IMỤC TIÊU Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân. Rèn kĩ năng giải các bài toán về tỉ số phần trăm và thực hành vận dụng trong tình huống đơn giản. Bài tập cần làm 1a,2a,3. HS khá giỏi làm được bài 1bc,2b,4 Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập . IICHUẨN BỊ Dụng cụ học tập IIICÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 1Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1- CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-TIẾT 2- MĨ THUẬT (GVBM)
-TIẾT 3 – -TIẾT 81 PPCT MÔN: TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
I-MỤC TIÊU
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- Rèn kĩ năng giải các bài toán về tỉ số phần trăm và thực hành vận dụng trong tình huống đơn giản
*Bài tập cần làm 1a,2a,3 HS khá giỏi làm được bài 1bc,2b,4
- Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài 3,4
- Chấm một số vở HS
- Nhận xét chung
2-Bài mới
- Giới thiệu : Luyện tập
- Dẫn dắt ghi tên bài
*Bài tập 1
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Các phép tính cần sử dụng các quy tắc
nào?
- Nhẩm lại quy tắc trước khi làm Đặt
tính ra nháp chỉ ghi kết quả vào vở
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nhận xét chấm bài
*Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Nêu cách tính giá trị biểu thức?(có
ngoặc hoặc không có ngoặc)
- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân phải
chú ý điều gì?
- 2HS lên bảng làm bài
- Nhắc lại tên bài học
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
+ Chia số thập phân cho số tự nhiên
- Chia số tự nhiên cho số thập phân
+ Chia số thập phân cho số thập phân
-2HS Tb lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
- 2HS khá đọc yêu cầu bài tập
-Tính trong ngoặc trước
- Khi không có ngoặc thì nhân chia trước cộng, trừ sau
- 2HS Khá lên bảng làm bài, lớp làm bài
Trang 2- Nhận xét
*HSNK làm thêm câu b
*Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Phần a của bài toán vận dụng dạng toán
nào về tỉ số phần trăm?
- Có mấy cách trình bày bài giải?
- Để giải câu b cần vận dụng dạng toán
nào đã biết về tỉ số %?
*Bài tập 4 HSNK
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Bị lỗ khi bán hàng có nghĩa là gì?
- Bài toán thuộc dạng nào? (nêu cách
tìm)
-Vậy khoanh được kết quả nào?
3 -Củng cố dặn dò
- Gọi HS nhắc lại kiến thức của tiết học
- Nhắc HS về nhà làm bài tập
vào vở
a)(131,4– 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2
= 50,6 : 2,3 + 21,84 × 2
= 22 + 43,68
= 65,67 b)Trình bày tương tự
-1HS đọc đề bài
-Vận dụng dạng tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Có hai cách giải:
C1: Tìm tỉ số của hai số … C2: Tìm số người đã tăng thêm từ cuối năm …
C3: Số người tăng thêm từ cuối năm cuối năm 2000 đến cuối 2001 ở phường đó la
15875 – 15625 = 250 người
Tỉ số phần trăm đã tăng thêm là
250 : 15625 =0,016 0,016=1,6%
b) Vận dụng dạng tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
-HS tự làm vào vở
-1HS đọc yêu cầu đề bài
- Sau khi bán xong, tiền thu về ít hơn tiền vốn bỏ ra ban đầu gọi là bị lỗ
- Dạng tìm một số biết giá trị phần trăm của số đó
*Khoanh vào câu c
TIẾT 4-TIẾT 33 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I-MỤC TIÊU
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó Biết ngắt, nghỉ đúng chỗ
+ Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo,dám thay đổi tập quán của một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.(Trả lời câu hỏi SGK)
II-CHUẨN BỊ
Trang 3-Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét HS
2-Bài mới
- Giới thiệu bài
- Dẫn dắt và ghi tên bài
*Hướng dẫn HS đọc
- Cần đọc với giọng kể, thể hiện rõ sự cảm
phục Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ngỡ
ngàng, vắt ngang, bốn cây số, giữ rừng…
- Đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Đ1: Từ đầu đến trồng lúa
- Đ2: Tiếp theo đến trước nữa
- Đ3: Tiếp đến xã Trịnh Tường
- Đ4: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ khó: Bát Xát, ngỡ
ngàng, ngoằn ngèo…
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn?
+ Nhờ có mương nước tập quán canh tác
và cuộc sống của thôn Phìn Ngan đã đổi
thay như thế nào?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng,
bảo vệ dòng nước?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
*Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cho HS tìm giọng đọc của
bài văn giọng kể thể hiện tình cảm trân
trọng đối với ông Lìn người đã góp công
- 2 HS lên bảng đọc bài: Thầy cúng đi bệnh viện
- Nghe
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- HS đọc đoạn nối tiếp đọc 2 lần
- HS đọc từ ngữ khó đọc
- 2 HS lần lượt đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
-1 HS giải nghĩa từ
- Ông đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước
- Ông cùng vợ con đào suối một năm trời được gần 4 cây số mương xuyên đồi… -Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước, khômg làm nương nên không còn nạn phá rừng
-Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản cả thôn không còn hộ đói
- Ông nghĩ là phải trồng cây Ông lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả và hướng dẫn cho bà con cùng làm
- HS phát biểu tự do:
- Ông Lìn là người lao động cần cù, thông minh, sáng tạo…
Trang 4lớn vào việc thay đổi bộ mặt thôn, xã….
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần
luyện đọc lên bảng và hướng dẫn HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
3-Củng cố- Dặn dò
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét về tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
diễn cảm bài văn, đọc trước bài ca dao về
lao động sản xuất
- Nhiều HS luyện đọc đoạn
-2 HS đọc cả bài
thay đổi tập quán của một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1-TIẾT 33 PPCT MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I-MỤC TIÊU
-Tìm và phân loại được từ đơn,từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,từ đồng âm,từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của bài tâp trong SGK
II-CHUẨN BỊ
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết
- Một số phiếu cho Hs làm bài
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét HS
2-Bài mới
- Giới thiệu bài
- Dẫn dắt và ghi tên bài
*Hoạt động 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV giao việc:
- Đọc lại khổ thơ
-Xếp các từ trong khổ thơ vào bảng phân
loại
-Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểu cấu
tạo từ trong bảng phân loại
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các
nhóm làm bài và trình bày kết quả
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Nghe
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Các nhóm trao đổi ghi vào bảng phân loại
- Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 3 Từ đơn:
- 3 Từ ghép: Nhà cửa, quần áo, bàn ghế
Trang 5- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a) Lập bảng phân loại (GV xem sách thiết
kế)
b)Tìm thêm VD:
*Hoạt động 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2
- GV nhắc lại yêu cầu của bài 2
- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã kẻ
sẵn bảng tổng kết lên
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
*Hoạt động 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 3 và đọc bài
văn
- GV giao việc:
-Tìm các từ in đậm có trong bài
-Tìm những từ đồng nghĩa với các từ in
đậm vừa tìm được
- Nói rõ vì sao tác giả chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với nó
- Cho HS làm việc và trình bày kết quả
*Hoạt động 4
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 4
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài GV dán phiếu đã phô tô
bài tập 4 lên bảng
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
3-Củng cố – dặn dò
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa,từ trái nghĩa
- GV nhận xét tiết
học 3 Từ láy: Lom khom, ríu rít…
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-1 HS lên bảng làm vào bảng phụ, HS còn lại làm vào phiếu hoặc giấy nháp +Những từ in đậm trong bài văn là:
Tinh ranh, dâng, êm đềm.
+Tìm từ đồng nghĩa với từ Tinh ranh:
+Tinh khôn, ranh ma, tinh nghịch….
-Từ đồng nghĩa với từ dâng:
+ Hiến tặng chọn từ dâng nhấn mạnh
sự tự nguyện….
-Từ đồng nghĩa với từ êm đềm:
+ êm ả, im lặng
- Lớp nhận xét kết quả bài làm trên bảng -1 HS đọc yêu cầu bài văn
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, tốt nứơc sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- HS trả lời…
-TIẾT 3 – -TIẾT 33+34 PPCT MÔN: KHOA HỌC
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 6I-MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm về giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vê sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II-CHUẨN BỊ
-Hình 68 SGK
- Phiếu hoc tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên ?
- Nêu đặc điểm và công dụng của
một số loại tơ sợi nhân tạo
* Nhận xét kết luận chung
2- Bài mới
* Nêu yêu cầu tiết học, giới thiệu
bài : Ôn tập
*Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
con đường nào ?
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con
đường nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua
con đường nào?
*GV chốt ý và nhấn mạnh về bệnh
ADIS
*Hoạt động 2:Một số cách phòng
bệnh
-YC HS quan sát hình minh họa và
cho biết
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì ?Vì
sao?
*GV kết luận
- Để phòng tránh được một số bệnh
thông thường cách tốt nhất là chúng
ta nên giữ vệ sinh môi trường xung
quanh,giữ vệ sinh cá nhân thât
tốt,măc màn khi ngủ và thực hiện ăn
chín uống sôi
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Lắng nghe và nêu lại đầu bài
* Làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét góp ý chung các nhóm
- HS trao đổi và trình bày về hình minh họa
* Nêu lại nội dung kiến thức
- Phòng tránh bệnh sốt rét
- Phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Phòng tránh bệnh viêm gan A
Trang 73-Củng cố –dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
TIẾT 3-TIẾT 82 PPCT MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I-MỤC TIÊU
*Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng tính với 4 phép tính về số thập phân Tìm thành phần chưa biết trong phép tính số thập phân
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích, mối quan hệ giữa hỗn số và số thập phân
*HSNK làm được bài tập 4
II-CHUẨN BỊ
-HS : Bảng con
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài 3 và nêu cách
giải
-Nhận xét chung
2- Bài mới
- Dẫn dắt ghi tên bài
*Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu thảo luận tìm cách viết
- Một hỗn số gồm mấy phần gồm những
phần nào?
- Có thể chuyển phân số kèm theo thành
phần thập phân không?
- Để chuyển hỗn số thành số thập phân
có mấy cách?
-Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Nhận xét sửa chữa
*Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- x phải tìm là những thành phần nào
trong phép tính?
- Muốn tìm một thừa số hoặc số chia ta
làm thế nào?
- 2 HS lên bảng làm cách 1 và 2
- Nhắc lại tên bài học
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
-Thảo luận theo nhóm đôi
- Phần nguyên và phần phân số kèm theo nhỏ hơn 1
- Có thể được
- Có hai cách
5 , 4 10
5 4 2
1
………
-1HS khá đọc yêu bài bài tập
- x là một thừa số của tích(a), xlà số chia (b)
- HS ôn nhẩm lại quy tắc
Trang 8- Cho HS làm bảng.
- Kiểm tra kết quả thực hiện
*Bài tập 3
- Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt
- Lượng nước trong hồ ứng với bao nhiêu
%?
- Có thể giải bằng mấy cách, dựa vào tính
chất nào?
-Yêu cầu HS tự giải vào vở
- Chấm một số bài
*Bài tập 4 HSNK làm thêm
- Nhận xét
3-Củng cố –dặn dò
- Nhắc lại kiến thức của tiết học
- Nhắc HS về nhà làm bài tập
- 2HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
a) x=0,09 b)x=0,1
-1HS khá , giỏi đọc đề bài
Ngày thứ 1 hút: 35% lượng nước Ngày thứ 2 hút:40% lượng nước Ngày thứ 3: … % lượng nước -Ta có hai cách
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- Làm bài miệng
*Khoanh vào d
- Giải thích cách làm
-TIẾT 4 –KĨ THUẬT (GVBM)
Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1- TIẾT 34 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI : CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I-MỤC TIÊU
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ý nghĩa của bài ca dao:Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no,hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II-CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ để ghi câu, bài cần luyện đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng đọc bài Ngu Công
xã Trịnh Tường
- Nhận xét HS
2-Bài mới
- Giới thiệu bài
- Dẫn dắt và ghi tên bài
*Luyện đọc
- 3 HS lên bảng đọc nối tiếp
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Nghe
- Nghe
Trang 9- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với
người nông dân trong cuộc sống lao động
vất vả
- Đọc nhanh hơn ngắt nghỉ nhịp 2/2 Ở bài
ca dao số 1, nhấn giọng ở những từ trông
bài 1, từ nơi, nứơc bạc, cơm vàng… bài 2,
thánh thót, một hạt, muôn phần (bài 3)
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc lại các bài ca dao
- GV đọc mẫu
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo
lắng của người nông dân trong sản xuất
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
-Cho HS đọc lại các bài ca dao
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung
dưới đây:
a)Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
b)Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
xuất
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt
gạo
*Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài ca dao
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn bài ca dao
cần luyện đọc lên và hướng dẫn cụ thể cách
đọc bài ca dao đó
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét và khen những HS đọc
thuộc, đọc hay
3-Củng cố-dặn dò
- Cho HS nêu ý chính
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
lòng 3 bài ca dao
- Mỗi HS đọc một bài nối tiếp nhau hết 3 bài đọc 2 lần
-2-3 HS đọc cả bài
-1 HS đọc thành tiếng
- Hình ảnh là:
"Mồ hôi thánh thót, như mưa ruộng cày"
"Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần"
- Câu: "Ngày nay nứơc bạc, ngày sau cơm vàng" "Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu"
-1 HS đọc thành tiếng
- Câu:"Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang" "Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu"
-"Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng" -"Ai ơi bưng bát cơm đầy"
"Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần"
- 2,3 HS đọc bài ca dao
- HS luyện đọc bài ca dao
- HS đọc diễn cảm cả 3 bài
- HS đọc diễn cảm cả bài
- 3,4 HS lên thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
* Lao động vất vả trên ruộng đồng của
người nông dân đã mang lại cuộc sống
ấm no,hạnh phúc cho mọi người
-TIẾT 2 –THỂ DỤC- (GVBM)
Trang 10TIẾT 3- TIẾT 83 PPCT
MÔN :TOÁN BÀI : GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I-MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Biết được vai trò, tác dụng của máy tính bỏ túi trong việc tính toán với 4 số thập phân
- Biết cách sử dụng máy tính bỏ túi để thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các
số thập phân
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng máy tính
*Giảm tải: Không yêu cầu chuyển một số phân số thành số thập phân.
+Không làm bài tập 2 và 3
II-CHUẨN BỊ
- Ghi bảng phụ 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
- GV và HS chuẩn bị máy tính bỏ túi
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Chấm một số vở HS
- Nhận xét chung
2-Bài mới
-Dẫn dắt ghi tên bài
*Hoạt động 1: Làm quen với máy
tính bỏ túi
-Đưa ra máy tính bỏ túi
-Câu hỏi thảo luận:
+ Máy tính gồm những bộ phận nào?
+ Máy tính dùng để làm gì trong thực
tiễn?
- Nhận xét chốt ý:
*Hoạt động 2: Hình thành kĩ năng
sử dụng máy tính bỏ túi
a)Thực hành cộng bằng máy
- Ghi bảng phép cộng SGK
- HD HS tính
Thực hiện tương tự với các phép tính
trừ, nhân, chia với máy tính
*Hoạt động 3:Thực hành
*Bài tập 1
-Yêu cầu HS thực hiện tính bằng máy
- 2HS lên bảng làm bài4
- Nhắc lại tên bài học
- Lấy máy tính để lên bàn
- Hình thành nhóm 4 thảo luận theo câu hỏi của GV
- Đại diện một số nhóm trình bày
-Nhận xét bổ sung
- Nhắc lại
-Nhấn phím ON/C
- HS thực hành các thao tác bằng cách ấn lần lượt các phím theo hướng dẫn của GV
-Thực hiện theo yêu cầu
a) 126,45 + 796,892=