giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 5 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 5 (20152016),giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 5 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 5 (20152016)
Trang 1THỨ TÊN MÔN TÊN BÀI DẠY
Thứ hai
Lịch sửĐạo đức Phan Bội Châu và phong trào Đông DuCó chí thì nên (tiết 1)
Thứ ba
Luyện từ & câu Mở rộng vốn từ : hòa bình
Kĩ thuật Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đìnhThứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Luyện từ & câu Từ đồng âm Làm văn Trả bài văn tả cảnh
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 09 năm 2015
TẬP ĐỌC MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
Hồng Thủy
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng: Đọc diễn cảm thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với
chuyên gia nước bạn
2 Kiến thức: Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam (Trả lời
được câu hỏi 1, 2, 3)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu hòa bình, tình đoàn kết hữu nghị
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to (SGK) - Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ: cầu Mỹ Thuận, nhà máy thuỷ điện Hòa Bình
- Trò: Vẽ tranh (SGK) Sưu tầm tranh ảnh
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Bài ca về trái đất
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và bốc thămtrả lời câu hỏi
xanh, có tiếng chim bồ câu và những cánh hảiâu vờn trên sóng
yên và trẻ mãi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Có rất nhiều quốc gia trên thế giới đã giúp đỡ,
ủng hộ chúng ta khi chúng ta chiến đấu chống
thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Trong sự nghiệp
xây dựng đất nước, chúng ta cũng nhận đựơc sự
giúp đỡ tận tình của bạn bè năm châu Bài học
“Một chuyên gia máy xúc” các em học hôm nay
thể hiện phần nào tình cảm hữu nghị, tương thân
tương ái đó
b Phát triển các hoạt động: (32’)
* Hoạt động 1: (12’) Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- Lần lượt học sinh đọc từ câu
Trang 3 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm hiểu bài
động
tranh
- Học sinh nêu nghĩa từ chất phác
+ Vì sao người ngoại quốc này khiến anh phải
chú ý đặc biệt?
- Học sinh nêu lên thái độ, tình cảm của nhânvật
+ Có vóc dáng cao lớn đặc biệt+ Có vẻ mặt chất phác
+ Dáng người lao động+ Dễ gần gũi
Giáo viên chốt lại bằng tranh của giáo viên: Tất
cả từ con người ấy gợi lên ngay từ đầu cảm giác
giản dị, thân mật
quốc
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh gạch dưới những ý cần trả lời+ Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng nghiệp diễn ra
GV chốt: Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng
nghiệp (VN và Liên Xô trước đây) diễn ra rất
thân mật
+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? + Cái cánh tay của người ngoại quốc
+ Lời nói: tôi … anh+ Ăn mặc
Giáo viên chốt lại
+ Những chi tiết đó nói lên điều gì? - Thân mật, thân thiết, giản dị, gần gũi Tình
hữu nghị
Giáo viên chốt lại
Nga và Việt Nam
* Hoạt động 3: (8’) HD đọc diễn cảm, rút đại ý - Hoạt động nhóm, cá nhân, cả lớp
- Rèn đọc câu văn dài “ Aùnh nắng … êm dịu” - Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trong đoạnÁnh nắng ban mai nhạt loãng/ rải trên vùng đất
đỏ công trường/ tạo nên một hòa sắc êm dịu// - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm câu, đoạn, cảbài
- Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm
và nhân dân các nước
Trang 4 Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về những công
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm (2 dãy)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: “ Ê-mi-licon”
TOÁN ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
2 Kĩ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài (BT cần
làm 1, 2a, 2c, 3)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng những điều đã học vào thực tế
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’)
- Kiểm tra các dạng toán về tỉ lệ vừa học - 2 học sinh
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
b Phát triển các hoạt động: (30’)
Bài 1:
- Giáo viên gợi mở Học sinh tự đặt câu hỏi Học
sinh trả lời Giáo viên ghi kết quả
- Học sinh lần lượt lên bảng ghi kết quả
Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét
1km = 10hm 1hm =10
hm
1m = 10dm
= 10 1
dam
1dm = 10cm
= 10 1
m
1cm = 10mm
= 10 1
dm
1mm
= 10 1
cm
- Học sinh kết luận mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài liền nhau
từ lớn đến bé
Trang 5* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Bài 2:
- Giáo viên gợi mở để học sinh tìm phương pháp
- Học sinh sửa bài - nêu cách chuyển đổi
Đáp án:
a) 135m = 1350dm c) 1mm =
101cm
1001m
15cm = 150mm 1m =
10001
km
- Học sinh nêu dạng đổi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Tổ chức thi đua:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX (giới
thiệu đôi nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu):
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong moat gia đình nhà nho nghèo tại tỉnh Nghệ An Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải phóng dân tộc
+ Từ năm 1905 – 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở về đánh Pháp cứu
nước Đây là phong trào Đông du
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu
Trang 6* HS khá, giỏi: Biết được vì sao phong trào Đông du thất bại: do sự cấu kết của thực dân Pháp với
chính phủ Nhật
II Chuẩn bị:
- Thầy: Ảnh trong SGK - Bản đồ thế giới - Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông du
- Trò: SGK, sưu tầm tư liệu về Phan Bội Châu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) “Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX”
- Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có những
chuyển biến gì về mặt kinh tế?
- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, xã hội Việt
Nam có những chuyển biến gì về mặt xã hội?
- Cuộc sống của tầng lớp nào, giai cấp nào không
hề thay đổi?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: (18’) Tìm hiểu về Phan Bội Châu - Hoạt động lớp, cá nhân
26/12/1867
- Trong một gia đình nhà nho nghèo, tại thôn
Sa Nam, tỉnh Nghệ An
Giáo viên nhận xét + giới thiệu thêm về Phan
Bội Châu (kèm hình ảnh)
+ Phan Bội Châu (1867 - 1940) quê ở làng Đan
Nhiễm, xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An Ông lớn lên khi đất nước đã bị thực dân Pháp
đô hộ 17 tuổi đã hưởng ứng phong trào Cần
Vương, ông là người thông minh, học rộng, tài cao,
có ý chí đánh đuổi giặc Pháp xâm lược Chủ trương
lúc đầu của ông là dựa vào Nhật để đánh Pháp
+ Năm 1924, Phan Bội Châu từng tiếp xúc với lãnh
tụ Nguyễn Aùi Quốc và toan theo đường lối XHCN
nhưng chưa kịp thi hành thì bị Pháp bắt
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào
Nhật để đánh đuổi giặc Pháp? - Nhật Bản trước đây là một nước phong kiếnlạc hậu như Việt Nam Trước nguy cơ mất
nước, Nhật Bản đã tiến hành cải cách và trởnên cường thịnh Phan Bội Châu cho rằng:Nhật cũng là một nước Châu Á nên hy vọngvào sự giúp đỡ của Nhật để đánh Pháp
Giáo viên nhận xét + chốt: Phan Bội Châu là
người có ý chí đánh đuổi Pháp và chủ trương của
Trang 7ông là dựa vào Nhật vì Nhật cũng là một nước
- Giáo viên giới thiệu: 1 hoạt động tiêu biểu của
Phan Bội Châu là tổ chức cho thanh niên Việt Nam
sang học ở Nhật, gọi là phong trào Đông Du
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc năm nào? - Bắt đầu từ 1905, chấm dứt năm 1908
- Phong trào Đông du do ai khởi xướng và lãnh
đạo?
- Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo
nhân tài cứu nước
- 1907: hơn 200 người sang Nhật học tập,quyên góp được hơn 1 vạn đồng
- Học sinh Việt Nam ở Nhật học những môn gì?
Những môn đó để làm gì?
- Học sinh trả lời
- Ngoài giờ học, họ làm gì? Tại sao họ làm như
thực dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống lạiphong trào → Chính phủ Nhật ra lệnh trụcxuất thanh niên Việt Nam và Phan Bội Châu
ra khỏi Nhật Bản
- Tại sao chính phủ Nhật thỏa thuận với Pháp
chống lại phong trào Đông Du?
- Học sinh 2 dãy thi đua thảo luận trả lời
- Giúp người Việt hiểu phải tự cứu sống mình
→ Giáo dục tư tưởng: yêu mến, biết ơn Phan Bội
Châu
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 29 tháng 09 năm 2015
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 8MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ: Hòa bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2)
2 Kĩ năng: Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu hòa bình
II Chuẩn bị:
- Thầy: Vẽ các tranh nói về cuộc sống hòa bình
- Trò: Sưu tầm bài hát về chủ đề hòa bình
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Tiết học hôm nay sẽ mở rộng, hệ thống hóa vốn
từ chủ điểm: Cánh chim hòa bình”
b Phát triển các hoạt động: (33’)
* Hoạt động 1: (14’) Mở rộng, hệ thống hóa vốn
từ về Chủ điểm: “ Cánh chim hòa bình”
- Hoạt động nhóm, lớp
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm - Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng
Giáo viên chốt lại chọn ý b
Phân tích
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa từ: “bình thản, yên ả,
hiền hòa”
- Học sinh tra từ điển - Trả lời
- Học sinh phân biệt nghĩa: “bình thản, yên ả,hiền hòa” với ý b
- Giáo viên ghi bảng thành 2 cột đồng nghĩa với
hòa bình và không đồng nghĩa - Học sinh làm bài- Học sinh sửa bài - Lần lượt học sinh đọc bài làm
của mình
Đồng nghĩa Không đồng nghĩa
Bình yên, thanhbình, thái bình
Lặng yên, hiền hòa, bình thản,thanh thản, yên tĩnh
* Hoạt động 2: (15’) Sử dụng các từ đã học để đặt
câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một
miền quê hoặc thành phố
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh làm bài
- Học sinh kháø giỏi đọc đoạn văn
- Học sinh thi tìm thêm từ ngữ thuộc Chủ điểm
- Các tổ thi đua giới thiệu những bức tranh đã vẽ
Trang 9và bài hát đã sưu tầm.
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: “Từ đồng âm”
- Nhận xét tiết học
TOÁN ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
2 Kĩ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng (BT
cần làm 1, 2, 4)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thích học toán, thích làm các bài tập về đổi đơn vị đo khối lượng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Bảng đơn vị đo độ dài
- Kiểm tra lý thuyết về mối quan hệ giữa các đơn
vị đo độ dài, vận dụng bài tập nhỏ - 2 học sinh - Học sinh sửa bài
- Nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Bảng đơn vị đo khối lượng”
- Để củng cố lại kiến thức về đổi đơn vị đo khối
lượng, hôm nay, chúng ta ôn tập thông qua bài:
“Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng”
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: (17’) Hướng dẫn học sinh ôn lại
bảng đơn vị đo khối lượng
- Hoạt động cá nhân
Bài 1:
- Giáo viên kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng
- Giáo viên hướng dẫn đặt câu hỏi, học sinh nêu
tên các đơn vị lớn hơn kg?
- Sau đó học sinh hỏi các bạn những đơn vị nhỏ
hơn kg?
- Học sinh hình thành bài 1 lên bảng đơn vị
Lớn hơn kg Kilôga m Bé hơn mét
1tấn = 10tạ
1tạ = 10yến
= 10 1
tấn
1yến
=10kg
= 10 1
tạ
1kg = 10hg =
10 1 yến
1hg = 10dag
= 10 1
kg
1dag
= 10g
= 10 1
hg
1g =
10 1 dag
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng
Bài 2:
Trang 10- Giáo viên ghi bảng - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng học sinh làm bài tập 2
- Xác định dạng bài
- Nêu cách đổi
- Học sinh làm bài
- Giáo viên gởi ý để học sinh thực hành - Lần lượt học sinh sửa bài
Đáp án:
a) 18yến = 180kg b) 430kg = 43yến 200tạ = 20000kg 2500kg = 25tạ 35tấn = 35000kg 16000kg = 16tấnc) 2kg 326g = 2326g d) 4008g = 4kg 8g 6kg 3g = 6003g 9050kg = 9tấn 50kg
Bài 4:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận nhóm
đôi - 2 học sinh đọc đề - xác định cách làm (So sánh 2đơn vị của 2 vế phải giống nhau)
Bài giải:
Đổi: 1tấn = 1000kgNgày thứ hai bán đựơc là:
300 x 2 = 600 (kg)Cả hai ngày đầu bán được là:
300 + 600 = 900 (kg)Ngày thứ ba bán được là:
1000 – 900 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
- Cho học sinh nhắc lại tên đơn vị trong bảng đơn
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
CHÍNH TẢ MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn
2 Kĩ năng: Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong đoạn văn và nắm được cách đánh dấu thanh:
trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong 4 câu thành ngữ ở BT3
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’)
- Giáo viên dán 2, 3 phiếu có mô hình tiếng lên
tiếng
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Nghe-viết: Một chuyên gia máy xúc
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần đoạn văn
Hỏi: Dáng vẻ của người ngoại quốc này có gì đặc
biệt?
- Học sinh lắng nghe
- … anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng Anh mặc bộ quần áo xanh màu công nhân, thân hình chắc và khỏe, khuôn mặt to chất phác, tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật
- Học sinh lần lượt rèn từ khó
- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ cho học sinh
viết
- Học sinh nghe viết vào vở từng câu, cụm từ
- Học sinh gạch dưới các tiếng có chứa âm chínhlà nguyên âm đôi ua/ uô
- Học sinh sửa bài
+ Các tiếng chứa uô: cuốc, cuộc, buôn, muôn + Các tiếng chứa ua: của, múa.
Giáo viên chốt lại
- Học sinh rút ra quy tắc viết dấu thanh trong cáctiếng có chứa ua/ uô:
+ Trong các tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u.
+ Trong các tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô là chữ ô.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài:
Trang 12- HS nêu ý nghĩa của các thành ngữ.
Giáo viên nhận xét
- Trò chơi: Dãy A cho tiếng - Dãy B đánh dấu
thanh
- Chia thành 2 dãy chơi trò chơi
GV nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: Cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC CÓ CHÍ THÌ NÊN (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
2 Kĩ năng: Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
3 Thái độ: Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để
trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
* HS khá, giỏi: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch
vượt khó khăn
GDKNS:
+ Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
+ Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
+ Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
II Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
+ Thảo luận nhóm
+ Làm việc cá nhân
IV Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’)
- Qua bài học tuần trước, các em đã thực hành trong
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Có chí thì nên
b Phát triển các hoạt động: (31’)
* Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu thông tin về hai tấm
Trang 13gương vượt khó
- Cung cấp thêm những thông tin về Nguyễn Ngọc Ký và
Nguyễn Đức Trung
- Đọc thầm 2 thông tin về Nguyễn Ngọc Kývà Nguyễn Đức Trung
- 2 học sinh đọc to cho cả lớp nghe
- Đại diện trả lời câu hỏi
- Lớp cho ý kiến
- Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung đã gặp
khó khăn gì trong cuộc sống và trong học tập?
- Nguyễn Ngọc Ký bị liệt hai tay từ nhỏ
- Nguyễn Đức Trung mồ côi mẹ từ nhỏ (họclớp 6), bố bị hỏng cả hai mắt, Trung còn có
em gái mới 4 tuổi
- Họ đã vượt qua mọi khó khăn để vươn lên như thế
nào?
- Vì ham học, Ký đã tập dùng chân để viếtvà vẽ, sau này trở thành nhà giáo ưu tú
- Trung phải vừa đi học, vừa đi làm để nuôi
em và bố nhưng vẫn học rất tốt
- Vì sao mọi người lại thương mến và cảm phục họ?
Em học được gì ở những tấm gương đó? - Vì họ đã biết vượt qua những bất hạnh,những khó khăn để trở thành người có ích
- Em học được ở họ sự vượt khó
Giáo viên chốt lại: Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn
Đức Trung là những người gặp khó khăn trong cuộc
sống, nhưng họ có ý chí vượt qua mọi khó khăn nên
đã thành công và trở thành người có ích cho xã hội
* Hoạt động 2: (10’) Xử lí tình huống
GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán,
đánh giá những quan niệm, hành vi thiếu ý chí trong
học tập và trong cuộc sống)
tình huống)1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi
của Lan đôi chân khiến em không thể đi lại được
Trứơc hoàn cảnh đó Lan sẽ như thế nào?
- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung2) Trong một trận lũ lụt lớn, thật không may bố mẹ
của Hiền không còn nữa Hiền và em gái 5 tuổi trở
thành mồ côi cha mẹ Em thử đoán xem bạn Hiền sẽ
gặp những khó khăn gì trong cuộc sống và giải quyết
những khó khăn đó ra sao?
Giáo viên chốt: Khi gặp hoàn cảnh khó khăn chúng
ta cần phải bình tĩnh suy nghĩ và có ý chí vươn lên,
vượt qua những khó khăn trong cuộc sống
* Hoạt động 3: (1’) Làm bài tập
GDKNS: Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn
lên trong cuộc sống và trong học tập
- Làm việc theo nhóm đôi
vượt khó trong những hoàn cảnh khác nhau
- Chốt: Trong cuộc sống, con người luôn phải đối mặt
với những khó khăn thử thách Nhưng nếu có quyết
tâm và biết tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của những
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 14người tin cậy thì sẽ vượt qua những khó khăn đó,
vươn lên trong cuộc sống
4 Củng cố: (5’)
GDKNS: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt qua những
khó khăn đó như thế nào?
- 2 học sinh kể
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn học sinh trong
lớp, trong trường hoặc địa phương em → đề ra
phương án giúp đỡ
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 30 tháng 09 năm 2015
KHOA HỌC THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia…
2 Kĩ năng: Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy
3 Thái độ: Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môi
trường
GDKNS:
+ Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của sách giáo khoa, của GV cung cấp về tác hại của các chất gây nghiện
+ Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện
GD môi trường: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và
địa phương không có rượu, bia, thuốc lá, ma túy
II Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
+ Hỏi chuyên gia
III Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình trong SGK trang 19 - Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá,
ma tuý sưu tầm được - Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Trò: SGK
IV Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Vệ sinh tuổi dậy thì
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’) Thực hành: Nói “không !”
đối với các chất gây nghiện
b Phát triển các hoạt động: (33’)
* Hoạt động 1: (20’) Trưng bày các tư liệu đã sưu
tầm đựơc
GD môi trường: Biết hợp tác với bạn bè và mọi
người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa
- Hoạt động nhóm, lớp
Trang 15phương không có rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
GDKNS: Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một
cách hệ thống từ các tư liệu của sách giáo khoa, của
GV cung cấp về tác hại của các chất gây nghiện
+ Bước 1: Tổ chức và giao nhiệm vụ
tin về tác hại của thuốc lá
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầm cácthông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm cácthông tin về tác hại của ma tuý
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu thu
thập được về từng vấn đề để sắp xếp lại và trưng
bày
+ Bước 2: Các nhóm làm việc - Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thông
tin đã thu thập trình bày theo dàn ý của giáoviên
Dàn ý:
- Tác hại đến sức khỏe bản thân người sử dụng các
chất gây nghiện
- Tác hại đến kinh tế
- Tác hại đến người xung quanh
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viếttóm tắt lại những thông tin đã sưu tầm đượctrên giấy khổ to theo dàn ý trên
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mìnhvà cử người trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và các thành viêntrong nhóm giải đáp
- Dự kiến:
* Hút thuốc lá có hại gì?
1 Thuốc lá là chất gây nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh đườnghô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ung thư…
3 Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình, đấtnước
Giáo viên chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi
trường
4 Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung quanh
* Uống rượu, bia có hại gì?
1 Rượu, bia là chất gây nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người uống: bệnhđường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thầnkinh, hủy hoại cơ bắp…
3 Hại đến nhân cách người nghiện
4 Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia đình,đất nước
5 Ảnh hưởng đến người xung quanh hay gâylộn, vi phạm pháp luật…
Giáo viên chốt: Uống bia cũng có hại như uống
rượu Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn hơn so với
lượng cồn vào cơ thể khi uống ít rượu
* Sử dụng ma túy có hại gì?
1 Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sức
Trang 16khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động, tổnhại thần kinh, dùng chung bơm tiêm có thể bịHIV, viêm gan B → quá liều sẽ chết
3 Có hại đến nhân cách người nghiện: ăncắp, cướp của, giết người
Giáo viên chốt:
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất gây nghiện
Sử dụng và buôn bán ma túy là phạm pháp
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe
người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung
quanh Làm mất trật tự xã hội
4 Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình,đất nước
5 Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh: tộiphạm gia tăng
* Hoạt động 2: (13’) Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu
hỏi”
- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám
khảo và 3-5 bạn tham gia chơi, các bạn còn lại là
quan sát viên
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1 đựng các
câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá, hộp 2
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rượu, bia,
hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma
túy
- HS tham gia sưu tầm thông tin về tác hại củathuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 2 và 3 Những học sinh đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của rượu, bia chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3 Những HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2
+ Bước 2:
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập sau
đó cộng vào và lấy điểm trung bình
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả lờicâu hỏi
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Nói “Không” đối với rượu, bia, thuốc lá
và ma túy
- Nhận xét tiết học
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông
2 Kĩ năng: Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
3 Thái độ: Giúp học sinh thích học toán, thích làm các bài tập về đổi đơn vị đo.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK, nháp
III Các hoạt động:
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng
- Giáo viên kiểm tra tên gọi, mối quan hệ giữa các
- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 5 / 26 (SGK)
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: (1’) Luyện tập
- Hôm nay, chúng ta củng cố, ôn tập các bài tập về
đổi đơn vị đo khối lượng và giải bài tập cơ bản liên
quan về diện tích qua tiết “Luyện tập”
b Phát triển các hoạt động: (30’)
Bài 1:
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Bài giải:
Đổi: 1tấn 300kg = 1 300kg 2tấn 700kg = 2 700kgCả hai trường thu gom được số giấy vụn là:
Đáp số: 100 000 (cuốn)
Giáo viên chốt lại
- Giáo viên gợi mở hướng dẫn học sinh tóm tắt đề,
phân tích đề, giải vào vở
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Bài giải:
Diện tích hình chữ nhật là:
14 x 6 = 84 (m2)Diện tích hình vuông là:
7 x 7 = 49 (m2)Diện tích mảnh đất là:
84 + 49 = 123 (m2)
Đáp số: 123 m2
4 Củng cố: (4’)
Nhắc lại nội dung vừa học
- Hoạt động nhóm (thi đua tiếp sức)
- Thi đua ghi công thức tính diện tích hình vuông và
diện tích hình chữ nhật
5 Tổng kết - dặn dò: (4’)