1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 7 chuẩn 3 cột mới

41 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK... * Giới thiệu bài: Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạc

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC …….TRƯỜNG THCS …

Trang 2

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CÓ KỸ NĂNG SỐNG ( GIẢI NÉN) ĐẦY ĐỦ 140 TIẾT

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 3

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến

trường? Em nhớ lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1 Đọc:

2 Chú thích:

- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết

về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường của con

1 Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:

- Tìm những chi tiết cho

thấy tâm trạng của mẹ và

con trước ngày khai

trường?

- Vì sao tâm trạng của mẹ

và con có sự khác nhau

đó?

- Chi tiết nào chứng tỏ

ngày khai trường đầu tiên

đã để lại dấu ấn thật sâu

- HS phát hiện chi tiết

- Con:

+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

tâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau trong mẹ đan xen tỡnhcảm về đứa con yêu dấu và những

kỉ niệm của mẹ thời thơ ấu con hồn nhiên ngây thơ sống trong vũng tay yờu thương của mẹ

Trang 4

đậm trong tâm hồn người

người như thế nào?

- Em hãy đọc 1 câu ca dao,

câu thơ, câu danh ngôn nói

quan tâm của tất cả mọi

người trong nước và trên

thế giới đối với việc học

là tỡnh cảm về đứa con yêu dấu trước ngày khai trường đầutiên mẹ muốn con

có ấn tượng sâu đậm – như ngày xưa khi

bà ngoại đưa mẹ tới trường

- hs nhận xột:

- HS tìm và đọc

- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa đượctâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng lời trực tiếp * Mẹ yêu thương con, quan tâm

tới việc học của con

* Em hãy đọc câu văn “Ai

cũng biết rằng mỗi sai

2 Vai trò và vị trí của nhà trường

- câu nói của mẹ “đi đi

con thế giới kỡ diệu sẽ

mở ra.”

em hiểu thế

gv gọi một số giới kỳ diệu

đó là gỡ?em trỡnh bày sau

- hs thảo luận nhúm trường học đem đến cho con

người tri thức khoa học, những tư tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp

Trang 5

đó chốt lại cánh cho em những ước mơ tươi

- gv nờu cõu hỏi cho học

sinh thảo luận

- Câu nói của mẹ “Đi đi

con thế giới kì diệu sẽ

Trường học đem đến cho con người tri thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ

- GV nêu câu hỏi cho học

sinh thảo luận

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn văn bản “Mẹ tôi”

Trang 6

- Sơ giản về tỏc giả ẫt-mụn-đụ đơ A-mi-xi

- Cỏch giỏo dục vừa nghiờm khắc, vừa tế nhị, cú lớ và cú tỡnh của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hỡnh thức một bức thư

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư

- Phõn tớch một số chi tiết liờn quan đến hỡnh ảnh người cha (tỏc giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư

3.Thái độ.

- Có ý thức yêu thích bộ môn

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Thấy được tỏc dụng của cỏch diễn đạt tỡnh cảm và phương thức viết thư

III CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP:

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc đời mỗi chỳng ta, người mẹ cú một vị trớ và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiờng liờng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều

đú Chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tụi” sẽ đem đến cho cỏc em một bài học như thế

* Tiến trỡnh bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tỡm hiểu

chỳ thớch

I ĐỌC - TèM HIỂU CHUNG:

- Theo em, cần đọc văn

bản với giọng như thế

Trang 7

- Quan sát phần cuối văn

- HS giải nghĩa các từ

(1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a

- Tác phẩm:

Trích “Những tấm lòng cao cả”

- Văn bản được viết theo

thể loại nào?

- HS trả lời: VBnhật dụng

- Ai viết thư? Viết cho ai?

1 Hoàn cảnh viết thư :

Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em

Em rất xúc động

- Tìm những chi tiết biểu

hiện thái độ của bố đối

với Enricô?

- Qua những chi tiết đó

em thấy thái độ của bố

đối với Enricô là thái độ

- HS suy nghĩ trả lời

- HS phát hiện

- HS suy nghĩ trả lời

2 Nội dung bức thư :

a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:

- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy

- Bố không nén được cơn giận dữ

- Thật đáng xấu hổ

- Không bao giờ con được thốt ra

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không có con còn hơn con bội bạc với mẹ

* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tứcgiận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ

b Tình cảm của mẹ Enricô.

- Mẹ thức suốt đêm mất con

- Người mẹ cứu sống con

* Mẹ thương yêu con sâu nặng

Trang 8

- Em hãy suy nghĩ xem

tại sao bố Enricô không

nói trực tiếp mà phải viết

- Đây là bức thư người bố

gửi cho con, tại sao lại lấy

tên văn bản là “Mẹ tôi”?

- HS suy nghĩ trả lời

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày:

Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi khôngthể nói trực tiếp

Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa giữ được sựkín đáo, tế nhị, giữ được lòng

tự trọng cho người mắc lỗi

Đây là cách ứng

xử trong đời sống gia đình và

xã hội

- HS suy nghĩ trả lời

- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảmxúc)

- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ

Ông là người chồng, người cha tốt

Trang 9

- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độnghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm của con.

- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

Hoạt động 4: Luyện tập,

củng cố

- Đã có lần nào em nói

năng thiếu lễ độ với cha mẹ

chưa? Nếu có thì văn bản

này gợi cho em suy nghĩ

gì?

HS thảo luận

IV LUYỆN TẬP:

4 Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”

- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”

- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp

nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về

các loại từ ghép

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

Trang 10

- Cã ý thøc yªu thÝch bé m«n

- Nghiªm tóc tù gi¸c trong häc tËp

-III CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- Đâu là tiếng chính, đâu là

tiếng phụ? Tại sao?

Trang 11

- Từ ghép đẳng lập có cấu

tạo như thế nào?

b) Ghi nhớ: Ý 2 - ghi nhớ 14

- So sánh nghĩa của từ "quần

áo", "trầm bổng" với nghĩa

2 HS đọc

- HS nhắc nhữngkiến thức trọng tâm của bài

- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ "bà",

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợpnghĩa

- HS làm bài tập

- HS đọc - làm BT

Bài tập 2:

- Bút: bút chì, bút máy,

- Thước: thước kẻ, thước gỗ,

- Mưa: mưa rào, mưa phùn,

- Không thể nói: một cuốn sách vở

vì sách vở là từ ghép đẳng lập có

Trang 12

nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại.

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I trong SGK

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Nhắc lại: Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?

3 Bài mới

Trang 13

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài

viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt

phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được một cách cụ

thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng

ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liênkết

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương

tiện liên kết trong văn bản

I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

1 Tính liên kết của văn bản

* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a Ví dụ: Đoạn văn SGK

- Theo em, đọc mấy

- Các câu trong văn bản không nối liền nhau

- Hãy đánh dấu (bút chì)

vào lý do xác đáng nhất

trong 3 lý do ở SGK

- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không

bị rời rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì

- Nếu không có liên kết

trong văn bản có được

không? Tại sao?

- Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc

và hỗn độn, trở nên khó hiểu

- Em có nhận xét gì về

vai trò của tính liên kết

trong văn bản - Tính liên kết tròng văn bản là tínhchất quan trọng nhất của văn bản.

GV lấy ví dụ: Cây tre

Trang 14

hiểu đoạn văn được dẫn

b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng nhữngphương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp

- So với nguyên văn

trong văn bản "Cổng

trưởng mở ra", đoạn văn

đã viết thiếu hoặc sai từ

ngữ cụ thể nào?

- HS xác định: thiếu

"còn bây giờ"; sai chữ "đứa trẻ" - nguyên văn "con"

- Từ ngữ "còn bây giờ"

và từ "con" giữa vai trò

gì trong câu văn, đoạn

hết phải có điều kiện gì?

Cùng với điều kiện ấy,

các câu trong văn bản

Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp lý: 1, 4, 2, 5, 3

Bài tập 2:

- HS nhận xét - giải thích

Về hình thức ngôn ngữ các câu có

vẻ rất "liên kết" với nhau nhưng chúng chưa có mỗi liên kết thực sự

vì chúng không cùng nói về cùng một nội dung, nghĩa là không có một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn đó

Trang 15

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên

- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những

câu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất

Trang 16

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn

và lao động sản xuất vào đời sống

- Thuộc lũng những cõu tục ngữ trong văn bản

3.Thái độ.

- Có ý thức yêu thích bộ môn ,nội dung bài học

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Học sinh: + Soạn bài

+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập

IV Cỏc bước lờn lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Tục ngữ là một thể loại văn học dõn gian Nú được vớ là kho bỏu của kinh

nghệm Tục ngữ cú nhiều chủ đề Tiết học này chỳng ta tỡm hiểu 8 cõu tục ngữ

về thiờn nhiờn và lao động sản xuất

Qua 8 cõu tục ngữ này, chỳng ta bước đầu làm quenvới kinh nghiệm về cỏch nhỡn nhận cỏc hiện tượng tự nhiờn và cụng việc lao động sản xuất, đồng thời họccỏch diễn đạt ngắn gọn, hàm sỳc, uyển chuyển của ND

*Bài mới

Hoạt động của

thầy

H.động của trũ

2, 3, 4

- Tục ngữ về lao động sản xuất 5, 6, 7, 8

- HS trảlời:

Hiện tượng thời gian, thời

I ĐỌC- TèM HIỂU CHUNG:

1 Đọc:

2 Chỳ thớch

- Tục ngữ: + Về hỡnh thức: là cõu núi ngắn gọn cú kết cấu bền vững, cú hỡnh ảnh nhịp điệu,

+ Về nội dung: diễn đạt những kinh nghiệm về cỏch nhỡn nhận của nhõn dõn với thiờn nhiờn và lao động sản xuất, con người, xó hội Cú cõu tục ngừ chỉ cú nghĩa đen, cú cõu tục ngừ ngoài nghĩa đen cũn cú nghĩa búng.+ Về sử dụng: tục ngữ được nhõn dõn

sử dụng vào mọi hoạt động đời sống

để nhỡn nhận, ứng xử thực hành và đểlàm lời núi thờm hay, thờm sinh động, sõu sắc

Trang 17

- HS trả lời nhanh

- HS theo dõi SGK và trả lời-Sắp xếp theo thời gian phù hợp với công việc

- HS trả lời:

Có 2 vế đối xứng, vần lưng

- HS trả lời

HS đọc giải thích

-Ráng mỡ gà

có nhà thì giữ

- "Ráng mỡ gà thì gió, ráng

mỡ chó thì mưa"

"Tháng bảy heo may, chuồn chuồn

- HS trả lời

HS Trả lời

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên

* Câu 1:

-Mùa hạ đêm ngắn ngày dài Mùa đông đêm dài ngày ngắn -Lối nói phóng đại

+ Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêmtháng năm và ngày tháng mười + Gây ấn tượng đọc đáo khó quên

- ở nước ta vào mùa hạ đêm ngắn ngày dài, vào mùa dong thì ngược lại

- Phép đói xúng làm nổi bấtự trái ngược tính chất đêm và ngày giữa mùa hạ với mùa đông; câu tục ngữ đễnói, dễ nhớ

- Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống con người sao cho hợp lí Lịch làm việc vào mùa hạ khác mùa đông

* Câu 2:

- NT tiểu đối:

+ Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa nắng.+ Dễ nói, dễ nghe

- Buổi tối trời có nhiều sao thì nắng, văng sao thì mưa vào ngày mai (Kinh nghiệm trông sao đoán thời tiết)

- Áp dụng: thời xưa khi chưa có thông tin khoa học tục ngữ có giá trị

- Bài học về thời tiết để nhân dân chủđộng có kế hoạch đối phó với thiên tai để giảm tối thiểu thiệt hại

Trang 18

- Câu tục ngữ nói đến

hiện tượng nào? Kinh

nghiệm nào được rút

ra từ hiện tượng này?

- Hãy chuyển lời câu

tục ngữ này sang tuếng

Việt?

- ở đây thứ tự nhất, nhị

, tam xác định tầm

quan tọng hay lợi ích

của nuôi cá, làm vườn,

- Sử dụng toàn

từ Hán Việt

- Vần lưng dễ đọc, dễ nhơ

- Thứ nhất nuôi

cá, thừ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng

HS trả lời: Câylúa

- Vừa nêu thứ

tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từ yếu tố

- Câu tục ngữ:

Một lượt tát, một bát cơm

Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

- HS đọc

- HS trả lời:

Trong trồng trọt phải đảm bảo 2 yếu tố:

Thời vụ và đất đai

- Rút gọn đối xứng

- HS đọc ghi nhớ

- HS tìm

lũ lụt Trước khi có bão độ ẩm khôngkhí cao, kiến chuyển ấu trùng và thức

ăn lên cao

- Giúp con người chủ động đoán thời tiết, chuẩn bị đối phó với thiên tai

2 Tục ngữ về lao động sản xuất

* Câu 5:

- Câu tục ngữ có hai vế: tấc đất- tấc vàng

- Đất quí hơn vàng

- Giá trị của đất đai trong đời sống con người: đất là của cải, cần sử dụng hiệu quả Đề cao giá trị, thái độyêu quí đất

* Câu 6:

- Thứ nhất nuôi cá, thừ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng

- Chỉ thứ tự, lợi ích của các nghề đó

- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo

ra của cải vật chất

* Câu 7: Quan trọng thứ nhất của

nghề trồng lúa là nước, rồi đến phân, chuyên cần, giống

* Câu 8: kinh nghiệm quý báu trong

sản xuất để nâng cao năng suất lao động phải gieo trồng đúng thời vụ mới phù hợp khí hậu và phát triển tốt

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ; cải tạođất sau mỗi vụ ( cày, bừa, bón phân,giữ nước)

Trang 19

- Nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.

- Hiểu thờm về giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ, ca dao địa phương

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kĩ năng

- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

- Tăng thờm hiểu biết và tỡnh cảm gắn bú với địa phương quờ hương mỡnh

3.Thái độ.

- Cần vận dụng những kiến thức đó học

Trang 20

III Chuẩn bị: - Giáo viên: + Đọc tài liệu,

+ Soạn bài

- Học sinh: + Soạn bài theo yêu cầu của GV

IV Các bước lên lớp:

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Xác

định đối tượng sưu

tầm

* Yêu cầu hs phân

biệt ca dao dân ca,

- Ghi chép

- Ghi chép

I.XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG SƯU TẦM

1 Phân biệt ca dao, dân ca, tục ngữ:

* Giống nhau: đều là những sáng tác dân gian

- Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm -

Ca dao biểu hiện thế giới nôịi tâm của con người

2 Đối tượng sưu tầm: những câu cadao, tục ngữ lưu hành ở địa

phương, nói về địa phương Hà Nội (địa danh, sản vật )

II CÁCH SƯU TẦM:

a Tìm nguồn gốc sưu tầm

- hỏi cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhan, nhà văn ở địa phương

b Cách sưu tầm

- Mỗi HS có vởlàm bài tập hoặc sổ tay sưu tầm ca dao, tục ngữ Mỗi lần sưu tầm được hãy chép vào để khỏi quên hoặc thất lạc

- Sau khi sưu tầm đủ 20 câu thì phân loại: Ca dao dân ca chép riêng, tục ngữ chép riêng

- Các câu còn lại sắp xếp A,B, C chữ cái đầu câu

Ngày đăng: 04/02/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w