giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 8 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 8 (20152016),giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 8 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 8 (20152016)
Trang 1Kì diệu rừng xanhSố thập phân bằng nhauXô viết nghệ tĩnhNhớ ơn tổ tiên
Thứ ba
ToánChính tảLuyện từ & câu
Kĩ thuật
So sánh số thập phân
Kì diệu rừng xanhMở rộng vốn từ: thiên nhiênNấu cơm
Thứ tư
KhoaToánKể chuyệnĐịa lí
Phòng bệnh viêm gan aLuyện tập
Kể chuyện đã nghe, đã đọcDân số nước ta
Thứ năm
Tập đọcToánLàm vănKhoa
Trước cổng trờiLuyện tập chungLuyện tập tả cảnhPhòng tránh hiv/aids
Trang 2Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2015
TẬP ĐỌC
KÌ DIỆU RỪNG XANH
Nguyễn Phan Hách.
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
2 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh
phúc cho con người
GD môi trường: Bảo vệ rừng, động vật hoang dã.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
- Trò: Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’)
- Tiết trước các em đã được học bài “Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà” Để xem các em có
nắm vững bài và có ôn bài ở nhà hay không, cô
sẽ kiểm tra bài các em Trên bảng cô có một giỏ
hoa với những bông hoa kiến thức Cô mời 3
bạn lên chọn bông hoa mà mình thích và thực
hiện các yêu cầu ghi sau mỗi bông hoa
- 3 học sinh lên chọn hoa
- Từng học sinh thực hiện các yêu cầu ghi saumỗi bông hoa + mời bạn nhận xét
Bông hoa 1: Đọc thuộc lòng bài thơ và tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ
Bông hoa 2: Mời bạn đọc 2 khổ thơ cuối và nêu nội dung chính của bài thơ?
Bông hoa 3: Mời bạn chọn đọc 2 khổ thơ mìnhthích nhất và nêu giọng đọc của bài thơ?
Giáo viên nhận xét, cho điểm sau mỗi câu trả
lời của học sinh
Giáo viên nhận xét bài cũ: Qua phần kiểm tra
bài cũ, cô thấy các bạn về nhà có học bài và
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Các em có bao giờ được đi chơi rừng hoặc ngắm
nhìn vẻ đẹp của rừng chưa? - Học sinh trả lời
- Các em biết không, vẻ đẹp của rừng xanh từ
bao đời nay luôn có sức hấp dẫn kì diệu đối với
con người Quan sát rừng xanh, tận mắt ngắm
nhìn những công trình thiên nhiên tạo nên từ
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn năm nay, con
người sẽ có những cảm xúc kỳ lạ, ngưỡng mộ,
thán phục trước vẻ đẹp thần bí Bài đọc “Kì diệu
rừng xanh” của nhà văn Nguyễn Phan Hách hôm
nay sẽ mang đến cho các em những cảm xúc như
- Học sinh lắng nghe
Trang 3bảng tựa bài
b Phát triển các hoạt động: (33’)
- Cô mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- Trước khi luyện đọc bài, cô lưu ý các em đọc
đúng các từ ngữ sau: lúp xúp dưới bóng cây thưa,
lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong
xanh, rừng rào rào chuyển động (Giáo viên
dán lần lượt các thẻ từ ghi các từ ngữ cần luyện
vào cột luyện đọc)
- Học sinh đọc lại các từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn
- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìntheo”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cô mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp theo từng
đoạn - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mờibạn nhận xét
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có quyền mời 3 bạn
khác đọc nối tiếp lại
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạnnhận xét
- Cô mời 1 bạn đọc lại toàn bài
- Để giúp các em nắm nghĩa của một số từ ngữ,
cô mời 1 bạn đọc phần chú giải - Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải (Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn các từ ngữ đó
vào cột tìm hiểu bài) → Giáo viên treo ảnh →
Giáo viên giải thích từ khó (nếu học sinh nêu
thêm)
- Học sinh quan sát ảnh các con vật: vượn bạcmá, con mang
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Để giúp các em nắm rõ hơn nội dung bài, cô sẽ
đọc lại toàn bài, các em chú ý lắng nghe - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu bài
GD môi trường: Bảo vệ rừng, động vật hoang
dã
- Hoạt động nhóm, lớp
- Để đọc diễn cảm bài văn này, ngoài việc đọc
to, rõ, các em còn phải nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên: Các em sẽ
đếm số từ 1 đến 8, bắt đầu số 1 là bạn
- Học sinh đếm số, nhớ số của mình
+ Cô mời các bạn có cùng một số trở về vị trí
nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhómtrưởng, thư ký
- Giao việc:
+ Cô mời bạn đại diện các nhóm lên bốc thăm
nội dung làm việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làmviệc của nhóm
Trang 4- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tảnhư thế nào?
- Nêu ý đoạn 2
- Đọc lại toàn bài
- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- Nêu nội dung chính của bài?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận
+ Các nhóm sẽ tiến hành các nội dung thảo luận
của nhóm mình trong thời gian 5 phút
- Các nhóm trình bày kết quả
+ Để biết xem đứng trước những cây nấm rừng
ngộ nghĩnh, đáng yêu, các bạn trẻ đã có những
liên tưởng ra sao? Cô mời phần báo cáo của
nhóm 1:
- Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi như mộtthành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đàikiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như ngườikhổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc
tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điệnlúp xúp dưới chân
- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vươngquốc nấm
- Nhóm 2 + các nhóm cón lại nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao những cây nấm gợi
lên những liên tưởng như vậy? - Vì hình dáng cây nấm đặc biệt
→ Giáo viên giới thiệu lại ảnh cây nấm: giống
như những ngôi nhà có vòm mái tròn trong những
bức tranh truyện cổ
- Học sinh quan sát ảnh
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật đẹp như thế
nào?
- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn,thần bí của truyện cổ
→ GV chốt + chuyển ý: Những liên tưởng ấy làm
con người tưởng như đang sống trong thế giới xa
xưa của những câu chuyện cổ tích, thần thoại, thế
giới có những ông vua, hoàng hậu, công chúa,
hoàng tử, tiên, bụt và những phép thần thông,
biến hóa Thế trong thế giới ấy, muông thú trong
rừng hiện lên và được tác giả miêu tả ra sao? Cô
mời nhóm 4:
- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sócvới chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp
Trang 5đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đangăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảmlá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch,dễ thương, đáng yêu.
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ củamuông thú
- Nhóm 3 + các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Sự có mặt của muông thú đã mang lại vẻ đẹp gì
cho cảnh rừng? - Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muôngthú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy
bất ngờ, những điều kì thú
Giáo viên chốt + chuyển ý: Muông thú trong
rừng được miêu tả sống động, đầy sức hấp dẫn
Thế tại sao rừng khộp được gọi là “giang sơn
vàng rợi”? Mời phần trình bày của nhóm 5:
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trongmột không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàngnhư cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lávàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vàomàu vàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàngnơi nơi
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Học sinh nhóm khác nhận xét
- Giáo viên treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh
Giáo viên chốt + chuyển ý: Rừng khộp hiện lên
trong sự miêu tả của tác giả thật đẹp Đây cũng
là loại rừng đặc trưng của nước ta Thế sau khi
tìm hiểu xong toàn bài, các em có suy nghĩ gì? Cô
mời nhóm 7 nêu suy nghĩ của mình
- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừngvà mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻđẹp tự nhiên của rừng
- Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho
cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc đúng, nắm nội
dung, chúng ta cần đọc từng đoạn với giọng như
thế nào? Cô mời các bạn thảo luận nhóm đôi
trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu, các nhóm khác bổ sung
+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ
ngàng, ngưỡng mộ
+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câu miêu tả hình
ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú
+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, thong thả ở những câu
cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trongsắc vàng mênh mông, nhấn giọng ở những từngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của cảnh
Trang 6- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
- Cô sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức từng
đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
GV nhận xét, động viên, tuyên dương học sinh
4 Củng cố: (4’)
- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn cảm hơn?” (2
dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm một
đoạn mà mình thích nhất
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫnnhau
- Trưng bày tranh vẽ của học sinh - Học sinh trưng bày + giới thiệu thực vật, động
vật trong từng ích lợi của rừng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời
- Nhận xét tiết học
TOÁN SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chính xác (BT 1+2)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống
- Trò: Bài soạn: số thập phân bằng nhau - Vở bài tập - bảng con - SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’)
- Học sinh sửa bài 2b, c /39 (SGK)
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Hôm nay, chúng ta tìm hiểu kiến thức về “Số thập
phân bằng nhau”
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: (15’) Thế nào là số thập phân bằng
nhau
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đưa ví dụ:
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập phân
thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 9dm = 10
9
m ; 90cm = 10090 m;
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m
- Học sinh nêu kết luận (1)
- Lần lượt điền dấu >, < , = và điền vào chỗ
Trang 7chữ số 0
0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân bằng
với số thập phân đã cho
- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =
8,750000 = =
12,500 = =
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)
* Bài 1: GV tổ chức, hướng dẫn
- GV yêu cầu HS làm bài
+ Hỏi: Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải của
phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số
thập phân có thay đổi không?
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề, làm bài
- … không thay đổi
Bài 2: GV gợi ý để học sinh hướng dẫn học sinh
- Yêu cầu HS phân tích đề, nêu cách giải, làm bài - Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét, bổ sung - Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu giải thích
Đáp án:
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua cá nhân
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau”
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An:
Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các
khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ – Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhân dân giành được chính quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ + Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
Tư liệu lịch sử bổ sung
Trang 8- Trò: Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào xô viết Nghệ - Tĩnh
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Đảng CSVN ra đời
- GV đính một lẵng hoa, sau hoa có 1 thăm mang
nội dung câu hỏi sau: - Học sinh chọn hoa mình thích → trả lời câu hỏi.a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào? a) Từ giữa 1929, ở nước ta ra đời 3 tổ chức cộng
sản ở Bắc, Trung, Nam Các tổ chức này lãnh đạophong trào đấu tranh chống Pháp, giúp đỡ nhaunhưng lại công kích lẫn nhau Để tăng cường sứcmạnh của CM, cần phải sớm hợp nhất các tổ chứccộng sản, thành lập một Đảng duy nhất Đó làĐảng CSVN
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai
chủ trì? b) Đảng CSVN ra đời vào ngày 3/2/1930, do lãnhtụ Nguyễn Aùi Quốc chủ trì.c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng
CSVN? c) Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử quan trọng,đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có Đảng lãnh
đạo đúng đắn, liên tiếp giành nhiều chiến thắng
to lớn
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Xô Viết Nghệ Tĩnh”
→ Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: (12’) Tìm hiểu cuộc biểu tình
ngày 12/9/1930
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK đoạn
“Từ tháng 5 hàng trăm người bị thương”
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngàytháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình ở Hưng Yên
(Nghệ An)?
- Học sinh trình bày theo trí nhớ (3-4 em)
- HS nào trình bày tốt được thưởng (Học sinh cầnnhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết NghệTĩnh)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong trào
Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930, hàng vạn
nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị
xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống đế
quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp nhưng
không ngăn được nên đã cho máy bay ném bom
vào đoàn người, làm hàng trăm người bị thương,
200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm
Xô Viết Nghệ Tĩnh
→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong
Trang 9năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930 nông
dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn
điền, nhà ga, công sở Những kẻ đứng đầu các
thôn xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử
người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân dân có
chính quyền của mình
→ Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người lãnh
đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế nào,
các em bước sang hoạt động 2
* Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu những chuyển
biến mới trong các thôn xã
- Hoạt động nhóm, lớp
- GV tiến hành chia lớp thành 4 nhóm (hoặc 6
nhóm)
- HS họp thành 4 nhóm
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo luận dưới các
tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Vinh
- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và chọn tênnhóm + nhận phiếu học tập
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của
Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới? - Nhóm 1
b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần
của nhân dân diễn ra như thế nào? - Nhóm 2
c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như thế
d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết Nghệ
→ Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận → nhóm trưởng trình bày
kết quả lên bảng lớp
→ Giáo viên nhận xét từng nhóm → Các nhóm bổ sung, nhận xét
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ
ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè,cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi
b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thayđổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nônức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sáchhoặc bàn công việc chung
→ Giáo viên nhận xét → trình bày thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong
trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man Chúng
điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ làng
xóm Hàng ngàn Đảng viên cộng sản và chiến sĩ
yêu nước bị tù đày hoặc bị giết
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạndã man để đàn áp
d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt
→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
- Trình bày những hiểu biết khác của em về
phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh? - Học sinh trình bày
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
Trang 10- Học bài
- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng, để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương - Các câu ca dao, tụcngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ
Hùng Vương
- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm
1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì
không?
- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? Hãy tỏ
những hiểu biết của mình bằng cách dán những
hình, tranh ảnh đã thu thập được về ngày này lên
tấm bìa và thuyết trình về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương cho các bạn nghe
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thậpđược, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương →
Đại diện nhóm lên giới thiệu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ
Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền HùngVương
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương
vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều gì?
- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vuaHùng
3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước
Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân
ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi
Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương
* Hoạt động 2: (10’) Giới thiệu truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ
- Hoạt động lớp
1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ mình
- Khoảng 5 em 2/ Chúc mừng và hỏi thêm
- Em có tự hào về các truyền thống đó không? Vì - Học sinh trả lời
Trang 11sao?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền
thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét, bổ sung
→ Với những gì các em đã trình bày thầy tin chắc
các em là những người con, người cháu ngoan của
gia đình, dòng họ mình
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ
đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Đọc ghi nhớ
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: “Tình bạn”
(Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi
bạn”)
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2015
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4
2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về
những vấn đề đời sống, xã hội
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
* HS khá, giỏi: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu
với từ tìm được ở ý d của BT3
III Các hoạt động:
của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:
+ đứng + đi
- Học sinh nhận xét bài của bạn
- Chấm vở học sinh
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 123 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
b Phát triển các hoạt động: (33’)
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi (Phiếu học
tập) - Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏitrên (được phép theo dõi SGK)
- Yêu cầu:
1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ các từ
ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim chóc,
bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà cửa
- Trình bày kết quả thảo luận
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ “thiên
nhiên” cho giáo viên ghi bảng → Lặp lại:
“Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượngkhông do con người tạo ra”
Giáo viên chốt và ghi bảng
+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ
+ Nêu yêu cầu của bài
→ Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ các sự
vật, hiện tượng thiên nhiên có trong các thành ngữ,
tục ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng những từ chỉ sự
vật, hiện tượng của thiên nhiên để xây dựng nên
các tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã đúc kết
nên những tri thức, kinh nghiệm, đạo đức rất quý
báu”
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên vànêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trongấy (cho đến khi thuộc lòng)
+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên + Di chuyển về nhóm
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ký
+ Tiến hành thảo luận
Nhóm 1:
Trang 13Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận,
khôn cùng
Nhóm 2:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dàinguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả tiếng
sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càmcạp, lao xao, thì thầm
Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả đợt sóng
mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điêncuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội,
khủng khiếp
+ Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của 7 nhóm
+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng vànối tiếp đặt câu
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những thành ngữ, tục
ngữ khác mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên
để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội
+ Thi theo cá nhân
1 em dãy A →
1 em dãy B
+ Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc + Theo dõi, đánh giá kết quả thi đua và giáo dục
học sinh bảo vệ thiên nhiên
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 14- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm
- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Số thập phân bằng nhau
- HS tự ghi VD hoặc GV ghi sẵn lên bảng các số
thập phân yêu cầu học sinh tìm số thập phân
bằng nhau
- Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau? - 2 học sinh
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“So sánh số thập phân”
b Phát triển các hoạt động: (33’)
* Hoạt động 1: (9’) So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9 m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và 7,9 m
ta làm thế nào?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh không trả lời được giáo viên gợi ý
Đổi 8,1m ra cm?
7,9 m ra cm?
- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả
Giáo viên chốt ý:
7,9 m =790cm
Vì 810cm >790cm
Nên 8,1m > 790cm
Vậy nếu cô không ghi đơn vị vào thầy chỉ ghi 8,1
và 7,9 thì các em sẽ so sánh như thế nào? 8,1 > 7,9
- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến
- GV nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số thập phân - Có em đưa về phân số thập phân rồi so sánh Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình tìm cách
so sánh 2 số thập phân Vậy so sánh 2 số thập
phân là nội dung tiết học hôm nay
- Có em nêu 2 số thập phân trên số thập phânnào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
* Hoạt động 2: (10’) So sánh 2 số thập phân có
phần nguyên bằng nhau
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và
35,698m
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
698
m = 698mm
- Do phần nguyên bằng nhau, các em so sánh
phần thập phân - Vì 700mm > 698mm 7 698
Trang 157
m với 1000698 m rồi kết luận Kết luận: 35,7m > 35,698m
Giáo viên chốt:
* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau,
ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần
mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn đến
cùng một hàng nào đó mà số thập phân nào có
hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn
- Học sinh nhắc lại
- Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu
Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài
- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc học sinh nhận
xét
- Học sinh sửa bài
Đáp án:
a) 48,97 < 51,02 (vì 48 < 51)b) 96,4 > 96,38 (vì
10
4 >
10
3)c) 0,7 > 0,65 (vì
10
7 >
10
6)
Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải
nhanh nộp bài (10 em)
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước
- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vở
- Tặng hoa điểm thưởng học sinh làm đúng
nhanh
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp Đáp án:
6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần 12,468;
12,459; 12,49; 12,816; 12,85
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Về nhà học bài + làm bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
2 Kĩ năng: Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích
hợp để điền vào ô trống (BT3)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
GD môi trường: Bảo vệ rừng, động vật hoang dã.
II Chuẩn bị:
Trang 16- Thầy: Giấy ghi nội dung bài 3
- Trò: Bảng con, nháp
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng
chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong các thành ngữ
sau để kiểm tra cách đánh dấu thanh
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghĩa khinh tài
+ Ở hiền gặp lành
+ Làm điều phi pháp việc ác đến ngay
+ Một điều nhịn là chín điều lành
+ Liệu cơm gắp mắm
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âmđôi iê, ia
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Kì diệu rừng xanh
b Phát triển các hoạt động: (30’)
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả
+ Hỏi: Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp
gì cho cánh rừng?
- Học sinh lắng nghe
- … làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ
- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong
đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây
khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc đồng thanh
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
* Hoạt động 2: (10’) HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya
Đáp án: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên nêu:
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có
âm đệm và không có âm cuối được viết là ya Tất
cả chỉ có 4 từ, đều không có dấu thanh là khuya,
pơ-luya, xanh-tuya, phéc-mơ-tuya
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có
âm đệm và âm cuối được ghi bằng hai chữ cái y
Trang 17và ê dấu thanh được đánh trên hoặc dưới chữ cái
thứ hai của âm chính
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Đáp án:
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu
(Xuân Quỳnh)
b) Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng
(Bế Kiến Quốc)
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm tiếng
có các con chữ
- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanhđúng vào âm chính
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
KĨ THUẬT NẤU CƠM (t2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện.
2 Kĩ năng: Nấu được cơm bằng nồi cơm điện theo đúng quy trình kĩ thuật, cơm dẻo, chín đều, không
III Các hoạt động dạy học:
2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Nhận xét - đánh giá
3 Bài mới:
b Hoạt động 1: (27’) Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng nồi cơm điện
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1 - 2 học sinh nhắc lại
- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2 và quan sát hình
4
- Thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu học sinh đọc và so sánh những nguyên
liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng
nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun
- Giống: cùng phải chuẩn bị gạo, nước sạch, rá vàchậu để vo gạo
- Khác: dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi
Trang 18nấu cơm.
* Hãy nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện ở gia
* Ở gia đình em thường cho nước vào nồi cơm
điện để nấu theo cách nào? - Vài học sinh trả lời.
- GV chốt lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện - Vài học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh cách nấu cơm bằng
nồi cơm điện với cách nấu cơm bằng bếp đun
- Nấu cơm bằng nồi cơm điện không phải giảm nhiệt, nồi tự động giảm nhiệt
- Nấu cơm bằng bếp đun phải giảm nhiệt, phải đảo cơm
Nấu cơm bằng nồi cơm điện tiện lợi hơn
- GV tổ chức cho học sinh thực hành - 1-2 HS lên thực hành
- GV và HS quan sát, uốn nắn
- Nhận xét
c Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập
- GV nêu câu hỏi cuối bài - HS trả lời
- Nhận xét – đánh giá
4 Dặn dò: (1’)
- Về nấu cơm phụ giúp gia đình
- Chuẩn bị bài: “Luộc rau”
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2015
KHOA HỌC PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
2 Kĩ năng: Học sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A Học sinh nêu được cách
phòng bệnh viêm gan A
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A
GDKNS:
+ Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây truyền bệnh viêm gan A
+ Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tránh tác nhân gây bệnh và phòng bệnh viêm gan A
II Các phương pháp – kĩ thuật dạy học:
- Động não
- Làm việc theo nhóm
III Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu
- Trò: HS sưu tầm thông tin
IV Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chọn quả - 3 học sinh
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra