giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 4 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 4 (20152016),giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 4 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 4 (20152016)
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
Tập đọcToánLịch sửĐạo đức
Những con sến bằng giấy Oân tập và bổ sung về giải toánXã hội Việt Nam cuối thế kỷXIX đầu thế kỷ XX Có trách nhiệm về việc làm của mình (t2)
Thứ 3
L.từ và câu Chính tảToán
Kĩ thuật
Từ trái nghĩa Anh bộ đội cụ Hồ gốc BỉLuyện tập
Thêu dấu nhân (t2)
Thứ 4
Khoa học Toán Kể chuyệnĐịa lí
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Oân tập và bổ sung về giải toán (tt)Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Sông ngòi nước ta
Thứ 5
Tập đọcLàm văn ToánKhoa
Bài ca về trái đất Luyện tập tả cảnh
Luyện tập Vệ sinh tuổi dậy thì
ToánLàm văn
Luyện tập về từ trái nghĩa Luyện tập chung
Kiểm tra viết - tả cảnh
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2015
TẬP ĐỌC NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
Theo những mẩu chuyện lịch sử thế giới
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng: Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma,
Na-ga-sa-ki Bước đầu đọc diễn cảm bài văn
2 Kiến thức: Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa
bình của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ
em toàn thế giới
GDKNS:
+ Xác định giá trị
+ Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
II Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
+ Thảo luận nhóm
+ Hỏi đáp trước lớp
+ Đóng vai xử lí tình huống
III Chuẩn bị:
- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
- Trò: Mỗi nhóm vẽ tranh
IV Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Lòng dân
- Lần lượt 6 HS đọc vở kịch (phân vai) phần 1 và
2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Hôm nay các em sẽ được học bài "Những con
sếu bằng giấy"
b Phát triển các hoạt động: (32’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
những con sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
Trang 3+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuốngNhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinhThành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện quyết
định gì?
- Ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? - Nửa triệu người chết - 1952 có thêm
100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? - Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh nặng
+ Cô bè hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào? - Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ 1.000 consếu bằng giấy treo sung quanh phòng sẽ khỏi
bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? - Gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì? - Xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bomnguyên tử sát hại Trên đỉnh là hình một bé
gái giơ cao 2 tay nâng 1 con sếu Dưới dòngchữ "Tôi muốn thế giới này mãi mãi hòabình"
Giáo viên chốt + GDKNS: Thể hiện sự cảm
thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại)
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội áccủa Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọng sốngcủa cô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sự xúcđộng
4 Củng cố: (3’)
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc diễn - Thi đua đọc diễn cảm
Trang 4cảm bài văn
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Soạn "Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
TOÁN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng cũng gấp lên bay nhiêu lần)
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn
vị” hoặc “Tìm tỉ số”
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích
tìm tòi học hỏi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - SGK - vở nháp
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Ôn tập giải toán
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán điển hình
tổng - tỉ và hiệu - tỉ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành giải các bài
toán có lời văn
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân
a) Ví dụ:
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn nội dung của VD
và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi: 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 2 giờ gấp 1 giờ mấy lần?
- 8km gấp 4km mấy lần?
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng
đường đi được cũng gấp lên mấy lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 3 giờ gấp 1 giờ mấy lần?
- 12km gấp 4km mấy lần?
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 3 lần thì quãng
đường đi được cũng gấp lên mấy lần?
- Học sinh đọc đề
Trang 5- Qua VD trên, bạn nào có thể nêu mối quan hệ
giữa thời gian đi và quãng đường đi được?
- GV nhận xét + Kết luận: Khi thời gian gấp lên
bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên
bay nhiêu lần
- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ lệ
này để giải bài toán
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thìquãng đường đi được cũng gấp lên bay nhiêulần
Bài toán:
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
- GV chốt: Đây là phương pháp giải: “Rút về đơn
vị”
- Phân tích và tóm tắt Tóm tắt:
2giờ: 90km4giờ: … km?
- HS nêu cách giải và giải bài toán:
- Giáo viên chốt: Phương pháp giải: “Tìm tỉ số” -
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và tóm tắt - Phân tích và tóm tắt
- Nêu dạng toán
- Nêu phương pháp giải: “Rút về đơn vị”
5m: 80000 đồng7m: đồng?
Bài giải:
Mua 1m vải hết số tiền là:
80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải hết số tiền là:
16000 x 7 = 112000 (đồng)
Đáp số: 112000 đồng
4.Củng cố: (3’)
Trang 6- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán nhanh (banûg phụ)
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Về nhà làm bài 2
- Ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬXÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt nam đầu thế kỉ XX:
+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, đồn điền, hầm mỏ, đường ôtô, đường sắt
+ Về xã hội: xuất hiện lớp người mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc.
* HS khá, giỏi: Biết được nguyên nhân sự biến đổi kinh tế – xã hội nước ta: do chính sách tăng
cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới tao ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về KT-XH Việt Nam thời bấy giờ
- Trò: Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Cuộc phản công ở kinh thành Huế
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh
thành Huế?
- Học sinh trả lời
- Giơiù thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong
trào Cần Vương?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX”
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: (18’) Tình hình xã hội Việt Nam cuối
thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
- Hoạt động lớp, nhóm
- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập tắt phong trào đấu
tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đã làm
gì?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác KTmà lịch sử gọi là cuộc khai thác thuộc địalần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lộtsức lao động của nhân dân ta
- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo luận nội dung
sau:
- Học sinh thảo luận theo nhóm đại diệntừng nhóm báo cáo
Trang 7+ Trình bày những chuyển biến về kinh tế của nước ta? - Học sinh cần nêu được:
+ Trước kh Pháp xâm lược, kinh tế nước tachủ yếu có những ngành gì? Những ngành
KT mới nào ra đời?
+ Trước đây có những giai cấp nào? Đếnđầu thế kỉ XX, xuất hiện những giai cấpnào, tầng lớp nào?
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Pháp xây dựng nhiều nhà máy, lập đồn điền, xây dựng
đường sắt, thành thị phát triển
Giáo viên giới thiệu tranh
Giáo viên trình bày mối quan hệ giữa những biến đổi
về KT với những biến đổi về mặt XH
* Hoạt động 2: (5’) Rút ra ghi nhớ - Hoạt động lớp
- Giáo viên nhấn mạnh những biến đổi về mặt kinh tế,
xã hội ở nước ta đầu thế kỉ XX
- Bên cạnh sự thay đổi của KT & XH Việt Nam, em
thấy tầng lớp XH nào không thay đổi? - Người dân lao động vẫn cơ cực, khốn khó,thậm chí còn hơn trước
- Em có nhận xét gì về những chính sách ấy của Pháp
và hoàn cảnh dân ta lúc bấy giờ?
Giáo dục: căm thù giặc Pháp
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào Đông Du”
ĐẠO ĐỨC CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình; khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sửa lỗi
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho
người khác
GDKNS:
+ Kĩ năng đảm bảo trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm sai biết nhận và sửa lỗi)
+ Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân
+ Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
II Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
+ Thảo luận nhóm
Trang 8IV Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
b Phát triển các hoạt động: (31’)
* Hoạt động 1: (10’) Xử lý tình huống bài tập 3
GDKNS: Kĩ năng đảm bảo trách nhiệm (biết
cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm
sai biết nhận và sửa lỗi)
với bạn bên cạnh 4 bạn trình bày trước lớp
- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của mình
và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin
cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại
của mỗi cách giải quyết rồi mới đưa ra quyết định
của mình
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
* Hoạt động 2: (9’) Tự liên hệ
GDKNS:
+ Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những
hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc
+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước khi
quyết định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra quyết
định (đính các bước trên bảng)
4 Củng cố, đóng vai: (12’) - Chia lớp làm 3 nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận, đóng vai một tìnhhuống
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt rác
ra sân trường?
+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ
học đi chơi điện tử?
+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút thuốc
lá trong giờ chơi?
ưu
Trang 9- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình huống? - Lớp bổ sung ý kiến
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn
giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những việc
tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành vi
không tốt?
Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết định
một cách có trách nhiệm trước khi làm một việc
gì
- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết định
của mình
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình
trong cuộc sống hàng ngày kết quả của việc
thực hiện quyết định đó
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Có chí thì nên
Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau (ND ghi nhớ)
2 Kĩ năng: Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa
với từ cho trước (BT2, BT3)
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp.
* HS khá, giỏi: Đặt được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Từ điển
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập về từ đồng nghĩa
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Tiết luyện từ và câu hơm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu về một hiện tượng ngược lại với từ
đồng nghĩa đó là từ trái nghĩa”
- Học sinh nghe
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: (10’) Nhận xét - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Trang 10 Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm
nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ
làm nổi bật những gì đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩalàm nổi bật quan niệm sống rất khí khái của conngười VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc
* Hoạt động 2: (8’) Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
* Hoạt động 3: (10’) Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có
thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành ngữ
có sẵn
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảngtừ)
- Nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
Trang 11- Nhận xét tiết học
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bẳng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ
số”
2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để
tính toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập, giải các bài
toán dạng tỷ lệ qua tiết "Luyện tập"
b Phát triển các hoạt động: (30’)
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"
Giáo viên chốt lại
2000 x 30 = 60000 (đồng)
Đáp số: 60000 đồng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- GV gợi mở để HS phân tích đề, tóm tắt đề, giải - Phân tích đề
- Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu phương pháp giải
"Rút về đơn vị"
Trang 12 Giáo viên chốt lại
Bài 4:
- GV gợi mở để học sinh phân tích đề, tóm tắt,
- Học sinh sửa bài
Đáp số: 180000 đồng
- HS nêu đề toán 2 dạng toán tỷ lệ: Rút về đơn vị
- Tỷ số
- Thi đua nêu
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Làm bài nhà
CHÍNH TẢ ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, 3)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
- Thầy: Mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: Bảng con, vở, SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’)
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên bảng: chúng
tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình
- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm
- Học sinh làm nháp
- 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quả bàilàm, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từngtiếng
Trang 133 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Quy tắc đánh dấu thanh
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng người nước
ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết sai - Giáo
viên đọc từ, tiếng khó cho học sinh viết
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiên âm: Phrăng Đơ Bô-en, Pháp, Việt, Phan Lăng, dụ dỗ, tra tấn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết, mỗi câu đọc 2,
3 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả một lựơt - Học sinh dò lại bài
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảngtiếng”chiến, nghĩa” và chốt
- 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự giống vàkhác nhau
- Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh ápdụng mỗi tiếng
Giáo viên chốt lại
+ Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ phận vần
trên (hoặc dưới) âm chính, không bao giờ nằm
trên (hoặc dưới) âm đệm và âm cuối
+ Trong trường hợp âm chính là nguyên âm đôi
thì dấu thanh sẽ nằm trên (dưới) chữ cái đầu
(nếu tiếng đó không có âm cuối), trên (hoặc
dưới) chữ cái thứ hai (nếu tiếng đó có âm cuối)
- Học sinh nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng, xã hội,
chiến đấu, củng cố (không ghi dấu)
- HS thảo luận điền dấu thích hợp vào đúng
vị trí
- Học sinh trình bày
GV nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài
KĨ THUẬT
Trang 14THÊU DẤU NHÂN (t2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết cách thêu dấu nhân theo đúng quy trình kĩ thuật.
2 Kĩ năng: Học sinh thêu được các mũi thêu dấu nhân, thêu đúng kĩ thuật.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, thích tìm hiểu, sáng tạo ra cái đẹp.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Mẫu, bộ dụng cụ cắt khâu thêu.
- Trò: Sgk, bộ dụng cụ cắt khâu thêu.
III Các hoạt động dạy học:
2 Bài cũ: (1’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) Thêu dấu nhân (t2) - Nhắc lại
b Hoạt động 1: (25’) HS thực hành
- Thực hiện thao tác thêu 2 mũi thêu dấu nhân
- Nhận xét, hệ thống lại cách thêu dấu nhân
- HD nhanh những điểm cần lưu ý của tiết trước
* Lưu ý thêm: Trong thực tế, kích thước của các mũi
thêu dấu nhân chỉ bằng
dấu nhân ở lớp, nếu thêu trang trí trên váy, áo, túi,
các em thêu các mũi thêu có kích thước nhỏ để
đường thêu đẹp
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, nêu các yêu cầu của
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS còn lúng túng
c Hoạt động 2: (8’) Đánh giá sản phẩm
- HS nêu yêu cầu của sản phẩm
- 2-3 HS đánh giá sản phẩm
- GV nhận xét – đánh giá sản phẩm theo 2 mức
- GD: Yêu môn học, ham thích tìm hiểu cái đẹp
5 Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài: Một số dụng cụ nấu ăn đơn giản,
Thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2015
KHOA HỌC TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Trang 152 Kĩ năng: HS phân tích được ích của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ thể của con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
GDKNS:
+ Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói riêng và giá trị của bản thân nói riêng
II Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
+ Làm việc theo nhóm
+ Trò chơi
+ Quan sát hình ảnh
III Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15
- Trò: SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
IV Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Cơ thể chúng ta phát triển như thế
nào?
- Bốc thăm số liệu trả bài theo các câu hỏi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi và
từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình,nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trítưởng tượng
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi đến
10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?
- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơxương phát triển mạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơquan sinh dục phát triển
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’) Từ tuổi vị thành niên
đến tuổi già
- Học sinh lắng nghe
b Phát triển các hoạt động: (28’)
* Hoạt động 1: (15’) Làm việc với SGK
GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức và xác định
được giá trị của lứa tuổi học trò nói riêng và giá
trị của bản thân nói riêng
- Hoạt động nhóm, cả lớp
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 14, 15 theo nhóm
thư ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫntrên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình trên
bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ
trình bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
Trang 16(nếu cần thiết)
Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của học
sinh
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mốiquan hệ với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trướcbản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinhnghiệm sống
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinhnghiệm cho con, cháu
* Hoạt động 2: (10’) Ai? Họ đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời?
- Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3
đến 4 hình
- Học sinh xác định xem những người trongảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời vànêu đặc điểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi
trong SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi
dậy thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thể về thểchất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta
sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thểxảy ra
Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả lớp
4 Củng cố: (3’)
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên
trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên
đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
TOÁN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt)
I Mục tiêu:
Trang 171 Kiến thức: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lean bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ương ứng lại giảm đi bay nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK, nháp
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập
- Giáo viên kiểm tra hai dạng toán tỷ lệ đã học - 2 học sinh
- Học sinh lần lượt sửa (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’) Ôn tập và bổ sung về
giải toán (tt)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học dạng toán tỷ lệ
tiếp theo thông qua tiết “Ôn tập và bổ sung về
giải toán”
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân
a) Ví dụ:
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn nội dung của
VD và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi: Nếu mỗi bao đựng được 5kg thì chia hết
số gạo đó cho bao nhiêu bao?
- Nếu mỗi bao đựng được10kg thì chia hết số gạo
đó cho bao nhiêu bao?
- Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg lên 10 kg
thì số bao gạo như thế nào?
- 5kg gấp lên mấy lần thì được 10kg?
- 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 10 bao
gạo?
- Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì số bao
gạo thay đổi như thế nào?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
- GV hỏi tiếp: Nếu mỗi bao đựng được 20kg gạo
thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg lên 20 kg
thì số bao gạo như thế nào?
+ 5kg gấp lên mấy lần thì được 20kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 5 bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì số bao
gạo thay đổi như thế nào?
- Học sinh đọc đề