giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 3, (20152016), giáo án lớp 5 tuần 3 (20152016), giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 3 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 3 (20152016)
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
Tập đọcToánLịch sửĐạo đức
Lòng dânLuyện tậpCuộc phản công ở kinh thành HuếCó trách nhiệm về việc làm của mình (t1)Thứ 3
ToánChính tảLuyện từ & câu
Cần làm gì để cả mẹ và bé đều khỏe?
Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham giaLuyện tập chung
Khí hậu
Thứ 5
Tập đọcToánTập làm vănKhoa
Lòng dân (tt)Luyện tập chungLuyện tập tả cảnhTừ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Trang 2Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2015
TẬP ĐỌC LÒNG DÂN
Nguyễn Văn Xe
I Mục tiêu:
- Đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giỏng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật
trong tình huống kịch
- Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (Trả
lời các câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung đối với
cách mạng
* HS khá, giỏi: biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm
- Trò: Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Sắc màu em yêu
- Trò chơi: Ai may mắn thế?
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu” và cho
biết bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ
với đất nước?
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước.Bạn rất yêu đất nước
- Chọn đọc thuộc lòng các khổ thơ em yêu thích và
cho biết những sắc màu mà bạn nhỏ yêu thích gắn
với những sự vật, cảnh và người của đất nước như
thế nào?
- HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ
- Màu đỏ: máu, lá cờ tổ quốc, khăn quàng độiviên
- Màu vàng: lúa chín, hoa cúc, mùa thu, củanắng
- Màu xanh: đồng bằng, rừng núi, màu củabiển, của bầu trời
- Màu trắng: trang giấy, đóa hoa hồng bạch,mái tóc bạc của bà
- Màu đen: hòn than óng ánh, đôi mắt em bé,màu của đêm
- Màu tím: hoa cà, hoa sim, chiếc khăn củachị, nét mực chữ em
- Màu nâu: màu áo mẹ, đất đai, gỗ rừng
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a GT bài: (1’) “Lòng dân”
- Học sinh lắng nghe
b Triển khai các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Trang 3- Mỗi nhóm lần lượt đọc
- Học sinh nhận xét
Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa phương - Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ
Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chìa tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn - Học sinh đọc nối tiếp
- Cho học sinh đọc các từ được chú giải trong bài - Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹo vô, nầy,
tui
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ vở kịch - 1, 2 học sinh đọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhậnxét
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết
đường, chạy vào nhà dì Năm
- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chúngồi xuống chõng vờ ăn cơm
+ Dì Năm đấu trí với giặc khôn khéo như thế nào? - Dì bình tĩnh trả lời những câu hỏi của địch,
dì nhận chú cán bộ là chồng, dì làm chúng híhửng tưởng dì sợ sẽ khai, hóa ra dì chấp nhậncái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn conmấy lời, khiến chúng tẽn tò
Giáo viên chốt ý
+ Tình huống nào trong vở kịch làm em thích thú
nhất? Vì sao?
- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng nhầm dìsắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫnnhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểmsau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo
+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần 1 - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua
tìm ý đúng)
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
GV chốt: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh,
mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nêu tính cách của các nhân vật vànêu cách đọc về các nhân vật đó:
+ Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ởđoạn sau: than vãn, nghẹn ngào
- Lớp nhận xét
Trang 4- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua
- Thi đua:
+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động tác củatừng nhân vật (2 dãy)
5 Dặn dò: (1’)
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)
- Nhận xét tiết học
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
2 Kĩ năng: Thực hiện phép tính với các hỗn số So sánh các hỗn số chuyển về thực hiện các
phép tính
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học; thích tìm tòi kiến thức về phân số phục vụ vào
thực tế
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Hỗn số (tiếp theo)
- Kiểm tra lý thuyết về kĩ năng đỗi hỗn số - áp
dụng vào bài tập
- Học sinh sửa bài 3/13 (SGK)
Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bài về nhà - Học sinh sửa bài 5
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập về hỗn số qua
tiết luyện tập
- Nhắc lại
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn làm bài tập
- Hoạt động cá nhân
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - học sinh nêu cách chuyểnhỗn số thành phân số - cách cộng trừ nhânchia phân số
Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 5- Nêu cách so sánh hai hỗn số
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải
- Giáo viên lưu ý sửa sai, chốt ý
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- Thi đua giải nhanh Chỉ định 4 bạn lên bảnglàm
- Học sinh còn lại làm vở nháp
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Học sinh ôn bài + làm BT nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896)
- Phân biệt bộ phận yêu nước và bộ phận đầu hàng trong phong kiến nhà Nguyễn
2 Kĩ năng: Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một
số quan lại yêu nước tổ chức:
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết).
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5/7/1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân pháp ở kinh thành Huế
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi Quảng Trị
+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng những người yêu nước (như Tôn Thất Thuyết)
* HS khá, giỏi: Phân biệt sự khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hòa: Phái chủ hòa chủ
trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương tiếp tục cùng nhân nhân tiếp tục đánhPháp
II Chuẩn bị:
- Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Ảnh Phan Đình Phùng, Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết
- Trò: Sưu tầm tư liệu về bài
III Các hoạt động:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi
mới đất nước
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
b Phát triển các hoạt động: (30’)
- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi triều
Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt, công nhận
quyền đô hộ của thực dân Pháp đối với nứơc ta Tuy
triều đình đầu hàng nhưng nhân dân ta không chịu
khuất phục Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã
phân hoá thành hai bộ phận: phái chủ chiến và phái
chủ hoà
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bốn
- Phân biệt sự khác nhau giữa phái chủ chiến và phái
chủ hòa?
- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống
Pháp?
- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo các nhóm còn
lại nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo Học sinh nhận xétvà bổ sung
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ chức
các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập, sẵn sàng
đánh Pháp
- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công ở kinh
thành Huế kết hợp chỉ trên lượcđồ kinh thành Huế
- Học sinh quan sát lược đồ kinh thành Huế +trình bày lại cuộc phản công theo trí nhớ củahọc sinh
- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào? - Đêm ngày 5/7/1885
Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất Thuyết, vua
Hàm Nghi và một số quan lại trong triều muốn chống
Pháp nên cuộc phản công ở kinh thành Huế đã diễn
ra với tinh thần chiến đấu rất dũng cảm nhưng cuối
cùng bị thất bại
Trang 7- Giáo viên nêu câu hỏi:
Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đã có
quyết định gì?
đại diện báo cáo
Giáo viên nhận xét + chốt
Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:
+ Tôn Thất Thuyết quyết định đua vua HàmNghi và triều đình lên vùng rừng núi QuảnTrị
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyếtđã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "CầnVương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lêngiúp vua đánh Pháp
+ Trình bày những phong trào tiêu biểu
- Nghĩ sao về những suy nghĩ và hành động của Tôn
Nêu ý nghĩa giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò: (1’) - Nhận xét tiết học
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
ĐẠO ĐỨC CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (t1 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
2 Kĩ năng: Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sửa chữa Biết ra quyết định và kiên quyết bảo vệ ý
kiến đúng của mình
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi
cho người khác
* HS khá, giỏi: không tán thành với các hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổi lỗi cho người khác,…
GDKNS:
+ Kĩ năng đảm bảo trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm sai biết nhận và sửa lỗi)
+ Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân
+ Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
II Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
+ Thảo luận nhóm
Trang 8IV Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Em là học sinh lớp 5.
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào? - 2 học sinh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Có trách nhiệm về việc làm của mình
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: Đọc và phân tích truyện - Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc thầm câu chuyện
- 2 bạn đọc to câu chuyện
thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:
1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô tình hay
- Rất ân hận và xấu hổ
đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm củabản thân đã gây ra hậu quả không tốt chongười khác
Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình,
chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi,
dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1
GDKNS: Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý
kiến, việc làm đúng của bản thân
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án đúng
(a, b, d, e)
- 1 bạn làm trên bảng nhỏ
- Liên hệ xem mình đã thực hiện được cácviệc a, b, d, e chưa? Vì sao?
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm làm bài 2 - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Nhận xét, kết luận
Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một việc
gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến
những hậu quả tai hại cho bản thân, gia đình, nhà
trường và xã hội
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm của
mình là người hèn nhát, không được mọi người quí
Trang 9trọng Đồng thời, một người nếu không dám chịu
trách nhiệm về việc làm của mình thì sẽ không rút
được kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ
được
4 Củng cố: (4’)
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều gì? - Cả lớp trao đổi
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương của một
bạn trong lớp, trường mà em biết có trách nhiệm
về những việc làm của mình
Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2015
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
1 Mục tiêu:
- Biết chuyển:
Phân số thành phân số thập phân
Hỗn số thành phân số
Chuyễn hỗn số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo (số đo viết dưới dạng hỗnsố có kèm theo một tên đơn vị đo)
Tính giá trị biểu thức chứa phân số
- Rèn học sinh nhận biết phân số thập phân nhanh Chuyển phân số thành phân số thập phân,chuyển hỗn số thành phân số chính xá
- Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để chuyển đổi, tính toán.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập
- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3/14 (SGK)
3 Bài mới: (30’)
- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số thập phân,
chuyển hỗn số thành phân số qua tiết luyện tập
chung
Bài 1:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân số thành phân
Trang 10- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sưả bài - Nêu cách làm, học sinhchọn cách làm hợp lý nhất
10
2 8 : 80
8 : 16
; 80064::88 1008
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành
phân số thập phân
Bài 2:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành phân
số?
- 1 học sinh trả lời
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm chuyển hỗnsố thành phân số
5
17 5
5 3 x 4 5
3 4 5
3
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành
phân số thập phân
lên bảng trình bày)
Bài 3:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Ta làm thế nào để chuyển một số đo có hai tên
đơn vị thành số đo có một tên đơn vị?
- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đo dướidạng hỗn số, với phần nguyên là số có đơn vị
đo lớn, phần phân số là số có đơn vị đo nhỏ)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu
m 10
5 8 m 10
5 m
Giáo viên chốt lại cách chuyển một số đo có hai
tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị
- Lớp nhận xét
Bài 4:
- Giáo viên tổ chức trò chơi cho học sinh thi đua
theo nhóm - Học sinh thi đua thực hiện theo nhóm, trìnhbày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng
Giáo viên chốt lại
4 Củng cố: (4’)
3
1 3 m 3
2
5 Dặn dò: (1’)
Trang 11- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: bài luyện tập chung (soạn tìm thành
phần chưa biết của phép cộng và phép trừ)
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ: (nhớ – viết) THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"
2 Kĩ năng: Chép đúng các tiếng đã cho vào mô hình cấu tạo tiếng, nắm được quy tắc đặt dấu
thanh trong tiếng, trình bày đúng một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, phấn màu
- Trò: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’)
- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng: Thảm họa,
khuyên bảo, xoá đói, quê hương toả sáng,
- Học sinh điền tiếng vào mô hình ở bảng phụ
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
- Tiết chính tả hôm nay, lần đầu tiên các em sẽ
viết lại theo trí nhớ một đoạn văn xuôi Đây là
đoạn trích trong bài "Thư gửi các học sinh" của
Bác Hồ mà các em đã học thuộc Đoạn trích là lời
căn dặn tâm huyết, là mong mỏi của Bác Hồ với
các thế hệ học sinh Việt Nam nên các em phải
thuộc, phải nhớ Thầy, cô hy vọng: các em sẽ nhớ
viết lại đúng, trình bày đúng, đẹp lời căn dặn của
Bác
- Học sinh nghe
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: HD HS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- viết
- Cả lớp nghe và nhận xét
- Cả lớp nghe và nhớlại
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết cho học sinh - Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
Trang 12- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Các tổ thi đua lên bảng điền tiếng và dấuthanh vào mô hình
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kẻ mô hình vào vở
- Học sinh chép lại các tiếng có phần vần vừatìm ghi vào mô hình cấu tạo tiếng
- 1 học sinh lên bảng làm, cho kết quả
- Học sinh sửa bài trên bảng
Dấu thanh nằm ở phần vần, trên âm chính,
không nằm ở vị trí khác - không nằm trên âm đầu,
âm cuối hoặc âm đệm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một phiếu tìm
nhanh những tiếng có dấu thanh đặt trên hoặc dưới
chữ cái thứ 1 (hoặc 2) của nguyên âm ( theo quy
tắc ) vừa học
- Các nhóm thi đua làm
- Cử đại diện làm
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân
2 Kĩ năng: Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam Tích cực hóa vốn
từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt Tranh vẽ nói về các tầng lớp nhândân, về các phẩm chất của nhân dân Việt Nam
- Trò: Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập về từ đồng nghĩa
Trang 133 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp nhân dân qua
các nghề nghiệp - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viếtvào phiếu rồi dán lên bảng
Giáo viên chốt lại, tuyên dương các nhóm dùng
Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc và chốt lại:
Từ ngữ chỉ các phẩm chất của các tầng lớp nhân dân
- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viếtvào phiếu rồi dán lên bảng
- Học sinh nhận xét
- Làm việc cá nhân
Giáo viên chốt lại: Đây là những thành ngữ chỉ các
phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam ta
- Nhận xét
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp giải thích
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu một từ, thư
kí ghi vào phiếu rồi trình bày câu b
Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái nhau nuôi thai nhi
- cùng là con Rồng cháu Tiên
- Học sinh sửa bài
- Đặt câu miệng (câu c)
- Học sinh nhận xét
dân
- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu sai
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
KĨ THUẬT THÊU DẤU NHÂN (t1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách thêu dấu nhân và ứng dụng của thêu dấu nhân.
2 Kĩ năng: HS thêu được mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3 Thái độ: Rèn đôi tay khéo léo và tính cẩn thận.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Mẫu thêu dấu nhân, một số sản phẩm trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
Trang 14- Trò: Bộ dụng cụ cắt khâu thêu
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (1’) KT sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a GT bài: (1’) Thêu dấu nhân (t1) -Nhắc lại
b HĐ 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV GT mẫu thêu dấu nhân + Hỏi: Em hãy QS hình
1 Và nêu đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt
phải, mặt trái đường thêu
- HS QS mẫu + hình 1Nhận xét đặc điểm mũi thêu
- Thêu dấu nhân là cách thêu tạo thành các dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa hai đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu Mặt trái đường thêu là hai đường khâu với các mũi khâu dài bằng nhau và cách đều nhau
- GT một số sản phẩm may mặc có thêu trang trí
bằng dấu nhân YC HS nêu ứng dụng của thêu dấu
nhân
- HS QS Nêu nhận xét
DK: Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêu trang trí viền mép cổ áo, nẹp áo, khăn tay,
b HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật
nhân
- HS so sánh cách vạch dấu đường thêu dấu nhân với cách vạch dấu đường thêu móc xích, thêu lướt vặn đã học ở lớp 4
* GV HD cách vạch đường dấu theo sgk Ngoài ra
GV có thể HD tạo đường dấu bằng cách: dùng mũi
kim gẩy một sợi vải lên và rút bỏ sợi vải đó Gẩy và
rút tiếp một sợi vải khác cách sợi vải vùa rút 1cm
Sau đó chấm các điểm trên hai đường dấu
* Lưu ý khi kí hiệu trên đường vạch dấu theo trình tự
từ trái sang phải
mũi thêu dấu nhân
- GV HD thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi thứ 1, thứ 2
theo cách HS nêu
- 2-3 HS thực hiện các mũi thêu tiếp theo
* GV nhắc Hs lưu ý:
Thêu theo chiều từ trái sang phải
- Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên hai
đường dấu song song
- Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ
2 dài gấp đôi khoảng cách lên kim và xuống kim ở
đường dấu thứ nhất
- Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để
mũi kim không bị dúm
- lắng nghe
Trang 15- GV YC HS - HS nêu và thực hiện thao tác kết thúc đường
thêu
- GV HD thêm thao tác xuống kim và luồn chỉ vào
mũi thêu cuối để HS hiểu rõ thực hiện
- Nhận xét - đánh giá sản phẩm
- GD: Cẩn thận, yêu thích môn học,
5 Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài cho tiết 2
-Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 16 tháng 9 năm 2015
KHOA HỌC CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với người phụ nữ có thai để
đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
2 Kĩ năng: Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong giá đình
phải có nghĩa vụ giúp đỡ phụ nữ có thai
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Cuộc sống của chúng ta được bắt
đầu như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử? Cuộc
sống của chúng ta được bắt đầu như thế nào? - Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp vớitinh trùng
- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh
- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng của ngườimẹ kết hợp với tinh trùng của người bố
- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở thai
nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9
tháng?
- 5 tuần: đầu và mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân
- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người(đầu, mình, tay chân)
- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’) Cần phải làm gì để cả
mẹ và em bé đều khỏe?
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp
Trang 16+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
ở trang 10, 11
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên vàkhông nên làm đối với những phụ nữ có thai vàgiải thích tại sao?
+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên của
GV
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc làm
nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc gia
đình của người chồng đối với người vợ đang mang
thai? Việc làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có
thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi
lớn lên và phát triển tốt Đồng thời, người mẹ cũng
khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm
có thể xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm của
cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để người
vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt
Hình Nội dung Nên Không nên
1Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹvà thai nhi
X2Một số chất không tốt hoặc gây hại cho sức khỏecủa bà mẹ và thai nhi
X3Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơsở y tế
X4Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹnhư đang cho gà ăn, người chồng gánh nước về
X5Người phụ nữ có thai đang gánh lúa
X6Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
X7Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi họcvề khoe điểm 10
X
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong SGK
trang 11 - Học sinh thảo luận: Khi gặp phụ nữ có thaixách nặng hoặc đi cùng chuyến ôtô mà không
còn chỗ trống Bạn có thể làm gì để giúp đỡ?
Trang 17+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành
đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ ngườiphụ nữ có thai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bàihọc về cách ứng xử đối với người phụ nữ cóthai
Giáo viên nhận xét
4 Củng cố: (4’)
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và không
nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- Học sinh thi đua kể tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: (1’)
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta phát triển như thế
nào?”
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh kể một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một người mà
em biết để góp phần xây dựng đất nước
2 Kĩ năng: Kể rõ ràng, tự nhiên
3 Thái độ: Có ý thức làm việc tốt để góp phần xây dựng quê hương
II Chuẩn bị:
- Thầy: Một số tranh gợi ý việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương đất nước
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’) Kể chuyện đã nghe, đã đọc
được nghe, hoặc đã đọc về danh nhân
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (1’)
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
Đề bài: Kể lại việc làm tốt của một người mà
em biết đã góp phần xây dựng quê hương đất
nước
b Phát triển các hoạt động: (30’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài - 1 học sinh đọc đề bài - cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh phân tích đề
- Lưu ý câu chuyện học sinh kể là câu chuyện - Học sinh vừa đọc thầm, vừa gạch dưới từ ngữ