1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 12 hkI (3 cột)

126 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Phân tích đề lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí - Nêu ý kiến nhận xét đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí - Biết huy động các kiến thức và những trải ngh

Trang 1

Tuần: 1

Tiết: 1-2

Ngày soạn:

Đọc văn KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN

HẾT THẾ KỈ XX

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặt điểm của một nền văn học song hành cùng sự phát triển của đất nước;

- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam;

- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Nhìn nhận đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình bài dạy:

Cách mạng tháng Tám thành công đã mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc – kỉ nguyên độc lập tự

do Sự thay đổi về chính trị sẽ dẫn đến sự thay đổi trong văn học Vậy văn học Việt Nam thay đổinhư thế nào sau khi cách mạng tháng Tám thành công? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểubài đầu tiên của chương trình lớp 12 bài “ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám

1945 đến hết thế kỉ XX”

? Văn học Việt Nam từ

giảng giải cho HV ghi bài

? Văn học Việt Nam giai

1975 3 chặn đường: 19451975 1954; 1955-1964;1965-1975

1945 Theo dõi và ghi bài

+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao

phó; thể hiện hình ảnh con người Việt Namtrong chiến đấu và lao động

+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư

Trang 2

?Văn học Việt Nam giai

 Yêu cầu học viên lần

lượt trình bày kết quả thảo

2: Nền văn học hướng

về đại chúng;

3: Nền văn học chủ yếumang khuynh hướng sửthi và cảm hứng lãngmạng

- HV thảo luận

- Nhóm 1: đặc điểm 1

- Nhóm 2: đặc điểm 2

- Nhóm 3: đặc điểm 3

 Theo dõi và ghi bài

tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêunước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩaanh hung

+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại,

về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sángtác đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩmlớn mang tầm thời đại

- Hạn chế: giản đơn, phiến diện, công thức…

3 Những đặc điểm cơ bản:

a Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu:

- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo là tưtưởng cách mạng, văn học là vũ khí phụng sựcho sự nghiệp CM

- Quá trình vận động và phát triển của nềnvăn học mới ăn khớp với từng chặn đườnglịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụcủa đất nước

- Văn học xoay quanh 2 đề tài chính: đề tài

Tổ quốc và Chủ nghĩa xã hội

- Tinh thần tự giác, tự nguyện gắn bó với dântộc được đề cao

b.Nền văn học hướng về đại chúng:

- Đại chúng là đối tượng phản ánh, phục vụ

và bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Nội dung: phản ánh đời sống, tâm tư khátvọng của nhân dân lao động Hình tượngchính là quần chúng nhân dân => Nền vănhọc có tính nhân dân sâu sắc và nội dungnhân đạo mới

- Nghệ thuật: Tác phẩm ngắn gọn; ngôn ngữbình dị, trong sáng; nội dung dễ hiểu, chủ đề

+ Nhân vật chính: những con người tiêu biểucho khí phách, tinh hoa, phẩm chất, ý chí củadân tộc

+ Lời văn mang giọng điệu hào hung, ngợi

ca, ngưỡng mộ

- Cảm hứng lãng mạn:

+ Khẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc

và hướng tới lí tưởng, vẻ đẹp của con ngườimới

+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng tintưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước

II Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế

Trang 3

văn hoá Việt Nam giai

đoạn 1975 đến cuối thế kỉ

XX có những đặc điểm nổi

bật nào?

* Nhận xét giải thích thêm

về sựu ảnh hưởng của

hoàn cảnh lịch sử tới văn

học

? Trình bày những chuyển

biến của văn học Việt Nam

từ 1975 đến hết thế kỉ XX?

Văn học giai đoạn này đạt

được những thành tựu

nào?

* Nhận xét, giải thích

- 30-4-1975 đất nước hoàn toàn độc lập

- Từ năm 1986 đất nước bước vào công cuộc đổi mới

- Văn học có sự đổi mới

về ý thức: hướng về cái tôi nhiều hơn

Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này

là ý thức về sựu đổi mới

kỉ XX:

1 Những chuyển biến ban đầu:

Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của

cái ta cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về cái tôi muôn thưở

- Một số nhà văn đổi mới cách viết về chiến tranh, tiếp cận đời sống con người

- Khám phá con người trong mối quan hệ đa dạng, phức tạp của đời sống để tìm kiếm giá trị bền vững, quan tâm nhiều đến số phận cá nhân

2 Thành tựu ban đầu: Thành tựu cơ bản

nhất của văn học thời kì này là ý thức về sựu đổi mới sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu) Tướng về hưu (Nguyễn Huy Thiệp)

4 Củng cố:

Nhận xét so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ Cách mạng tháng Tám năm

1945 đến năm 1975 với các giai đoạn khác

5 Dặn dò:

? Trình bày những thành tựu và đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 đến 1975

? Vì sau văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX lại đổi mới?

- Chuẩn bị bài mới “ Nghị luận về một tư tưởng đạo lí”

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

………

Bình Tân, ngày…… tháng……năm

Ký duyệt

Trang 4

PHỤ LỤC: Những chặn đường phát triển của văn học Việt Nam từ CMT8 – 1945 đến năm 1975

Thơ, truyệnngắn, kí,kịch, phêbình VH

Đất nước (Nguyễn Đình Thi)Tây Tiến (Quang Dũng)…

- Nỗi đau chia cắt ởniềm Nam

Thơ, truyệnngắn, tiểuthuyết,kịch…

Gió lộng (Tố Hữu)Gửi niềm Bắc (Tế Hanh)…

1965-1975

(Văn học thời kì

KCCM)

Ca ngợi cuộc khángchiến chống Mỹ, chủnghĩa anh hùng CM

Thơ, truyện

kí, kịch…

Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu)…

Trang 5

Tiết: 3

Ngày soạn: 01/08/2011

Làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG,

ĐẠO LÍ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Nội dung yêu cầu của một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

2 Kĩ năng

- Phân tích đề lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Nêu ý kiến nhận xét đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí

- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về một

tư tưởng, đạo lí

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

luận ghi vào giấy và cử

đại diện trình bày)

- Nhóm 1: Câu thơ của

Tố Hữu nêu lên vấn đề

thao tác lập luận nào?

Vân dụng như thế nào?

- Để sống đẹp cần:

+ Lí tưởng đúng đắn+ Tâm hồn lành mạnh+ Trí tuệ sáng suốt+ Hành động hướng thiện

* Thao tác lập luận:

- Giải thích ( thế nào là sống đẹp)

- Phân tích (các khía cạnh của sống đẹp)

- Chứng minh ( nêu các tấm gương sống đẹp)

- Bình luận ( bàn về mặt đúng của lối sốngđẹp và phê phán lối sống ích kỉ, nhỏ nhen)

* Phạm vi dẫn chứng: tư liệu thực tế và một

số ít là thơ văn

=> Tìm hiểu đề gồm các bước sau:

Trang 6

=> Tìm hiểu đề là bước

giúp ta làm bài đúng yêu

cầu về thể loại, nội dung

?Qua ví dụ vừa khảo sát,

bạn hãy nêu dàn bài

chung cho bài văn nghị

luận về một tư tưởng đạo

- Xác định thao tác lậpluận và phạm vi dẫnchứng

- Ba phần: Mở bài, thânbài, kết bài

HV thảo luận, cử đạidiện trình bày ngắn gọncác ý

Dựa vào phần ví dụ vàSGK trình bày

- Đọc kĩ đề

- Xác định vấn đề cần nghị luận

- Xác định thao tác lập luận và phạm vi dẫnchứng

- Phân tích (các khía cạnh của sống đẹp)

- Chứng minh, bình luận nêu những tấmgương sống đẹp; phê phán những lối sốngkhông đẹp

- Đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lí (ngợi ca,phê phán) Rút ra bài học nhận thức hànhđộng về tư tưởng đạo lí

* Dàn bài chung:

- Mở bài + Giới thiệu vấn đề cần nghị luận+ Trích dẫn nguyên văn câu nói, câu danhngôn …(tư tưởng đạo lí đề yêu cầu)

- Thân bài:

+ Giải thích TTDL cần nghị luận+ Phân tích các biểu hiện của TTDL+ Bình luận mặt đúng, bác bỏ những biểuhiện sai lệch có liên quan

a Vấn đề NL: phẩm chất văn hoá trong nhân

Trang 7

câu hỏi trong SGK

Nhận xét, diễn giảng

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ( HV làm việc cá nhân và nêu ý kiến)

cách mỗi con người Đặt tên cho văn bản: “Con người có văn hoá”;

“Thế nào là người có văn hoá” ; “Một trí tuệ

có văn hoá”

b Thao tác lập luận:

- Giải thích: đoạn 1

- Phân tích: đoạn 2

- Bình luận: đoạn 3

c Nét đặc sắc trong diễn đạt:

- Để giải thích tác giả sử dụng nhiều câu hỏi

tu từ gây chú ý cho người đọc

- Để phân tích, bình luận tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc tạo quan hệ gần gủi, thẳng thắn

- Kết thúc văn bản dẫn thơ của nhà thơ Hi Lạp vừa ấn tượng, hấp dẫn, vừa dễ nhớ

4 Củng cố:

- Nêu cách làm bài cho bài văn nghị luận về một TTDL

- Làm sao để nhận biết vấn đề cần nghị luận thuộc dạng đề NL về TTDL?

5 Dặn dò:

- Bài cũ:

+ Lập dàn ý cho đề bài tập 2 SGK và viết đoạn mở bài và kết bài

+ Trả bài: “Khái quát văn học…”

- Soạn bài mới: “ Tuyên ngôn Độc lập – Phần tác giả”

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

………

Bình Tân, ngày…… tháng……năm

Ký duyệt

PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” – Hồ Chí Minh

Trang 8

I Tác giả:

1 Tóm tắt ngắn gọn tiểu sử của Hồ Chí Minh: (Tên thật; năm sinh- mất; quê; quá trình hoạt động CM).

………

………

………

………

………

………

………

2 Trình bày và giải thích ngắn gọn quan điểm sáng tác của HCM: - ………

………

………

- ………

………

………

- ………

………

………

3 Đọc trang 25, 26,27, 28 phần Di sản văn học của HCM và điền vào bảng sau:

3 Đọc trang 27, 28 phần phong cách nghệ thuật của HCM và hoàn thành bảng sau:

Thể loại Phong cách

Thơ ca

Trang 9

Tiết: 4

(Hồ Chí Minh) PHẦN MỘT: TÁC GIẢ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh;

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Tác giả: khái quát quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Tác phẩm: gồm ba phần Phần một nêu nguyên lí chung; phần hai vạch trần những tội ác củathực dân Pháp; phần ba tuyên bố về quyền độc lập, tự do của toàn thể dân tộc

2 Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh để phântích thơ của Người

- Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày những thành tựu và đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 đến 1975

SGK và dựa vào phiếu

chuẩn bị bài để thảo luận

và trình bày voà bảng phụ)

Thảo luận nhóm và trìnhbày kết quả vào bảngphụ

- Nhóm 1: Dựa vào SGKtrình bày ngắn gọn tiểu

sử của Bác: Ngày thángnăm sinh, mất; quê; quá

- 1911 ra nước ngoài tìm đường cứu nước

- Năm 1919 Người đưa bản yêu sách củanhân dân An Nam về quyền bình đẳng, tự

do đến Hội nghị Vecxay (Pháp)

- Năm 1920 dự Đại hội Tua và trỏ thànhmột trong những người sáng lập ĐảngCộng sản Pháp

- Từ 1923-1941 hoạt động chue yếu ởLiên Xô, Trung Quốc và Thái Lan

- Tháng 2-1941 về nước trực tiếp lãnh đạophong trào CM trong nước tiến tới thắnglợi trong Tổng khởi nghĩa Tháng Tám1945

- 2-9-1945 độc bản Tuyên ngôn Độc lậptại quảng trường Ba Đình và được bầu làm

Trang 10

dung văn chương làm vũ

khí đấu tranh như:

vóc tư tưởng và phong phú

về thể loại (truyện kí, thơ

ca, văn chính luận); đa

Theo dõi và ghi bài

Nhóm 3: Trình bày disản văn học của Bác:

Thể loại, nội dung chính,đặc sắc nghệ thuật, tácphẩm

Theo dõi và ghi bài

Nhóm 4: Phong cáchnghệ thuật của HCM

Theo dõi, ghi bài

chủ tịch nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà

và giữ chức vụ đó cho đến ngày từ trần

=> Người gắn bó trọn đời với dân, vớinước, với sự nghiệp giải phóng dân tộccủa Việt Nam và phong trào CM thế giới,

là nhà lãnh tựu CM vĩ đại, nhà thơ, nhàvăn lớn của dân tộc

b Sự nghiệp văn học:

* Quan điểm sáng tác:

- Người coi văn nghệ là vũ khí chiến đấulợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.Nhà văn phải có tinh thần xung phong nhưngười chiến sĩ

- Người coi trọng tính chân thật và tínhdân tộc của văn học

+ Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chânthật và cho hùng hồn” hiện thực phongphú của đời sống và phải giữa gìn tìnhcảm chân thật

+ Phải có ý thức giữa gìn sự trong sángcủa tiếng Việt

- Khi cầm bút, Bác luôn xuất phát từ đốitượng (Viết cho ai?) và mục đích tiếp nhận(Viết để làm gì?) để quyết định nội dung(Viết cái gì?) và hình thức (Viết thế nào?)của tác phẩm

c Di sản văn học:

(Bảng phụ 1)

d Phong cách nghệ thuật:

( Bảng phụ 2)

Trang 11

* GV hướng dẫn HV rút ra

phong cách nghệ thuật

chung của HCM => cho

HV ghi bài

?Em có nhận xét gì về sựu

nghiệp thơ văn của HCM?

Theo dõi, ghi bài

Di sản văn hoá tinh thần

vô cùng quí báu

=> Các thể loại đều thống nhất phong cách chung:

+ Ngắn gọn, trong sáng, giản dị + Sử dụng ling hoạt các thủ pháp, biện pháp nghệ thuật thể hiện sâu sắc tư tưởng tình cảm của tác giả

=> Kết luận: Văn thơ HCM là di sản tinh thần vô giá, là bộ phận gắn bó hữu

cơ với sự nghiệp CM vĩ đại của người

4 Củng cố:

* Theo em có những yếu tố nào đã góp phần tạo nên sự nghiệp thơ văn của Bác?

* Bài học thấm thía và sâu sắc tiếp thu được khi đọc và học những bài thơ trong Nhật kí trong tù của HCM: Tấm lòng kiên định với lí tưởng, khí phách hiên ngang của người CM, tấm lòng yêu nước thương dân

5 Dặn dò:

HV học bài và chuẩn bị bài “Giữa gìn sự trong sáng của tiếng Việt”

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

………

Bình Tân, ngày…… tháng……năm

Ký duyệt

Trang 12

PHỤ LỤC BÀI “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH”

* Lên án tội ác TD Pháp, kêu gọi nô lệ đấu tranh

* NT: Châm biếm, giàu chất trí tuệ

kí Rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng sắc bén

Thơ ca Thơ tuyên truyền: Lời lẽ giản dị, mộc mạc, dể nhớ, mang màu sắc dân gian hiệnđại

Thơ nghệ thuật: Kết hợp hài hoà màu sắc cổ điển và bút pháp hiện đại

Trang 13

Tiết: 4

Ngày soạn: 09/08/2011

Tiếng ViệtGIỮA GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA

- Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm sự trong sáng của tiếng Việt, những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếngViệt:

+ Hệ thống chuẩn mực, quy tắc và sự tuân thủ các chuẩn mực, quy tắc trong tiếng Việt

+ Sự sáng tạo linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung

+ Sự không pha tạp và lạm dụng các yếu tố khác của ngôn ngữ

- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

+ Về tình cảm và thái độ: yêu mến, quí trọng di sản của cha ông, tài sả ngôn ngữ của cộng đồng.+ Về nhận thức: luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt

+ Về hành động: sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và quy tắc chung, không lạm dụng tiếngnước ngoài và chú trọng tính văn hoá lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ

2 Kĩ năng:

- Phân biệt hện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt, phân tích vàsửa chữa những hiện tượng không trong sáng

- Cảm nhận, phân tích được cái hay, cái đẹp của lời nói và câu văn trong sáng

- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp nói viết đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sự trong sáng

- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

“Giữa gìn sự trong sáng của tiếng Việt”

Chia lớp thành 3 nhóm

phân tích ngữ liệu SGK để

tìm ra các phương diện cơ

bản biệu hiện cho sự trong

sáng của tiếng Việt (10

phút)

Nhóm 1: ngữ liệu 1

Nhóm 2: ngữ liệu 2

Nhóm 3: ngữ liệu 3 Thảo luận nhóm, rút rabiểu hiện cơ bản và cử

I Sự trong sáng của tiếng Việt: thể hiện

- Qua hệ thống chuẩn mực và các quytắc chung, ở sự tuân thủ các hệ thốngchuẩn mực và quy tắc đó (qua các lĩnhvực ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, câu, lờinói, bài văn)

- Qua thực tiễn sử dụng:

- Tiếp thu những yếu tố ngôn ngữ nước

Trang 14

Nhận xét và giảng giải.

Muốn giữ gìn sự trong sáng

của tiếng Việt, đòi hỏi mỗi

người Việt Nam chúng ta cần

phải có trách nhiệm như thế

nào?

→ Gọi hs trình bày, gv nhận

xét, khái quát

Chia lớp thành 3 nhóm

thảo luận làm bài tập 2 và

3 SGK trang 34 bài tập 2

SGK trang 44.Thời gian

10 phút

Nhóm 1: bài tập 2 sgk 34

Nhóm 2 : bài tập 3 sgk34

Nhóm 3: bài tập 2 sgk 44

Nhận xét, rút ra kết luận

chung

Nhận xét, diễn giảng

đại diện trình bày

Dựa vào SGK trả lời

Theo dõi, ghi bài

Thảo luận cử đại diện trình bày

ngoài một cách có chọn lọc phù hợp, không lai căng, pha tạp

- Những cách sử dụng sang tạo, linh hoạt

từ ngữ trên cơ sở quy tắc chung

- Ở tính văn hóa lịch sự của lời nói

II Trách nhiệm giữa gìn sự trong sang của Tiếng Việt:

Khi sử dụng tiếng Việt, mỗi cá nhân cần có:

- Tình cảm yêu mến và quý trọng tiếng Việt

- Có hiểu biết về tiếng Việt

- Có ý thức và thói quen sử dụng TV theo các chuẩn mực, các quy tắc chung sao cho lời nói vừa đúng, hay và có văn hóa

LUYỆN TẬP Bài tập 2 SGK trang 34

“Tôi có…sông Dòng sông…chảy, vừa phải tiếp nhận - dọc…mình-những dòng nước khác Dòng ngôn…vậy – một mặt…dân tộc, nhưng…gạt bỏ, từ chối… lại”

Bài tập 3 SGK trang 34:

- Thay file thành từ “tệp tin”

- Thay “hacker” thành “ kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính”

Bài tập 2 SGK 44

Ba hình thức biểu hiện cùng một nội dung

- Ngày lễ tình nhân (con người)

- Ngày Valentine

- Ngày tình yêu (tình cảm con người)

=> Từ “tình nhân”, “Valentine” không cần

thiết sử dụng vì đã có từ Việt “ngày tình

yêu” thay thế.

4 Củng cố:

Nêu các phương diện cơ bản thể hiện sự trong sang của Tiếng Việt? Cho ví dụ cụ thể?

Tại sao việc giữ gìn sự trong sang của Tiếng Việt lại là một trong những vấn đề được quan tâm hang đầu trong giai đoạn hiện nay?

5 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập 1 SGK trang 33

- Chuẩn bị bài viết số 1 “Nghị luận về một tư tưởng đạo lí” (chú ý các bước làm bài và các thao tác trong phần than bài: giải thích, phân tích, chứng minh…)

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

………

Bình Tân, ngày…… tháng……năm

Ký duyệt

Trang 15

Tiết: 6

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I MỤC ĐÍCH BÀI KIỂM TRA:

Cũng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã hội bàn vềmột tư tưởng đạo lí

Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, thao tác lập luận trong bài nghị luận xã hộinhư: giải thích, phân tích, chứng minh…

Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Kiểm tra tự luận

Thời gian 1 tiết

Tổng số điểm: 10 Tổng số câu: 1Tổng số điểm: 10 Tổng số câu: 1Tổng số điểm:

- Đây là bài văn nghị luận xã hội về một TTĐL

- Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trong sáng

B Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần nêu bật

một số ý sau:

- Giải thích ý nghĩa lời dạy: Trước tiên phải học đạo đức lễ nghĩa sau đó trau dồi

kiến thức văn hóa

- Người lễ phép đạo đức: biết cách cư xử, kính trên nhường dưới, có lòng vị tha

Họ sẽ được mọi người yêu thương quý mến Bên cạnh lễ phép, đạo đức cần trao

dồi kiến thức văn hóa, tăng sự hiểu biết, tiếp thu khoa học vận dụng tốt vào trong

công việc

- Trái lại, xã hội ta ngày nay vẫn còn một số người sống thiếu đạo đức, ích kỷ

Những kẻ đó bị mọi người xa lánh, không tôn trọng và đáng bị phê phán Cũng có

một số người ham chơi lười học thích hưởng thụ

2,002,00

2,00

Trang 16

- Để tự hoàn thiện mình mỗi chúng ta cần phải rèn luyện đạo đức và trau dồi kiến

thức văn hóa để trở thành người hữu ích cho gia đình và xã hội 2,00

VI Dặn dò:

Chuẩn bị bài mới : “ Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh’’ (Phần tác phẩm)

- Hoàn cảnh sáng tác (trong nước và quốc tế), mục đích, đối tượng

- Tìm bố cục văn bản và tóm tắt nội dung chính của mỗi phần

- Tại sao Tuyên ngôn độc lập của nước VN mà HCM lại trích dẫn hai bản Tuyên ngôn của Pháp

và Mĩ?

- Bác đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp như thế nào?

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

………

Bình Tân, ngày…… tháng……năm

Ký duyệt

Trang 17

Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM

3 Bài mới:

“Hôm nay sáng mồng hai tháng chínThủ đô hoa vàng nắng Ba ĐìnhMuôn triệu tim chờ, chim cũng nínBổng vang lên tiếng hát ân tình

Hồ Chí Minh, Hồ Chí MinhBác đứng trên đài lặng phút giâyTrong đàn con đó vẫy đôi tayCao cao vẫn sáng ngời đôi mắtĐộc lập bây giờ mới thấy đây’’

Đọc những vần thơ trong bài Theo chân Bác của Tố Hữu ta không thể không nhớ tới bản Tuyênngôn lịch sử mà Bác đã đọc trước ngàn vạn đồng bào thủ đô và chính khách nước ngoài để tuyên

bố nền độc lập của nước Việt Nam vào ngày 2/9/1945

- Thời gian viết

- Thời gian đọc

- Bối cảnh lịch sử trongnước và thế giới

Theo dõi và ghi bài

- 2/9/1945 Bác đọc bản Tuyên ngôn tại quảngtrường Ba Đình

- Cùng lúc này nhiều thế lực thù địch đang âmmưu xâm chiếm nước ta: Pháp, Trung Quốc

=> Vì vậy TNĐL viết ra không chỉ là lờituyên bố với nhân dân VN mà còn là lời tuyên

bố với nhân dân thế giới, phe Đồng minh và

Trang 18

ai chối cãi được” Lẽ

phải Bác muốn nói đến

Căn cứ vào nội dung tácphẩm chia tác phẩmthành ba phần

Đọc giọng trang trọng

Quyền bình đẳng, quyềnsống tự do sung sướngcủa mỗi con người, mỗidân tộc

- Trích dẫn TN độc lậpcủa Mĩ 1776 và TNnhân quyền và dânquyền của Pháp 1791)

- Khóa miệng kẻ thù(Pháp), thể hiện niềm tựhào dân tộc

kẻ thù về nền độc lập của nhân dân VN

- Tuyên bố nền độc lập của nước VN

- Tranh luận bác bỏ luận điệu xảo trá củaPháp

c Bố cục văn bản:

- Phần mở đầu: “Hởi đồng bào…không aichối cãi được” =>nêu nguyên lí chung vềquyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnhphúc của con người và các dân tộc

- Phần nội dung: “Thế mà…không phải từ tayPháp” => vạch trần tội ác của Pháp; và quátrình nổi dậy giành chính quyền của nhân dânta

- Phần kết luận: “Pháp chạy…độc lập ấy” =>tuyên bố độc lập; khẳng định quyết tâm bảo

vệ độc lập của nhân dân ta

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung

.a Phần mở đầu: nêu nguyên lí chung làm

cơ sở pháp lí cho bản TNĐL:

* Nguyên lí căn bản: Quyền bình đẳng, tự do,

quyền mưu cầu hạnh phúc của con người vàcác dân tộc

* Cách lập luận:

- Trích dẫn nguyên văn lời hai bản TN ( TNđộc lập của Mĩ 1776 và TN nhân quyền vàdân quyền của Pháp 1791) từng vang lên saunhững cuộc cách mạng lớn trong lịch sử, gắnliền với niềm tự hào của loài người tiến bộ

- Từ quyền bình đẳng của con người “ suyrộng ra” quyền bình đẳng của dân tộc

* Ý nghĩa:

- Tôn trọng nền độc lập của Pháp, Mĩ => buộc

họ phải công nhận nền độc lập của VN

- Nhắc nhở họ đừng phản bội lại tổ tiên, đạpbừa lên dư luận

Trang 19

Nhận xét; diễn giảng

làm rõ them giá trị nội

dung đoạn văn

Bản TNĐL đã vạch rõ

những tội ác mà TDP

đã gieo rắc trên đất

nước ta suốt hơn 80

năm qua như thế nào?

yếu khi Tổ quốc bị xâm

lăng thì tinh thần yêu

nước trỗi dậy để nhấn

chìm bè lũ cướp nước

Quá trình nỗi dậy giành

chính quyền của nhân

dân ta được Bác miêu

tả như thế nào?

Từ sự thật lịch sử qua

quá trình nỗi dậy giành

chính quyền của nhân

- Tuyên bố độc lập vàquyết tâm bảo vệ độclập của NDVN

- Thái độ kiên quyết,dứt khoát

- Đặt ba nền độc lập, ba dân tộc ngang hàng,bình đẳng và thể hiện niềm tự hào dân tộc

b Phần nội dung:

* Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

- Pháp kể công “khai hóa”, TN tố cáo tội áctàn bạo của chúng:

+Về kinh tế+ Chính trị văn hóa

- Pháp kể công “bảo hộ”, TN kể tội chúng:+ Hai lần bán nước ta cho Nhật

+ Khi Nhật đảo chính, chính toàn thể yêunước nhân dân VN đã giúp nhiều người Pháp

- Pháp tuyên bố Đông Dương là thuộc địa củaPháp, Bác vạch rõ “Sự thật là từ mùa thu 1940nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứkhông phải của Pháp”

=> Lí lẽ sắc bén, kết hợp các thủ pháp sosánh, ẩn dụ…đã tăng cường sức thuyết phụccho bản TN: mỗi dòng chữ vừa như một bảncáo trạng vừa là nỗi khổ nhục của dân tộc VNtrong gần một thế kỉ nô lệ

*Quá trình nỗi dậy giành chính quyền của nhân dân ta:

- Trước 9/3 Việt Minh kêu gọi người Phápliên minh chống Nhật

- Việt Minh vẫn giữ thái độ khoan hồng nhânđạo đối với Pháp

- Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân giành chínhquyền lập nên nước VNDCCH khi Nhật đầuhang Đồng minh

- Cuộc cách mạng diễn ra với khí thế tinh thầnsục sôi như bão táp “Pháp chạy, Nhật hang

… ”

=> Pháp là kẻ đầu hang, bỏ chạy, quay lưnglại với Đồng minh trong cuộc tấn công chốngphát xít => Thuyết phục Đồng minh nhân dânyêu chuộng hòa bình trên thế giới ủng hộ nềnđộc lập của VN

c Phần kết: Bằng giọng văn hung hồn, trịnh trọng

- Tuyên bố khẳng định quyền độc lập tự docủa dân tộc VN trên hai mặt: lí luận và thựctiễn “Nước VN có quyền…Sự thật là…”

- Khẳng định quyết tâm toàn dân tộc sẳn sang

hy sinh để bảo vệ nền độc lập

=> Thái độ kiên quyết, dứt khoát

2 Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng

Trang 20

GV hướng dẫn HV rút

ra những nét đặc sắc

trong nghệ thuật

Trình bày giá trị lịch sử

và văn học của Tuyên

ngôn Độc lập?

Nhận xét, diễn giảng

Khái quát nghệ thuật

Giá trị lịch sử : + Là lời tuyên bố xóa bỏ

chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta

+ Là sự khẳng định

quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới

+ Là mốc son lịch sử mở

ra kỉ nguyên độc lập, tự

do trên đật nước ta

Giá trị văn học : “TNĐL”là một tác phẩm chính luận đặc sắc: - Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực - Ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm xúc → Theo dõi ghi bài chứng giàu sức thuyết phục - Ngôn ngữ chính xác, gợi cảm - Giọng văn linh hoạt III Ý nghĩa văn bản:

Giá trị lịch sử – giá trị văn học bản “Tuyên ngôn Độc lập”: *Giá trị lịch sử: TNĐL là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn: - Là đúc kết nguyện vọng sâu xa của dân tộc VN về quyền ĐL-TD - Là kết quả tất yếu của quá trình đấu tranh gần 100 năm của dân tộc giành độc lập, tự do - Là lời tuyên bố xóa bỏ chế độ PK, chấm dứt hơn 80 năm cai trị của TD Pháp và mở ra kỉ nguyên tự do, độc lập của dân tộc, kỉ nguyên nhân dân làm chủ đất nước *Giá trị văn học: - Nội dung: + Là một áng văn yêu nước lớn của thời đại (khẳng định quyền độc lập của dân tộc, quyền sống của con người, nêu cao truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo của người Việt Nam) + Là bản TNĐL thứ 3 trong lịch sử văn học dân tộc - Nghệ thuật: là một áng văn chính luận mẫu mực (kết cấu chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, lập luận sắc bén, ngôn ngữ chính xác,…) 4 Củng cố: Trình bày tính thuyết phục của Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh 5 Dặn dò: - Bài cũ: “Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh”: hoàn cảnh sang tác, giá trị của bản Tuyên ngôn, nội dung chính của bản Tuyên ngôn - Bài mới: Chuẩn bị bài đọc thêm: NĐC ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc – Nguyễn Đình Chiểu; Mấy ý nghĩa về thơ – Nguyễn Đình Thi; Đô-XTÔI-ÉP- XKI – X.XVAI-GƠ IV RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

Bình Tân, ngày…… tháng……năm

Ký duyệt

Trang 22

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

* Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc:

- Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu;

- Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng hồn, giàu sứcbiểu cảm

* Mấy ý nghĩa về thơ:

- Hiểu được đặc trưng của thơ (hình ảnh, tư tưởng, tính chân thật, ngôn ngữ,…);

- Thấy được cách lập luận chặt chẽ, cách diễn đạt tinh tế, có hình ảnh, giàu cảm xúc

* ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI:

- Thấy được cuộc đời và tác phẩm của Đô-xtôi-ép-xki là nguồn cổ vũ quần chúng lao động nghèođoàn kết đứng lên lật đổ ách cường quyền Đô-xtôi-ép-xki được mọi người, mọi thế hệ tôn vinh;

- Thấy được nghệ thuật dựng chân dung văn học của Xvai-gơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

* Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc:

- Những đánh giá sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của Phạm Văn Đồng về cuộc đời và thơ vănNguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểu đối với người đương thời và ngày nay

- Nghệ thuật viết văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặc chẽ, ngôn từ trong sáng, gợi cảm,giàu hình ảnh

* Mấy ý nghĩa về thơ:

- Nhận thức về các đặc trưng của thơ

- Cách lập luận chặt chẽ, diễn đạt có hình ảnh giàu cảm xúc

Đọc – hiểu tác phẩm văn học theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

- Nêu hoàn cảnh sáng tác và giá trị của bản Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

- Trình bày sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

Về nhà tìm hiểu A Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong

văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng:

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG

TRONG VĂN NGHỆ DÂN TỘC

(PHẠM VĂN ĐỒNG) MẤY Ý NGHĨA VỀ THƠ (NGUYỄN ĐÌNH THI)

ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI (X.XVAI-GƠ)

Trang 23

Yêu cầu học sinh khái

quát nội dung chính

của tác phẩm

Nêu đặc trưng cơ bản

của thơ và quá trình ra

đời của một bài thơ?

Dựa vào SGK tìm hiểutrả lời

Dựa vào SGK tìm hiểutrả lời

Dựa vào SGK tìm hiểutrả lời

- Đặc trưng: Thơ làbiểu hiện tâm hồn conngười

- Quá trình ra đời củamột bài thơ: phải

“rung động thơ” sau

=> Bằng so sánh liên tưởng => nêu vấn đềmới mẽ có ý nghĩa định hướng cho việcnghiên cứu thơ văn NĐC

B Mấy ý nghĩa về thơ – Nguyễn Đình Thi I.Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: (sgk)

2 Hoàn cảnh sáng tác:

9/ 1949, tại Việt Bắc mở Hội nghị tranhluận văn nghệ, NĐT nói lên quan niệm củamình về thơ trong “Mấy ý nghĩ về thơ”, sau

đó được đưa vào tập “Mấy vấn đề văn học”

II Đọc – hiểu văn bản 1/ Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:

- Thơ thể hiện tâm hồn con người

- Quá trình ra đời của một bài thơ: phải

“rung động thơ” sau đó mới “làm thơ” + “Rung động thơ” có được khi: tâm hồn ra

khỏi trạng thái bình thường, do có sự va chạmvới thế giới bên ngoài và bật lên những tình ýmới mẻ

+ “Làm thơ” là thể hiện những rung động

của tâm hồn con người bằng lời nói (chữviết)

2/ Những đặc điểm của ngôn ngữ và hình ảnh thơ

- Ngôn ngữ thơ: gợi cảm nhờ yếu tố nhịp điệu

- Hình ảnh thơ: hình ảnh thực, sống động, vừamới lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xúcthành thực

3/ Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận

- Phong cách chính luận – trữ tình

- Hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt

Trang 24

GV khái quát một vài

nét về nghệ thuật

Hướng dẫn HV về nhà

tự tìm hiểu về tác giả,

tác phẩm

Tìm chi tiết miêu tả

kiếp sống lưu vong của

Đô-xtôi-ép-xki?

♣ Tìm chi tiết miêu tả

thời điểm

Đô-xtôi-ép-xki được trở về tổ quốc

♣ Những chi tiết nào

nhân dân Nga đoàn kết

lại như thế nào?

♣ Những nét mâu

thuẫn trong thiên tài

Đô-xtôi-ép-xki?

* Nhận xét về nghệ

thuật viết chân dung

văn học của

- Tìm chi tiết trongsgk

(nhóm 2 - thời điểmthứ hai)

- Tìm chi tiết trongsgk

(nhóm 3)

- HS tìm chi tiết (nhóm 4)

- Tìm chi tiết trongsgk

b/ Thời điểm thứ hai: Trở về tổ quốc

→ Những giây phút vinh quang trong cuộcđời của Đô-xtôi-ép-xki

c/ Đô-xtôi-ép-xki qua đời:

→ Sứ mệnh đã hoàn thành, nhân dân Nga đãđoàn kết trong sự yêu thương và cảm phục

3 Nghệ thuật viết chân dung văn học của X.Xvai-gơ:

- Lời văn giàu hình ảnh, hình tượng

- Câu văn sinh động

- Tình cảm chân thành, sâu sắc

4 Củng cố:Dựa vào tác phẩm phân tích “ánh sáng khác thường trong cuộc đời và quan niệm sáng

tác của NĐC”

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Nghị luận về một hiện tượng đời sống”

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Bình Tân, ngày…… tháng……năm

Ký duyệt

Trang 25

Nắm được cách viết bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Nội dung yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng

- Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận

- Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một hiện tượngđời sống

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

em bài “Nghị luận về một hiện tượng đời sống”

Ghi đề bài (sgk-trang 66)

lên bảng phụ – yêu cầu hs

thảo luận theo các câu

- Đưa hiện tượng N.H.Ânvào

* TB:

a) Nêu hiện tượng:

Nguyễn Hữu Ân đã dànhhết thời gian của mình chonhững người bệnh ung thưgiai đoạn cuối

b/ Phân tích hiện tượng:

- Hiện tượng N.H.Ân có ýnghĩa giáo dục rất lớn

I Cách làm bài NL về một hiện tượng đời sống

- Đưa hiện tượng xã hội vào

* Thân bài:

- Nêu hiện tượng (giới thiệu, giải thích,

mô tả) hiện tượng đời sống.

- Phân tích các mặt đúng sai; lợi-hại củahiện tượng

- Chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng

- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết vềhiện tượng đó

* Kết bài:

- Khẳng định vấn đề

- Nêu bài học bản thân

Trang 26

Theo em, để làm tốt bài

văn NL về một hiện tượng

* KB: Bày tỏ suy nghĩ đối

với hiện tượng

* Ta cần tiến hành cácbước:

+ Tìm hiểu kỹ đề bài+ Lập dàn ý

- HS làm bài tập 1 tại lớp:

chia 4 nhóm, thảo luận 5’:

+ Nhóm 1 (câu a): NAQ

bàn về hiện tượng: sự lãngphí thời gian của TNVN

Hiện tượng diễn ra trongnhững năm đầu thế kỷ XX

+ Nhóm 2 (câu b): Tác

giả sử dụng thao tác lậpluận: ss, pt,bl,bác bỏ,…

- “Hỡi ĐD… hồi sinh”

+ Nhóm 3 (câu c): Dùng

từ, nêu dc xác đáng, cụ thểkết hợp nhuần nhuyễn cáckiểu câu:

Câu trần thuật, câu hỏi,câu cảm,…

(chỉ ra cụ thể các kiểu câu)

+ Nhóm 4 (câu d): Rút ra

bài học cho bản thân: xácđịnh lí tưởng, cách sống,mục đích, thái độ học tậpđúng đắn

II LUYỆN TẬP

 Bài tập 1: (sgk trang 67) a/ NAQ bàn về hiện tượng: sự lãng phí

thời gian của TNVN Hiện tượng diễn ratrong những năm đầu thế kỷ XX

b/ Thao tác lập luận: ss, pt,bl,bác bỏ,…

* Nêu dẫn chứng cụ thể:

- “Thanh niên ta…vừa lao động”

→ làm rõ lối sống ỷ lại của TNVN trongmối tương quan với TNTQ

- “Hỡi ĐD… hồi sinh” → Bình luận →thể hiện suy nghĩ, thái độ phê phán củatác giả đối với lối sống thụ động, ỷ lạicủa TNVN những năm đầu thế kỉ XX

c/ Dùng từ, nêu dc xác đáng, cụ thể kết

hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu:

Câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm,…

d/ Rút ra bài học cho bản thân: xác định

lí tưởng, cách sống, mục đích, thái độhọc tập đúng đắn

Trang 27

- HS theo dõi, liên hệ đếnnhững vấn đề về môitrường để làm bài cho tốt.

- Nêu hiện tượng…

- Phân tích hiện tượng → ý nghĩa

- Đánh giá chung về hiện tượng

- Phê phán các biểu hiện chưa tốt…

* Kết bài:

- Bày tỏ suy nghĩ riêng

- Kêu gọi mọi người tránh xa tệ nạn xãhội

4 Củng cố:

Nêu các bước làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

5 Dặn dò:

- Bài cũ: Học các bước làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Bài mới “ Phong cách ngôn ngữ khoa học”

+ Khái niệm phong cách ngôn ngữ khoa học

+ Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

Trang 28

- Có kĩ năng cần thiết để lĩnh hội, phân tích các văn bản khoa học và tạo lập các văn bản khoa học(thuộc các ngành khoa học trong chương trình THPT).

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học: tính trừu tượng, khái quát; tính lí trí, lôgích; tính khách quan, phi cá thể

- Đặc điểm chủ yếu về các phương tiện ngôn ngữ: hệ thống thuật ngữ; câu văn chặt chẽ, mạch lạc;văn bản lập luận lô gich; ngôn ngữ phi cá thể và trung hoà về sắc thái biểu cảm;…

2 Kĩ năng

- Kĩ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học phù hợp với khả năng của HSTHPT

- Kĩ năng xây dựng văn bản khoa học: xây dựng luận điểm, lập đề cương, sử dụng thuật ngữ, đặtcâu, dựng đoạn, lập luận, kết cấu văn bản,…

- Kĩ năng phát hiện và sửa chữa lỗi trong văn bản khoa học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

GV yêu cầu học sinh đọc

+ (c) thuộc loại văn bảnphổ biến khoa học

I/ Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học

1/ Văn bản khoa học:

(10’) gồm 3 loại chính

- Văn bản khoa học chuyên sâu

- Văn bản khoa học giáo khoa

- Văn bản khoa học phổ cập

Trang 29

Cho biết văn bản khoa

học gồm mấy loại chính?

Từ việc thực hành

trên,bạn hãy rút ra khái

niệm về ngôn ngữ khoa

N3: Đoạn văn có thể hiện

“cái tôi” của người viết

Với bài tập này, gv yêu

cầu hs khi viết phải cẩn

thận, cần phân biệt văn

nói với văn viết, diễn đạt

theo phong cách NNKH

- Văn bản khoa học gồm3loại chính

- Nêu khái niệm về ngônngữ khoa học (ý 2 trongphần ghi nhớ sgk)

- Đặc điểm:

+ Hệ thống đề mục từ lớnđến nhỏ và có đánh STTchặt chẽ

+ Dùng những thuật ngữkhoa học

+ Dùng nhiều kiểu chữkhác nhau và đóng khungmột số phần

- Theo dõi ngữ liệu- thảoluận- trả lời

Nhóm 1: câu 1 Nhóm 2: câu 2 Nhóm 3: câu 3

- Theo dõi, ghi bài

- Đọc lớn phần ghi nhớ

HS làm bài tập theo nhómNhóm 1: bài 1

2/ Ngôn ngữ khoa học:

(15’)

* Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ đượcdùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoahọc, tiêu biểu là trong các văn bản khoahọc

* Ngôn ngữ khoa học có thể tồn tại ởnhiều dạng như: dạng nói, dạng viết

- Dạng nói: giảng bài, thảo luận, nóichuyện khoa học

- Dạng viết: báo cáo KH, luận văn, luận

án, sgk, sách phổ biến KH…

II/ Đặc trưng của PCNNKH:

1/ Tính khái quát, trừu tượng:

- Dùng các thuật ngữ khoa học theo cácngành khoa học

- Thuật ngữ khoa học luôn mang tínhkhái quát, trừu tượng

2/ Tính lí trí, lôgíc:

- Từ ngữ: một nghĩa

- Câu văn: chính xác, chặt chẽ, lôgíc,không dùng câu đặc biệt, không dùngcác phép tu từ cú pháp

- Đoạn văn: phải được liên kết chặt chẽ

VHVN từ CMT8 1945 đến hết tkXX(hcls,xh, văn hoá; quá trình phát triển,nhữnh thành tựu chủ yếu, đặc điểm,…b) Ngành KHXH và nhân văn, loại KHgiáo khoa

c) Đặc điểm:

+ Hệ thống đề mục từ lớn đến nhỏ và có

Trang 30

Yêu cầu HS tìm thuật ngữ

câu, viết đoạn về một vấn

đề môi trường trong văn

bản K.H môi trường,…

- Nhóm 2 : bài 2

Đoạn thẳng: làđoạn ngắn nhấtnối liền hai điểmvới nhau

Bài tập 3: (sgk tr 76)

- Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ khoahọc: khảo cổ, người vượn, hạch đá,mảnhtước, di chỉ, công cụ đá

- Câu đầu nêu luận điểm khái quát, cáccâu sau nêu luận cứ từ thực tế, lập luận

và kết cấu theo lối diễn dịch → tính lí trí,lôgic thể hiện ở lập luận

4 Củng cố:

- Định nghĩa ngôn ngữ khoa học.

- Nêu các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập số 4 SGK

- Chuẩn bị bài viết số 2

- Soạn bài: “ Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003”

+ Tìm hiểu phần tác giả, tác phẩm

+ Tìm bố cục văn bản

+ Trả lời câu hỏi ở phần tìm hiểu bài

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

Trang 31

Tiết: 13

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2

Giáo viên: Bài làm học sinh, giáo án

Học sinh: chuẩn bị dàn bài trước ở nhà.

Phương pháp:Kết hợp thuyết trình, diễn giảng và phát vấn của giáo viên với ý kiến của học sinh

tự nhận xét, đánh giá kết quả bài làm

2.Kiểm tra bài cũ

3.Vào bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV NỘI DUNG CẦN ĐẠT

*GV ghi lại đề bài lên

bảng Yêu cầu Hv lên

của mình đầy sức thuyết

*Theo dõi và ghi đề bài vào tập

* Lên bảng phân tích đề

Thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày

*Theo dõi,lắng nghe một

số y/c chung khi làm bài

*Theo dõi

*Đề: Viết một bài văn ngắn khoảng 400

từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về lời dạy “Tiên học lễ, hậu học văn”

I Tìm hiểu đề:

1 Thể loại: Nghị luận về một TTDL

2 Nội dung đề: trình bày suy nghĩ về lời

dạy “Tiên học lễ, hậu học văn”

3 Phạm vi tư liệu: cuộc sống, tác phẩm

- Trích dẫn “ Tiên học lễ, hậu học văn”

2 Thân bài:

- Giải thích ý nghĩa lời dạy: Trước tiên phải học đạo đức lễ nghĩa sau đó trau dồi kiến thức văn hóa

- Người lễ phép đạo đức: biết cách cư xử, kính trên nhường dưới, có lòng vị tha Họ

sẽ được mọi người yêu thương quý mến

- Bên cạnh lễ phép, đạo đức cần trao dồi kiến thức văn hóa, tăng sự hiểu biết, tiếp thu khoa học vận dụng tốt vào trong công việc

- Trái lại, xã hội ta ngày nay vẫn còn một

số người sống thiếu đạo đức, ích kỷ

Trang 32

-Đủ bố cục:mở-thân-kết

bài

*GV thông qua biểu điểm

*GV nêu ưu điểm của Hv

*GV đưa ra một số lỗi về

chính tả, dùng từ,viết

câu,diễn đạt và y/c hs lên

bảng sửa

*Lưu ý, rút kinh nghiệm

*Theo dõi, rút kinh nghiệm khắc phục khuyết điểm

Những kẻ đó bị mọi người xa lánh, không tôn trọng và đáng bị phê phán Cũng có một số người ham chơi lười học thích hưởng thụ

- Để tự hoàn thiện mình mỗi chúng ta cần phải rèn luyện đạo đức và trau dồi kiến thức văn hóa để trở thành người hữu ích cho gia đình và xã hội

3 Kết bài: Lời dạy là một phương châm

sống: con người không nên xem trọng đứchoặc tài Phải lấy đức làm trung tâm và tài

làm động lực III Thang điểm (Tuần 2 tiết 6)

IV Nhận xét ưu – khuyết điểm:

1 Ưu điểm: Một số HV

- Biết cách dẫn dắt vào đề.

- Đủ bố cục của bài văn

- Biết bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ rất chân thực

- Diễn đạt trôi chảy

2 Khuyết điểm

- Ý sơ sài, văn rời rạc, chưa chú ý đến cảmxúc của chính mình, có bài bộc lộ cảm xúcchưa thật

- Sai nhiều chính tả, dùng từ, diễn đạt

- Có bài chỉ bộc lộ cảm xúc chung chung,

- Bài cũ: Xem lại bài viết và sửa chữa những sai sót mà Gv đã nhận xét

- Chuẩn bị bài mới: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-1003

+ Đọc và tóm tắt phần tác giả, tác phẩm

+ Soạn bài theo gợi ý SGK

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2

(Bài làm ở nhà)

I MỤC ĐÍCH BÀI BÀI VIẾT:

Cũng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã hội bàn vềmột tư tưởng đạo lí

Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, thao tác lập luận trong bài nghị luận xã hộinhư: giải thích, phân tích, chứng minh…

Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

II HÌNH THỨC

Kiểm tra tự luận

Thời gian bài viết ở nhà Nộp ngày 12/09/2011

Trang 33

- Đây là bài văn nghị luận xã hội về một HTDS

- Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trong sáng

B Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần nêu bật

một số ý sau:

- Nêu thực trạng tai nạn giao thông: nghiêm trọng diễn biến phức tạp

- Hậu quả: thiệt hại về người và của, gây mất mát thương tâm cho người thân và

xã hội (dẫn chứng)

- Nguyên nhận:

+ Ý thức tham gia giao thông của người dân hạn chế

+ Sự thiếu hiểu biết về luật của người dân

+ Sự hạn chế về cơ sở vật chất

- Giải pháp: tuyên truyền nâng cao ý thức và hiểu biết về luật giao thông của

người dân Sử lý nghiêm các hành vi vi phạm giao thông Xây dựng và sửa chữa

cơ sở vật chất

2,002,002,00

Tổng số câu: 1Tổng số điểm: 10

Trang 34

Ngày soạn: 30/08/2011 THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI

- Thấy rõ sức thuyết phục mạnh mẽ của bản thông điệp, tầm nhìn, tầm suy nghĩ sâu rộng của tácgiả

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Bạn hãy khái quát một vài

nét tiêu biểu về tác giả

- Thông điệp nhân ngày thế gới phòng chống AIDS, 1-12-2003

- Mục đích: kêu gọi mọingười góp sức ngăn chặn đại dịch AIDS

Theo dõi, ghi bài

- Nhật dụng dùng để chỉloại văn đề cập nhữnghiện tượng, vấn đề cụ

- Năm 2001, ông được Giải thưởng Nô-benHoà bình

2 Tác phẩm:

a Hoàn cảnh sáng tác:

Văn bản được Cô-phi-An-nan viết và gửi đếnnhân dân thế giới nhân Ngày Thế giới phòngchống AIDS, 1-12-2003

b Mục đích:

Mục đích kêu gọi cá nhân và mọi ngườigóp sức ngăn chặn hiểm họa, nhận thấy sựnguy hiểm của đại dịch này

c Thể loại: văn bản nhật dụng

Trang 35

trong bài thông điệp, gạch

chân các câu văn thể hiện ý

chính của mỗi đoạn Trên

cơ sở đó hoàn thành phiếu

dung chính của bản THông

điệp để HV ghi bài

Cuối bản thông điệp

Cô-phi-an-nan đã khẳng định

điều gỉ?

thể có ý nghĩa quantrọng, bức xúc đang đặt

ra trước mắt con ngườitrong cuộc sống

Thảo luận

Đại diện các nhóm lên trình bày Những nhóm còn lại nhận xét

Theo dõi và ghi bài

- Để đánh bại căn bệnh này “phải có sựcam kết, nguồn lực và hành động”

=> Khâu hành động là khâu yếu nhất →dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành nghiêmtrọng

b Phần điểm tình hình:

- Phiên họp đặc biệt của đại hội đồng liênhợp quốc về HIV/AIDS các quốc gia đãthống nhất thông qua “Tuyên bố về camkết phòng chống HIV/AIDS đưa ra cácmục tiêu, cam kết, nguồn lực và hànhđộng

- Một số kết quả đạt được:

+ Về cam kết: Các quốc gia, các công ti,các tổ chức từ thiện điều có chiến lược vàsách lược và hoạt động tích cực trong việcphối hợp chặc chẽ để ứng phó với bệnhdịch

+ Về ngân sách: ngân sách phòng vàchống HIV/AIDS tăng, đã có Quỹ toàncầu về phòng chống HIV/AIDS

- Mặt chưa đạt được:

+ Nạn dịch vẫn hoành hành, có rất ít dấuhiệu suy giảm

+ Chúng ta không hoàn thành được một sốmục tiêu đề ra cho năm nay theo tuyên bố

về Cam kết phòng chống HIV/AIDS

=> Tầm bao quát rộng lớn, số liệu cụ thể,

giàu sức thuyết phục → gióng lên hồichuông báo động về nguy cơ của đại dịchHIV/AIDS

c Phần nêu nhiệm vụ:

- Kêu gọi mọi người, mọi quốc gia nỗ lực

hơn nữa, đặt vấn đề phòng chốngHIVS/AIDS lên “vị trí hang đầu trongchương trinhg nghị sự về chính trị và hànhđộng thực tế của mình”

- Không kì thị, phân biệt đối xử với ngườinhiễm HIV/ÀDS

- Phải đoàn kết, hợp tác hơn nữa trong

Trang 36

Theo dõi và ghi bài

- Giàu sức thuyết phục, thể hiện trách nhiệm , lương tâm của người đứng đầu Liên Hiệp Quốc

- Giàu tính nhân văn

việc đấu tranh đẩy lùi căn bệnh thế kỉ

=> Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ trongsáng, giàu sức thuyết phục → suy nghĩ sâusắc và cảm xúc chân thành, tấm lòng nhânđạo cao cả của tác giả

2 Nghệ thuật:

- Cách trình bày chặt chẽ, loogich cho thấy

ý nghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặcbiệt của cuộc chiến phòng chốngHIV/AIDS

- Câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc

III Ý nghĩa văn bản:

- Văn bản tuy ngắn gọn nhưng giàu sứcthuyết phục bởi lí lẽ sâu săc, dẫn chứng cụthể, thể hiện trách nhiệm và lương tâm củangười đứng đầu Liên hợp quốc

- Tư tưởng có tầm nhìn chiến lược, giàutính nhân văn

- Chuẩn bị bài mới: “ Nghị luận về một bài thơ đoạn thơ”

+ Mục đích yêu cầu của bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ

+ Cách thức triển khai bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

+ Tìm hiểu đề ( vấn đề cần nghị luận, hoàn cảnh sáng tác,biện pháp nghệ thuật và nội dung chính)cho 2 đề bài sau:

Đề 1: Phân tích bài thơ “Cảnh khuya – Hồ Chí Minh”

Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “Tràng Giang – Huy Cận”

“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc Chim nghiêng cánh nhỏ, bong chiều sa Lòng quê dợn dợn vời con nước Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

Trang 37

PHỤ LỤC 1: BÀI: “THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GỚI PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS – phi-an-nan”

THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

(PHẦN NÊU VẤN ĐỀ)

NHIỆM VỤ ĐẶT RAĐIỂM TÌNH HÌNH

KẾT LUẬNNHỮNG ĐIỀU ĐÃ LÀM ĐƯỢC NHỮNG ĐIỀU CHƯA LÀM ĐƯỢC

Trang 38

Tiết: 15

ĐOẠN THƠ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được cách viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ

2 Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bàithơ, đoạn thơ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Đề 2: Phân tích đoạn thơ

sau trong bài “Tràng

và tâm trạng của nhân vậttrữ tình trong bài thơ

- Thao tác LL: phân tíchthơ

- Phạm vi TL: bài “Cảnhkhuya” của HCM

* Tìm hiểu đề:

- Vấn đề NL: cảnh hoànghôn và tâm trạng buồn nhớquê hương của nhà thơ

- Thao tác lập luận: phântích thơ

- Phạm vi tư liệu: Trongđoạn thơ

I Tìm hiểu đề, lập dàn ý bài nghị luận

về một bài thơ đoạn thơ:

1 Tìm hiểu đề:

- Vấn đề cần nghị luận: theo yêu cầu của

đề bài

- Thao tác lập luận: phân tích

- Phạm vi tư liệu: Trong đoạn thơ, bàithơ đề yêu cầu

Trang 39

Yêu cầu: Dựa vào phần

đạo cuộc KCCP đầy gian

khổ nhưng vô cùng oanh liệt

của nhân dân ta

Nhận xét, bổ sung

Gv gơi nhắc cho HV nhớ

lại nội dung chính của

toàn bài thơ “Tràng Giang

– Huy Cận” đề Hv khắc

sâu thêm kiến thức của

làm cơ sở tìm hiểu đoạn

- Giới thiệu hoàn cảnh rađời của bài thơ

- Đưa bài thơ vào

Thân bài :

- Vẻ đẹp của núi rừng đêmtrăng (hình ảnh trăng, hoa,cây cổ thụ, âm thanh tiếngsuối,…) → đẹp, thơ mộng

- Nhân vật trữ tình trongbài thơ

(hình ảnh một chiến sĩcách mạng nặng lòng lonỗi nước nhà)

 Cổ điển, hiện đại

Kết bài: Khẳng định sự

hài hoà giữa tâm hồn nghệ

sĩ và ý chí chiến sĩ trongbài thơ

N2: Đề 2

* Lập dàn ý:

Mở bài:

- Giới thiệu ngắn gọn vềHuy Cận

- Giới thiệu hoàn cảnh rađời bài thơ

- Vị trí và cảm hứng chủđạo của đoạn thơ

- Đưa đoạn thơ vào

==> Cảnh thiên nhiên đẹpnhưng buồn

Nỗi lòng của nhà thơ (2câu cuối)

2 Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả

- Giới thiệu tác phẩm (Xuất xứ, hoàncảnh ra đời của bài thơ

- Đưa bài thơ (đoạn thơ) vào

- Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ

* Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề đã nghị luận

- Liên hệ bản thân (Nêu suy nghĩ, cảmxúc của mình về bài thơ, đoạn thơ)

Trang 40

Nhận xét, bổ sung

Từ việc tìm hiểu đề và lập

dàn ý cho 2 đề bài trên

bạn hãy cho biết đối

tượng, mục đích của bài

nghị luận về một bài thơ,

==> Cảnh đẹp nhưnghoang vắng, chứa đầy tâmtrạng của nhà thơ

Kết bài: Bức tranh thiên

nhiên + tấm lòng của nhàthơ đối với quê hương, đấtnước

Đối tượng: bài thơ, đoạn thơ, một hình tượng thơMục đích: tìm hiểu, phân tích từ ngữ, âm điệu, cấu trúc từ…để thấy được đặt sắc nội dung và nghệ thuậtcủa bài thơ, đoạn thơ

Hv khái quát lại các bước làm bài

Theo dõi, ghi bài

Viết đoạn trình bày

II Đối tượng của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Rất đa dạng: một bài thơ, một đoạnthơ,một hình tượng thơ…

=> Cần tìm hiểu, phân tích từ ngữ hìnhảnh, âm thanh, nhịp điệu, cấu tứ của bàithơ, đoạn thơ đó

*Bài cũ: Học bài nắm được các cách làm nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

* Chuẩn bị bài mới: “Tây Tiến” – Quang Dũng

- Xác định những ý cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm

- Em suy nghĩ gì khi tác giả đổi tên tác phẩm từ “Nhớ Tấy Tiến” thành “Tây Tiến”

- Cảm xúc chính của Quang Dũng về đoàn binh Tây Tiến trong bài thơ là gì?

- Trả lời câu hỏi phần gợi ý SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

Ngày đăng: 14/06/2016, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHỤ 1: DI SẢN VĂN HỌC – HCM - giáo án ngữ văn 12 hkI (3 cột)
1 DI SẢN VĂN HỌC – HCM (Trang 12)
Bảng sửa. - giáo án ngữ văn 12 hkI (3 cột)
Bảng s ửa (Trang 32)
Bảng sửa. - giáo án ngữ văn 12 hkI (3 cột)
Bảng s ửa (Trang 59)
1. Hình tượng Lor-ca: (6 câu đầu) - giáo án ngữ văn 12 hkI (3 cột)
1. Hình tượng Lor-ca: (6 câu đầu) (Trang 92)
Hình thức nghệ thuật gì? - giáo án ngữ văn 12 hkI (3 cột)
Hình th ức nghệ thuật gì? (Trang 119)
BẢNG THỐNG KÊ: - giáo án ngữ văn 12 hkI (3 cột)
BẢNG THỐNG KÊ: (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w