IMỤC TIÊU Giúp HS. Củng cố về kĩ năng tính chu vi hình tròn. Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn để giải quyết tình huống thực hiện đơn giản. HSNK làm thêm bài tập 1a, 3b, 4 IICHUẨN BỊ: GV : Phiếu học tập 3 phiếu lớn IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 1Thứ hai, ngày 11 tháng 01 năm 2016
TIẾT 1- CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
-Chấm một số vở
-Nhận xét chung
2-Bài mới
-Giới thiệu bài mới : Luyện tập
Dẫn dắt ghi tên bài
*Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn
khi biết đường kính
-Khi biết chu vi có thể tìm được bán kính
(đường kính) không? bằng cách nào?
-HS làm bài tập tính chu vi hình tròn-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc đề bài
3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.-Lấy bán kính nhân hai và nhân với 3,14.-Cần đổi hỗn số ra số thập phân và tính bình thừơng
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Khi bánh xe lăn được một vòng thì
người đi xe đạp đi được một quãng đường
tương ứng với độ dài nào?
-1HS khá đọc yêu cầu bài tập.
Trang 2-Sửa bài và nhận xét.
*Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hãy nêu cách tính nhẩm với 10, 100, …
Tính được kết quả như thế nào để nhanh
-Nhận xét bài làm trên bảng và sửa bài.-1HS đọc yêu cầu bài tập
-Nhân nhẩm, tính được kết quả (b) bằng cách dùng kết quả câu (a) rồi dời dấy phẩy
đi một (hoặc hai chữ số) về bên phải
TIẾT 4-TIẾT 39 PPCT
MÔN :TẬP ĐỌC BÀI : THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I-MỤC TIÊU :
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện: Thái sư, câu đương, hiệu, quân hiệu…+ Hiểu ý nghĩa của truyện: ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ – một người gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
-Trả lời được các câu hỏi SGK
II-CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai trích
đoạn kịch( phần 2)
+Anh Lê, anh Thành đều là những người
yêu nước nhưng họ khác nhau như thế
- Mỗi nhóm 2 HS đọc phân vai+Nhóm 1 đọc trả lời câu hỏi
Trang 3+Người công dân số 1 là ai? Tại sao lại
gọi như vậy?
Nhận xét HS
2- Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài học
*Hướng dẫn đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn :3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những từ dễ đọc sai
- Cho HS đọc trong nhóm
- Cho HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS thi đọc
- Nhận xét- khen HS đọc tốt
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Đoạn 1:Cho HS đọc thành tiếng+ đọc
- Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
minh chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào?
- Đọc lại bài 1 lượt:
- Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào?
- Em nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- Nhóm 2 đọc và trả lời câu hỏi
- Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu người
ấy phải chặt một ngón chân…
- HS trả lời:Cách xử sự này của ông có ý răn đe…
- Ông là người cư xử nghiêm minh , không
vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân…
Trang 4- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho
người thân nghe
- Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ – một người gương mẫu, nghiêm minh, không
vì tình riêng mà làm sai phép nước
-Hiểu nghĩa của từ công dân,xếp được một số từ có tiếng công vào nhóm thích
hợp theo yêu cầu của bài tập
-Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh
-Hiểu nghĩa và sử dụng tốt vốn từ ngữ
*HSNK làm được BT4 và giải thích lí do
II-CHUẨN BỊ
- Vở bài tập tiếng việt 5, bút dạ, giấy kẻ bảng phân loại, bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS đọc đoạn văn tả ngoại
hình một người bạn của em trong đó có
sử dụng ít nhất một câu ghép
-Nhận xét HS
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
-1 HS đọc thành tiếng và lớp đọc thầm theo
-HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK.-Một số HS phát biểu ý kiến
-Một số HS đọc to, lớp đọc thầm
-3 HS làm bài vào phiếu
-HS còn lại làm giấy nháp tra từ điển để tìm nghĩa của các từ đã cho
Trang 5-Xếp các từ đã học vào 3 nhóm a,b,c Sao
a)Công có nghĩa là "Của nhà nước của
chung": Công dân, công cộng, công
chúng.
b)Công có nghiã là " không thiên vị":
Công bằng, công lí…
c)Công có nghĩa là "Thợ khéo tay": công
nhân, công nghiệp…
-Các em đọc câu nói của nhân vật Thành
-Chỉ rõ có thay thế từ công dân trong câu
nói đó bằng các từ đồng nghĩa được
không?
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
-Trong câu văn đã cho, không thay thế từ
công dân bằng từ đồng nghĩa được ví từ
công dân trong câu có hàm ý"người dân
một nước độc lập" Khác với từ nhân dân,
-HS làm bài cá nhân hoặc cặp; tra từ điển
để tìm nghĩa của các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ công dân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-HS làm bài theo cặp theo cặp
-Đại diện cặp phát biểu ý kiến
-GV nhận xét
-HS lắng nghe
Trang 6
TIẾT 2-TIẾT 39 PPCT MÔN :KHOA HỌC BÀI : SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (TT) I-MỤC TIÊU
- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt
trong biến đổi hoá học
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II-CHUẨN BỊ
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78 - 81 SGK
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
- Học sinh : - SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Sự biến đổi hoá học (tiết 1)
- Giáo viên nhận xét
2-Bài mới:
-GV giới thiệu bài
“Sự biến đổi hoá học”.(Tiết 2)
*Hoạt động 1: Thảo luận
-Cho HS làm việc theo nhóm
-GV kết luận và dặn HS
*Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì nó
toả nhiệt, có thể gây bỏng, rất nguy hiểm
* Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh vai
trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá
học”
- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi
-2 HS trả lời +Sự biến đổi hóa học là gì?
c)-Xi măng trộn cátd)-Xi măng trộn cát và nướcđ)-Đinh mới để lâu thành đinh gỉe)-Thủy tinh ở thể lỏng trở thành thể rắn
-Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tại sao bạn kết luận như vậy?-Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? -Tại sao bạn kết luận như vậy?
-Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi.-Các nhóm khác bổ sung
-HS nêu những hiểu biết của mình về những biến đổi hóa học dưới tác dụng của nhiệt và ánh sáng
-Nhóm trưởng điều khiển chơi 2 trò chơi
-Các nhóm giới thiệu các bức thư và
Trang 7là sự biến đổi hoá học, xảy ra dưới tác dụng
của nhiệt, ánh sáng nhiệt độ bình thường
3- Củng cố-dặn dò
-Học lại toàn bộ nội dung bài học
-Xem lại bài + Học ghi nhớ
-Chuẩn bị: Năng lượng
BÀI : DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I-MỤC TIÊU
-Giúp HS hình thành được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện tích hình tròn
*HSNK làm thêm bài tập 1c, 2c
II-CHUẨN BỊ
-HS chuẩn bị dụng cụ học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng thực hiện
-Nêu công thức tính chu vi hình tròn
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Nhận xét chữa bài ghi điểm
-Viết công thức tính chu vi hình tròn
-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở nháp
-Lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân với số 3,14
S = r x r x 3,14
-HS khá đọc yêu cầu bài tập
-3HSTB, yếu lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng phụ
b) 0,5024 dm 2
c) 1,1304m 2
Trang 8I-MỤC TIÊU
-Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, kính trọng nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng ,nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho cách mạng
-Nắm được nội dung chính của bài văn: Biểu dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì cách mạng gặp khó khăn về tài chính
*HSNK phát biểu được nhũng suy nghĩ của mình về trách nhiệm của công dân đối với đất nước.
II- CHUẨN BỊ
-Ảnh chân dung nhà từ thiện Đỗ Đình Thiện (nếu có)và bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 9Giáo viên Học sính
1-Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài
-Gọi HS trả lời câu hỏi(sgk)
-Nhận xét HS
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
*Hướng dẫn luyện đọc
-Cần đọc với giọng thể hiện sự thán phục,
kính trọng trước sự đóng góp to lớn cho
cách mạng của ông Đỗ Đình Thiện
-GV chia đoạn: 5 đoạn
-Đ1: Từ đầu đến "hoà bình"
-Đ2: Tiếp theo đến "24 đồng"
-Đ3: Tiếp theo đến "phụ trách quỹ"
-Đ4: Tiếp theo đến "Cho nhà nước"
-Đ5: Phần còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
tiệm, lạc thuỷ, sửng sốt, màu mỡ.
-Yêu cầu HS thi đọc trong nhóm
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-GV đọc lại toàn bài 1 lần
-1 HS khá đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.-Trong tuần lễ vàng ông đã ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng
-Ông đóng góp cho Quỹ độc lập trung ương 10 vạn đồng
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.-Đã ủng hộ cán bộ, bộ đội khu 2 hàng
Trang 10+ Trong kháng chiến chống pháp, gia
+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ thế
nào về trách nhiệm của công dân đối với
đất nước?
-GV: Trong những giai đoạn đất nước,
Đảng gặp khó khăn về mặt tài chính, ông
Thiện là người đã có sự trợ giúp cho đất
nước, rất quý báu về tài sản Ông là nhà
tư sản yêu nước
*Hướng dẫn đọc diễn cảm
-Cho HS đọc lại toàn bài
-GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện
đọc lên và hướng dẫn cho HS đọc
BÀI : LUYỆN TẬP
I –MỤC TIÊU
-Củng cố quy tắc , công thức tính chu vi , diện tích hình tròn
-Giúp HS rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi và diện tích hình tròn
*Bài tập cần làm 1,2 HSNK làm thêm bài tập 3
II –CHUẨN BỊ
-Hình minh hoạ bài 3
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 11Giáo viên Học sinh
1- Kiểm tra bài cũ
-Chấm một số vở
-Nhận xét chung
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài: Luyện tập
-Bài toán yêu cầu gì?
-Muốn tính được diện tích hình tròn ta
phải biết yếu tố gì trước?
*Bài 3 HSNK
-Treo bảng phụ vẽ hình như SGK
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Diện tích của thành giếng được biểu
diễn trên hình vẽ ứng với phần diện tích
nào?
-Hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
Muốn tìm được diện tích hình gạch chéo
1 x1 x 3,14 =3,14 (m2 ) Diện tích hình tròn nhỏ là 0,7 x 0,7 x 3,14=1,5386 (m2) Diên tích phần gạch chéo 3,14-1,5386 =1,6014( m2 )
Trang 12Thứ năm ngày 14 tháng 01 năm 2016
TIẾT 1-TIẾT 20 PPCT MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : CÁNH CAM LẠC MẸ I-MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng chính tả bài thơ: Cánh cam lạc mẹ
- Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi, âm chính o/ ô
-Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II-CHUẨN BỊ
- Vở bài tập tiếng việt 5
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng viết tiếng có chứa r/d/gi
- Bài chính tả cho em biết điều gì?
-Luyện viết từ khó: Vườn hoang , khô đặc ,
râm ran…
- Nhắc nhở HS cách trình bày
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc toàn bài 1 lượt
r/d/gi hoặc o/ô…
- 3 HS lên bảng viết các từ bài tập tiết trước
- Một số HS làm bài vào phiếu
- Những HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS tự làm như bài a
- Nghe
Trang 13-Củng cố công thức và quy tắc tính chu vi , diện tích hình tròn
-Giúp HS rèn kĩ năng tính chu vi và diện tích hình tròn và vận dụng để tính diện tích trước một số hình có liên quan
-Giáo dục HS tính kiên trì bền bỉ trong học toán
*Bài tập cần làm 1,2 3.HSNK làm thêm bài 4
II-CHUẨN BỊ
-Hình minh hoạ bài 2,3,4
III-CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
-Nêu công thức và quy tắc tính chu vi hình
-Muốn tính độ dài sợi dây ta làm thế nào?
-Ai có thể trình bày bài giải bằng cách
khác?
*Bài tập 2
-Gắn hình minh hoạ lên bảng
-Đề bài cho biết gì?
-Tính độ dài sợi dây đó
-Lấy chu vi hình tròn lớn cộng với chu vi hình tròn nhỏ
-1HSTB lên bảng giải, lớp làm bài vào vở
-Nhận xét chữa bài trên bảng-1HS khá, giỏi nêu cách giải
-1HS đọc yêu cầu đề bài
-Quan sát hình và nêu ý kliến -Công thức tính chu vi hình tròn khi biết bán kính
-1HS khá đọc yêu cầu bài tập
-Hình trên được tạo bởi hình chữ nhật có chiều rộng bằng 10 cm và hai nửa hình tròn bằng nhau có bán kính là 7cm
-Nêu:
-Lấy diện tích hình chữ nhật cộng với
Trang 14-Diện tích hình đó bằng tổng diện tích hình
nào?
-Tại sao tính diện tích hai nửa hình tròn
bằng cách đó?
*Bài tập 4 (HS khá giỏi làm thêm)
-Gắn hình minh hoạ lên bảng
-Đề bài yêu cầu gì?
-Diện tích phần tô màu được tính bằng
cách nào?
-Nhận xét ghi điểm
-Từ hình vẽ và kết quả ta có thể suy luận
để loại các kết quả sai bằng cách nào?
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-Nêu được ví dụ về các vật có biến đổi vị tri Hình dạng Nhiệt độ …nhờ được cung cấp năng lượng
-Nêu được ví dụ về hoạt động của con người, của tác động vật khác, của các phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó
- Biết làm thí nghiệm đơn giản
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II-CHUẨN BỊ
- Giáo viên: - Nến, diêm
- Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ:
-GV đặt câu hỏi kiểm tra bài “Sự biến đổi
hoá học”
Trang 15chuyển lên cao.
-Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt phát ra
ánh sáng Nến bị đốt cung cấp năng lượng
cho việc phát sáng và toả nhiệt
-Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi,
động cơ quay, đèn sáng, còi kêu Điện do
pin sinh ra cung cấp năng lượng
*Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.
-Tìm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt
động và nguồn năng lượng?
3- Củng cố – dặn dò
-Nêu lại nội dung bài học
-Xem lại bài + học ghi nhớ
-Chuẩn bị: “Năng lượng mặt trời”
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét
-HS hoạt động nhóm 4-Học sinh thí nghiệm theo nhóm và thảo luận
-Hiện tượng quan sát được?
-Vật bị biến đổi như thế nào?
-Nhờ đâu vật có biến đổi đó?
-Đại diện các nhóm báo cáo
ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
-Người nông dân cày, cấy…Thức ăn-Các bạn học sinh đá bóng, học bài…Thức ăn
-Chim săn mồi…Thức ăn-Máy bơm nước…Điện-3-5 HS nhắc lại nội dung bài học -HS theo dõi
Thứ sáu ngày 15 tháng 01 năm 2015
TIẾT 1-TIẾT 20 PPCT MÔN: ĐỊA LÍ
Trang 16-Dựa vào lược đồ bản đồ, nhận biết được sự phân bố một số hoạt động sản xuất của người dân châu Á.
-Kể tên các nước Đông Nam Á, nêu được các nước Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp và khai thác khoáng sản
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
-Nêu vị trí châu Á?
-Châu Á có những đới khí hậu nào ?
-Nhận xét HS
2- Bài mới
-GV giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
*Hoạt động 1:Dân số Châu Á
-GV treo bảng số liệu về diện tích và dân
số các châu lục trang 103, SGK và yêu
cầu HS đọc bảng số liệu
-GV lần lượt nêu các câu hỏi sau và yêu
cầu HS trả lời
+Dựa vào bảng sô liệu, em hãy so sánh
dân số châu Á với các châu lục khác
+Em hãy so sánh mật độ dân số của châu
Á với mật độ dân số châu Phi
+Vậy dân số ở đây phải thực hiện yêu cầu
gì thì mới có thể nâng cao chất lượng cuộc
sống?
Sau đó GV kết luận
*Hoạt động 2:Các dân tộc ở Châu Á
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 4
trang 105 và hỏi Người dân châu Á có
màu da như thế nào?
+Em biết vì sao người Bắc Á có nước da
sáng màu còn người Nam Á lại có nước da
-Một số HS nêu ý kiến, sau đó thống nhất
-Châu Á có số dân đông nhất thế giới Dân số châu Á hơn 4,5 lần dân số châu
Mĩ, hơn 4 lần dân số châu phi, hơn 5 lần dân số châu Âu…
-Diện tích châu phi cách châu Á có 2
dân số châu Á nên mật độ dân cư thưa thớt
-Phải giảm sự gia tăng dân số thì việc nâng cao chất lượng đời sống mới có điều kiện thực hiện được
-Dân châu Á chủ yếu là người da vàng nhưng cũng có người trắng hơn…
-Vì lãnh thổ châu Á rộng hơn, trải trên