1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuan 9 (20152016)

32 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 669 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 9 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 9 (20152016),giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 9 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 9 (20152016)

Trang 1

THỨ TÊN MÔN TÊN BÀI DẠY

Thứ hai Tập đọcToán Cái gì quý nhất?Luyện tập

Lịch sửĐạo đức

Cách mạng mùa thuTình bạn (t1)

Luyện từ & câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

Toán Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân

Luyện tập thuyết trình, tranh luận

Thứ sáu Luyện từ & câu - Đại từToán Luyện tập chung

Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2015

TẬP ĐỌC CÁI GÌ QUÝ NHẤT?

Trịnh Mạnh

I Mục tiêu:

1 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.

2 Kiến thức: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng

quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

Trang 2

3 Thái độ: Quý trọng sức lao động và sản phẩm lao động.

II Chuẩn bị:

Thầy: Tranh minh hoạ sgk, bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

Trò: Sgk

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) Trước cổng trời - Học sinh đọc + trả lời câu hỏi:

HS1: Vì sao địa điểm trong bài thơ được gọi là

“Cổng trời”?

HS2: Em thích cảnh vật nào trong bài thơ? Vì sao?

HS3: Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ?

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

b Hoạt động 1: (15’) Luyện đọc

- Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?

- Đoạn 2: Quý và Nam thầy giáo phân giải

- Đoạn 3: còn lại

* HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2 lần

- Lần 1: đọc đúng các từ ngữ

- Lần 2: hiểu từ ngữ: tranh luận, phân giải

c Hoạt động 2: (9’) Tìm hiểu bài

- Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên đời là

gì? Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý

kiến của mình?

- Nhóm 1+2: Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất Quý cho rằng vàng bạc quý nhất Nam cho rằngthì giờ quý nhất

- Hùng cho rằng lúa gạo là quý nhất vì con người không thể sống được mà không ăn; Quý cho rằng vàng là quý nhất vì mọi người

thường nói quý như vàng, có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo; Nam cho rằng thì giờ là quý nhất vì người ta thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc, có tiền sẽ mua được lúa gạo, vàng bạc

- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động với là

quý nhất?

- Nhóm 3+4: Vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị

- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao

em chọn tên đó

Nêu nội dung chính của bài

d Hoạt động 3: (5’) Đọc diễn cảm

- Cuộc tranh luận thú vị/ Ai có lí/ Người lao động là quý nhất/

- Nội dung: Người lao động là quý nhất

- Đọc theo vai trong nhóm

Trang 3

-Nhận xét – ghi điểm

- Giới thiệu tranh, yêu cầu: “Em hãy mô tả lại

bức tranh minh họa của bài tập đọc và cho biết

bức tranh muốn khẳng định điều gì?

- Tranh vẽ mọi người đều đang làm việc: nông dân đang gặt lúa, kĩ sư đang thiết kế, công nhân đang làm việc, thợ điêu khắc đang chạm trổ Tranh vẽ để khẳng định rằng: Người lao động là quý nhất

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

2 Kĩ năng: Học sinh viết được các số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn

giản (Bài 1 + 2 + 3 + 4 (a, c))

3 Thái độ: Yêu thích môn học, thích áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.

II Chuẩn bị:

Thầy: Bảng phụ

Trò: Sgk, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) Viết các số đo độ dài dưới dạng số

thập phân

- HS1: 34m 5dm = m 21m 24cm = m

HS2: 200cm = m 25dm = cm

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) Luyện tập - Nhắc lại

b Hướng dẫn luyện tập: (28’)

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: - HS tự làm bài, sau đó báo cáo kết quả

Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân

có đơn vị đo là ki-lô-mét:

- HS thảo luận, báo cáo kết quả

ĐS: a 3km 245m = 3,245km

b 5km 34m = 5,034 km

Trang 4

- Yêu cầu HS chọn đáp án đúng:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- Về học bài, chuẩn bị bài sau:” Viết số đo khối

LỊCH SỬ CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19 – 8trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

2 Kĩ năng: Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi;

Ngày 19 – 8 - 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại nhà hátt lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chug đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám, … Chiều ngày 19 - 8 – 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

3 Thái độ: Yêu thích môn học, ham thích tìm hiểu về lịch sử Việt Nam.

* HS khá, giỏi: - Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

- Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương

II Chuẩn bị:

Thầy: Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội

Trò: Sgk

III Các hoạt động dạy học:

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) Cách mạng mùa thu. - Nhắc lại

b Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)

- GV nêu vấn đề: Tháng 3 – 1945, phát xít Nhật - 1 HS đọc thành tiếng phần “Cuối năm

Trang 5

hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ nước ta Giữa

tháng tám năm 1945, quân phiệt Nhật ở châu Á

đầu hàng quân Đồng minh Đảng ta xác định đây

chính là thời cơ dể chúng ta tiến hành tổng khởi

nghĩa giành chính quyền trên cả nước Theo em, vì

sao Đảng ta lại xác định đây là thờicơ ngàn năm có

một cho cách mạng Việt Nam?

1940 đã giành được thắng lợi quyết định với cuộc khởi nghĩa ở các thành phố lớn Huế, Sài Gòn, nhất là ở Hà Nội

- Thảo luận, trả lời: Vì từ năm 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng 3/1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nước ta Tháng 8/1945, quân Nhật ở châu Á thua trận và đầu hàng quân Đồng minh, thế lực của chúng suy giảm đi nhiều, nên ta phải chớp thời cơ này làm cách mạng

- GV chốt lại hoạt động 1

c Họat động 2: (Làm việc theo nhóm)

sinh đọc Sgk và thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19/8/1945

- HS khác theo dõi, bổ sung

d Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)

- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả của cuộc khởi nghĩa

giành chính quyền ở Hà Nội

- chiều ngày 19/8/1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

không toàn thắng thì việc giành chính quyền ở các

địa phương khác sẽ ra sao?

- Hà Nội là cơ quan đầu não của giặc, nếu Hà Nội không giành được chính quyền thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều khó khăn

- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác

động như thế nào đến tinh thần cách mạng của

nhân dân cả nước?

- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lên đấu tranh giành chính quyền

- Tóm tắt lại nội dung

- Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành được

chính quyền? - Huế (23/8), Sài Gòn (25/8) và đến 28/8/1945 cuộc tổng khởi nghĩa đã thành công

trên cả nước

- Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền

ở địa phương ta năm 1945?

g Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)

- Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong

Cách mạng tháng Tám?

- Gợi ý HS yếu: Nhân dân ta có truyền thống gì?

Ai là người lãnh đạo nhân dân làm cách mạng

thắng lợi?

- Vì nhân dân ta có một lòng yêu nước sâu sắc đồng thời lại có Đảng lãnh đạo, Đảng đã chuẩn bị sẵn sàng cho cách mạng và chớp được thời cơ ngàn năm có một

- Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa

như thế nào?

- cho thấy lòng yêu nước và tinh thần cách mạng của nhân dân ta Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị của thực dân, phong kiến

4 Củng cố: (3’)

“ Cách mạng mùa thu”

- Vì sao mùa thu 1945 được gọi là mùa thu cách - Vì mùa thu này, dưới sự lãnh đạo của

Trang 6

mạng? Đảng, của Bác Hồ nhân dân ta đã đứng lên

tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi Từ mùa thu này, dân tộc ta từ một dân tộc bị nô lệ hơn 80 năm trở thành dân tộc độc lập tự do

- Vì sao ngày 19/8 được lấy làm ngày kỉ niệm Cách

mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta? - Vì đây là ngày nhân dân Hà Nội tiến hành khởi nghĩa và giành thắng lợi, đi đầu và

cổ vũ cho nhân dân cả nước tiến lên khởi nghĩa và giành chính quyền trong cả nước

- Nhận xét – GD: Yêu nước, tôn trọng truyền thống

của dân tộc

5 Dặn dò: (1’)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Bác Hồ đọc Tuyên

ngôn độc lập

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN (t1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn,

hoạn nạn

2 Kĩ năng: Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.

3 Thái độ: Thân ái, đoàn kềt với bạn bè.

 GDKNS:

+ Kĩ năng tư duy phê phán

+ Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè

+ Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè

II Các phương pháp – kĩ thuật dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

b Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

- Cả lớp hát bài lớp chúng ta đoàn kết

- Đặt câu hỏi:

+ Điều gì sẽ sảy ra nếu sung quanh chúng ta

không có bạn bè?

+ cuộc sống sẽ rất buồn tẻ,

Trang 7

+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?

Em biết điều đó từ đâu?

+ có Từ luật chăm sóc giáo dục trẻ em

* GV kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em

cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết

giao bạn bè

c Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi

bạn

 GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán

- Đặt câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để

chạy thoát thân của nhận vật trong truyện?

+ xấu, không biết giúp đỡ chia sẻ với bạn khi hoạn nạn

+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì

về cách đối xử với bạn bè?

+ phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn

- GV chốt: Bạn bè cần phải biết yêu thương, đoàn

kết, giúp đỡ nhau, nhất là lúc khó khăn, hoạn nạn

- Nhắc lại

d Hoạt động 3: Làm bài tập 2, sgk

 GDKNS: Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong

các tình huống có liên quan đến bạn bè

- Một số học sinh trình bày cách ứng xử tình huống và giải thích lí do

- Lớp nhận xét, bổ sung

* Lưu ý: sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự

liên hệ (Em đã làm được như vậy đối với bạn bè

trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một

số trường hợp cụ thể)

- giúp bạn học, giảng bài cho bạn,

- GV kết hợp ghi nhanh các ý kiến của HS lên

bảng

5 Dặn dò: (1’)

Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2015

TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thận phân.

2 Kĩ năng: Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản (Bài 1 + 2(a) +

Trang 8

Trò: SGK

III Các hoạt động dạy học:

b Hoạt động 1: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng.

Bước 1: Bảng đơn vị đo khối lượng

- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối lượng

theo thứ tự từ bé đến lớn

- HS điền vào bảng:

Bước 2: Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

- HS yêu cầu: Em hãy nêu mối quan hệ giữa kg và

- GV hỏi: Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị

đo khối lượng liền kề nhau - Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó

- Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng

10

1(0,1) đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

Bước 3: Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn vói tạ,

giữa tấn với kg, giữa tạ với kg

- HS nêu:

1 tấn = 10 tạ

1 tạ = 10

1 tấn = 0,1 tấn

1 tấn = 1000 kg

1 kg =

1000

1 tấn = 0,001 tấn

1 tạ = 100 kg

1 kg =

100

1 tạ = 0,01 tạ

c Hoạt động 2: Hướng dẫn viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân

- GV nêu ví dụ: Tìm số thập phân thích hợp điền

vào chỗ chấm:

- Nhận xét – chốt

d Hoạt động 3: L tập – thực hành.

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: - HS làm cá nhân rồi nêu kết quả

Trang 9

ĐS: a 4,562 tấn

b 3,014 tấn

c 12,006 tấn

d 0,5 tấn

Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

a Có đơn vị đo là kg:

6 con: 30 ngày: tấn?

- Đọc yêu cầu:

Đáp số: 1,62 tấn

- Chấm một số bài

- Nhận xét

- GD: yêu thích môn học

5 Dặn dò: (1’)

- Về học bài, chuẩn bị bài:”Viết các số đo diện tích

dưới dạng số thập phân”

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.

2 Kĩ năng: Làm được bài tập 2 (a, b), hoặc bài tập 3 (a, b), hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo

viên soạn

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam

II Chuẩn bị:

Thầy: Bảng phụ

Trò: sgk, vở chính tả

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) “Kì diệu rừng xanh” - 2 học sinh thi viết nhanh những tiếng có vần

uyên, uyêt VD: khuyên, khuyết,

- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh

của những tiếng trên bảng?

- các tiếng chứa nguyên âm yê có âm cuối thì dấu thanh được đánh ở chữ cái thứ hai của nguyên âm đôi đó Ngược lại các tiếng chứa nguyên âm đôi yê không có âm cuối thì dấu thanh được đánh ở chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi đó

- Nhận xét

Trang 10

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

sông Đà”

- Nhắc lại

b Hoạt động 1: HD viết chính tả

Bước 1: trao đổi về nội dung bài thơ

sức mạnh của những người đang trinh phục dòng sông với sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên

Buớc 2: Hướng dẫn viết từ ngữ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- HS nêu và viết các từ đó VD: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ,

+ Bài thơ có mấy khổ thơ? Cách trình bày mỗi khổ

+ Trong bài có những chữ nào phải viết hoa? + Các chữ đầu dòng và tên riêng: Nga, Đà phải

viết hoa

c Hoạt động 2: HD làm BT chính tả.

Bài 2: a Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp

tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l hay n Hãy tìm

những từ ngữ có các tiếng đó

- Thảo luận – báo cáo kết quả:

- Nhóm 1:

VD: la hét – nết na lẻ loi – nứt nẻ lo lắng – ăn no đất nở – bột nở

Bài 3: Thi tìm nhanh:

a Các từ láy âm đầu l:

- HS chia thành 2 tổ thi tiếp sức VD: long lanh, lóng lánh, làm lụng,

- Nhận xét – tuyên dương

Lóng nga lóng ngóng

Hắn đánh chén một bữa no nê

5 Dặn dò: (1’)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu chuyện Bầu trời mùa

thu.

2 Kĩ năng: Viết được một đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh nhân

hóa khi miêu tả

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê hương mình

II Chuẩn bị:

Thầy: Bảng phụ

Trò: sgk

Trang 11

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) ”Luyện tập về từ nhiều nghĩa” - HS lấy VD về từ nhiều nghĩa, đặt câu với từ

đó (VD: đường:+ Loại đường này ngọt ghê + Chị ấy nói ngọt như đường)

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) “Mở rộng vốn từ: Thiên

nhiên”

- Nhắc lại

b Hoạt động : Hd luyện tập

Bài 1: Đọc mẩu chuyện sau: - 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:

+ Đoạn 1: Tôi cùng bọn trẻ nó mệt mỏi+ Đoạn 2: còn lại

Bài 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu

chuyện trên Những từ ngữ nào thể hiện sự so

sánh? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hóa?

- Thảo luận nhóm 5, báo cáo kết quả:

+ Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa: mệt mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

+ Những từ ngữ khác tả bầu trời: Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn

Bài 3: Dựa theo cách dùng từ ngữ ở mẩu chuyện

nêu trên, viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một

cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở

- 1 HS đọc đề

- 2 HS làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở

- Nhận xét – ghi điểm

4 Củng cố: (3’) - HS thi tìm nhanh những từ ngữ tả bầu trời

- Nhận xét – tuyên dương

- Về học bài, làm bài

KĨ THUẬT LUỘC RAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau.

2 Kĩ năng: Biết liên hệ với công việc luộc rau ở gia đình.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

II Chuẩn bị:

Thầy: Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả, còn tươi, non, nước sạch, phiếu đánh giá kết

qủa học tập của HS (dựa vào câu hỏi cuối bài)

Trò: Nồi, soong cỡ vừa, đĩa, bếp ga, hai cái rổ, đũa nấu

III Các hoạt động dạy học:

Trang 12

1 Ổn định: (1’) - Hát

2 Bài cũ: (1’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét – đánh giá

3 Bài mới:

b Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu cách thực hiện

các công việc chuẩn bị luộc rau

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và bằng hiểu biết

của mình, hãy nêu những nguyên liệu và dụng cụ

cần chuẩn bị để luộc rau

- rau; nồi, soong, đũa, bếp, rổ,

- Ở gia đình em thường luộc những loại rau nào? - Rau cải, rau muống, rau rền, rau sam,

- Em hãy kể tên một số loại củ, quả được dùng

làm món luộc?

- Củ cải, củ khoai, quả đậu, quả bí, củ su hào

- Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác sơ chế rau

Nhận xét uốn nắn thao tác chưa đúng

- Vài HS lên thực hiện

* Lưu ý GV có thể HD thêm một số thao tác như

ngắt cuộng rau muống, cắt rau thành đoạn ngắn;

tước xơ ở vỏ quả đậu cô ve, (Đối với một số loại

rau như rau cải, bắp cải, su hào, đậu cô ve, nên

ngắt, cắt thành đoạn ngắn hoặc thái nhỏ sau khi

đã rửa sạch để giữ được chất dinh dưỡng của rau

- Lắng nghe

c Hoạt động 2: (20’) Tìm hiểu cách luộc rau

- HD HS đọc nội dung mục 2 kết hợp với quan sát

hình 3 (sgk) và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình

- HS nêu cách luộc rau

* GV lưu ý HS một số điểm sau:

+ Nên cho nhiều nước khi luộc rau để rau chín

đều và xanh

+ Nên cho một ít muối hoặc bột canh vào nước

luộc rau để rau đậm và xanh

+ Nếu luộc các loại rau xanh cần đun nước sôi

mới cho rau vào

+ Sau khi cho rau vào nồi, cần lật rau 2-3 lần để

rau chín đều

+ Đun to và đều lửa

+ Tùy khẩu vị của từng người mà luộc rau chín

tới hoặc chín mềm

+ Nếu luộc rau muống thì sau khi vớt rau ra đĩa,

có thể cho quả sấu, quả me, vào nước luộc đun

tiếp hoặc vắt chanh vào nước luộc để nguội để

nước luộc có vị chua

d Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

- Chấm – nhận xét kết quả bài làm

4 Dặn dò: (1’)

Trang 13

- Veă nhaø phú giuùp boâ mé luoôc rau

Thöù tö, ngaøy 28 thaùng 10 naím 2015

KHOA HÓC THAÙI ÑOÔ ÑOÂI VÔÙI NGÖÔØI NHIEÊM HIV/AIDS

I Múc tieđu:

1 Kieân thöùc: Xaùc ñònh caùc haønh vi tieâp xuùc thođng thöôøng khođng lađy nhieêm HIV.

2 Kó naíng: Khođng phađn bieôt ñoâi xöû vôùi ngöôøi bò nhieêm HIV vaø gia ñình cụa hó.

3 Thaùi ñoô: Luođn vaôn ñoông, tuyeđn truyeăn mói ngöôøi khođng xa laùnh, phađn bieôt ñoẫi xöû vôùi nhöõng

ngöôøi bò nhieêm HIV vaø gia ñình hó

GD mođi tröôøng: Bạo veô söùc khoûe cụa bạn thađn, gia ñình.

 GDKNS:

+ Kó naíng xaùc ñònh giaù trò bạn thađn, töï tin vaø coù öùng xöû giao tieâp phuø hôïp ñoâi vôùi ngöôøi bò nhieêm HIV/AIDS

+ Kó naíng theơ hieôn söï cạm thođng, chia sẹ, traùnh phađn bieôt kì thò ñoâi vôùi ngöôøi bò nhieêm HIV

II Caùc phöông phaùp – kó thuaôt dáy hóc:

- Ñoùng vai

- Thạo luaôn nhoùm

- Troø chôi

II Chuaơn bò:

- Thaăy: Hình minh hóa trang 36, 37 sgk

- Troø: Tranh, ạnh, tin baøi veă caùc hoát ñoông phoøng choâng HIV/AIDS

III Caùc hoát ñoông dáy hóc:

2 Baøi cuõ: (3’) “Phoøng traùnh HIV/AIDS” - HS laăn löôït trạ lôøi cađu hoûi:

b Hoát ñoông 1: Troø chôi tieâp söùc “HIV lađytruyeăn

hoaịc khođng lađy truyeăn qua …”

 GDKNS: Kó naíng xaùc ñònh giaù trò bạn thađn, töï tin

vaø coù öùng xöû giao tieâp phuø hôïp ñoâi vôùi ngöôøi bò

nhieêm HIV/AIDS

- Hoûi: Nhöõng hoát ñoông tieâp xuùc naøo khođng coù khạ

+ OĐm, hođn maù+ Baĩt tay+ Bò muoêi ñoât+ Ngoăi hóc cuøng baøn+ Khoaùc vai

Trang 14

+ Dùng chung khăn tắm+ Nói chuyện

+ Uống chung li nước+ Nằm ngủ bên cạnh+ Ăn cơm cùng mâm+ Dùng chung nhà vệ sinh

- GV kết luận: Những hoạt động tiếp xúc thông

thường không có khả năng lây nhiễm HIV

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:”HIV không lây qua

đường tiếp xúc thông thường”

- HS xắm vai theo nhóm (4HS) HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 và phân vai diễn lại tình huống”Nam, Thắng, Hùng đang chơi bi thì bé Sơn đến xin chơi cùng Bé Sơn bị nhiễm HIV do mẹ truyền sang nên Hùng không muốn cho bé chơi cùng Theo em, lúc đó Nam và Thắng phải làm gì?”

- HS thi trình diễn trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

c Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

 GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ,

tránh phân biệt kì thị đối với người bị nhiễm HIV

- Yêu cầu HS quan sát hình 2+3 trang 36,37sgk,

đọc lời thoại của các nhân vật và trả lời câu

hỏi”Nếu các bạn đó là người quen của em, em sẽ

đối xử với các bạn thế nào? Vì sao?”

- HS thảo luận theo cặp

- 3-5 HS trình bày ý kiến của mình HS khác nhận xét

- Nhận xét, khen ngợi những HS có cách ứng xử

thông minh, thái độ tốt, biết thông cảm với hoàn

cảnh của hai bạn nhỏ

- Hỏi: Qua ý kiến của các bạn, em rút ra điều gì? - HS nêu bàn bạc và thống nhất:

+ Trẻ em cho dù có bị nhiễm HIV thì vẫn có quyền trẻ em Họ rất cần được sống trong tình yêu thương, sự san sẻ của mọi người

- Chuyển hoạt động: Ở nước ta tính đến ngày

19/07/2003 đã có 68.000 người người nhiễm HIV

Con số đó là rất lớn Trong thực tế cuộc sống có

những em đã tiếp xúc với những người bị nhiễm

HIV nhưng có những bạn chưa tiếp xúc bao giờ

Hãy đặt mình vào những tình huống cụ thể, các em

sẽ hiểu được người nhiễm HIV cần gì ở những

người xung quanh họ

d Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

 GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ,

tránh phân biệt kì thị đối với người bị nhiễm HIV

- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để trả lời câu

hỏi:”Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm

gì?”

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết qủa:

+ Nhóm 1: “Lớp em có một bạn vừa chuyển đến

Bạn rất xinh xắn nên lúc đầu ai cũng muốn chơi

Trang 15

với bạn Khi biết bạn bị nhiễm HIV mọi người đều thay đổi thái độ vì sợ lây Em sẽ làm gì khi đó?

+ Nhóm 2: “Em cùng các bạn đang chơi trò chơi

“Bịt mắt bắt dê” thì Nam đến xin chơi cùng Nam đã bị nhiễm HIV từ mẹ Em sẽ làm gì khi đó?”

+ Nhóm 3: “Em cùng các bạn đang chơi thì thấy

cô Lan đi chợ về Cô cho mỗi đứa một quả ổi nhưng ai cũng rụt rè không giám nhận vì cô bị nhiễm HIV Khi đó em sẽ làm gì?”

+ Nhóm 4: “Nam kể với em và các bạn rằng mẹ

bạn ấy từ ngày bị nhiễm HIV rất buồn chán, không làm việc cũng chẳng thiết gì đến ăn uống Khi đó em sẽ làm gì?”

4 Củng cố: (3’)

GD môi trường: Bảo vệ sức khỏe của bản thân,

gia đình

- Hỏi: + Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối

với người nhiễm HIV và gia đình họ?

+ Làm như thế có tác dụng gì?

+ tôn trọng, không phân biệt đối xử,

+ để họ tin vào cuộc sống, làm những việc có ích cho đời

- Nhận xét – ghi điểm

5 Dặn dò: (1’)

- Về học bài, chuẩn bị bài:”Phòng tránh bị xâm

TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích; Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng.

2 Kĩ năng: Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (Bài 1 + 2)

3 Thái độ: Yêu thích môn học, áp dụng kiến thức vào thực tế,

II Chuẩn bị:

- Thầy: Kẻ sẵn Bảng đơn vị đo diện tích nhưng chưa điền tên các đơn vị

- Trò: sgk

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (3’) “Viết các số đo khối lượng dưới

dạng số thập phân”

- HS1: Viết bảng đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn

- HS2: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

6 tấn 768 kg = 6,768 tấn

5467 kg = 5,467 tấn

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) “Viết các số đo diện tích

dưới dạng số thập phân”

- Nhắc lại

b Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ

Trang 16

Bước 1: Bảng đơn vị đo diện tích

- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện tích

theo thứ tự từ lớn đến bé

- 1 HS lên bảng viết các số đo diện tích vào bảng đơn vị đo đã kẻ sẵn:

Lớn hơn met vuông vuôngMét Bé hơn met vuông

km 2 hm 2 dam 2 m 2 dm 2 cm 2 mm 2

Bước 2: Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền

kề

- GV yêu cầu: Hãy nêu mối quan hệ giữa mét

vuông với xi-mét vuông và mét vuông với

đề-ca-mét vuông (GV kết hợp viết bảng)

- HS nêu:

1m2 = 100dm2 =

100

1dam2

- GV tiến hành tương tự với các đơn vị đo diện tích

khác

- GV hỏi tổng quát: Em hãy nêu mối quan hệ giữa

hai đơn vị đo diện tích liền kề

- Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó

Mỗi đơn vị đo diện tích bằng

100

1(0,01) đơn

vị lớn hơn tiếp liền nó

Bước 3: Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông

dụng

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo diện tích km2, ha với m2 Quan hệ giữa km2 và

100

1

km2 = 0,01 km2

c Hoạt động 2: Hướng dẫn viết các số đo diện tích

dưới dạng số thập phân

VD1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

d Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: - HS tự làm cá nhân, nêu kết quả

- Nhận xét – tuyên dương

Ngày đăng: 30/06/2016, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 1: Bảng đơn vị đo khối lượng - giáo án lớp 5 tuan 9 (20152016)
c 1: Bảng đơn vị đo khối lượng (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w