giáo án ngữ văn 11 tuần 610 giáo án cơ bản soạn 3 cột, hoạt động thầy trò và nội dung kiến thức, có cũng cố và hoạt động nối tiếp bài dạy đầy đủ nội dung nhưng ngắn gọn phù họp học sinh trung bình khá
Trang 1TUẦN 6 TIẾT 21-22-23 SOẠN:14/09/2010 DẠY: 21/09/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được vài nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn NĐC
-Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân và thái độ cảm phục xót thương của tác giả đối với những con người xả thân vì nước
- Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế :tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụngngôn ngữ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Cuộc đời, sự nghiệp và nghệ thuật thơ văn NĐC
- Bức tượng đài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp
- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả
- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ
2 Kĩ năng:
Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
? Lẽ ghét – thương được biểu hiện nhưt hế nào trong tác phẩm? quan niệm của ông Quán?
? Quan niệm của em về lẽ ghét – thương?
3 Vào bài mới:
những từ khoá về cuộc đời
tác giả, yêu cầu hs dựa vào
phần tiểu dẫn điền đầy đủ
các thông tin có liên quan
vào bảng phụ
Nhận xét, đánh giá, chốt ý
? Từ những thông tin về cuộc
đời của tác giả vừa tìm hiểu em
có nhận xét gì về nhân cáh và
đạo đức của ông?
Hs lên bảng điền nhữngthông tin vào bảng phụ
- Quê ở Tân Thới,Bình Dương, Gia Định
- Xuất thân trong một gia đình nhà Nho
- Năm 1843 đỗ tú tài, 1846 ra Huế họctiếp, nghe tin mẹ mất, về chịu tang mẹ,trên đường về vì khóc thương mẹ nên
NĐC là nhà nho tiết tháo, yêu nước,
lá cờ đầu của thơ ca yêu nước và chống Pháp ở Nam Bộ.
Hoạt động 2: ( 25 phút) SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
II SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
Trang 2Gv treo bảng phụ có ghi tên
cho HS thảo luận tìm nội
dung chính trong thơ văn
1 Những tác phẩm chính
a Trước khi Pháp xâm lược
- Truyện Lục Vân Tiên
- Thơ điếu Trương Định
- Thơ điếu Phan Tòng
- Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh
- Ngư tiều y thuật vấn đáp
2 Nội dung thơ văn
a Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa:
- Ca ngợi những con người sống nhânhậu thuỷ chung, biết giữ gìn nhân cách,đạo nghĩa
- Phê phán, tố cáo và kết tội những kẻbất nhân, phi nghĩa
b.
Lòng yêu nước thương dân:
- Ca ngợi những anh hùng cứu nước,
những người không hợp tác với giặc
-Tố cáo tội ác giặc
- Lên án, nguyền rủa bọn người theo giặc
- Oán trách triều đình bất lực, bỏ dân
- Phản ánh sự thống khổ của người dântrước sự xâm lược của Pháp
3 Nghệ thuật thơ văn
- Trữ tình đạo đức gắn với trữ tình yêu nước
- Ngôn ngữ và hình tượng mang đậm
- Thơ văn ông là một bài ca đạo đức, nhânnghĩa là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộcchiến đấu chống quân xâm lược, là thànhtựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc tháiNam Bộ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Hoàn cảnh ra đời
Bài văn được viết theo yêu cầu củatuần phủ Gia Định là Đỗ Quang để tếnhững người nghĩa sĩ đã hi sinh trong
Trang 3? Em hiểu thế nào là văn tế?
? Bài văn tế thường có bố
cục là 4 phần hãy phân chia
bố cục của bài văn tế này?
+ 2 câu đầu: lung khởi+ 3 -15: thích thực+ 16 -28: Ai vãn+ Còn lại: kết
Đọc diễn cảm văn bản
trận tập kích đồn quân Pháp ở CầnGiuộc đêm 16 12 1861
2 Thể loại văn tế
- Văn tế là loại văn biền ngẫu, viết để bày
tỏ nỗi thương xót đối với người đã khuất
Hoạt động 2: (35 phút) ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
?Theo em hoàn cảnh nào
khiến người nông dân trở
? Họ có thái độ như thế nào
với giặc? Tìm những chi tiết
thể hiện điều đó
? Tìm những biểu hiện của
lòng yêu nước?
? Những người nông dân tự
nguyện hay bị bắt buộc đánh
giặc? Tại sao?
? Nêu nhận xét chung của
em về hình tượng người
nông dân – nghĩa sĩ?
? Trong chiến đấu họ được
trang bị ra sao và khí thế
chiến đấu như thế nào?
? Trong chiến đấu họ là những
con người như thế nào?
Bình thường nhưng hànhđộng phi thường
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Lung khởi: Hoàn cảnh hi sinh của người nghĩa sĩ (10 phút)
- Hoàn cảnh: đất nước có giặc “súng giặc đất rền”
- Người dân có lòng quyết tâm chống giặc
- Ý thức: lẽ sống chết “mười năm ….nhưmỏ” (đối lập, so sánh)→ chết vinh còn hơnsống nhục
→ Đất nước có giặc và người dân có ýthức chống giặc
2 Thích thực: Tinh thần xả thân của những người dân chân đất mang trọng trách và chí khí của những anh hùng thời đại (25 phút)
a Trước khi trở thành nghĩa sĩ:
- Xuất thân : nông dân nghèo khổ, vất
vả “cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”
- Bản chất: hiền lành, chất phác “chỉ
biết ruộng trâu ở theo làng bộ”.
- Xa lạ với binh đao “chưa quen cung
ngựa, đâu tới trường nhung”,”tập khiên tập súng, tập mác, tập cờ mắt chưa từng ngó”.
- Có lòng yêu nước:
+Căm thù giặc “ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”.
+Thấy được sự thờ ơ của triều đình
“trông tin quan như trời hạn trông mưa” + Thấy được sự giả dối của giặc “treo dê bán chó”.
+ Tự nguyện đánh giặc “nào đợi ai đòi ai bắt, phen này quyết ra tay bộ hổ”.
→ Họ là những con người hiền lành chất phác, có lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc.
b.Trong chiến đấu:
- Vũ khí thô sơ “ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi”.
- Khí thế chiến đấu : sôi nổi anh dũng
“đạp rào, đâm ngang, chém ngược…”
→ Người bình thường nhưng hànhđộng phi thường
Trang 4TIẾT 3
? Nỗi đau đớn tiếc thương
của người thân, của nhân
dân trước sự hi sinh của
nghĩa sĩ Được thể hiện như
Trả lời, nhận xét, bổ sung
Hs thảo luận nhóm nhỏ(chung bàn)
Trả lời, nhận xét, bổ sung
3 Ai vãn : Nỗi đau đớn tiếc thương của người thân, của nhân dân trước
sự hi sinh của nghĩa sĩ (15 phút)
- Thái độ cảm phục, ngưỡng mộ , trântrọng nghĩa sĩ vì họ là người nông dân
đứng lên tự nguyện đánh giặc “vì ai … ngã gió”.
- Được nhân dân tiếc thương và đau xót
“Đoái sông … luỵ nhỏ”
- Thương vì họ thà chết vinh hơn sống nhục
4 Kết: Ý nghĩa bất tử của sự hi sinh (15 phút)
- Ca ngợi sự hi sinh vì nước và nguyền rủa
bọn người theo giặc “tất đất … rất khổ”.
- Cảm thương cho những mẹ già, vợ yếu
“đau đớn … trước ngõ”
- Tác giả khóc thương cho đất nước đau
thương “ bình thường con đỏ”.
- Cầu nguyện cho người đã chết và kêu gọi
người còn sống hãy “ sống đánh giặc … công đó”.
Hoạt động 3: (7 phút) TỔNG KẾT
Gv hướng dẫn hs hệ thống
lại những biện pháp nghệ
thuật tiêu biểu được sử dụng
trong bài văn tế
4 Củng cố (3 phút)
Sau khi tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp NĐC em học hỏi ở ông được điều gì?
? Hình tượng người nghĩa sĩ được NĐC khắc hoạ như thế nào?
5 Dặn dò (5 phút)
a Hướng dẫn tự học.
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu sự nghiệp thơ văn NĐC
Dựng lại hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ
b Chuẩn bị bài mới:
“Thực hành về thành ngự, điển cố” (Xem lại thế nào là thành ngữ, điển cố, soạn trước các bài
tập SGK – Tìm sưu tầm thành ngữ về sự nói năng và lời nói của con người)
Trang 5TUẦN 6 TIẾT 24 SOẠN: DẠY:
- Cĩ kĩ năng sử dụng thành ngữ, điển khi cần thiết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Thành ngữ là những cụm từ cố định, được hình thành trong lịch sử và tồn tại dưới dạng sẵn cĩ, được
sử dụng nguyên khối, cĩ ý nghĩa biểu đạt và chức năng sử dụng tương đương với từ, nhưng giá trị hình tượng
và biểu cảm rõ rệt, mang cho lời nĩi những sắc thái thú vị tiêu biểu là thành ngữ so sánh
- Điển cố là sự vật, sự việc trong sách vở đời trước, hoặc trong đời sống văn hố dân gian, đượcdẫn gợi trong văn chương nhằm thể hiện nội dung tương ứng về hình thức, điển cố khơng cĩ hình thức
cố định mà cĩ thể được biểu hiện bằng từ, ngữ hoặc câu, nhưng ý nghĩa cĩ đặc điểm hàm súc, ý vị, cĩgiá trị tạo hình tượng và biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nĩi
- Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lờinĩi, câu văn
- Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thơng dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh vàđạt được hiệu quả giao tiếp
- Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: ( 5 phút) Bài tập 1/tr66
Gọi học sinh đọc bài tập
1 SGK và trả lời câu hỏi
- Năm nắng mười mưa :
vất vả cực nhọc, dầu dãinắng mưa
Thành ngữ ngắn gọn, cơđọng, cấu tạo ổn định, hìnhảnh cụ thể, sinh động thểhiện nội dung khái quát cĩtính biểu cảm
1 BÀI TẬP 1:
- Một duyên hai nợ: một mình đảm đang
cơng việc gia đình để nuôi cả chồng vàcon
- Năm nắng mười mư : vất vả cực
nhọc, dầu dãi nắng mưa
Thành ngữ ngắn gọn, cơ đọng, cấu tạo
ổn định, hình ảnh cụ thể, sinh động thểhiện nội dung khái quát cĩ tính biểu cảm
Hoạt động 2: ( 10 phút) Bài tập 2/tr66
- Gọi học sinh đọc Bài
tập 2 SGK và trả lời câu
- Đầu trâu mặt ngựa tính
chất hung bạo, thú vật của 2 BÀI TẬP 2: - Đầu trâu mặt ngựa : biểu hiện tính chất
Trang 6- Đội trời đạp đất: lối sống
và hành động tự do, ngangtàng, khí phách hảo hán,ngang tàng của Từ Hải
- Thành ngữ là cụm từ cốđịnh đã hình thành từ trướcvới những giá trị sau : + Tính hình tượng : cáchnĩi cĩ hình ảnh
+ Tính khái quát về nghĩa :mang tính triết lí sâu sắc
+ Tính biểu cảm : thể hiệnthái độ đánh giá và tình cảmcủa con người
hung bạo, thú vật, vơ tổ chức của bọnquan quân đến nhà Thúy Kiều khi giađình nàng bị vu oan
- Cá chậu chim lồng : cảnh sống tù tùng
chật hẹp, mất tự do
- Đội trời đạp đất : lối sống và hành
động tự do, ngang tàng, khơng chịu sự bĩbuộc, khơng chịu khuất phục trước bất cứ
uy quyền nào ( khí phách ngang tàng, hảohán của Từ Hải
→ Hình ảnh cụ thể cĩ tính biểu cảm, thểhiện sự đánh giá đối với điều được nĩi Thành ngữ là cụm từ cố định đã hìnhthành từ trước với những giá trị sau :
và trả lời câu hỏi để rút ra
khái niệm điển cố?
- Giảng
- Giường kia: Trần Phồn
thời hậu Hán dành riêng chobạn là Từ Trĩ một cáigiường khi bạn đến chơi,khi bạn về lại treo lên
3 BÀI TẬP 3:
- Giường kia: Trần Phồn thời hậu Hán
dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cáigiường khi bạn đến chơi, khi bạn về lạitreo lên
Hoạt động 4: (15 phút) Bài tập 4,5 /tr67
Gọi học sinh đọc bài tập
4,5,6,7 sgk và trả lời câu
hỏi
Chia nhĩm thảo luận:
- Gọi đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận?
- Gọi các nhóm nhận xét,
bổ sung?
- GV kết luận
- Giảng : kinh thi “nhất
nhật bất kiến như tam thu
hề”
- Nhĩm 1.2.3.4
- Học sinh tập trung nhĩmthảo luận
-Học sinh lên bảng trình bàykết quả thảo luận
- Học sinh nhận xét, bổsung
4 BÀI TẬP 4,5
* Bài tập 4:
- Ba thu : ý trong Kinh Thi ( tình cảm
sâu nặng của Kim Trọng đối với ThúyKiều
- Chín chữ : ý trong Kinh Thi (sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc)
cơng lao của cha mẹ đối với con cái
TK nhớ tới cơng lao của cha mẹ đối vớimình
- Liễu Chương Đài : TK tưởng tượng
đến cảnh khi KT quay trở lại thì nàng đã
về tay người khác
- Mắt xanh : TH muốn nĩi với TK rằng
nàng ở chốn lầu xanh, phải tiếp n hiềukhách làng chơi nhưng nàng chưa hề ưa
ai, bằng lịng ai ( quý trọng, đề cao phẩmgiá TK
Trang 7Điển cố trên hết sức ngắn gọn nhưng ý
từ sâu xa, ý nhị
* Bài tập 5:
a Ma cũ bắt nạt ma mới: người cũ cậy
quen người, quen việc và cĩ quan hệ rộngrãi nên lên mặt doạ dẫm, bắt nạt, hiếp đápngười mới Cĩ thể thay bằng cụm từ: bắtnạt người mới
- Chân ướt chân ráo: mới đến, cịn xa lạ
b Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa,
sơ sài, khơng tìm hiểu, quan sát cặn kẽnhư người cưỡi ngựa đi nhanh khơngxem kĩ để phát hiện vẻ đẹp của bơng hoa
Cĩ thể thay bằng cụm từ: qua loa
( Nếu thay thế các thành ngữ bằng nhữngcụm từ tương đương thì nghĩa cơ bản vẫnkhơng thay đổi nhưng mất đi sắc thái biểucảm, mất đi tính hình tượng, sự diễn đạtdài dịng
Hoạt động 5: (5 phút) Bài tập 6,7/tr66
- Gọi đại diện nhĩm trình
bày kết quả thảo luận?
- Học sinh lên bảng trìnhbài kết quả thảo luận
- Học sinh nhận xét, bổsung
- Xem lại bài tập, chuẩn bị bài “Chiếu cầu hiền”
- Hướng dẫn soạn : trả lời các câu hỏi SGK tr.70
Kí duyệt Ngày 18 tháng 09 năm 2010
Tổ trưởng
Lê Văn Tiền
Trang 8TUẦN 7 TIẾT 25 – 26 SOẠN: 20/09/2010 DẠY:28/09/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung torng việc tập hợp người hiền tài; nhậnthức được vai trò và trách nhiệm của người trí thức đối với công việc xây dựng đất nước
- Thấy được nghệ thuật lập luận và thể hiện cảm xúc của Ngô Thì Nhậm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của Ngô Thì Nhậm
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Lẽ ghét – thương được biểu hiện nhưt hế nào trong tác phẩm? quan niệm của ông Quán?
? Quan niệm của em về lẽ ghét – thương?
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: ( 8 phút) TÌM HIỂU CHUNG
Yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn
?Em hãy giới thiệu vài nét về
- Được Quang Trung giao nhiệm vụviết bài Chiếu cầu hiền này
2 Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu :
- Đất nước vừa trải qua thời kì loạn lạc
- Kẻ sĩ lúng túng, chán nản và bi quan.( Bài chiếu ra đời có tác dụng thuyếtphục các trí thức Bắc Hà cộng tác,phục vụ cho đất nước
Hoạt động 2: (65 phút) ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
? Định nghĩa thể chiếu, hoàn
cảnh ra đời của bài chiếu ?
HS dựa vào kiến thức vềlịch sử phân tích
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN 1.Thiên chức của người hiền tài:
- Người hiền là ngôi sao sáng
Trang 9? Bài chiếu có thể được chia
ra làm mấy phần ? Nội dung
của mỗi phần là gì ? Nhận
xét về hệ thống lập luận bài
chiếu ?
?Để đi đến kết luận mang ý
nghĩa điểm tựa cho lập luận :
Hiền tài cần phải phụng sự
cho đời mới đúng ý trời, tác
giả đã xuất phát từ điều gì,
dẫn dắt ý ra sao ?
?Trong đoạn văn từ : “Trước
đây vương hầu chăng ?”
tác giả đã sử dụng bao nhiêu
điển tích, điển cố ? Nội dung
mà chúng biểu hiện là gì ?
Việc sử dụng chúng kết hợp
với các câu hỏi tu từ đã đem
lại hiệu quả nghệ thuật như
thế nào cho bài chiếu ?
Hỏi : Theo em những bậc
hiền tài thời Quang Trung sẽ
có thái độ ra sao sau khi đọc
bài Chiếu cầu hiền ?
? Bài chiếu đưa ra những con
đường nào để người hiền có
thể ra giúp nước ?
? Suy nghĩ của em về đường
lối cầu hiền của Vua Quang
Trung ?
? Dựa vào những đặc điểm
của thể chiếu hãy cho biết lời
lẽ trong bài chiếu do ai viết ?
Trả lời : Nội dung gồm :
- Thiên chức người hiền
- Đường lối cầu hiền
- Người hiền là ngôi saosáng ( hướng về sao BắcThần (Thiên Tử)( giúp vua (nếu không là đi ngược lạivới qui luật tự nhiên
Học sinh thảo luận trong 10phút và trình bày vào bảng
- Đường lối cầu hiền rộng
mở cụ thể dễ thực hiện
- Quang Trung có tầm nhìn
xa trông rộng
- Ngô Thì Nhậm có thái độchân thành với triều đại mới
và có trình độ uyên bác
HS trả lời nhận xét bổ sung
- Phải giúp vua
- Đem tài cống hiến cho đất nước.(Người hiền là phải giúp vua,giúp nước
2 Cách ứng xử của hiền tài Bắc
Hà và nhu cầu của đất nước :
a Cách ứng xử của hiền tài Bắc Hà :
- Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích bỏphí tài năng : “kẻ sĩ … việc đời”
- Một số người tự tử bỏ phí tài năng
“chết đuối trên cạn”
- Có người làm quan một cách sợ hãi
bù nhìn hoặc cầm chừng “gõ mõcanh cửa”
( Thái độ bất hợp tác, không nhiệt tình)
b Nhu cầu của đất nước:
- Đất nước vừa mới ổn định : “trời còntăm tối, buổi đầu của nền đại định”
- Triều đại mới còn nhiều khó khăn :+ Giềng mối triều đình còn nhiềuthiếu sót
+ Biên ải chưa yên
+ Dân chưa hồi sức sau chiến tranh
- Công việc nhiều, nặng nề cần có sựtrợ giúp : “Một cái cột … nhà lớn”,
3 Đường lối cầu hiền:
- Toàn dân ai cũng có quyền thamgia đóng góp xây dựng đất nước :
“Các bậc … sự việc”
- Cách tiến cử rộng mở, dễ dàng : tựmình dâng sớ tỏ bày việc nước, cácquan tiến cử hoặc bản thân dâng sớ
tự cử
- Cổ vũ người có tài, có đức hãycùng triều đình gánh vác việc nước,tạo cơ hội cho hiền tài thi thố tàinăng : “Nay trời gió mây” ( Đường lối cụ thể, rộng mở và dễthực hiện
* Thái độ người chấp bút:
- Cách diễn đạt nhẹ nhàng, tế nhị
- Lập luận chặt chẽ có lí có tình
- Lời lẽ đầy sức thuyết phục
( Thái độ hết sức chân thành và tiến bộ)
Hoạt động 3: (5 phút) TỔNG KẾT
III TỔNG KẾT
Trang 10? Theo em, bài chiếu được
viết theo thể loại nào ? (thơ,
văn xuơi, văn biền ngẫu,
kịch, nghị luận)
? Hãy phân tích nghệ thuật
viết văn nghị luận của Ngơ
Thì Nhậm ?
? Từ bài chiếu trên, em hiểu
thêm điều gì về Vua Quang
Trung và tác giả bài chiếu ?
Hs thảo luận (2 hs) trong 1phút, trả lời, nhận xét, bổsung
Lời văn ngắn gọn, súc tích, tưduy sáng rõ, lập luận chặt chẽ
Hs trình bày suy nghĩ của cánhân
1 Nghệ thuật:
- Cách nĩi sùng cổ (thi pháp VHTĐ)
- Lời văn ngắn gọn, súc tích, tư duysáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc chiếtkết hợp với tình cảm tha thiết, mãnh liệt
cĩ sức thuyết phục cả về lí và về tình
2.Ý nghĩa văn bản Thể hiện tầm
nhìn chiến lược của vua QuangTrung trong việc cầu hiền tài phục
vụ cho sự nghiệp dựng nước
4 Củng cố: (5 phút)
Tầm quan trọng của người hiền tài Liên hệ thực tế đất nước về tình trạng chảy máu chất xám hiện nay
5 Dặn dị: (1 phút)
a Hướng dẫn tự học:
- Đọc kĩ văn bản để nắm rõ nội dung và nghệ thuật viết văn nghị luận
b Chuẩn bị bài mới:
- Đọc và soạn trước bài đọc thêm Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ
(Trích Tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung của luật, mối quan hệ của luật đối với thành viên trong xã hội Nắm đượcvai của luật đối với đời sống con người
- Hiểu đặc điểm loại văn bản điều trần (nội dung, nghệ thuật)
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Nội dung của pháp luật và ý nghĩa của pháp luật với thành viên trong xã hội
- Pháp luật với ý thức dân chủ
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, chứng cứ sát thực, lời lẽ mềm dẻo
2 Kĩ năng:
Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Hình tượng người nơng dân – nghĩa
- Tiếng khĩc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu
- Thành cơng về nghệ thuật ?
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: (10 phút) TÌM HIỂU CHUNG
Yêu cầu HS đọc phần tiểu
dẫn
? Nêu cảm nhận của em về
con người Nguyễn Trường
Tộ ?
? Bài Xin lập khoa luật cĩ
xuất xứ như thế nào ?
I TÌM HIỂU CHUNG
- Nguyễn Trường Tộ thơng thạo Hánhọc và Tây học
- Cĩ tầm nhìn xa trơng rộng, cĩ nhiềubản điều trần để đổi mới đất nước
( Người cĩ tư tưởng tiến bộ cĩ lịngyêu nước
- Xin lập khoa luật trích từ bản điềutrần số 27 : Tế cấp bát điều
Trang 11đề gì ? Cả lớp thảo luận trong 7
phút và trình bày kết quả lênbảng
- Nội dung : Nói về sự cần thiết củaluật pháp đối với xã hội, thuyết phụctriều đình mở khoa luật
Hoạt động 2: (25 phút) ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Cho học sinh đọc và tìm hiểu
nội dung văn bản
Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1 : Phân tích nội dung
đoạn 1 (Từ đầu … dân giết)
Nhóm 2 : Phân tích nội dung
2.Ý nghĩa văn bản Thể hiện tư tưởng
cấp tiến của NTT đế nay vẫn cònnguyên giá trị
4 Củng cố: (2 phút)
Nhấn mạnh tầm tư tưởng tiến bộ và nhân cách đáng quý của Nguyễn Trường Tộ
5 Dặn dò: (2 phút)
a Hướng dẫn tự học
- Đọc kĩ văn bản để hiểu rõ hơn về nội dung và nghệ thuật của bài
- Chuẩn bị các bài tập 1, 2, 4, 5 SGK trang 74, 75
b Chuẩn bị bài mới.
Chuẩn bị các bài tập “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng”.
Trang 12I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng
từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa
- Có khả năng sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ với các nghĩa khác nhau, biết
- Hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa Các từ đồng nghĩa có hình thức âm thanh khácnhau, nhưng nghĩa cơ bản giống nhau, chỉ khác về sắc thái biểu cảm hoặc phạm vi sử dụng Khi sửdụng, cần lựa chọn trong số những từ đồng nghĩa từ nào có ý nghĩa và sắc thái thích hợp nhất với ngữcảnh giao tiếp
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích các nghĩa khác nhau của từ
- Lĩnh hội và phân tích sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi từ được
sử dụng ở lời nói
- Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh, lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nội dung của Chiếu cầu hiền ?
- Đặc điểm của thể loại ?
Các nhóm nhận xét bài tậptrên bảng
Học sinh ghi bài vào tập
1 Bài tập 1 : (9 phút)
a Lá được dùng theo nghĩa gốc.
Chỉ bộ phận của cây, ở trên ngọnhoặc cành cây, có màu xanh, hìnhdáng mỏng, có bề mặt
b Lá trong các trường hợp đã cho
- Lá trong các từ : lá cờ, lá buồm,…chỉ các vật bằng vải
- Lá trong các từ : lá cót, lá chiếu, láthuyền,… chỉ những vạt bằng tre nứa
- Lá trong các từ : lá tôn, lá đồng, làvàng,… chỉ những vật bằng kim loại
Cơ sở và phương thức chuyểnnghĩa của từ lá là dựa trên nét tươngđồng của các vật có hình dángmỏng, dẹt như lá cây và nghĩa của
từ lá đều mang nét nghĩa chung nói
về thuộc tính của các vật có hìnhdáng mỏng như chiếc lá
Trang 13Giáo viên cho cá nhân ghi và đặt
một vài câu tiêu biểu
Đặt câu với các từ chỉ bộ phận trên
cơ thể người : đầu, chân, tay, miệng,
óc, tim,…
- Hắn có một chân trong hợp tác xã này
- Hàng triệu trái tim đang hướng vềnhững nạn nhân vụ sập nhịp dẫn cầuCần Thơ
- Võ Nguyên Giáp có bộ óc lãnhđạo thiên tài
Bài tập 4 : (7 phút)
- Từ đồng nghĩa với : + Từ cậy là : nhờ, mượn
+ Từ chịu là : nhận, nghe, vâng.Tác giả chọn từ :
+ Cậy vì thể hiện niềm tin của ngườinhờ vào sự sẵn sàng giúp của ngườikhác (mang sắc thái nghiêm trangngười được nhờ khó mà từ chối)
+ Chịu vì chịu tức là mình nghetheo người khác vì một lẽ nào đó cóthể là mình không mấy vừa ý nhưngkhông sao từ chối được
Bài tập 5 : (7 phút)
a Canh cánh : vì nó đã được
chuyển nghĩa không chỉ nói về tácphẩm mà còn nói về tâm trạng daydứt triền miên của tác giả
b Có thể chọn các từ : dính dấp,
liên can, can dự còn lại các từ kháckhông phù hợp về ngữ nghĩa
c Bạn vì các từ còn lại không phùhợp về nghĩa và ngữ cảnh
4 Củng cố: (1 phút)
Nhấn mạnh cách sử dụng nghĩa của từ trong những ngữ cảnh thích hợp
5 Dặn dò: (1 phút)
Lập bảng thống kê các tác phẩm VHTĐ đã học theo hướng dẫn soạn bài
Kí duyệt Ngày 25 tháng 9 năm 2010
Tổ trưởng
Lê Văn Tiền
Trang 14- Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới
- Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hố văn học
2 Kĩ năng:
- Nhận diện, phân tích, cảm nhận những tác phẩm văn học thời trung đại
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung (45 phút)
TIẾT 1
- Những biểu hiện của nội
dung yêu nước trong văn
- So với các giai đoạn
trước, nội dung yêu nước
trong văn học giai đoạn
này cĩ biểu hiện gì mới?
- Giảng
- Vì sao nĩi trong văn học
từ TK XVIII hết TK XIX
- Ý thức độc lập tự chủ,lịng căm thù giặc, tìnhyêu thiên nhiên, đấtnước
-“Chạy giặc”: lịng căm
thù giặc, nỗi xĩt xa trướccảnh đất nước bị tàn
phá.“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”: sự biết ơn
đối với những nghĩa sĩ
đã hi sinh vì tổ
quốc.“Bài ca phong cảnh Hương Sơn”: ca
ngợi vẻ đẹp thiên nhiên
- Đề cao vai trị củangười trí thức, hiền tàiđối với đất nước, tưtưởng canh tân đất nước,âm hưởg bi tráng quacác sáng tác của NguyễnĐình Chiểu
- Vì những tác phẩmmang nội dung nhân đạoxuất hiện nhiều Xuất
I NỘI DUNG
1 Nội dung yêu nước trong văn học từ
TK XVIII đến hết TK XIX
a Điểm chung của nội dung yêu nước
Ý thức độc lập tự chủ, lịng căm thù giặc,tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù, tự hàotrước chiến cơng thời đại, biết ơn và ca ngợinhững người hi sinh vì tổ quốc, tình yêuthiên nhiên, đất nước
- “Chạy giặc”: lịng căm thù giặc, nỗi xĩt
xa trước cảnh đất nước bị tàn phá
- “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”: sự biết ơn
đối với những nghĩa sĩ đã hi sinh vì tổ quốc
- “Bài ca phong cảnh Hương Sơn”: ca
ngợi vẻ đẹp thiên nhiên
- “Vịnh khoa thi Hương”: lịng căm thù
- Đề cao vai trị của người trí thức, hiền tàiđối với đất nước
- Tư tưởng canh tân đất nước
- Âm hưởng bi tráng qua các sáng tác củaNguyễn Đình Chiểu
2 Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ TK XVIII – hết TK XIX
a Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học giai đoạn từ TK XVIII – nửa đầu TK XIX xuất
Trang 15xuất hiện trào lưu nhân
đạo chủ nghĩa?
- Giảng
- Chỉ ra những biểu hiện
phong phú, đa dạng của
nội dung nhân đạo trong
văn học giai đoạn này?
- Giảng
- Vấn đề cơ bản nhất của
nội dung nhân đạo trong
văn học giai đoạn này là
- Thương cảm trước bikịch và đồng cảm vớikhát vọng của conngười, khẳng định, đềcao nhân phẩm, tài năng,
tố cáo những thế lực tànbạo chà đạp con người,
đề cao, nhân nghĩa củacon người
- Vấn đề cơ bản nhất củanội dung nhân đạo trongvăn học giai đoạn này làkhẳng định con người cánhân
-“Truyện Kiều”: đề cao vai trị tình yêu,“Chinh phụ ngâm”: con người
cá nhân gắn liền với nỗi
lo sợ tuổi trẻ chĩng phai
tàn do chiến tranh, thơ HXH: con người cá nhân
bản năng, khao khátsống, khao khát hạnhphúc, tình yêu đích thực
hiện thành trào lưu vì
- Những tác phẩm mang nội dung nhân đạoxuất hiện nhiều
- Xuất hiện liên tiếp với nhiều tác phẩm cĩgiá trị lớn: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm,thơ HXH…
b Biểu hiện phong phú, đa dạng của nội dung nhân đạo trong văn học
- Thương cảm trước bi kịch và đồngcảm với khát vọng của con người
- Khẳng định, đề cao nhân phẩm, tàinăng
- Tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạpcon người
- Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩacủa con người
c Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo
Khẳng định con người cá nhân:
- “Truyện Kiều”: đề cao vai trị tình yêu.
- “Chinh phụ ngâm”: con người cá nhân
gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ chĩng phai tàn
do chiến tranh
- Thơ HXH: con người cá nhân bản năng,
khao khát sống, khao khát hạnh phúc, tìnhyêu đích thực
- “Truyện Lục Vân Tiên”: con người cá
nhân nghĩa hiệp, hành động theo chuẩn mựcđạo đức Nho giáo
- “Bài ca ngất ngưởng”: con người cá nhân
cơng danh, hưởng lạc ngồi khuơn khổ
- “Câu cá mùa thu”: con người cá nhân
- Nội dung : đề cao đạo
lí nhân nghĩa và lịngyêu nước
- Nghệ thuật : Tình cảmđạo đức trữ tình, màu
3 Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích vào phủ chúa Trịnh
- Là nơi trang nghiêm, đầy uy quyền
- Là nơi cực kì giàu sang và xa hoa
- Là nơi âm u thiếu sinh khí
4 Những giá trị về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
- Nội dung : đề cao đạo lí nhân nghĩa vàlịng yêu nước
- Nghệ thuật + Tình cảm đạo đức trữ tình + Màu sắc Nam bộ qua ngơn ngữ + Sử dụng hình tượng nghệ thuật
Trang 16- Tại sao có thể nói, với
-“Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc” là tượng đài bitráng và bất tử về ngườinông dân khởi nghĩa đầutiên xuất hiện trong vănhọc
- “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tượng đài bitráng và bất tử về người nông dân khởi nghĩađầu tiên xuất hiện trong văn học
+ Bi : đời sống lam lũ, vất vả, nỗi đau mấtmát, tiếng khóc xót xa của người còn sống + Tráng : lòng căm thù giặc, dũng cảm, tựhào, ca ngợi công đức của những nghĩa sĩ đã
trong tính quy phạm bài
“Câu cá mùa thu”của
- Tính quy phạm :
+ Thu thiên : “Tầng mây … xanh ngắt”
+ Thu thuỷ:“Ao thu … trong veo”
-“Truyện Lục Vân Tiên”: sử dụng các điển
tích liên quan đến cácbậc vua tàn ác, khôngchăn lo đến cuộc sốngnhân dân: Kiệt, Trụ, U,
Lệ…“Bài ca ngất ngưởng”: phơi phới
- Đặc điểm của văn tế:
gắn với phong tục tang
II PHƯƠNG PHÁP
1 Lập bảng tổng kết về tác giả, tác phẩm văn học trung đại (hs tự thống kê).
2 Những đặc điểm của văn học trung đại
a Tư duy nghệ thuật: thường nghĩ theo
kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành côngthức
* Bài thơ “Câu cá mùa thu”
- Tính quy phạm:
+ Thu thiên : “Tầng mây… xanh ngắt” + Thu thuỷ :“Ao thu…trong veo”
+ Thu diệp :“Lá vàng…đưa vèo”
+ Ngư ông : “ Tựa gối… chẳng được”
- Khuynh hướng phá vỡ tính quy phạm + Cảnh thu mang nét riêng của đồng bằngBắc bộ
+ Chiếc ao với sóng hơi gợn, nước trongveo, lạnh lẽo
+ Lối vào nhà với ngõ trúc quanh co
+ Vần “eo” được sử dụng độc đáo
b Quan niệm thẩm mĩ: hướng về cái đẹp
trong quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã,thường sử dụng những điển cố, điển tích,những thi liệu Hán học
- “Truyện Lục Vân Tiên”: sử dụng các điển
tích liên quan đến các bậc vua tàn ác, khôngchăn lo đến cuộc sống nhân dân: Kiệt, Trụ,
U, Lệ…
- “Bài ca ngất ngưởng”: phơi phới ngọn
đông phong, phường Hàn Dũ…: thú tiêudao, đồng thời khẳng định sự ngất ngưởng
- “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”: ông tiên
ngủ kĩ…: sự chán ghét con đường danh lợi,khao khát thay đổi cuộc sống
- Tính chất đối: thanh điệu, hình ảnh, từ ngữ
- Đặc điểm của văn tế : gắn với phong tụctang lễ; có 2 nội dung; âm hưởng bi thương,thống thiết; bố cục 4 phần
Trang 17- Giảng lễ; cĩ 2 nội dung; âm
hưởng bi thương, thốngthiết; bố cục 4 phần
Giúp học sinh
- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
- Viết được bài văn nghị luận văn học, vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lênnhững suy nghĩ riêng
- Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân
II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp : kiểm tra ssố
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Xem lại đề bài viết tiết 4 tuần 1
Hoạt động 2: Đáp án – biểu điểm
GV yêu cầu học sinh
Hs tiến hành lập dàn ý,nhận xét, bổ sung
I Tìm hiểu đề, lập dàn ý
1 Tìm hiểu đề:
- Câu 1: Quan điểm sáng tác của Hồ Chí
Minh (3 ý cơ bản)
- Câu 2: Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường.
Khơng cĩ lí tưởng thì khơng cĩ phươnghướng kiên định mà khơng cĩ phương
hướng kiên định thì khơng cĩ cuộc sống.
2 Lập dàn ý:
a Giải thích lí tưởng là gì? – Điều cao
cả nhất, đẹp đẽ nhất trở thành lẽ sống màngười ta mong ước và phấn đấu thực
- Khơng cĩ lẽ sống mà người ta mơ ước
c Tại sao khơng cĩ phương hướng thì khơng cĩ cuộc sống (2đ)
Trang 18Gv nhận xét về lỗi chính
tả của HS yêu cầu học
sinh lên bảng viết lại
những từ sai
GV yêu cầu HS tự nhận
xét bài làm của mình
sau khi sửa dàn bài
Gv phát bài cho hs đối
chiếu với dàn bài chi
tiết
Nghe gv nhận xét vàlên bảng sửa lỗi
Hs tự nhận xét bài làm
- Không có phương hướng phấn đấu thìcuộc sống con người sẽ tẻ nhạt, sống vô
vị, không có ý nghĩa, sống thừa
- Không có phương hướng trong cuộcsống giống như người lần bước trongđẹm tối không nhìn thấy đường
- Không có phương hướng, con người có
thể hành động mù quáng, nhiều khi savào vòng tội lỗi (chứng minh)
d Suy nghĩ như thế nào? (2đ)
- Vấn đề cần bình luận: Con người phảisống có lí tưởng không có lí tưởng, conngười sống thật sự không có ý nghĩa
- Vấn đề đạt ra hoàn toàn đúng
- Mở rộng vấn đề:
+ Phê phán những người sống không có lí
tưởng
+ Lí tưởng của thanh niên ngày nay là gì?
– Phấn đấu để có nội lực mạnh mẽ, giỏigiang đạt đỉnh cao trí tuệ và luôn kết hợpvới đạo lí
+ Làm thế nào để sống có lí tưởng – Liên
hệ bản thân
II Sửa lỗi chính tả:
III Nhận xét ưu, khuyết điểm
THỐNG KÊ Lớp Sĩ số 0.0 – 3,4 3.5 – 4.9 5.0 – 6.4 6.5 – 7.9 8.0 – 10.0
Trang 19* Củng cố
Đọc 2 bài: Khá nhất và tệ nhất hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ vai trò của thao tác lập luận so sánh
- Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh khi viết một đoạn văn, bài văn nghị luận.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
1 Kiến thức
- Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh
- Yêu cầu về một số cách so sánh
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách so sánh trong văn bản
- Viết các đoạn văn so sánh, phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn bàn về một vấn đề XH hoặc văn học cĩ sử dụng thao tác chính là so sánh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng
3 Vào bài mới:
Yêu cầu HS kể những hoạt
- So sánh là đối chiếu giữa hai haynhiều sự vật, hiện tượng, đối tượngnhằm tìm ra được điểm tương
Trang 20cầu HS phân tích ngữ liệu theo
các câu hỏi bên dưới
GV nhận xét rút ra kết luận
? Từ việc phân tích ngữ liệu
em hãy nêu định nghĩa thế nào
luận các câu hỏi bên dưới
Nhóm 1: Thảo luận trả lời câu 1
Nhóm 2:Thảo luận trả lời câu 2
Nhóm 3: Thảo luận trả lời câu 3
giúp các em hiểu rõ hơn thao
tác này cô sẽ hướng dẫn các
Từng cá nhân trả lời
Cá nhân khác bổ sung
TL : Là kiểu lập luận nhằmlàm rõ ý kiến bằng cách dùngthao tác so sánh
HS thảo luận trong 5 phút
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm 4, 5 nhận xét bổ sung
Cá nhân trả lời : Khi so sánhcần đặt đối tượng trên cùngmột bình diện , đánh giá trêncùng một tiêu chí
HS ghi bài vào tập
II CÁCH SO SÁNH (10 phút)
Khi so sánh cần chú ý :
- Đặt các đối tượng vào cùng mộtbình diện, đánh giá trên cùng mộttiêu chí để thấy được sự giống vàkhác nhau giữa chúng
- Nêu rõ quan điểm của người nói(người viết)
III LUYỆN TẬP: (25 phút)
Trong đoạn trích tác giả sosánh“Bắc” với “Nam” về nhữngmặt sau : Văn hoá, Lãnh thổ,Phong tục, Chính quyền, Hào kiệt( Đó là những điểm giống nhau
Từ những điểm giống nhau đó tácgiả cũng nhấn mạnh điểm khácnhau :
- Văn hoá : Vốn… đã lâu
- Sức thuyết phục của đoạn trích là
ở chỗ tác giả đã so sánh nhữngđiểm giống và khác nhau giữa ĐạiViệt và Trung Quốc để thấy việclàm của họ là sai
4 Củng cố : (1 phút)
Nhắc lại mục đích, yêu cầu và cách so sánh
5 Dặn dò : (1 phút)
Trang 21Xem lại bài, đọc và soạn trước bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cáchmạng tháng Tám 1945.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được diện mạo một nền văn học mới: sự hiện đại, tốc độ phát triển và sự phân hoá sâu sắc
- Có cách nhìn khách quan và biện chứng về một thời kì văn học mới
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Những đặc điểm cơ bản làm nên diện mạo và bản chất một nền văn học mới
2 Kĩ năng:
Biết cách phân tích, nhận xét, đánh giá những tác giả, tác phẩm văn học mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
? Nêu những hiểu biết của về
xã hội Việt Nam lúc bấy giờ?
? Em hãy cho biết đặc điểm
Hs trả lời theo sự hiểu biếtNhận xét, bổ sung
I ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC VN TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.
* Một thời đại mới:
- Sự thay đổi ý thức hệ đời sống
- Công cuộc khai thác thuộc địa của thựcdân Pháp
- Sự “Âu hóa xã hội thành thị ViệtNam”
1 Văn học đổi mới theo hướng hiện
Kí duyệt Ngày 2 tháng 10 năm 2010
Tổ trưởng
Lê Văn Tiền
Trang 22? Văn học phân hoá thành
những hướng phát triển nào
? Nêu định nghĩa cụ thể ;
tác giả , tác phẩm tiêu biểu
của từng hướng ?
? Nhận xét về tốc độ phát
triển của văn học VNHĐ ?
? Cho biết nguyên nhân phát
Cá nhân nghiên cứu SGK trả lời
Trả lời : qua 3 giai đoạn
Học sinh thảo luận nhĩmtrong 5 phút và ghi nộidung vào bảng phụ treolên bảng
Nhĩm 4 cùng cả lớp nhậnxét bổ sung
Học sinh ghi kết quả vào tập
- Phong trào dịch thuật xuất hiện
- Chữ quốc ngữ được phổ biến ngàycàng rộng rãi
- Xuất hiện một số sáng tác văn xuơi :Thầy Lazarơ Phiền, Hồng Tố Anh hàmoan
- Thành tựu chủ yếu là thơ văn của cácchí sĩ cách mạng : Phan Bội Châu, PhanChâu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Nội dung : cĩ sự đổi mới về tư tưởngchính trị nhưng chưa thay đổi quan niệmthẩm mĩ
+ Thơ : Tản Đà, Trần Tuấn Khải,…
+ Kịch : Vũ Đình Long, Vi Huyền Đắc,
…+ Truyện kí : Nguyễn Ái Quốc
- Nội dung và hình thức cĩ sự đổi mớinhưng vẫn cịn tồn tại nhiều yếu tố củavăn học trung đại
( Quá trình hiện đại hĩa đã đạt đượcnhững thành tựu đnág kể
c Giai đoạn thứ ba : (Khoảng từ năm
1930 đến 1945)
- Do tầng lớp trí thức trẻ tuổi đảm nhiệmvai trị văn học
- Thành tựu: phong phú về thể loại,nhiều tác phẩm cĩ giá trị và rất nhiều tácgiả nổi tiếng :
+ Tiểu thuyết : Nhĩm tự lực văn đồn,
Trang 23hiện ở phương diện hình
thức nghệ thuật Ý kiến của
em như thế nào ?
? Hãy khái quát lại những
đặc điểm tiêu biểu và thành
tựu của văn học VN từ đầu
Học sinh thảo luận và trìnhbày
Cả lớp theo dõi và nhận xét bổ sung
Cá nhân nêu và phân tích
HS khác nhận xét bổ sung
Nội dung và nghệ thuật
Vì trước đó VH chưa hội
đủ điều kiện cần thiết choquá trình đổi mới
Ý kiến chưa hoàn toàn xácđnág Vì VHHĐ thì hiệnđại cả về nội dung lẫnnghệ thuật
Cá nhân tra rlờiTheo dõi và nghe GV phântích
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
a Bộ phận văn học công khai : Hình thành hai xu hướng văn học :
- Văn học lãng mạn : + khẳng định cái tôi cá nhân+ Đề tài : tình yêu, thiên nhiên, quá khứ( thể hiện khát vọng cá nhân, bất hoà vàbất mãn xã hội
- Văn học hiện thực : phơi bày và phêphán thực trạng xã hội thông qua hìnhtượng điển hình
( Hai xu hướng văn học này cùng tồn tạisong song vừa đấu tranh, vừa ảnhhưởng, vừa có tác động qua lại có khichuyển hoá lẫn nhau
b Bộ phận văn học không công khai :
- Là những sáng tác của các nhà cáchmạng có tư tưởng chống đối với chế độthực dân phong kiến
- Nội dung : thể hiện tinh thần yêu nước,đấu tranh giải phóng dân tộc, khát vọngđộc lập
- Nhiều tác phẩm nổi tiếng gắn liền vớitên tuổi của các nhà chí sĩ cách mạngyêu nước : Nhật kí trong tù (Hồ Chíminh), Từ ấy (Tố Hữu), Đập đá ở CônLôn (Phan Châu Trinh),…
Nhìn chung, giữa các bộ phận văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về mặt
tư tưởng và quan điểm nghệ thuật
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng :
- Văn học phát triển về số lượng, chấtlượng, nhịp độ trưởng thành và cả sựcách tân
- Nguyên nhân :+ Do sự thúc bách của thời đại
+ Do sự tự thân vận động của nền vănhọc
+ Do sự thức tỉnh trỗi dậy mạnh mẽ của
“cái tôi” cá nhân
+ Do văn chương đã trở thành một nghề
để kiếm sống
II THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VĂN HỌC VN TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CM THÁNG TÁM NĂM 1945.
1 Nội dung, tư tưởng :
Kế thừa và phát huy truyền thống yêunước và nhân đạo của văn học dân tộc,
có đóng góp mới về tinh thần dân chủ,tiến bộ
Trang 24Ghi bài vào tập
- Truyền thống yêu nước :+ Bộ phận văn học không công khai : tưtưởng yêu nước gắn liền với dân, với lítưởng XHCN và tinh thần quốc tế vôsản
+ Bộ phận văn học công khai : tinh thầnyêu nước được bộc lộ một cách kín đáo
- Tinh thần nhân đạo : + Nhà văn hiện thực : hướng vào tầnglớp nhân dân cơ cực, nghèo khổ, lầmthan
+ Nhà văn lãng mạn : nói lên khát vọngsống, đấu tranh chống luân lí, lễ giáophong kiến đòi quyền sống
2 Thể loại : phong phú, đa dạng và hiện
đại đặc biệt là kết tinh ở tiểu thuyết,truyện ngắn và thơ :
- Tiểu thuyết : xoá bỏ những đặc điểmcủa tiểu thuyết trung đại :
+ Xây dựng tính cách nhân vật, đi sâuvào thế giới nội tâm
+ Kết cấu linh hoạt, dùng bút pháp tảthực, lời văn tự nhiên, gần gũi với lời ăntiếng nói hàng ngày,
- Thơ : phát triển mạnh mẽ đặc biệt làphong trào thơ mới :
+ Phá bỏ hệ thống thi pháp thơ trung đại.+Thể hiện cái tôi cá nhân, tình cảm, cảmxúc được giải phóng
+Truyện ngắn : phong phú đặc sắc, cónhững kiệt tác
Tóm lại, văn học VN từ đầu thế kỉ XXđến Cách mạng tháng Tám 1945 có vị tríhết sức quan trọng trong tiến trình hiệnđại hoá văn học, kế thừa và phát huy tinhhoa văn học dân tộc, mở ra thời kì mớivới những thành tựu mới
4 Củng cố:
Nhấn mạnh quá trình hiện đại hoá VH bằng câu hỏi trắc nghiệm :
Câu 1 : Quá trình hiện đại hoá văn học trải qua :
a 2 giai đoạn b 3 giai đoạn c 4 giai đoạn 5 giai đoạn
Câu 2 : Văn học phân hoá thành các bộ phận :
a Hiện thực và lãng mạng c Yêu nước và lãng mạn
b Hợp pháp và không hợp pháp d Yêu nước và không hợp pháp
Câu 3 : Bộ phận văn học hợp pháp chia ra thành các khuynh hướng :
a.Lãng mạn và hiện thực c Hiện thực và không hiện thực
b.Lãng mạn và không lãng mạn d Yêu đời và chán nản cuộc sống
Câu 4 : Văn học giai đoạn này có những thành tựu về:
a Tư tưởng, nội dung và thể loại c Có nhều tác phẩm lớn
b Có nhiều tác giả nổi tiếng d Phong phú về thể loại
Câu 5 : Một trong những nguyên nhân của sự phát triển văn học thời kì này là :
a Sự thúc đẩy của Pháp b Sự tự thân vận động của nền văn học dân tộc
c Sự chán ghét nền văn học cũ d Sự bừng tỉnh của các tác giả
Trang 25A I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là văn nghị luận văn học
- Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh trong văn nghị luận
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề văn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đề kiểm tra.
2 Học sinh: Xem lại phương pháp làm văn nghị luận văn học, các dạng đề hướng dẫn trong
SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI VIẾT
1 Ổn định : kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Giáo viên ghi đề bài lên bảng :
Câu 1(2.0): Em hãy đặt câu với các thành ngữ, điển cố sau:
a.Dây cà ra dây muống
b Đứng núi này trơng núi nọ
c Nguyệt lão
d Nghiêng nước nghiêng thành
Trang 26Câu 2(8.0)
Cảm nhận của em như thế nào hình ảnh người nơng dân nghĩa sĩ trong bài ‘Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc” của Nguyễn Đình Chiểu
Hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu đề bài, cách làm bài viết cho tốt
+ Nội dung, yêu cầu
+ Phạm vi, tư liệu dẫn chứng
4 Củng cố : Thu bài(40 bài)
Xem lại phương pháp làm văn phát biểu cảm nghĩ
5 Dặn dò
- Soạn bài mới “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam).
- Hướng dẫn soạn : Trả lời hệ thống các câu hỏi trong SGK trang 101
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
Giáo viên ghi đề lên bảng
Gọi học nhắc lại cách làm một
bài văn nghị luận
Yêu cầu học sinh làm bài
nghiêm túc
Học sinh ghi đề
Nhắc lại kiến thức các bài làmvăn đã học
Xem thêm hướng dẫn trongSGK
Bắt đầu làm bài
1 Ghi đề:
Đề : Vẻ đẹp của hình tượngngười nông dân trong Văn tếnghĩa sĩ Cần Giuộc củaNguyễn Đình Chiểu
2 Hướng dẫn học sinh làmbài:
- Nội dung : Xuất thân, tínhcách và hành động (dẫnchứng)
- Phương pháp : vận dụng kếthợp hai thao tác lập luận phântích và so sánh
3 Cho học sinh làm bài:
3 Củng cố: Thu bài làm của học sinh.
4 Dặn dò: Đọc và soạn trước tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam.
Bổ sung:
Kí duyệt Ngày 9 tháng 10 năm 2010
Tổ trưởng
Lê Văn Tiền
Trang 27TUẦN 10 TIẾT 37-38-39 SOẠN: 10/10/2010 DẠY: 19/10/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được sự cảm thông sâu sắc của Thạch Lam đối với cuộc sống quẫn quanh, buồn tẻ củanhững người nghèo phố huyện và sự trân trọng của nhà văn trước mong ước của họ về một cuộc sốngtươi sáng hơn
- Thấy được một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại
- Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 281 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
?Cho biết xuất xứ của
truyện ngắn Hai đứa trẻ ?
Một Hs đọc tiểu dẫn, cảlớp chú ý theo dõi
Từng cá nhân nêu nhậnxét về tác giả Thạch Lamtheo bài đã soạn
ở quê ngoại, phố huyện Cẩm Giàng
- Là người đôn hậu, tinh tế và có quanniệm văn chương lành mạnh
- Sở trường là viết truyện ngắn đặc biệt làtruyện không có cốt truyện
- Chủ yếu khai thác nội tâm nhân vật
- Lời văn trong sáng, giản dị, thâm trầm vàsâu sắc
- Các tác phẩm chính : Nắng trong vườn,Gió đầu mùa,…
Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
?Em hãy cho biết trong
truyện ngắn tác giả : kể về
chuyện gì, câu chuyện diễn
ra ở đâu, vào thời điểm nào,
màu sắc, âm thanh, không
gian, cuộc sống con người)
Gv chốt ý liên hệ xã hội
Hs đã đọc văn bản ở nhà+ soạn bài → trả lời, nhậnxét, bổ sung
1 HS đọc văn bản
Cả lớp theo dõi
Hai hs ngồi cạnh nhauthảo luận trong 1 phút, trảlời, nhận xét, bổ sung
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Cảnh phố huyện lúc chiều tàn:
- Hình ảnh, màu sắc : phương tây đỏ rực, ángmây ánh hồng như hòn than sắp tàn, dãy trelàng đen lại → phố huyện nhỏ bé đang thuhẹp dần
- Âm thanh : tiếng trống thu không , tiếng ếchnhái kêu ran, tiếng muỗi vo ve → sự buồn bả
tẻ nhạt
- Chợ đã vãn từ lâu, người về hết và tiếng ồn
ào cũng mất trên đất chỉ còn lại rác rưởi vàmùi ẩm mốc bốc lên hơi nóng của ban ngàylẫn với mùi cát bụi → mùi riêng của đất, củaquẹ hương
- Những kiếp người tàn “những đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi Chúng nhặt nhạnh những thanh nứa thanh tre hay bất
cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại” → cuộc sống
Trang 29? Chứng kiến bức tranh
cảnh chiều tàn ấy, tâm trạng
Liên như thế nào?
? Bức tranh thiên nhiên về
đêm nơi phố huyện gợi cho
em suy nghĩ gì về cuộc sống
con người nơi phố huyện
? Cuộc sống của những kiếp
người nhỏ nhoi được tác giả
khắc hoạ như thế nào? Dẫn
chứng
? Em có nhận xét gì về nhịp sống
của con người nơi phố huyện?
Tâm trạng của họ như thế nào?
? Em có cảm nhận gì về sự
tương quan giữa ánh sáng
và bóng tối ? Ý nghĩa biểu
những kiếp người tàn tạ, Liên
có tâm trạng như thế nào ?
Gợi cho Liên nỗi buồn man mác và niềm trắc ẩn, cảm thương cho những đứa trẻ lam
lũ, tội nghiệp
Khung cảnh thiên nhiên vàcon người ngập chìm trongđêm tối mênh mông
Cảnh phố huyện buồn bã tối tăm, tiêu điều và nghèo nàn, con người với cuộc sống nghèo khổ.
Cuộc sống nghèo khổ,đơn điệu, tẻ nhạt
tẻ nhưng họ mong đợi
“một cái gì tươi sáng cho sựsống nghèo khổ hằng ngày”
Ánh sáng le lói >< bóngtối ngập tràn, bao trùm( sự le lói, nhỏ nhoi củanhững kiếp người sốngnghèo nàn tù tứng nơiphố huyện)
-Cô gái nghèo, đảm đang,hiếu thảo, thương em
- Quan tâm mọi người
- Gắn bó với quê hương
- Có kỉ niệm đẹp ở HàNội
- Mong muốn thoát khỏicuộc sống nghèo khổ tùtúng,
nghèo đói, bế tắc
Cảnh chiều tàn, chợ tàn và những kiếp người tàn tạ Nó gợi cho Liên nỗi buồn man mác và niềm trắc ẩn, cảm thương cho những đứa trẻ lam lũ, tội nghiệp.
2 Phố huyện lúc đêm khuya.
a Khung cảnh thiên nhiên và con người ngập chìm trong đêm tối mênh mông:
+ Đường phố và các ngõ con chứa đầy bóng tối.+ Các nhà đã đóng cửa im ỉm, chỉ để hé ramột khe ánh sáng
+Ánh đèn ở một vài cửa hàng, ngọn đèn của
mẹ con chị Tí, một chấm lửa nhỏ của bácSiêu, ngọn đèn trong cửa hàng nhỏ của Liên
→ Cảnh phố huyện buồn bã tối tăm, tiêu điều và nghèo nàn.
b Nhịp sống của con người nơi phố huyện:
- Mẹ con chị Tí : ngày mò cua bắt tép, tốibán hàng nước dưới gốc cây → buôn bán ế
ẩm nhịp sống tẻ nhạt đơn điệu
- Bác Siêu : bán phở gánh - “một mónhàng xa xỉ” không có người mua → cuộcsống khó khăn eo hẹp của vùng quê
- Bác Sẩm : hát rong kiếm sống → buồnchán, mõi mòn
- Hai chị em Liên : giúp mẹ trông coi cửa hàngtạp hoá nhỏ, bán những món hàng rẻ tiền baodiêm, thuốc lá, bánh xà phòng,…
Nhịp sống của những người dân lặp đi lặp lại một cách đơn điệu, buồn tẻ với những động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày”.
c Tâm trạng của Liên:
- Cô gái nghèo, đảm đang, rất thương em
→Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, có lòng
Trang 30? Em có nhận xét gì về nhân
vật Liên ?(hoàn cảnh, nội
tâm, việc làm)
TIẾT 3 (40 phút)
?Hình ảnh đoàn tàu xuất
hiện được miêu tả ra sao ?
Phố huyện lúc đó như thế
nào? Dẫn chứng
? Khi đoàn tàu đến tâm trạng
chị em Liên như thế nào?
? Vì sao chị em Liên lại cố
thức để đợi đoàn tàu xuất
hiện ?
? Hãy cho biết ý nghĩa của
chuyến tàu đêm?
? Thông qua việc hai đứa
trẻ cố thức đợi tàu và những
suy nghĩ của Liên về Hà
Nội, em hãy chỉ ra giá trị
nhân văn được thể hiện
trong tác phẩm ?
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh
tế, có lòng trắc ẩn, yêuthương con người
Đoàn tàu được miêu tả ở
3 góc độ (xa, đến gần và
đi qua)
- Sáng bừng lên và huyênnáo trong chốc lát rồi lạichìm vào bòng tối
Cá nhân nêu cảm nhận
Trả lời, nhận xét, bổsung
Hs tự nêu ý nghĩa, nhậnxét, bổ sung
Hs nêu giá trị nhân văncủa tác phẩm
trắc ẩn, yêu thương con người.
3 Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua
- Đoàn tàu xuất hiện từ xa : một ngọn lửaxanh biếc như ma trơi, tiếng còi vang lên
- Đoàn tàu khi đến gần : + Tiếng xe rít mạnh vào ghi, tiếng hànhkhách ồn ào
+ Các toa đèn áng trưng chiếu xuống đường
- Đoàn tàu đến phố huyện sáng bừng lên
và huyên náo trong chốc lát rồi lại chìmvào bòng tối :
+ Ánh đèn sáng trưng, chiếu cả xuống đường,đồng và kền lấp lánh, các cửa kính sáng
+ Tàu đi vào đêm tối , để lại một đóm than
đỏ, cả phố huyện chìm trong bóng tối
- Chị em Liên hân hoan hạnh phúc khi tàuđến, nuối tiếc bâng khuâng khi tàu đi qua
- Con tàu mang theo mơ ước về một thế giớikhác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liênnhững hồi ức lung linh về Hà Nội xa xăm
* Ý nghĩa chuyến tàu đêm: là biểu tượng
của một thế giới thật đáng sống với sự giàusang và rực rỡ ánh sáng Nó đối lập vớicuộc sống mòn mõi, nghèo nàn, tối tăm vàquẫn quanh của người dân phố huyện
* Giá trị nhân văn
Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả nhưmuốn lay tỉnh những con người đang buồnchán, sống quẫn quanh, lam lũ và hướng
họ đến một tương lai tốt đẹp hơn
Hoạt động 3: (10 phút) TỔNG KẾT
? Hãy nêu nhận xét của em
về cốt truyện? Giọng văn,
nghệ thuật? Ngôn ngữ?
Gv dùng dẫn chứng để khắc
sâu hơn kiến thức cho hs
? Từ tâm trạng, cảm xúc của
Liên Em hãy chỉ ra thái độ
và tình cảm của nhà văn đối
với cảnh vật và đời sống
- Không có cốt truyện –dòng cảm xúc
-Bút pháp tương phản
- Ngôn ngữ hình ảnh giàu ýnghĩa tượng trưng
- Giọng điệu thủ thỉ, thấmđượm chất thơ, chất trữtình sâu lắng
Sự cảm thông, trân trọngxót thương cho nhữngkiếp người sống tàn tạ
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật -Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng
tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giácmong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật
- Bút pháp tương phản, đối lập
- Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tếcủa cảnh vật và tâm trạng con người
- Ngôn ngữ hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng
- Giọng điệu thủ thỉ, thấm đượm chất thơ,chất trữ tình sâu lắng
2 Ý nghĩa văn bản
Thể hiện niềm cảm thương chân thành củaThạch Lam đối với những kiếp người sốngnghèo khổ, chìm khuất trong mõi mòn, tâmtối, quẫn quanh nơi phố huyện trước cách
Trang 31- Em nhận xét gì về cốt truyện trong truyện ngắn này.
- Qua truyện ngắn này em hãy cho biết Thạch Lam muốn phản ánh điều gì về cuộc sống củanhững con người nơi phố huyện.
5 Dặn dò: (2 phút)
a Hướng dẫn tự học:
- Đọc lại truyện và học kĩ phần nội dung phân tích
- Diễn biến và tâm trạng của Liên trong tác phẩm “Hai đứa trẻ”
- Vì sao có thể nói truyện ngắn “Hai đứa trẻ” giống như một “Bài thơ trữ tình đượm buồn”
b Chuẩn bị bài mới:
Xem và soạn trước bài Ngữ cảnh
- Qúa trình tạo lập văn bản
- Qúa trình lĩnh hội văn bản
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Tóm tắt lại truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam
- Cảm nhận của em về ý nghĩa của hình ảnh chuyến tàu đêm qua phố huyện và nhận xét vềcuộc sống của những con người nơi phố huyện
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 32Yêu cầu HS đọc và trả lời phần
ngữ liệu nêu trong SGK
? Nhắc lại hoàn cảnh sáng tác
bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
hay bối cảnh sáng tác bài Chiếu
cầu hiền
GV nhận xét, kết luận
Mỗi câu văn hoặc lời nói đều
được sản sinh ra trong một bối
cảnh nhất định và bối cảnh đó
được gọi là ngữ cảnh
?Theo em hiểu ngữ cảnh là gì ?
? Từ ngữ liệu đã phân tích hãy
chỉ ra các nhân tố cơ bản của
ngữ cảnh ?
? Nhân vật giao tiếp là ai? có quan
hệ như thế nào đối với ngữ cảnh ?
? Bối cảnh ngoài ngôn ngữ là
gì đối với người tạo lập và
người lĩnh hội lời nói ?
HS khác bổ sung
HS lắng nghe
Nhân vật giao tiếpBối cảnh ngoài ngôn ngữVăn cảnh
Người nói (người viết)Người nghe (người đọc)
→quan hệ tương tácnhau và chi phối đến nộidung, hình thức của lờinói, câu văn
Cá nhân trình bày
HS khác bổ sung
Trả lời, nhận xét, bổsung
Ha HS ngội cạnh nhauthảo luận 2 phút, trả lời,nhận xét, bổ sung
Một HS đọc bài tập 1Hai HS lên bảng làm bàitập
I KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH (3 phút)
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ
sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lậplời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnhhội thấu đáo lời nói
II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH (10 phút)
1 Nhân vật giao tiếp :
-Người nói (người viết) người sử dụng
từ ngữ và tạo lập lời nói
- Người nghe (người đọc) lĩnh hội lời nói
- Các nhân vật giao tiếp có quan hệtương tác nhau và chi phối đến nộidung, hình thức của lời nói, câu văn
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ :
- Bối cảnh giao tiếp rộng : các nhân tố vềđịa lí, xã hội, địa lí, chính trị, văn hoá,…
- Bối cảnh giao tiếp hẹp : nơi chốn,thời gian phát sinh câu nói, những sựviệc hiện tượng xảy ra xung quanh
- Hiện thực được nói tới : hiện thựcbên ngoài nhân vật giao tiếp (tâmtrạng con người)
3 Văn cảnh : là ngữ cảnh xuất hiện
của ngôn ngữ
III VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH (5 phút)
- Ngữ cảnh có vai trò quan trọng đốivới quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói
- Ngữ cảnh là môi trường sản sinh ralời nói câu văn
- Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lờinói, câu văn một cách chính xác, hiệuquả
IV LU YỆN TẬP (20 phút) Bài 1 :
- Hoàn cảnh sáng tác bài văn tế (bốicảnh giao tiếp rộng)
- Tiếng phong hạc (điển tích): nỗi lo sợcủa người dân trước sự tàn bạo củaquân Pháp
- Phập phồng, trông tin quan : vừa hồihợp lo sợ quan giặc vừa mòn mỏi trôngchờ triều đình cứu giúp
- Mùi tinh chiên vấy vá, ghét thói mọinhư nhà nông ghét cỏ : lòng căm thùgiặc
Trang 33- Bối cảnh giao tiếp : đêm khuya, trốngcanh dồn dập.
Bài 5 :
- Trong ngữ cảnh đã cho câu nói cầnhiểu là người hỏi cần hỏi về thời gian
- Mục đích : hỏi như thế mang tính lịch
sự Nếu hỏi thẳng mà người kia không
có đồng hồ sẽ gây khó chịu cho ngườikia
4 Củng cố : Nhấn mạnh lại các nhân tố và vai trò của ngữ cảnh (1 phút)
5 Dặn dò: (1 phút)
a Hướng dẫn học bài :
- Học bài và làm bài tập 3, 4 SGK trang 106
- Liên hệ với phần văn học để thấy hoàn cảnh sáng tác, tiểu sử tác giả chính là ngữ cảnh ảnhhưởng, chi phối nội dung và hình thức của ngôn ngữ tác phẩm
b Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
1 Hình tượng Huấn Cao được khắc hoạ như thế nào?
2 Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước của Nguyễn Tuân được thể hiện như thế nào?
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao; quan điểm thẩm mĩ và tình cảmyêu nước kín đáo của nhà văn Nguyễn Tuân
- Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của thiên truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Đặc điểm chính của hình tượng nhân vật Huấn Cao: cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa, khíphách của một trang anh hùng nghĩa liệt, vẻ đẹp trong sáng, thiên lương của một con người trông nghĩakhinh tài
- Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của NT
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: tạo không khí cổ xưa, bút pháp lãng mạn và nghệ thuậttương phản, ngôn ngữ giàu tính tạo hình
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại
- Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
Trang 342 Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
? Cảnh phố huyện lúc chiều tàn được Thạch Lam miêu tả như thế nào?
? Hình ảnh những con người nơi phố huyện được miêu tả ra sao?
? Vì sao chị em Liên chờ đợi đoàn tàu?
3 Vào bài mới
Nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp độc đáo NT đã tìm thấy và xây dựng thành một tuyệt tác – đó làtập truyện ngắn “Vang bóng một thời”(1940), trong đó đỉnh cao nhất là truyện “Chữ người tử tù”
Dựa vào câu chuyện do cha kể lại về một gia đình nhà nho, nhà thơ anh hùng Chu thần Cao BáQuát, NT sáng tạo nên hình tượng nhân vật Huấn Cao – một người nghệ sĩ tài hoa, có khí phách anhhùng và có cái tâm trong sáng
TIẾT 1
Hoạt động 1: (20 phút) TÌM HIỂU CHUNG
Cho HS xem một số tranh, ảnh
về Nguyễn Tuân trong các thời
kì khác nhau
? Dựa vào phần tiểu dẫn SGK,
giới thiệu vài nét cơ bản về tác
giả Nguyễn Tuân? (Hoàn cảnh
xuất thân, con người, những đóng
kết tinh tài năng của Nguyễn Tuân
trước cách mạng, lấy đề tài những
chuyện cũ ,chuyện xưa mà đến
bây giờ còn vang bóng
Nhân vật chính là những nhà
nho, tài tử, tài hoa bất đắc chí
sống torng thời kì Hán học suy
vi, Tây tàu nhố nhăng, mâu
thuẫn sâu sắc với xã hội, buông
xuôi bất lực, coi thường danh
lợi, cố giữ thiên lương và sự
trong sạch của tâm hồn họ
thường lấy cái tôi tài hoa,
ngông nghênh của mình để đối
lập với xã hội phàm tục, đề cao
lối sống thanh nhã với thú chơi
cầu kì, tinh tế : uống rượu,
uống trà, thả thơ, đánh cờ,…
- Sinh ra trong một giađình nhà Nho khi Hánhọc đã suy tàn
SGK
- “Chữ người tử tù” lúc đầu
có tên là “Dòng chữ cuốicùng”, in năm 1939 trên tạpchí Tao đàn, sau đó đượctuyển in trong tập truyệnngắn “Vang bóng một thời”
và đổi tên thành “Chữngười tử tù”
- Ông là nhà văn lớn, một nghệ sĩ tàihoa, uyên bác, có cá tính độc đáo, suốtđời đi tìm cái đẹp
- Ông có vị trí quan trọng và đóng gópkhông nhỏ đối với văn học Việt Nam hiệnđại.Ông sáng tác nhiều thể loại nhưngthành công nhất ở thể loại tuỳ bút
- Năm 1996, ông được nhà nước traotặng giải thưởng Hồ Chí Minh về vănhọc nghệ thuật
- Những tác phẩm chính: Vang bóngmột thời, chiếc lư đồng mắt cua, Thiếuquê hương,…
2 Tác phẩm:
- “Chữ người tử tù” lúc đầu có tên là
“Dòng chữ cuối cùng”, in năm 1939 trêntạp chí Tao đàn, sau đó được tuyển introng tập truyện ngắn “Vang bóng mộtthời” và đổi tên thành “Chữ người tử tù”
- “Vang bóng một thời” là “một văn phẩmđạt gần tới sự toàn thiện, toàn mĩ”
3 Đọc tác phẩm
Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 35Trên cơ sở đọc và soạn bài ở nhà.
Yêu cầu tóm tắt lại truyện ngắn
? Em hãy trình bày về tình huống
gặp gỡ của hai nhân vật trong tác
phẩm Chữ người tử tù?
Gv dùng sơ đồ khái quát cho HS
thấy tình huống truyện
Hs tóm tắt lại văn bản,nhận xét, bổ sung
HS nêu tình huốngtruyện
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Tình huống truyện: (15 phút)
Triều đình PK
Bình diện nghệ thuật
Đối đầu
kẻ thù
TÌNH HUỐNG TRUYỆN ĐỘC ĐÁO