IMỤC TIÊU : Giúp hs : Củng cố cách tìm tỉ số % của 2 số . Luyện tập kĩ năng tính tỉ số % của 2 số . Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm. Vận dụng các kiến thức trên để giải toán. Bài tập cần làm 1,2 IICHUẨN BỊ Dụng cụ học tập IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 1Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2015
TIẾT 2- MĨ THUẬT (GVBM)
-TIẾT 3 – -TIẾT 76 PPCT MÔN :TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm
của 2 số Tìm tỉ số phần trăm của 12
và 32 ?
- Nhận xét
2-Bài mới
-Giới thiệu bài Luyện tập
Làm quen với các phép tính với tỉ
số phần trăm.
*Bài tập 1
- Cho HS đọc yc đề
- Cho HS quan sát mẫu sgk
- Y/c HS nêu cách thực hiện ?
- Cho hs làm bài vào vở , 1 hs làm
+ Kế họach phải trồng của thôn Hòa
An là bao nhiêu ha ngô ? ứng với bao
nhiêu % ?
- HS trả bài
- Đọc đề
- Quan sát mẫu sgk+ Cộng các số bình thường như cộng số tự nhiên sau đó ghi % vào bên phải kết quả tìm được
a) 65,5% b) 14%
c) 56,8% d) 27%
- Đọc đề + 20 ha ngô ; ứng với 100%
Trang 2+ Đến tháng 9 thì thôn Hòa An đã
trồng được bao nhiêu ngô ?
+ Muốn biết được đến tháng 9 thôn
Hòa An trồng được bao nhiêu phần
trăm , ta tính tỉ số phần trăm của 2 số
+Tiền vốn ứng với bao nhiêu % ?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và giải
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
-Hiểu nội dung ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông.(trả lời được câu hỏi 1,2,3)
II CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần cho HS luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY –HỌC
Trang 3Giáo viên Học sinh
1- Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng đọc bài
+ Nêu nội dung chính của bài ?
-Nhận xét HS
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cần đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi
thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái,
không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn
Đ1: Từ đầu đến cho thêm gạo, củi
Đ2: Tiếp theo đến càng hối hận
Đ3: Còn lại:
-Luyện đọc từ ngữ khó đọc: nhà nghèo,
khuya.
* Thi đọc trong nhóm đôi
-Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm 2 mẩu
chuyện Lãn Ông chữa bệnh
+Hai mẩu chuyện Lãn ông chữa bệnh nói lên
tấm lòng nhân ái của ông như thế nào?
+Vì sao có thể nói Lãn ông là một người
không màng danh lợi
-Cho HS đọc 2 câu thơ cuối
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như
thế nào?
-GV đọc toàn bài 1 lần
-GV đưa bảng phụ đã ghi đoạn văn cần
luyện đọc lên và hướng dẫn cách đọc cho
-HS phát biểu tự do Các em trả lời như sau đều được:
-Ông yêu thương con người.Ông chữa bệnh không lấy tiền và cho họ gạo, của…-Ông được vua chúa nhiều lần mời vào chữa bệnh, được tiến cử trông coi việc chữa bệnh cho vua…
-HS đọc 2 câu thơ cuối
-HS phát biểu tự do Ý kiến có thể là:
-Lãn Ông không màng công danh, chỉ làm việc nghĩa…
-2 HS đọc cả bài
-Nhiều HS đọc đoạn
-3 HS thi đọc trước lớp -Lớp nhận xét
Trang 43- Củng cố dặn dò
-HS nêu lại nội dung chính của bài
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn; đọc
trước bài Thầy cúng đi bệnh viện
* Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu
nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông.
Thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1 –TIẾT 31 PPCT MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng viết 4 từ miêu tả hình
dáng của con người ?
-Nhận xét HS
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài 2
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 2
-4 HS lên bảng viết +Miêu tả mái tóc +Miêu tả vóc dáng +miêu tả khuôn mặt +Miêu tả làn da -1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu
-Đại diện các nhóm dán phiếu bài làm lên bảng
-Các nhóm nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài văn
-Các nhóm trao đổi, thảo luận ghi kết quả vào phiếu
Trang 5-Cac em nêu tính cách của cô Chấm thể
hiện trong bài văn
-Nêu được những chi tiết và từ ngữ minh
hoạ cho nhận xét của em thuộc tính cách
của cô Chấm
-Cho HS làm bài theo nhóm GV phát
phiếu cho HS làm việc theo nhóm
-Cho HS trình bày kết qủa
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
3-Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh và làm
lại vào vở các bài tập 1,2
-Đại diện các nhóm lên dán phiếu bài làm lên bảng lớp
+Tính cách cô Chấm: trung thực, thẳng thắn- chăm chỉ, hay làm- tình cảm dễ xúc động
+Những chi tiết, từ ngữ nói về tính cách của cô chấm
-Đôi mắt: Dám nhìn thẳng
-Nghĩ thế nào chấm dám nói thế Chấm nói ngay, nói thẳng băng
-Chấm lao động để sống Chấm hay làm " Không làm chân tay nó bứt rứt" Chấm ra động từ sớm mồng hai"
Chấm "bầu bạn với nắng mưa"
-Cả lớp nhận xét
TIẾT 2-TIẾT 31-PPCT
MÔN :KHOA HỌC BÀI : CHẤT DẺO I.MỤC TIÊU:
- Sau bài học , học sinh biết: Làm thí nghiệm để tìm ra tính chất đặc trưng của chất dẻo
- Nêu được một số tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
* GDBVMT: Giữ vệ sinh môi trường khi sản xuất và khi đã sử dụng đồ dùng
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1-Kiểm tra bài cũ
-GV gọi HS trả lời
+Có mấy loại cao su? Đó lầ những loại nào?
+Ngoài tính đàn hồi tốt , cao su còn có
B2 Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS:
- Yêu cầu HS mô tả những hiểu biết ban đầu
của mình về tính chất của chất dẻo
-Yêu cầu HS trình bày quan điểm của các
em về vấn đề trên
-Từ những ý kiến ban đầu của HS do nhóm
đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu
tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh
sự giống và khác nhau của các ý kiến
trên( chọn ý kiến trùng nhau xếp vào 1
nhóm)
-HS lần lượt trả lời-HS nhận xét
-HS tham gia chơi
-Trong cùng một thời gian, nhóm nào viết được nhiều tên đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng
-HS làm việc cá nhân: ghi vào phiếu học tập ( Điều em nghĩ) những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của chất dẻo
- HS làm việc nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm
-Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp rồi
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến
- HS tự đặt câu hỏi vào phiếu học tập(câu
Trang 7B3.Đề xuất câu hỏi:
- GV yêu cầu: Em hãy nêu thắc mắc của
mình về tính chất của chất dẻo (có thể cho
HS nêu miệng)
- GV nêu: với những câu hỏi các em đặt ra,
cô chốt lại một số câu hỏi sau (đính bảng):
-Chất dẻo được làm ra từ gì?
-Tính chất của chất dẻo như thế nào?
-Chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào
để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng
hằng ngày?
-GV: Dựa vào câu hỏi em hãy dự đoán kết
quả và ghi vào phiếu học tập( em dự đoán)
B4.Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
+ Để kiểm tra kết quả dự đoán của mình các
em phải làm thế nào?
+ Các em đã đưa ra nhiều cách làm để kiểm
tra kết quả, nhưng cách làm thí nghiệm là
phù hợp nhất
- Tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí
nghiệm nghiên cứu
- Lần lượt HS nêu câu hỏi
- 1 HS đọc lại các câu hỏi
- HS làm cá nhân vào phiếu (ghi dự đoán kết quả vào phiếu học tập)
- Nhóm thảo luận ghi vào giấy khổ to
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét
-HS đề xuất các cách làm để kiểm tra kết
quả dự đoán(VD: Thí nghiệm, mô hình,
tranh vẽ, quan sát, trải nghiệm ,)
- HS thảo luận nhóm 4, đề xuất các thí nghiệm
- Các nhóm HS nhận đồ dùng thí nghiệm,
tự thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào phiếu học tập/mục 4)
- Các nhóm báo cáo kết quả( Đính lên bảng) đại diện nhóm trình bày:
-Lần lượt các nhóm lên làm lại thí nghiệm trước lớp và nêu kết luận
Trang 8-GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
sau khi thí nghiệm:
- Em hãy trình bày cách làm thí nghiệm để
kiểm tra xem: Chất dẻo có cách điện không?
- GV thực hành lại thí nghiệm, chốt sau mỗi
câu trả lời của HS “Chất dẻo cách điện”
- Tương tự:
- Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để
biết: chất dẻo có cách nhiệt không?
* Chất dẻo cách nhiệt
- Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để
biết: chất dẻo có dễ vỡ không?
* Chất dẻo khó bị vỡ
+ Sau mỗi lần đại diện nhóm trình bày thí
nghiệm, GV có thể hỏi thêm: Có nhóm nào
làm thí nghiệm khác như thế mà kết quả
cũng giống như nhóm bạn không?
B 5 Kết luận kiến thức mới:
- Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ?
- Yêu cầu HS làm phiếu cá nhân, thảo luận
nhóm 4, ghi vào giấy A0 hoặc bảng nhóm
Trang 9-Ngày nay các sản phẩm làm ra từ chất dẻo
được dùng rộng rãi để thay thế cho các sản
phẩm làm bằng gỗ, da, thủy tinh, vải và kim
loại vì chúng không đắt tiền, tiện dụng bền
*GDBVMT: Chất dẻo được làm chủ yếu từ
nguồn nguyên liệu nào?
- Để giữ cho nguồn tài nguyên này không bị
cạn kiệt, ta có cách khai thác như thế nào?
- Trong khi sản xuất, các nhà máy cần bảo
đảm yêu cấu gì để chống ô nhiễm môi
-Được làm ra từ than đá và dầu mỏ
I- MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết được cách tìm giá trị % của một số cho trước
- Hình thành kĩ năng giải toán về tỉ số %
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
*Bài tập cần làm 1, 2
II-CHUẨN BỊ
-Dụng cụ học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách tìm tỉ số % của 2 số cho - HS nêu
Trang 10+ Số HS của tòan trường là bao nhiêu em
? Ứng với bao nhiêu %?
+ Tiền lãi sau 1 tháng ?
- Cho HS căn cứ vào cách làm ở sgk để
làm bài vào nháp , 1 hs làm trên bảng
Đáp số : 5000 đồng
- Đọc đề
- Tổng số HS của lớp ứng với 100% , số
Trang 115.000.000 + 25000 = 5.025.000( đồng)
Trang 12-Biết đọc diễn cảm bài văn
-Hiểu nội dung câu chuyện: Phê phán những cách nghĩ, cách làm lạc hậu, mê tín, dị đoạn; giúp mọi người hiểu cùng bài không thể chữa khỏi bệnh tật cho con người, chỉ có khoa học và bệnh viện mới có khả năng làm được điều đó
-Giáo dục HS không nên mê tín dị đoan
II CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
-GV gọi HS đọc bài thầy thuốc như mẹ
hiền
-Nhận xét HS
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
*Luyện đọc
-Cần đọc với giọng kể chậm rãi, linh
hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Yêu cầu HS đọc theo cặp
*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
bài
+ Cụ Ún làm nghề gì?
+ Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa cho mình
bằng cách nào? Kết quả ra sao?
+ Nhờ đâu cụ, Ún khỏi bệnh?
+Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún
-3 HS lên bảng làm đọc nối tiếp 3 đoạn -Nghe
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
cụ đến bệnh viện để mổ
-Câu nói cuối bài giúp em hiểu:
Trang 13đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
*Luyện đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn chung cách đọc bài văn
-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn lên
-Nhiều HS khá giỏi đọc đoạn
-Nhiều HS thi đọc đoạn, cả bài
-Lớp nhận xét
- Phê phán những cách nghĩ, cách làm
lạc hậu, mê tín, dị đoạn; giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh tật cho con người, chỉ có khoa học và bệnh viện mới có khả năng làm được điều đó.
Giúp hs :
- Củng cố kĩ năng tính giá trị số % của một số cho trước
- Rèn kĩ năng giải và trình bày giải dạng toán liên quan đến tỉ số % đã học.-Giáo dục HS tính kiên trì bền bỉ trong học tập
*Bài tập cần làm 1a, c bài 2, 3
II-CHUẨN BỊ
-Dụng cụ học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên tìm 23,5% của 80 ?
Trang 14+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng nào đã học về tỉ số
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ
- * Cách chơi : Chia làm 4 nhóm Nhiệm
vụ của mỗi nhóm là điền nhanh kết quả
vào bảng Nhóm nào điền nhanh , chính
+ Bán đựơc ? kg gạo nếp+ Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
+ Lấy số đã cho nhân với 35 chia cho 100
Chiều rộng: 15 mDành 20% diện tích để làm nhà
+ Tính diện tích phần đất dành để làm nhà
270 x 20 : 100 = 54 (m2)
Đáp số 54 m 2
-HS thi nhau nêu Kết quả
- Chơi trò chơi
Trang 15
TIẾT 4- TIẾNG ANH (GVBM)
Thứ năm, ngày 10 tháng 12 năm 2015
TIẾT 5-TIẾT 16 PPCT MÔN :CHÍNH TẢ BÀI : VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I-MỤC TIÊU
-Viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây
-Rèn cho HS kĩ năng viết nhanh đúng đẹp
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi; v/d hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm/im,iếp/íp
II-CHUẨN BỊ
-3,4 tờ giấy khổ to để HS làm bài và chơi trò chơi tiếp sức
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng tìm tiếng
có nghĩa khác nhâu ở âm đầu tr/ ch
-Nhận xét HS
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
*Hướng dẫn HS viết chính tả
-Cho HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài Về
ngôi nhà đang xây
-GV nhắc các em lưu ý về cách trình
bày một bài thơ theo thể thơ tự do
-GV nhắc HS tư thế ngồi viết, cách trình
bày bài GV đọc cho HS viết
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng lớp
tờ phiếu cho HS thi làm dưới hình thức
tiếp sức
-2 Hs lên bảng viết từ-Nghe
-HS làm việc cá nhân
Trang 16Rây, dây, giây.
Mỗi em tìm 1 từ ngữ rồi tiếp tục đến em
khác Hết thời gian chơi, nhóm nào tìm
được nhiều từ ngữ đúng,nhóm đó thắng
-GV nhận xét và khen nhóm tìm nhanh,
đúng những từ ngữ theo yêu cầu
Câu 2b): làm tương tự như câu a
-Câu 2c: Cách làm như câu 2a
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập3
-GV giao việc:
-Mỗi em đọc lại câu chuyện vui
-Tìm những tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi
để điền vào chỗ trống số 1
-Tìm những tiếng bắt đầu bằng v hoặc d
để điền vào chỗ trống số 2
-Cho HS làm bài: Chơi trò tiếp sức như
ở bài 2 trên các phiếu học tập được dán
-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
những tiếng cần điền trong truyện cười
ở BT3
- Các Nhóm lên chơi trò chơi tiếp sức
-Lớp nhận xét
-Vàng: Vội vàng, vàng vọt, lá vàng….-Dàng: Dềnh dàng, dễ dàng…
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Các nhóm thi tiếp sức
-Ô số 1: rồi, rồi, gì, rồi, rồi.
-Ô số 2: Vê, vẽ, vẽ, dị , vậy
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết được cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
- Hình thành kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm
- Vận dụng quy tắc để giải một số bài toán đơn giản có liên quan
*Bài tập cần làm 1 ,2
II –CHUẨN BỊ
- Bảng phụ ghi quy tắc tìm một số biết giá trị phần trăm của nó
Trang 17III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
*Giới thiệu bài
Giải toán về tỉ số phần trăm (tt)
+ Số hs toàn trường ứng với bao nhiêu %?
* Gợi ý : cần tìm 1% số HS toàn trường
- Cho HS làm vào nháp , 1 HS làm trên
+ Bài tóan cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Số ô-tô theo kế họach ứng với bao nhiêu
+ Bước 2 : lấy giá trị tìm được nhân với
- 100%
Giải
Trang 18*Bài tập 3 HS khá giỏi làm thêm
- Cho HS đọc yc đề nhẩm miệng và nêu
4 số gạo trong kho là
5 tấn => số gạo trong kho là : 5 x 4 = 20 (tấn)
I-MỤC TIÊU
* Sau bài học HS biết :
Trang 19-Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
-Nêu một số công dụng cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
-Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
II-CHUẨN BỊ
-Hình và thông tin SGK trang 66
-Phiếu học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
- Chất dẻo có tính chất gì ?
-Nêu cách bảo quản chất dẻo ?
2-Bài mới
-Giới thiệu – ghi tên bài
*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận :
-Yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
*Hoạt động 3 : Làm việc với phiếu học tập
-Yêu cầu HS làm việc vào phiếu học tập
Loại tơ sợi
-Nhóm trưởng điều khiển –Quan sát -Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung
+Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay
+Hình 2 : Liên quan đến việc làm ra sợi bông
+Hình 3 : Liên quan đến việc làm ra tơ tằm
*Các sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc
từ động vật được gọi là tơ sợi tự nhiên
*-Tơ sợi được chế tạo từ chất dẻo như các loại ni lông được gọi là tơ sợi nhân tạo
-HS thực hành theo nhóm , nhóm trưởng ghi lại kết quả quan sát được khi làm thực hành
-Đại diện nhóm trình bày :+Tơ sợi TN : Khi cháy tạo thành tro +Tơ nhân tạo : khi cháy thì vón cục lại
-HS đọc kĩ các thông tin trang 67 và hoàn thành vào bảng
-Đại diện 3 HS trình bày , lớp nhận xét
bổ sung