ Để biết xem đứng trước những cây nấm rừng

ngộ nghĩnh, đáng yêu, các bạn trẻ đã có những

liên tưởng ra sao? Cô mời phần báo cáo của

nhóm 1:

- Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi như mộtthành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đàikiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như ngườikhổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc

tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điệnlúp xúp dưới chân

- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vươngquốc nấm

- Nhóm 2 + các nhóm cón lại nhận xét, bổ sung

- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao những cây nấm gợi

lên những liên tưởng như vậy? - Vì hình dáng cây nấm đặc biệt

→ Giáo viên giới thiệu lại ảnh cây nấm: giống

như những ngôi nhà có vòm mái tròn trong những

bức tranh truyện cổ

- Học sinh quan sát ảnh

- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật đẹp như thế

nào?

- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn,thần bí của truyện cổ

→ GV chốt + chuyển ý: Những liên tưởng ấy làm

con người tưởng như đang sống trong thế giới xa

xưa của những câu chuyện cổ tích, thần thoại, thế

giới có những ông vua, hoàng hậu, công chúa,

hoàng tử, tiên, bụt và những phép thần thông,

biến hóa Thế trong thế giới ấy, muông thú trong

rừng hiện lên và được tác giả miêu tả ra sao? Cô

mời nhóm 4:

- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sócvới chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp

Trang 5

đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đangăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảmlá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch,dễ thương, đáng yêu.

- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ củamuông thú

- Nhóm 3 + các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Sự có mặt của muông thú đã mang lại vẻ đẹp gì

cho cảnh rừng? - Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muôngthú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy

bất ngờ, những điều kì thú

 Giáo viên chốt + chuyển ý: Muông thú trong

rừng được miêu tả sống động, đầy sức hấp dẫn

Thế tại sao rừng khộp được gọi là “giang sơn

vàng rợi”? Mời phần trình bày của nhóm 5:

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trongmột không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàngnhư cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lávàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vàomàu vàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàngnơi nơi

- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- Giáo viên treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh

 Giáo viên chốt + chuyển ý: Rừng khộp hiện lên

trong sự miêu tả của tác giả thật đẹp Đây cũng

là loại rừng đặc trưng của nước ta Thế sau khi

tìm hiểu xong toàn bài, các em có suy nghĩ gì? Cô

mời nhóm 7 nêu suy nghĩ của mình

- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừngvà mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻđẹp tự nhiên của rừng

- Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho

cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người

- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc đúng, nắm nội

dung, chúng ta cần đọc từng đoạn với giọng như

thế nào? Cô mời các bạn thảo luận nhóm đôi

trong 2 phút

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Học sinh nêu, các nhóm khác bổ sung

+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ

ngàng, ngưỡng mộ

+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câu miêu tả hình

ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú

+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, thong thả ở những câu

cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trongsắc vàng mênh mông, nhấn giọng ở những từngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của cảnh

Trang 6

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại

- Cô sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức từng

đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

 GV nhận xét, động viên, tuyên dương học sinh

4 Củng cố: (4’)

- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn cảm hơn?” (2

dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm một

đoạn mà mình thích nhất

- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫnnhau

- Trưng bày tranh vẽ của học sinh - Học sinh trưng bày + giới thiệu thực vật, động

vật trong từng ích lợi của rừng

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

- Nhận xét tiết học

TOÁN SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận

cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chính xác (BT 1+2)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống

- Trò: Bài soạn: số thập phân bằng nhau - Vở bài tập - bảng con - SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’)

- Học sinh sửa bài 2b, c /39 (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Hôm nay, chúng ta tìm hiểu kiến thức về “Số thập

phân bằng nhau”

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: (15’) Thế nào là số thập phân bằng

nhau

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên đưa ví dụ:

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập phân

thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 9dm = 10

9

m ; 90cm = 10090 m;

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu >, < , = và điền vào chỗ

Trang 7

chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân bằng

với số thập phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

* Bài 1: GV tổ chức, hướng dẫn

- GV yêu cầu HS làm bài

+ Hỏi: Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải của

phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số

thập phân có thay đổi không?

- HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề, làm bài

- … không thay đổi

 Bài 2: GV gợi ý để học sinh hướng dẫn học sinh

- Yêu cầu HS phân tích đề, nêu cách giải, làm bài - Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét, bổ sung - Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu giải thích

Đáp án:

a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua cá nhân

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau”

- Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An:

Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các

khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ – Tĩnh

- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:

+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhân dân giành được chính quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới

+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ + Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam

Tư liệu lịch sử bổ sung

Trang 8

- Trò: Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào xô viết Nghệ - Tĩnh

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’) Đảng CSVN ra đời

- GV đính một lẵng hoa, sau hoa có 1 thăm mang

nội dung câu hỏi sau: - Học sinh chọn hoa mình thích → trả lời câu hỏi.a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào? a) Từ giữa 1929, ở nước ta ra đời 3 tổ chức cộng

sản ở Bắc, Trung, Nam Các tổ chức này lãnh đạophong trào đấu tranh chống Pháp, giúp đỡ nhaunhưng lại công kích lẫn nhau Để tăng cường sứcmạnh của CM, cần phải sớm hợp nhất các tổ chứccộng sản, thành lập một Đảng duy nhất Đó làĐảng CSVN

b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai

chủ trì? b) Đảng CSVN ra đời vào ngày 3/2/1930, do lãnhtụ Nguyễn Aùi Quốc chủ trì.c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng

CSVN? c) Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử quan trọng,đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có Đảng lãnh

đạo đúng đắn, liên tiếp giành nhiều chiến thắng

to lớn

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

“Xô Viết Nghệ Tĩnh”

Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: (12’) Tìm hiểu cuộc biểu tình

ngày 12/9/1930

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK đoạn

“Từ tháng 5 hàng trăm người bị thương”

- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngàytháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”

Hãy trình này lại cuộc biểu tình ở Hưng Yên

(Nghệ An)?

- Học sinh trình bày theo trí nhớ (3-4 em)

- HS nào trình bày tốt được thưởng (Học sinh cầnnhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết NghệTĩnh)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

 Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong trào

Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930, hàng vạn

nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị

xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống đế

quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp nhưng

không ngăn được nên đã cho máy bay ném bom

vào đoàn người, làm hàng trăm người bị thương,

200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm

Xô Viết Nghệ Tĩnh

→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong

Trang 9

năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930 nông

dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn

điền, nhà ga, công sở Những kẻ đứng đầu các

thôn xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử

người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân dân có

chính quyền của mình

→ Giáo viên chốt ý:

Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người lãnh

đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế nào,

các em bước sang hoạt động 2

* Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu những chuyển

biến mới trong các thôn xã

- Hoạt động nhóm, lớp

- GV tiến hành chia lớp thành 4 nhóm (hoặc 6

nhóm)

- HS họp thành 4 nhóm

- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo luận dưới các

tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh,

Vinh

- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và chọn tênnhóm + nhận phiếu học tập

- Câu hỏi thảo luận

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của

Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới? - Nhóm 1

b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần

của nhân dân diễn ra như thế nào? - Nhóm 2

c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như thế

d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết Nghệ

→ Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận → nhóm trưởng trình bày

kết quả lên bảng lớp

→ Giáo viên nhận xét từng nhóm → Các nhóm bổ sung, nhận xét

a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ

ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè,cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi

b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thayđổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nônức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sáchhoặc bàn công việc chung

→ Giáo viên nhận xét → trình bày thêm:

Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong

trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man Chúng

điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ làng

xóm Hàng ngàn Đảng viên cộng sản và chiến sĩ

yêu nước bị tù đày hoặc bị giết

c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạndã man để đàn áp

d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt

→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại

- Trình bày những hiểu biết khác của em về

phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh? - Học sinh trình bày

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

Trang 10

- Học bài

- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng, để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương - Các câu ca dao, tụcngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’) Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ

Hùng Vương

- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì

không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? Hãy tỏ

những hiểu biết của mình bằng cách dán những

hình, tranh ảnh đã thu thập được về ngày này lên

tấm bìa và thuyết trình về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương cho các bạn nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thậpđược, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương →

Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ

Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền HùngVương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương

vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vuaHùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước

Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân

ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi

Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương

* Hoạt động 2: (10’) Giới thiệu truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

- Hoạt động lớp

1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ mình

- Khoảng 5 em 2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống đó không? Vì - Học sinh trả lời

Trang 11

sao?

- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền

thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

→ Với những gì các em đã trình bày thầy tin chắc

các em là những người con, người cháu ngoan của

gia đình, dòng họ mình

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ

đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Đọc ghi nhớ

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: “Tình bạn”

(Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi

bạn”)

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2015

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng

thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4

2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về

những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

* HS khá, giỏi: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu

với từ tìm được ở ý d của BT3

III Các hoạt động:

của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:

+ đứng + đi

- Học sinh nhận xét bài của bạn

- Chấm vở học sinh

 Giáo viên nhận xét, đánh giá

Trang 12

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”

b Phát triển các hoạt động: (33’)

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi (Phiếu học

tập) - Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏitrên (được phép theo dõi SGK)

- Yêu cầu:

1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ các từ

ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim chóc,

bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ “thiên

nhiên” cho giáo viên ghi bảng → Lặp lại:

“Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượngkhông do con người tạo ra”

 Giáo viên chốt và ghi bảng

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

+ Nêu yêu cầu của bài

→ Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ các sự

vật, hiện tượng thiên nhiên có trong các thành ngữ,

tục ngữ:

a) Lên thác xuống ghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Qua sông phải lụy đò

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ

+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giảiđúng

 Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng những từ chỉ sự

vật, hiện tượng của thiên nhiên để xây dựng nên

các tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã đúc kết

nên những tri thức, kinh nghiệm, đạo đức rất quý

báu”

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên vànêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trongấy (cho đến khi thuộc lòng)

+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên + Di chuyển về nhóm

+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ký

+ Tiến hành thảo luận

Nhóm 1:

Trang 13

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận,

khôn cùng

Nhóm 2:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dàinguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng

Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả tiếng

sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càmcạp, lao xao, thì thầm

Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả đợt sóng

mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điêncuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội,

khủng khiếp

+ Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả

làm việc của 7 nhóm

+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng vànối tiếp đặt câu

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Chia lớp theo 2 dãy

+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những thành ngữ, tục

ngữ khác mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên

để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội

+ Thi theo cá nhân

 1 em dãy A →

 1 em dãy B

+ Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc + Theo dõi, đánh giá kết quả thi đua và giáo dục

học sinh bảo vệ thiên nhiên

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Trang 14

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm

- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’) Số thập phân bằng nhau

- HS tự ghi VD hoặc GV ghi sẵn lên bảng các số

thập phân yêu cầu học sinh tìm số thập phân

bằng nhau

- Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau? - 2 học sinh

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

“So sánh số thập phân”

b Phát triển các hoạt động: (33’)

* Hoạt động 1: (9’) So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9 m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và 7,9 m

ta làm thế nào?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Học sinh không trả lời được giáo viên gợi ý

Đổi 8,1m ra cm?

7,9 m ra cm?

- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả

 Giáo viên chốt ý:

7,9 m =790cm

Vì 810cm >790cm

Nên 8,1m > 790cm

Vậy nếu cô không ghi đơn vị vào thầy chỉ ghi 8,1

và 7,9 thì các em sẽ so sánh như thế nào? 8,1 > 7,9

- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến

- GV nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số thập phân - Có em đưa về phân số thập phân rồi so sánh Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình tìm cách

so sánh 2 số thập phân Vậy so sánh 2 số thập

phân là nội dung tiết học hôm nay

- Có em nêu 2 số thập phân trên số thập phânnào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn

* Hoạt động 2: (10’) So sánh 2 số thập phân có

phần nguyên bằng nhau

- Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và

35,698m

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:

698

m = 698mm

- Do phần nguyên bằng nhau, các em so sánh

phần thập phân - Vì 700mm > 698mm 7 698

Trang 15

7

m với 1000698 m rồi kết luận Kết luận: 35,7m > 35,698m

 Giáo viên chốt:

* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau,

ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần

mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn đến

cùng một hàng nào đó mà số thập phân nào có

hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn

- Học sinh nhắc lại

- Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu

 Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài

- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc học sinh nhận

xét

- Học sinh sửa bài

Đáp án:

a) 48,97 < 51,02 (vì 48 < 51)b) 96,4 > 96,38 (vì

10

4 >

10

3)c) 0,7 > 0,65 (vì

10

7 >

10

6)

 Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải

nhanh nộp bài (10 em)

- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước

- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vở

- Tặng hoa điểm thưởng học sinh làm đúng

nhanh

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp Đáp án:

6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01

- HS nhắc lại kiến thức đã học

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần 12,468;

12,459; 12,49; 12,816; 12,85

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Về nhà học bài + làm bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

2 Kĩ năng: Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích

hợp để điền vào ô trống (BT3)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

GD môi trường: Bảo vệ rừng, động vật hoang dã.

II Chuẩn bị:

Trang 16

- Thầy: Giấy ghi nội dung bài 3

- Trò: Bảng con, nháp

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’)

- Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng

chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong các thành ngữ

sau để kiểm tra cách đánh dấu thanh

+ Sớm thăm tối viếng

+ Trọng nghĩa khinh tài

+ Ở hiền gặp lành

+ Làm điều phi pháp việc ác đến ngay

+ Một điều nhịn là chín điều lành

+ Liệu cơm gắp mắm

- 3 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âmđôi iê, ia

 Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Kì diệu rừng xanh

b Phát triển các hoạt động: (30’)

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả

+ Hỏi: Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp

gì cho cánh rừng?

- Học sinh lắng nghe

- … làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ

- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong

đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây

khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc đồng thanh

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Giáo viên chấm vở

* Hoạt động 2: (10’) HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya

Đáp án: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Giáo viên nêu:

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có

âm đệm và không có âm cuối được viết là ya Tất

cả chỉ có 4 từ, đều không có dấu thanh là khuya,

pơ-luya, xanh-tuya, phéc-mơ-tuya

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có

âm đệm và âm cuối được ghi bằng hai chữ cái y

Trang 17

và ê dấu thanh được đánh trên hoặc dưới chữ cái

thứ hai của âm chính

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

Đáp án:

a) Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

(Xuân Quỳnh)

b) Lích cha lích chích vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng

(Bế Kiến Quốc)

- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm tiếng

có các con chữ

- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanhđúng vào âm chính

 GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

KĨ THUẬT NẤU CƠM (t2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện.

2 Kĩ năng: Nấu được cơm bằng nồi cơm điện theo đúng quy trình kĩ thuật, cơm dẻo, chín đều, không

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Nhận xét - đánh giá

3 Bài mới:

b Hoạt động 1: (27’) Tìm hiểu cách nấu cơm

bằng nồi cơm điện

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1 - 2 học sinh nhắc lại

- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2 và quan sát hình

4

- Thảo luận nhóm đôi

-Yêu cầu học sinh đọc và so sánh những nguyên

liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng

nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun

- Giống: cùng phải chuẩn bị gạo, nước sạch, rá vàchậu để vo gạo

- Khác: dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi

Trang 18

nấu cơm.

* Hãy nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện ở gia

* Ở gia đình em thường cho nước vào nồi cơm

điện để nấu theo cách nào? - Vài học sinh trả lời.

- GV chốt lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện - Vài học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh so sánh cách nấu cơm bằng

nồi cơm điện với cách nấu cơm bằng bếp đun

- Nấu cơm bằng nồi cơm điện không phải giảm nhiệt, nồi tự động giảm nhiệt

- Nấu cơm bằng bếp đun phải giảm nhiệt, phải đảo cơm

 Nấu cơm bằng nồi cơm điện tiện lợi hơn

- GV tổ chức cho học sinh thực hành - 1-2 HS lên thực hành

- GV và HS quan sát, uốn nắn

- Nhận xét

c Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập

- GV nêu câu hỏi cuối bài - HS trả lời

- Nhận xét – đánh giá

4 Dặn dò: (1’)

- Về nấu cơm phụ giúp gia đình

- Chuẩn bị bài: “Luộc rau”

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2015

KHOA HỌC PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

2 Kĩ năng: Học sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A Học sinh nêu được cách

phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

 GDKNS:

+ Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây truyền bệnh viêm gan A

+ Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tránh tác nhân gây bệnh và phòng bệnh viêm gan A

II Các phương pháp – kĩ thuật dạy học:

- Động não

- Làm việc theo nhóm

III Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu

- Trò: HS sưu tầm thông tin

IV Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’)

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chọn quả - 3 học sinh

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra

Ngày đăng: 30/06/2016, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con.  - Học sinh làm vở hoặc bảng con. - giáo án lớp 5 tuan 8 (20152016)
Bảng con. - Học sinh làm vở hoặc bảng con (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w