1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuần 2 (201520152016)

30 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lớp 5 tuần 1 (20152016), giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 1 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 1 (20152016)

Trang 1

THỨ MÔN BÀI DẠY

Thứ 2

7/9

Tập đọcToánLịch sửĐạo đức

Nghìn năm văn hiếnLuyện tập

Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước

Em là học sinh lớp 5 (t2)

Thứ 3

8/9

ToánChính tảLuyện từ và câu

Nam hay nữ (t2)Kể chuyện đã nghe đã đọcÔn tập: Phép nhân và phép chia hai phân sốĐịa hình và khoáng sản

Thứ 5

10/9

Tập đọcToánTập làm vănKhoa

Sắc màu em yêuHỗn số

Luyện tập tả cảnh

Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

Thứ 6

11/9

ToánLuyện từ & câuTập làm vănSinh hoạt

Hỗn số (tt)Luyện tập về từ đồng nghĩaLuyện tập làm báo cáo thống kê

Gv: Ngô Thế Thu 1

Trang 2

-Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

Theo Mai Hồng và H.B

I Mục tiêu:

1 Kĩ năng: Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.

2 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.

3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng thêm yêu đất nước

và tự hào là người Việt Nam

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyện đọc

- Trò: Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’) Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi

- HS lần lượt đọc cả bài, đoạn, HS trả lời câu hỏi

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

- Đất nước của chúng ta có một nền văn hiến

lâu đời Bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến” các

em học hôm nay sẽ đưa các em đến với Văn

Miếu - Quốc Tử Giám là một địa danh nổi tiếng

ở thủ đô Hà Nội Địa danh này chính là chiến

tích về một nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta

 GT tranh

- Giáo viên ghi tựa

b Các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, nhóm đôi

- Gọi HS khá đọc mẫu

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn, cả

bài kết hợp giải nghĩa từ

- 1 HS lên bảng phụ ghi cách đọc bảng thống kê

- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thống kê

- Đọc thầm phần chú giải

Gv: Ngô Thế Thu 2

Trang 3

Học sinh lần lượt đọc chú giải

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)

- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài nhạc

nhiên vì điều gì? - Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Mở sớm hơn

Châu âu trên nửa thế kỉ Bằng tiến sĩ đầu tiên ở Châu âu mới được cấp từ năm 1130

- Lớp bổ sung

- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc Tử Giám

- Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh

- Nêu ý đoạn 1

Ý 1 : Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời

- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê - Lần lượt học sinh đọc

 Giáo viên chốt:

+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều

Hậu Lê - 788 khoa thi

+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Nguyễn

- 588 tiến sĩ

+ Triều đại có nhiều trạng nguyên nhất: Triều

Mạc - 13 trạng nguyên

- 1 HS hỏi - 1 HS trả lời về nội dung bảng thống kê

- Học sinh đọc đoạn 3

- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích

- Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến

Việt Nam?

- Thi đua cá nhân - Một lúc 3 em đứng lên trả lời

- chọn ý đúng hay (Dự kiến: tự hào - lâu đời)

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân

- Học sinh tham gia thi đọc “Bảng thống kê”

- Giáo viên hướng dẫn HS tìm giọng đọc cho

bài văn

- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn

- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các trạng

nguyên của nước ta

- Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩu chuyện giáo viên kể

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về phân số thập phân.

Gv: Ngô Thế Thu 3

Trang 4

-thành phân số thập phân.

3 Thái độ: Gúp HS say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu

- Trò: Bảng con - vở bài tập.

III Các hoạt động :

2 Bài cũ: (5’) Phân số thập phân. - 2 HS làm bài tập 4/8

- 1 HS nêu cách viết phân số về dạng phân số thập phân

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

b HD HS luyện tập thực hành: (30’)

Bài 1: Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ

chấm dưới mỗi vạch của tia số

- HS đọc yêu cầu

Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập

phân

- HS đọc yêu cầu

Bài 3: Viết các phân số sau thành phân số thập

phân có mẫu sốlà 100

- HS đọc yêu cầu

4 Củng cố: (3’) - Thi ai nhanh hơn (HS nào tìm được phân số thập

phân hơn)

- Nhận xét – ghi điểm

- Liên hệ GD: Yêu thích môn học

5 Dặn dò: (1’)

- Về làm bài VBT, chuẩn bị bài: “ Ôn tập: Phép

cộng trừ hai phân số”

ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em học

sinh lớp dưới học tập

2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện.

3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5

* Học sinh khá, giỏi: Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.

 GDKNS:

Gv: Ngô Thế Thu 4

Trang 5

Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)

- Ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

IV Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’)

- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học

- Nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới:

a GT bài: (1’)

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế hoạch phấn

đấu của học sinh

 GDKNS: Ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử

phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS

lớp 5)

- Hoạt động nhóm bốn

- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên bàn và trao đổi

trong nhóm

- Thảo luận → đại diện trình bày trước lớp

- Giáo viên nhận xét chung và kết luận: Để xứng

đáng là học sinh lớp Năm, chúng ta cần phải quyết

tâm phấn đấu và rèn luyện một cách có kế hoạch

- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhận xét

* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh lớp Năm

gương mẫu

- Hoạt động lớp

- Học sinh kể về các tấm gương học sinh gương mẫu - Học sinh kể

- Thảo luận lớp về những điều có thể học tập từ các

- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác

→ Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm

gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ

4 Củng cố: (4’)

- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề

“Trường em” - Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp.- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trường em”

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng ta rất vui và

tự hào là học sinh lớp Năm; rất yêu quý và tự hào về

Gv: Ngô Thế Thu 5

Trang 6

-rõ trách nhiệm của mình là phải học tập Rèn luyện

tốt để xứng đáng là học sinh lớp Năm

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm của mình”

- Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn

làm cho đất nước giàu mạnh:

+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước

+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản

+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự kiện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ

* HS khá, giỏi: Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không

được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ

- Học sinh: SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’) “Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương

Định

- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ của Trương

Định? Dân chúng đã làm gì trước những băn khoăn

đó?

- Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a GT bài: (1’) “Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi

mới đất nước”

- Nhắc lại

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ - Hoạt động lớp, cá nhân

Thiên Chúa ở Nghệ An

“Trạng Tộ”

Gv: Ngô Thế Thu 6

Trang 7

Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự giàu có văn

minh của họ để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu

- Từ 1863 đến 1871, Nguyễn Trường Tộ đã làm gì? - Trình lên vua Tự Đức 58 bản hiến kế, bày tỏ

sự mong muốn đổi mới đất nước

 Giáo viên nhận xét + chốt

Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho yêu nước, hiểu

biết hơn người và có lòng mong muốn đổi mới đất

nước

* Hoạt động 2: Những đề nghị đổi mới của Nguyễn

Trường Tộ

- Hoạt động dãy, cá nhân

sinh nhận xét + bổ sung

- Tóm tắt những nội dung của đề nghị đổi mới đất

nước do Nguyễn Trường Tộ khởi xướng? - Đổi mới kinh tế, văn hóa, giáo dục, quân sự, chính trị, ngoại giao, trong đó: kinh tế là hàng

đầu

- Những đề nghị đó có được vua quan nhà Nguyễn

nghe theo và thực hiện không? Vì sao? - Không, vì vua quan nhà Nguyễn lạc hậu không theo kịp những thay đổi trên thế giới

 Giáo viên nhận xét + chốt:

Nguyễn Trường Tộ đề nghị mở rộng mối quan hệ

ngoại giao, buôn bán với nhiều nước, thuê chuyên

viên nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế, xây dựng

quân đội hùng mạnh, mở trường kĩ nghệ, học cách sử

dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng Nhưng triều

đình Huế bảo thủ, không muốn có một sự thay đổi,

vua Tự Đức cho rằng “những phương pháp cũ đã đủ

để điều khiển quốc gia rồi” nên không nghe và thực

hiện theo đề nghị của ông

- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là người như thế nào

trước họa xâm lăng?

- Học sinh nêu

- Tại sao ngày nay chúng ta trân trọng đánh giá về

ông?

- Học sinh nêu

- Nếu là vua Tự Đức, em có làm theo đề nghị của

Nguyễn Trường Tộ không? Vì sao?

- Học sinh nêu

→ Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn Trường Tộ -

người có lòng yêu nước thiết tha, mong muốn dân

giàu, nước mạnh

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

Thứ ba, ngày 8 tháng 09 năm 2015

TOÁN ÔN TẬP: PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

Gv: Ngô Thế Thu 7

Trang 8

-1 Kiến thức: Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.

2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu

- Trò: Bảng con - Vở bài tập

III Các hoạt động

2 Bài cũ: (4’)

- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài tập - 2 học sinh

- Sửa BTN

- GV nhận xét- ghi điểm

- Học sinh sửa bài 4, 5/9

3 Bài mới:

a GT bài: (1’)

- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng - trừ hai

b Phát triển các hoạt động: (30’)

- Giáo viên nêu ví dụ:

- Cả lớp nháp

- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từng học sinh nêu kết quả - Kết luận

10

39

9

78

7−

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - kết luận

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải - Học sinh làm bài

- Tiến hành làm bài 1

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

 Lưu ý

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải

285

3255

3

Gv: Ngô Thế Thu 8

-Cộng từ hai phân số

Có cùng mẫu số

- Cộng, trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số

Không cùng mẫu số

- Quy đồng mẫu số

- Cộng, trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số

Trang 9

285

3

255

31

55

3

8

324

924

34168

16

13

- Học sinh sửa bài

của thư viện 100100 hoặc bằng 1

Thi đua ai giải nhanh

- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép cộng

và phép trừ hai phân số (cùng mẫu số và khác mẫu

số)

-1-2 Học sinh

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cách cộng, trừ

hai phân số

- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia hai phân số”

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến, trình bày đúng hình thức văn xuôi

2 Kĩ năng: Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các

tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng

- Trò: SGK, vở

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: (4’)

- Giáo viên đọc những TN bắt đầu bằng ng / ngh,

g / gh, c / k cho học sinh viết: ngoe nguẩy, ngoằn

ngoèo, nghèo nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ

nguyên

- Học sinh viết bảng con

 Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

a GT bài: (1’)

Gv: Ngô Thế Thu 9

Trang 10

-* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu nước Lương

 Giáo viên nhận xét

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

câu cho học sinh viết, mỗi câu hoặc bộ phận đọc 1

- 2 lượt

- Học sinh lắng nghe, viết bài

- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết

- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau

- Giáo viên chấm bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

 Bài 1:

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả - HS đọc yêu cầu đề - lớp đọc thầm - HS làm bài

a) trạng – angnguyên – uyênNguyễn – uyênHiền – iênKhoa – oaThi - i

b) làng – ang

Mộ - ơTrạch – achHuyện – uyênBình – inhGiang - ang

- Học sinh kẻ mô hình

- Học sinh làm bài

- 1 học sinh lên bảng sửa bài

- Học sinh lần lượt đọc kết quả phân tích theo hàng dọc (ngang, chéo)

Trang 11

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các học sinh”

- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1); tìm

thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3)

2 Kĩ năng: Biết đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4).

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc

* HS khá, giỏi: có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- Trò: Giấy A3 - bút dạ

III Các hoạt động

- Học sinh sửa bài tập

3 Bài mới:

a GT bài: (1’)

“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”

- Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ điểm “Việt

Nam - Tổ quốc em” hôm nay, các em sẽ học mở

rộng, làm giàu vốn từ về “Tổ quốc”

- Học sinh nghe

b Phát triển các hoạt động: (30’)

 Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ không thích

- Học sinh sửa bài + Bài Thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sơng

+ Bài Việt Nam than yêu: đất nước, quê hương

Gv: Ngô Thế Thu - 11 -

Trang 12

- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìm từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”

- Thư kí ghi lại

- Từng nhóm lên trình bày

Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương

quốc doanh, quốc kì, tổ quốc, quốc hội, quốc cấm, quốc sách, quốc thái, quốc dân, quốc gia, ái quốc,…

 Giáo viên chốt lại

Những từ này đồng nghĩa với Tổ quốc nhưng chỉ

một diện tích đất hẹp hơn nhiều

quốc huy

- Cả lớp làm bài

- Lớp trưởng làm trọng tài

- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ chủ đề

“Tổ quốc” theo 4 nhóm

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

KĨ THUẬT ĐÍNH KHUY HAI LỖÃÃ (t2)

I Mục tiêu:

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được ít nhất 1 khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn

- GD: Chăm chỉ, cẩn thận, yêu lao động, quý trọng sản phẩm lao động,

* Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đính chắc chắn.

II Chuẩn bị:

1 GV:

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Vật liệu dụng cụ cần thiết

2 HS:

- Bộ kĩ thuật cắt khâu thêu

Gv: Ngô Thế Thu - 12 -

Trang 13

III Các họat động dạy học:

- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý

khi đính khuy hai lỗ

- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và sự

chuẩn bị của HS

- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành

- GV theo dõi, uốn nắncho những HS thực hiện

chưa đúng thao tác kĩ thuật, hoặc còn lúng túng

c HĐ 2: (7’) Đánh giá sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- GV đánh giá nhận xét sản phẩm của HS theo 2

mức

4 Củng cố: (3’)

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình đính khuy hai lỗ

- GD: Cẩn thận, yêu môn học, quý trọng sản phẩm

lao động

5 Dặn dò: (1’)

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- Hát

- HS nhắc lại quy trình đính khuy hai lỗ

- HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em thực hiện cho đúng

- HS thực hành đính khuy hai lỗ

- HS nêu các yêu cầu của sản phẩm

- 2-3 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu

2 Kĩ năng: Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt

bạn nam, bạn nữ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình vẽ trong SGK Các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó) có kích thước bằng 1/4 khổ giấy A4

- Trò: SGK

III Các hoạt động:

Gv: Ngô Thế Thu - 13 -

Trang 14

* Trò chơi: Ai may mắn thế?

- GV bốc thăm số hiệu, nêu câu hỏi:

+ Cơ quan nào xác định giới tính của một người? - Học sinh có số hiệu được bốc trả lời.+ Cơ quan sinh dục

+ Nêu một số đặc điểm về cấu tạo cơ thể, tính

cách, nghề nghiệp của nữ và nam? + Nữ: dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, mang thai, sinh con, y tá, thư kí, bán hàng, giáo viên, có

kinh nguyệt, chăm sóc con

+ Nam: mạnh mẽ, quyết đoán, giám đốc, bác sĩ,

kĩ sư, chơi bóng đá, có râu, có tinh trùng, hiếu động

→ GV cho HS nhận xét + cho điểm

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

a GT bài: (1’)

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Các đặc điểm về giới tính - Hoạt động nhóm đôi, cả lớp

- Nêu câu hỏi: Một số tính cách và nghề nghiệp

của nữ và nam có thể đổi chỗ cho nhau được

không?

- Học sinh thảo luận nhóm đôi+ Nam có dịu dàng, kiên nhẫn không? Nữ có là trụ cột gia đình, chơi bóng đá không?

+ Nam có làm thư kí, y tá không? Nữ có làm giám đốc, bác sĩ không?

- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả thảo luận, lên

gắn lại những ý kiến của mình vào bảng mới

→ Giáo viên chốt: Giới là sự khác biệt của nam và

nữ về tính cách, lối sống, việc làm được hình thành

trong quá trình sống, chịu ảnh hưởng của nếp sống

gia đình, quan niệm và các mối quan hệ xã hội

Các đặc điểm này có thể thay đổi (con gái có thể

chơi đá bóng, con trai có thể làm nội trợ giỏi )

Những đặc điểm chỉ nữ có

Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ

Những đặc điểm chỉ nam có

- Có tinh trùng

* Hoạt động 2: Các đặc điểm về giới - Hoạt động nhóm, lớp

+ Bước 1:

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận các câu

Gv: Ngô Thế Thu - 14 -

Trang 15

1 Bạn có đồng ý với những câu hỏi dưới đây

không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc

không đồng ý?

- Nhóm trưởng đọc to yêu cầu làm việc của nhóm

- Học sinh thảo luận a) Công việc nội trợ là của người phụ nữ - Thư kí ghi nhận kết quả thảo luận vào phiếu b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên

học kĩ thuật

2 Trong gia đình, những yêu cầu cư xử của cha mẹ

với con trai và con gái có khác nhau không? Khác

nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không?

3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử

giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lí

→ Giáo viên kết luận

- Hiện nay, một số quan niệm về vai trò của nam

và nữ trong XH chưa thực sự phù hợp → hạn chế

nhất định

- Học sinh lắng nghe

- Quan niệm về giới có thể thay đổi → bày tỏ suy

nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia

đình, lớp học của mình

- Thi đua: Kể các hành động em có thể làm trong

gia đình, trong lớp học, ngoài xã hội để góp phần

thay đổi quan niệm về giới

- Thi đua 2 dãy

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Cơ thể của chúng ta được hình thành

như thế nào?

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC:

VỀ CÁC ANH HÙNG DANH NHÂN CỦA ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Chọn được một số truyện viết về anh hùng, danh nhân cảu nước ta và kể lại được rõ

ràng, đủ ý

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc

* HS khá, giỏi: Tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động.

Gv: Ngô Thế Thu - 15 -

Ngày đăng: 30/06/2016, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Đoạn 2: Bảng thống kê  + Đoạn 3: Còn lại - giáo án lớp 5 tuần 2 (201520152016)
o ạn 2: Bảng thống kê + Đoạn 3: Còn lại (Trang 2)
3  hình tròn → 2 - giáo án lớp 5 tuần 2 (201520152016)
3 hình tròn → 2 (Trang 22)
Hình 1b: Một tinh trùng đã chui vào trứng.  Hình 1c: Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau  để tạo thành hợp tử - giáo án lớp 5 tuần 2 (201520152016)
Hình 1b Một tinh trùng đã chui vào trứng. Hình 1c: Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử (Trang 25)
Hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng (BT1). - giáo án lớp 5 tuần 2 (201520152016)
Hình th ức: nêu số liệu và trình bày bảng (BT1) (Trang 29)
Bảng biểu giống bài “Nghìn năm văn hiến”. - giáo án lớp 5 tuần 2 (201520152016)
Bảng bi ểu giống bài “Nghìn năm văn hiến” (Trang 30)
w