1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ

180 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN 1.Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ Tự nhiên Việt Nam - Bản đồ các nước Đông Nam Á - Atlat địa lí Việt Nam.. Hình thức: Nhóm GV chia HV ra thành các nhó

Trang 1

- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta

- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và nhữngthành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Kĩ năng

Phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng GDPcủa cả nước và của từng thành phần kinh tế, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước

3 Thái độ

Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

2.Chuẩn bị của học viên

Một số hình ảnh, tư liệu về các thành tựu của công cuộc Đổi mới

4 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV NỘI DUNG BÀI

Hoạt động 1: Xác định bối cảnh

nền kinh tế - Xã hội nước ta

trước Đổi mới

Hình thức: Cá nhân/Cả lớp

GV: Để có được đất nước như

ngày nay Đảng và nhà nước ta đã

tiến hành đổi mới những lĩnh vực

nào chúng ta sẽ tìm hiểu mục 1

CH: Hãy cho biết bối cảnh nền

KT-XH nước ta trước khi tiến

1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a Bối cảnh

-Ngày 30 - 4 - 1975: Đấtnước thống nhất

- Nước ta đi lên từ mộtnước nông nghiệp lạchậu lại chịu hậu quả nặng

nề của chiến tranh

Trang 2

CH: Từ bối cảnh trên đã đem

đến hậu quả gì cho đất nước ta?

Chuyển ý: Giai đoạn 1976-1980,

tốc độ tăng trưởng kinh tế nước

ta chỉ đạt 1,4 % Năm 1986 lạm

phát trên 700% Tình trạng

khủng hoảng kéo dài buộc nước

ta phải tiến hành đổi mới

GV: Những đổi mới đầu tiên là từ

lĩnh vực nông nghiệp với chính

sách : “khoán 100” và “khoán 10”

sau đó lan ra các lĩnh vực công

nghiệp và dịch vụ, đường lối đổi

mới được khẳng định từ Đại hội

Đảng cộng sản VN lần VI (1986)

CH: Cho biết 3 xu thế nổi bật để

đổi mới nền KT-XH VN từ đại

hội lần VI (1986)

Chuyển ý: Quyết tâm lớn của

Đảng và Nhà nước cùng với sức

sáng tạo phi thường của nhân dân

ta để đổi mới toàn diện đất nước

đã đem lại những thành tựu to lớn

CH: Sau 20 năm thực hiện công

đổi mới, nền KT-XH nước ta đã

được những thành tựu quan trọng

nào?

GV: Mức lạm phát trước đây có

thời kì vượt 3 con số, hiện nay

được kiềm chế mức 1 con số

HV dựa vào SGK và trả lời 3 xu thế

+ Dân chủ hoá đời sốngkinh tế - xã hội

+ Phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thànhphần theo định hướng xãhội chủ nghĩa

+ Tăng cường giao lưu

và hợp tác với các nướctrên thế giới

c Thành tựu

- Thoát khỏi tình trạngkhủng hoảng kinh tế - xãhội kéo dài

- Tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao

- Cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hóa.-Cơ cấu kinh tế theo lãnhthổ cũng chuyển biến rõnét

- Đời sống nhân dânđược cải thiện

Trang 3

Chuyển ý: Bên cạnh thành công

trong quá trình phát triển KT nước ta

đã ngày càng bắt kịp được tố vào

xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa

trên thế giới hiện nay.Sự đổi mới

kinh tế xã hội đất nước không

tách rời việc hội nhập quốc tế và

khu vực Để hiểu rõ vấn đề này

GV: Xu thế toàn cầu hóa khu vực

hóa vừa tạo ra thời cơ mới, vừa

tạo những thách thức

-Thời cơ: tranh thủ được các

nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là

nguồn vốn, công nghệ và thị

trường

-Thách thức

+Đặt nền kinh tế nước ta vào thế

bị cạnh tranh quyết liệt bởi các

nền kinh tế phát triển hơn trong

khu vực và trên thế giới

+Việc giử gìn bản sắc văn hóa,

truyền thống dân tộc để “hòa nhập

chứ không hòa tan”cũng là một

thách thức lớn

CH: Dựa vào nội dung SGK em

hãy nêu các dấu mốc quan trọng

thể hiện quá trình hội nhập quốc

tế và khu vực của VN

CH: Hãy nêu những thành tựu

quan trọng trong công cuộc hội

HV: Bình thường hoá

quan hệ với Hoa Kì, thành viên của ASEAN, WTO

HV: Thu hút vốn đầu tư

nước ngoài, phát triểnngoại thương

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

a Bối cảnh

- Thế giới: Toàn cầu hoá

là xu hướng tất yếu

-Một số dấu mốc quantrọng

+Thành viên củaASEAN (7/1995)

+Bình thường hóa quan

hệ với Hoa Kỳ(1995)+ Thành viên WTO(1/2007)

b Thành tựu

Trang 4

nhập quốc tế và khu vực ở nước

ta

Chuyển ý: Công cuộc đổi mới

đã thật sự mang lại nguồn sinh

khí cho nước ta vậy làm thế nào

để đẩy mạnh hơn nữa công cuộc

đổi mới?

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số

định hướng chính để đẩy mạnh

công cuộc đổi mới

Hình thức: Cá nhân/lớp

CH: Em hãy nêu một số định

hướng chính để đẩy mạnh công

cuộc đổi mới trên đất nước ta

GV chốt ý

HV: - Thực hiện chiến

lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh

tế thị trường

-Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)

- Đẩy mạnh hợp tác kinh

tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Ngoại thương phát triển,là nước xuất khẩu khá lớn với các mặt hang: dệt may, tàu biển,gạo,…

3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh

tế thị trường

-Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường

- Đẩy mạnh phát triển y

tế, giáo dục

IV.TỔNG KÊT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1.Công cuộc đổi mới ở nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng nào?

2 Hãy nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập ở nước ta

2.Hướng dẫn học tập

1.Trả lời câu hỏi SGK

2 Đọc trước bài 2 “Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ”, tìm hiểu

-Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?

-Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam

V.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Trang 5

- Điền được một số địa danh trên bản đồ.

3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Atlat địa lí Việt Nam

2.Chuẩn bị của học viên

Atlat địa lí Việt Nam

hưởng trực tiếp vừa có ảnh

hưởng gián tiếp đến sự phát

triển KT-XH đất nước

Hoạt động 1: Xác định vị trí

địa lí nước ta.

Hình thức: Cả lớp

GV yêu cầu HV quan sát bản đồ

các nước Đông Nam Á

CH: Hãy trình bày đặc điểm vị

trí địa lí của nước ta theo dàn ý

+Các điểm cực Bắc,Nam,

HV chỉ trên bản đồ để trảlời, các HV khác nhậnxét, bổ sung

1 Vị trí địa lí

-Nước ta nằm ở rìa phíaĐông của bán đảo ĐôngDương, gần trung tâmcủa khu vực Đông NamÁ

-Hệ tọa độ địa lí:

+Trên đất liền:

.Điểm cực Bắc: 23023’Btại Lũng Cú, Đồng Văn,

Hà Giang.Điểm cực Nam: 8034’Btại Đất Mũi, Ngọc Hiển,

Trang 6

Đông, Tây trên đất nước Toạ

độ địa lí các điểm cực

+ Các nước láng giềng trên đất

liền và trên biển

CH:VN giáp với những quốc

gia và đại dương nào?

CH:Vùng biển nước ta tiếp

giáp với vùng biển của các

quốc gia nào?

GV kết luận kiến thức

GV:Cả nước có 28/63 tỉnh và

thành phố giáp biển mở ra triển

vọng phát triển, khai thác những

tiềm năng to lớn của Biển Đông

CH:Em hiểu thế nào là vùng

trời?

Hoạt động 3: Phân tích ảnh

hưởng của vị trí địa lí, tự

nhiên, kinh tế, văn hoá - xã

hội, quốc phòng nước ta

Hình thức: Nhóm

GV chia HV ra thành các nhóm,

HV ghi bài

HV lên bảng trình bày vàxác định vị trí giới hạnphần đất liền trên bản đồ

Tự nhiên Việt NamLãnh thổ VN bao gồmvùng đất, vùng trời, vùngbiển

HV: Giáp TQ, Lào,

CampuChia

HV xác định 2 quần đảotrên bản đồ: Hoàng Sa(Đà Nẵng),Trường Sa(Khánh Hòa)

HV: Nội thủy, lãnh hải,

vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế,thềm lục địa

102009’Đ tại Sín Thầu,Mường Nhé, Điện Biên Điểm cực Đông:

109024’Đ,tại Vạn Thạnh,Vạn Ninh, Khánh Hòa+Trên biển: hệ tọa độ địa

km2-Tiếp giáp với TrungQuốc, Lào, Campuchia

- Chiều dài biên giới trênđất liền 4600km

-Đường bờ biển hình chữ

S dài 3260 km từ MóngCái đến Hà Tiên

b Vùng biển

- Diện tích khoảng 1triệu km2

- Biển VN tiếp giáp với vùng biển các nước:TQ, TháiLan, Brunây

CamPuChia Inđônêxia, Philippin,

Malayxia,Xingapo

- Bao gồm: Vùng nộithủy, lãnh hải, vùng tiếpgiáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và thềmlục địa

Trang 7

giao nhiệm vụ cụ thể cho từng

nhóm

GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh

hưởng của vị trí địa lí tới cảnh

quan, khí hậu, sinh vật, khoáng

sản

GV: Tính chất nhiệt đới được

qui định do vị trí nước ta nằm

hoàn toàn trong vòng đai nhiệt

đới nội chí tuyến BBC nên có

nhiệt độ cao, nắng nhiều

-Tính chất gió mùa do nước ta

nằm trong khu vực chịu ảnh

hưởng của chế độ gió Mậu dịch

và gió mùa Châu Á

-Tạo sự khác biệt giữa miền

Bắc và miền nam, giữa miền núi

với đồng bằng do mỗi nơi có vị

trí và địa hình khác nhau

-Nước ta nằm liền kề với cả 2

vành đai sinh khoáng Địa Trung

Hải và Thái Bình Dương và là

nơi di cư của nhiều loài động,

thực vật

GV: Do nước ta có vị trí liền kề

với nước bạn, có nhiều nét

tương đồng về lịch sử, văn hóa

xã hội, có mối giao lưu lâu đời

với các nước trong khu vực

GV nhận xét, đúc kết

những mặt thuận lợi vàkhó khăn của vị trí địa lí

và tự nhiên nước ta

Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá

ảnh hưởng của vị trí địa

lí kinh tế, văn hoá - xãhội và quốc phòng

HV trong các nhóm traođổi, đại diện các nhómtrình bày, các nhóm khác

bổ sung ý kiến

c Vùng trời

Khoảng không giankhông giới hạn độ cao,bao trùm lên lãnh thổnước ta

3 Ý nghĩa của vị trí địa

-Nằm trong khu vực cónhiều thiên tai: bão, lũlụt, hạn hán

b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế: thuận lợi

cho giao lưu với cácnước và phát triển cácngành kinh tế, các vùnglãnh thổ

Tạo điều kiện thực hiệnchính sách mở cửa, hộinhập, thu hút vốn đầu tư

- Về văn hoá - xã hội:

thuận lợi nước ta chungsống hoà bình, hợp tác vàphát triển với các nướctrong khu vực ĐNÁ

- Về chính trị và quốc

Trang 8

-Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á

-Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển

KT và bảo vệ đất nước

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1.Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta

2.VTĐL có ý nghĩa quan trọng như thế nào về mặt tự nhiên?

2.Hướng dẫn học tập

Chuẩn bị trước bài 3 “Thực hành: vẽ lược đồ Việt Nam”

V.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 9

Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí.

3.Thái độ: biết được hình dạng lãnh thổ Việt Nam,có ý thức bảo vệ biên giới quốc gia

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

2.Chuẩn bị của học viên

- Atlat địa lí Việt Nam

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV NỘI DUNG BÀI

Hoạt Động 1: Vẽ khung lược

đồ Việt Nam

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: Vẽ khung ô vuông

GV hướng dẩn HV vẽ khung cơ

bản của lược đồ vào tập

GV hướng dẫn HV cách xác

định tọa độ 12 điểm và gọi 2

HV lên bảng xác định, các HV

còn lại làm vào tập

GV: Sau khi xác định tọa độ 12

điểm thì dùng thước nối các

điểm lại sẽ được khung cơ bản

của lược đồ Việt Nam

Bước 2: Phát họa các điểm uốn

GV hướng dẫn HV phát họa các

điểm uốn

Bước 3:Vẽ đường biên giới

GV:Vẽ từng đường biên giới

1.Vẽ khung ô vuông của lược đồ Việt Nam

-Lưới 8 ô vuông: 2 cột ,4 hàng-Mỗi cạnh ô vuông ứng với 8đơn vị

-Xác định tọa độ 12 điểmA(3,16); B(0,15); C(2,12); D(4,11); E(6,8); G(3,2);

H(3,0); I(8,3); K(8,7);

L(4,12); M(6,14)

2.Phát họa các điểm uốn

3.Vẽ đường biên giới

Trang 10

biển (có thể dùng màu xanh

nước biển để vẽ)

Bước 4: Vẽ các sông chính

GV vẽ minh họa sông Cửu

Long, các sông còn lại gọi HV

lên bảng vẽ

Bước 5: Vẽ 2 quần đảo Hoàng

Sa và Trường sa, vịnh Bắc Bộ,

vịnh Thái Lan

GV: Dùng các kí hiệu tượng

trưng đảo san hô để vẽ các

quần đảo Hoàng Sa

GV vẽ đảo Hoàng Sa và yêu

cầu HV lên bảng vẽ đảo

Trường Sa

Hoạt động 2:Điền tên một số

địa danh

Hình thức:cá nhân

GV quy ước cách viết địa danh

-Tên thành phố, quần đảo viết

in hoa chữ cái đầu

-Tên sông viết in hoa chữ cái

đầu, dọc theo dòng sông

GV yêu cầu HV điền tên các

địa danh vào lược đồ

HV kham khảo sách giáo khoa

vị trí các con sông và vẽ

HV theo dõi và vẽ

HV dựa vào Atlat để xác định

vị trí các địa danh và điền vào lược đồ

4.Vẽ các sông chính:Hồng,

Thái Bình, Cửu Long, Mã, Cả

5.Vẽ 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường sa,vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

4.Điền tên một số địa danh

Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.Tổng kết Học viên trình bày sản phẩm cho giáo viên và cả lớp nhận xét 2.Hướng dẫn học tập -HV về nhà hoàn thiện bài thực hành -Đọc trước bài 6 “Đất nước nhiều đồi núi”.Tìm hiểu +Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam +Các khu vực địa hình V RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

………

Trang 11

KHUNG CƠ BẢN LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

A

C

DC

EEC

FEC

GEC

HE

I

KEC

LC

MB

Trang 12

- Biết được các đặc điểm nổi bật của địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta

là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Hiểu được sự phân hoá địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau

2 Kĩ năng

- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ

- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học

3.Thái độ

Biết được các đặc điểm của địa hình Việt Nam, có ý thức bảo vệ địa hình Việt Nam

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

2.Chuẩn bị của học viên

- Atlat địa lí Việt Nam

-Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài

GV hướng dẫn HV quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời

- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hìnhnước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặcđiểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi

GV yêu cầu HV nhắc lại cách

phân loại núi theo độ cao (núi

thấp cao dưới 1000m, núi cao

cao trên 2000m)

CH: Đọc SGK mục 1, quan

sát hình 16, Atlat địa lí Việt

Nam, hãy

-Nêu các biểu hiện chứng tỏ HV: Biểu hiện: đồi núi

I Đặc điểm chung của địa hình

1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích,đồng bằng chiếm 1/4 diện tích

- Đồng bằng và đồi núi thấp dưới1000m (85% ), núi cao trên 2000

m chỉ có 1%

Trang 13

núi chiếm phần lớn diện tích

nước ta nhưng chủ yếu là đồi

núi thấp

- Kể tên, xác định các dãy núi

hướng tây bắc - đông nam, các

dãy núi hướng vòng cung

- Chứng minh địa hình nước

ta rất đa dạng và phân chia

thành các khu vực

CH: Hãy nêu những biểu hiện

của địa hình nhiệt đới ẩm gió

mùa

CH: Hãy lấy ví dụ chứng

minh tác động của con người

tới địa hình nước ta

CH:Hãy giải thích vì sao

nước ta đồi núi chiếm phần

lớn diện tích nhưng chủ yếu là

đồi núi thấp?

Chuyển ý: GV chỉ trên bản

thấp (85% ) núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

-Địa hình được vận độngtân kiến tạo làm trẻ lại và

có tính phân bật rõ rệt

- Địa bình thấp dần từTây Bắc xuống ĐôngNam

HV: Địa hình bị xói

mòn, cắt xẻ rất mạnh dolượng mưa lớn và tậptrung theo mùa

ở nước ta quang cảnh đồinúi đồ sộ, liên tục

- Trong giai đoạn Tânkiến tạo, vận động tạonúi An-pi diễn ra khôngliên tục theo nhiều đợtnên địa hình nước ta chủyếu là đồi núi thấp, địahình phân thành nhiềubậc, cao ở tây bắc thấpdần xuống đông nam

Các đồng bằng chủ yếu

là đồng bằng chân núi,hay đồng bằng sôngHồng và đồng bằng sôngCửu Long cũng đượchình thành trên một vùngnúi cổ bị sụt lún nênđồng bằng thường nhỏ)

2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

-Địa hình được vận động tân kiếntạo làm trẻ lại và có tính phân bật

rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam

-Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng:+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam +Hướng Vòng cung

3 Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

4 Địa hình chịu tác động mạnh

mẽ của con người

VD: làm đường giao thông, đào kênh, xây nhà…

Trang 14

đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

khẳng định: Sự khác nhau về

cấu trúc địa hình ở các vùng

lãnh thổ nước ta là cơ sở để

phân chia nước ta thành các

khu vực địa hình khác nhau

bổ sung ý kiến

II Các khu vực địa hình

1 Khu vực đồi núi

Địa hình núi chia thành 4 vùng:Đông Bắc, Tây Bắc, Trường SơnBắc, Trường Sơn Nam

a Vùng núi Đông Bắc

- Vị trí: Nằm ở tả ngạn sôngHồng

-Địa hình núi thấp chiếm phầnlớn diện tích

-Có 4 cánh cung núi lớn, chụmđầu ở Tam Đảo (Sông Gâm, NgânSơn, Bắc Sơn, Đông Triều)

-Địa hình thấp dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam

b Vùng núi tây bắc

-Vị trí: Nằm giữa sông Hồng vàsông Cả

-Có địa hình cao nhất nước-Có 3 dải địa hình chạy theohướng TB-ĐN

+ Phía đông: dãy Hoàng Liên Sơn

đồ sộ nhất nước ta+ Phía tây: là các dãy núi caotrung bình chạy dọc biên giớiViệt-Lào

+Giữa thấp hơn là các dãy núi,sơn nguyên, cao nguyên đá vôi

c Vùng núi Trường Sơn Bắc

-Vị trí : Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

- Gồm các dãy núi song song và

so le theo hướng tây bắc - đông nam

- Địa hình cao ở hai đầu, thấp ở giữa

+ Phía bắc là vùng núi Nghệ An +Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình

+Phía Nam là vùng núi tây Thừa Thiên-Huế

+ Mạch núi cuối cùng đâm

Trang 15

CH:Địa hình bán bình nguyên

và đồi trung du có đặc điểm gì

nổi bật?

GV nhận xét,chốt ý

HV: - Là vùng chuyển

tiếp giữa miền núi và đồng bằng

- Địa hình thường tương đối rộng lớn và bằng phẳng

ngang ra biển là dãy Bạch Mã

d Vùng núi Trường Sơn Nam

-Vị trí: từ dãy Bạch Mã đến vĩ tuyến 11oB

- Gồm các khối núi và cao nguyên

+ Phía đông: là khối Kon Tum

và khối núi cực Nam Trung Bộ + Phía tây: là các cao nguyên badan Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên,

+ Sự bất đối xứng giữa hai sườn đông -tây

e Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

- Địa hình thường tương đối rộng lớn và bằng phẳng

- Các bình nguyên, trung du như ĐNB, phía tây ĐBSH, ven biển miền trung

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1 Nêu các đặc điểm chung của địa hình VN

2 Hãy nêu những đặc điểm chính về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

2 Hướng dẫn học tập

Đọc trước bài 7.Tìm hiểu

-Các đặc điểm của vùng đồng bằng

-Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế-xã hội

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Trang 16

- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng.

- Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triểnkinh tế xã hội ở nước ta

2 Kĩ năng

- Khai thác các kiến thức từ bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên

3.Thái độ

Có ý thức bảo vệ địa hình Việt Nam,ý thức bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

2.Chuẩn bị của học viên

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm các dạng địa hình các khu vực đồi núi nước ta

3 Vào bài

Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:

- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước

- Nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp với cây công nghiệp là chủ yếu

Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?

GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hìnhnước ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi

Trang 17

GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên

VN đồng bằng châu thổ

sông Hồng, đồng bằng châu

thổ sông Cửu Long, đồng

bằng Duyên hải miền Trung

HV dựa vào SGK cùng trao

đổi và trả lời các câu hỏi

GV kết luận và cho HV ghi

trình bày đặc điểm tự nhiên

cơ bản nhất của ĐB ven biển

CH: Hãy kể một số nơi du

lịch biển nổi tiếng vùng

đồng bằng duyên hải miền

nhiên của các khu vực đồi

núi trong phát triển kinh tế

đặc điểm địa hình, khảnăng bồi tụ hàng năm)

- So sánh đặc điểm tựnhiên của ĐBSH, ĐBSCL

- HV trình bày, HV khác

bổ sung

HV: -Diện tích: 15 nghìn

Km2 Hẹp ngang và bị chiacắt thành các đồng bằngnhỏ

-Có 1 số đồng bằng tươngđối được mở rộng về phíacửa sông lớn như:

+Đồng bằng Thanh Hóacủa hệ thống sông Mã,sông Chu

+ĐB Nghệ An của sôngCả

+ĐB Quảng Nam của sôngThu Bồn

+ĐB Phú Yên của sông ĐàRằng

Nhóm l: Đọc SGK mục 3.

a, kết hợp hiểu biết củabản thân, hãy nêu các dẫnchứng để chứng minh các

bắc, thấp dần ra biển

- Bề mặt đồng bằng chia cắt thànhnhiều ô

- Vùng trong đê (không được phù

sa bồi đắp hàng năm) và vùngngoài đê (phù xa bồi đắp hàng năm)

*Đồng bằng sông Cửu Long

-Được bồi tụ phù sa của sông Tiền

và sông Hậu

- Diện tích: 40 nghìn km2

- Địa hình thấp và bằng phẳng, cómạng lưới sông ngòi dày đặc

- Còn nhiều vùng trũng như: ĐồngTháp Mười, Tứ giác Long Xuyên-Mùa lũ nước ngập trên diệnrộng,mùa cạn nước biển lấn mạnh-Đất phù sa bồi tụ hằng năm

d Đồng bằng ven biển

- Diện tích: 15 nghìn Km2

- Hẹp ngang và bị chia cắt thànhcác đồng bằng nhỏ

- Chủ yếu đất cát pha nghèo dinhdưỡng

- Thường được phân chia thành 3dải:

+Giáp biển: cồn cát, đầm phá+Giữa là vùng thấp, trũng+Dải trong cùng là đồng bằng

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh

tế - xã hội

a Khu vực đồi núi

*Thế mạnh

- Khoáng sản phong phú: Đồng,chì, sắt, vật liệu xây dựng, thanđá….nguyên liệu cho nhiều ngànhCN

- Rừng và đất trồng phong phú

Trang 18

- xã hội

Hình thức: Nhóm

GV chia HV ra thành các

nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

GV nhận xét phần trình bày

của HV và kết luận ý đúng

của mỗi nhóm, sau đó chuẩn

kiến thức, cho HV ghi bài

thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát triển KT-XH

Nhóm 2 : Đọc SGK mục

3.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội

-HV trong các nhóm trao đổi, HV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

để trình bày

- Một HV trình bày thế mạnh, một HV trình bày hạn chế, các HV khác bổ sung

=>phát triển Lâm-Nông nghiệp nhiệt đới

- Tiềm năng thuỷ điện lớn (sông

Đà, sông Đồng Nai )

- Có nhiều cảnh quan để phát triển du lịch (sinh thái, an dưỡng) * Hạn chế - Địa hình bị chia cắt mạnh, gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên - Nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất

b Khu vực đồng bằng *Thế mạnh - Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo - Cung cấp các nguồn lợi khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản - Tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại -Phát triển GTVT đường bộ, sông *Hạn chế -Thiên tai: bão,lũ lụt, hạn hán

-Còn nhiều vùng đất nhiễm phèn, mặn IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.Tổng kết 1 Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi, đối với việc phát triển KT-XH ở nước ta 2 Nêu lên các thế mạnh và hạn chế khu vực đồng bằng đối với việc phát triển KT-XH ở nước ta 2.Hướng dẫn học tập HV về nhà học bài chuẩn bị bài 8 “Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển”.Tìm hiểu những ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam V RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

………

Trang 19

Tiết: 6 Tuần: 3

Ngày soạn:

Ngày dạy: BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN

SÂU SẮC CỦA BIỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, học viên cần đạt được

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông

- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN thể hiện ở các đặc điểm:khí hậu, địa hình bờ biển, các hệ sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên, các thiên tai

3.Thái độ:có ý thức bảo vệ vùng biển Việt Nam

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng venbiển

2.Chuẩn bị của học viên

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn

-Một số tư liệu khác có liên quan bài học

hợp hiểu biết của bản thân,

hãy nêu những đặc điểm

khái quát về Biển Đông?

HV: - Biển Đông là một

vùng biển rộng (3,477triêụ km2), lớn thứ 2 trongcác biển của Thái BìnhDương

- Là biển tương đối kín

1 Khái quát về Biển Đông

- Biển Đông là một vùng biểnrộng (3,477 triêụ km2), lớn thứ 2trong các biển của Thái BìnhDương

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩmgió mùa

Trang 20

CH: Tại sao độ mặn trung

bình của Biển Đông có sự

thay đổi giữa mùa khô và

mùa mưa?

CH: Gió mùa ảnh hưởng

như thế nào tới hướng chảy

của các dòng hải lưu ở nước

chịu ảnh hưởng gió mùa của

Biển Đông do Biển Đông có

phạm vi, vị trí chủ yếu thuộc

khu vực nội chí tuyến và

nằm trong khu vực Châu Á

gió mùa

Hoạt động 2: Đánh giá ảnh

hưởng của Biển Đông đến

thiên nhiên Việt Nam.

Hình thức: cá nhân/Nhóm

CH: Hãy nêu ảnh hưởng của

Biển Đông đến thiên nhiên

nước ta

GV chia nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

GV: Biển Đông đã mang lại

cho nước ta một lượng mưa,

ẩm lớn, làm giảm đi tính

chất khắc nghiệt của thời tiết

lạnh khô trong mùa đông và

làm dịu bớt thời tiết nóng

bức trong mùa hè

Mùa hạ gió mùa Tây Nam

và Đông Nam từ biển thổi

vào mang theo độ ẩm lớn

Gió mùa đông bắc đi qua

- Nằm trong vùng nhiệtđới ẩm gió mùa

HV: Độ mặn tăng vào mùa

khô do nước biển bốc hơinhiều, mưa ít Độ muốigiảm vào mùa mưa domưa nhiều, nước từ cácsông đổ ra biển nhiều

HV: Mùa đông, gió Đông

Bắc tạo nên dòng hải lưulạnh hướng đông bắc – tâynam Mùa hạ, gió TâyNam tạo nên dòng hải lưunóng hướng tây nam -đông bắc

HV: Có 4 ảnh hưởng

-Khí hậu: mang đặc tínhkhí hậu hải dương điều hòa-Địa hình và các hệ sinhthái ven biển

-Tài nguyên thiên nhiênvùng biển

-Thiên tai Nhóm 1: Đọc SGK mục 2,

kết hợp hiểu biết của bảnthân hãy nêu tác động củabiển Đông tới khí hậunước ta Giải thích tại saonước ta lại mưa nhiều hơn

các nước khác cùng vĩ độ?

Nhóm 2: Kể tên các dạng

địa hình ven biển nước ta

Xác định trên bản đồ Tựnhiên Việt Nam vị trí cácvịnh biển: Hạ Long(Quảng Ninh), Vân Phong

2 Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu

Mang tính hải dương nên điềuhòa, lượng mưa và độ ẩm lớn

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

-Địa hình ven biển đa dạng:vịnh cửa sông, đầm phá, tamgiác châu…

- Các hệ sinh thái vùng ven biểncũng đa dạng: hệ sinh thái ngậpmặn, hệ sinh thái trên đất phèn,trên các đảo…

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Khoáng sản: dầu khí(hai bểtrầm tích lớn là Cửu Long vànam côn Sơn), các mỏ sakhoáng, cát, titan, ven biểnthuận lợi cho làm muối…

- Hải sản: giàu thành phần loài

và năng suất sinh học cao

d Thiên tai

Trang 21

Biển Đông vào nước ta cũng

trở nên ẩm ướt hơn Vì vậy

nước ta có lượng mưa nhiều

hơn các nước khác cùng vĩ

độ)

GV bổ sung: Do có nhiệt độ

cao, nhiều nắng, ít mưa, lại

chỉ có một vài con sông đổ

ra biển

GV bổ sung: Biện pháp khắc

phục thiên tai: trồng rừng

phòng hộ ven biển, xây

dựng hệ thống đê, kè ven

biển, trồng các loại cây thích

nghi với đất cát và điều kiện

khô hạn,

GV nhận xét, đúc kết (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà) Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển nước ta Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản -Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt động làm muối? Nhóm 4: Tìm hiểu các thiên tai và biện pháp phòng chống HV trình bày -Bão: trung bình có 3-4 cơn bão/năm đổ vào nước ta -Sạt lở bờ biển -Cát bay, cát chảy ở miền Trung IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.Tổng kết - Hãy phân tích ảnh hưởng của BĐ đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta - Hãy kể ra các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển nước ta 2.Hướng dẫn học tập - Làm bài tập SGK - Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông V RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

………

Trang 22

- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa

- Hiểu được sự khác nhau về khí hậu giữa các khu vực

2 Kĩ năng

- Biết đọc và phân tích biểu đồ khí hậu

-Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu

-Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất

ở nước ta

3.Thái độ

Có ý thức bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ hình thể Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

2.Chuẩn bị của học viên

Atlat Địa lí Việt Nam

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV NỘI DUNG BÀI

CH: Hãy cho biết vì sao

nước ta có khí hậu nhiệt đới

-Nằm gần trung tâm giómùa Châu Á trong khu vựcchịu ảnh hưởng của chế độgió Mậu Dịch và gió mùaChâu á nên khí hậu nước tamang tính chất gió mùa rõrệt

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 23

nguyên nhân và biểu hiện

của hoạt động gió mùa ở

nước ta.

Hình thức: cá nhân/Cả lớp

CH: Hãy cho biết nước ta

nằm trong vành đai gió nào?

Gió thổi từ đâu tới đâu?

GV: Do sự chênh lệch về

nhiệt độ giữa lục địa và đại

dương dã hình thành nên các

trung tâm khí áp thay đổi

theo mùa, lấn áp gió mậu

HV dựa vào SGK, bảng sốliệu trả lời

HV: Đà Lạt thuộc cao

nguyên Lâm Viên, sự phânhoá nhiệt độ theo độ caolàm nhiệt độ trung bình của

Đà Lạt chỉ đạt 18,30C

HV: Biển Đông cung cấp

lượng ẩm lớn Sự hoạt độngcủa dải hội tụ nhiệt đới cùngvới tác động của bão đã gâymưa lớn ở nước ta, ngoài ratác động của gió mùa, đặcbiệt là gió mùa mùa hạ cũngmang đến cho nước ta mộtlượng mưa lớn Chính vì vậy

so với các nước khác nằmcùng vĩ độ, nước ta có lượngmưa lớn hơn Tuy nhiênlượng mưa phân bố khôngđều, những khu vực đón gió

có lượng mưa rất nhiều

HV: Gió mậu dịch, thổi từ

cao áp cận chí tuyến về xích đạo

a Tính chất nhiệt đới

* Biểu hiện

- Tổng bức xạ lớn, cán cânbức xạ luôn dương

- Nhiệt độ trung bình năm trên

200C

- Tổng nhiệt khoảng 10.000 giờ/năm

8000 Tổng số giờ nắng từ 14008000

1400-3000 giờ/năm

* Nguyên nhân: nằm trong

vùng nội chí tuyến BBC, mặttrời qua thiên đỉnh 2 lần trongnăm

+ Hướng thổi: Đông - Bắc+ Thời gian hoạt động: từtháng XI-IV năm sau

Trang 24

dịch, hình thành chế độ gió

mùa đặc biệt ở nước ta

CH: Nhận xét và giải thích

nguyên nhân hình thành các

trung tâm áp cao và áp thấp

vào mùa đông?

CH: Nhận xét và giải thích

nguyên nhân hình thành các

trung tâm áp cao và áp thấp

vào mùa hạ?

GV yêu cầu HV dựa vào nội

dung SGK cùng tìm hiểu gió

mùa Tây Nam và Đông Bắc

HV: Vào mùa đông lục địa

Á - Âu lạnh, xuất hiện cao

áp Xibia Đại dương TháiBình Dương và Ấn ĐộDương nóng hơn hình thành

áp thấp Alêut và áp thấp Ấn

Độ Dương Mặt khác, lúcnày là mùa hạ của bán cầuNam nên áp thấp cận chítuyến Nam hoạt động mạnhhút gió từ cao áp Xibia về

Để ý trên bản đồ đẳng ápchúng ta thấy có sự giaotranh giữa áp cao Xibia và

áp cao cận chí tuyến Bắc(nơi sinh ra gió mậu dịch)

mà ưu thế thuộc về áp caoXibia, tạo nên một mùađông lạnh ở miền Bắc nướcta

HV:Vào mùa hạ, khu vực

chí tuyến Bắc Bán Cầu nóngnhất, do đó hình thành ápthấp I - Ran ở Nam á TháiBình Dương và ấn ĐộDương lạnh hơn hình thành

áp cao Ha Oai, áp cao Bắc

ấn Độ Dương Nam bán cầu

là mùa đông nên áp cao cậnchí tuyến Nam hoạt độngmạnh Như vậy mùa hạ sẽ cógió mậu dịch Bắc Bán Cầu

từ Tây Thái Bình Dươngvào nước ta, đầu mùa hạ cógió tín phong đông nam từNam bán cầu vượt xích đạođổi hướng tây nam lên

Nhóm 1:gió mùa Tây nam Nhóm 2: gió mùa Đông Bắc

Các nhóm trình bày

+ Phạm vi hoạt động: từ dãyBạch Mã trở ra Bắc

+ Tính chất: đầu mùa gâylạnh khô cuối mùa gây lạnhẩm

+Hệ quả: mùa đông lạnh ởmiền Bắc

- Gió mùa mùa hạ( Tây Nam)

+ Nguồn gốc: Từ các cao ápnam bán cầu

+ Hướng thổi: Tây - nam+ Thời gian hoạt động: từtháng V- X

+ Phạm vi ảnh hưởng: cả nước+ Tính chất: nóng ẩm

+Hệ quả:

.Đầu mùa hạ di chuyển theohướng Tây Nam gây mưa lớncho Nam Bộ và Tây Nguyên,gây khô nóng cho ven biểnmiền Trung

.Giữa và cuối mùa hạ gây mưalớn cho cả nước

.Tạo nên sự phân chia mùa khíhậu giữa các vùng

MB: có mùa đông lạnhkhô, ít mưa và mùa hạ nóng

* Nguyên nhân: nằm trong

khu vực gió mùa Châu Á

Trang 25

+Hệ quả

GV nhận xét, đúc kết

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

- Trình bày biểu hiện, nguyên nhân tính chất nhiệt đới của nước ta

- Nêu lên những nguyên nhân và biểu hiện, hoạt động của gió mùa Tây Nam, Đông Bắc

Trang 26

- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên

- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sảnxuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp

2 Kĩ năng

- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện

ở đặc điểm chung của một lãnh thổ

3.Thái độ: Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ địa hình VN

- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta

- Một số tranh ảnh về địa hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hìnhcacxtơ Các loài sinh vật nhiệt đới

- Atlat Địa lí Việt Nam

2.Chuẩn bị của học viên

- Atlat Địa lí Việt Nam

-Một số tư liệu có liên quan bài học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của gió mùa nước ta.

- Dựa vào Atlát: Hãy trình bày hướng di chuyển và tần suất của bão tháng 9-11-12, cho biết

các địa phương ảnh hưởng

3 Vào bài

Trong bài học trước chúng ta đã nghiên cứu về đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa củanước ta.Đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện trong các thành phần tựnhiên khác như thế nào? Và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đếnsản xuất và đời sống của nhân dân ta?

4 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu

hiện, nguyên nhân của thiên

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

a Biểu hiện

* Địa hình

- Xâm thực mạnh ở vùng đồinúi

+ Địa hình bị cắt xẻ nên dễ bị

Trang 27

gió mùa thể hiện ở địa hình

nước ta là tính xâm thực, bào

mòn, rửa trôi mạnh trên vùng

đồi núi và bồi tụ nhanh trên

vùng đồng bằng

CH: Vì sao địa hình đồi núi

nước ta bị xâm thực mạnh?

GV: Do địa hình cao, độ dốc

lớn, do nhiệt độ cao, lượng

mưa lớn với 2 mùa khô ẩm

khác biệt, mưa mùa tập trung

CH: Biểu hiện của địa hình

xâm thực mạnh trên vùng đồi

lưu sông Các đồng bằng châu

thổ lớn chính là kết quả của quá

trình bồi tụ địa hình ở nước ta

Hiện nay, quá trình bồi tụ địa

hình này vẫn đang được tiếp tục

CH: Dựa vào hiểu biết của bản

thân em hãy đề ra biện pháp

nhằm hạn chế hoạt động xâm

thực ở vùng đồi núi

* Tìm hiểu đặc điểm sông

ngòi, đất đai, sinh vật.

dòng sông lớn của nước ta Vì

sao hàm lượng phù sa của nước

sông Hồng lớn hơn sông Cửu

vỏ phong hoá chủ yếu là

đá phiến sét nên dễ bị bàomòn hơn

xói mòn, rửa trôi

+ Hình thành các dạng địa hìnhnhư: hang động, thung lũng…

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạlưu các sông (Hồng, Cửu Long)

* Sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Sông ngòi nhiều nước, giàuphù xa

- Chế độ nước theo mùa-Diễn biến chế độ dòng chảythất thường

* Đất

+ Quá trình feralit là quá trìnhhình thành đất chủ yếu, phonghóa diễn ra mạnh

+ Đất feralit là loại đất chính ởvùng đồi núi nước ta

*Sinh vật

+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm

Trang 28

Câu hỏi thêm: Giải thích sự

hình thành đất đá ong ở vùng

đồi, thềm phù sa cổ nước ta?

Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh

hưởng của thiên nhiên nhiệt

đới ẩm gió mùa đến hoạt động

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có

ảnh hưởng đến sản xuất nông

nghiệp, các hoạt động sản xuất

khác và đời sống

CH: thiên nhiên nhiệt đới ẩm

gió mùa đã đem đến những

thuận lợi và khó khăn gì cho

các hoạt động sản xuất và đời

bị phá huỷ, mùa khô khắcnghiệt, sự tích tụ oxít trongtầng tích tụ từ trên xuốngtrong mùa mưa và từ dướilên trong mùa khô càngnhiều Khi lớp đất mặt bịrửa trôi hết, tầng tích tụ lộtrên mặt, rắn chắc lạithành tầng đá ong Đấtcàng xấu nếu tầng đá ongcàng gần mặt

HV: - Thuận lợi: nền nhiệt

ẩm cao thuận lợi để pháttriển nền nông nghiệp lúanước, tăng vụ, đa dạng hoácây trồng, vật nuôi…

- Khó khăn: Lũ lụt, hạnhán, khí hậu, thời tiếtkhông ổn định

HV: - Thuận lợi:

+Tạo điều kiện phát triểncác ngành kinh tế: lâmnghiệp , thuỷ sản, du lịch,GTVT…

+Đẩy mạnh các hoạt độngkhai thác, xây dựng

- Khó khăn:

+ Sự phân mùa khí hậu,chế độ nước sông ảnhhưởng tới giao thông, dulịch…

+ Độ ẩm cao gây khókhăn cho việc bảo quảnmáy móc, thiết bị, nôngsản

+ Các thiên tai như mưabão, lũ lụt, hạn hán, réthại, khô nóng, …

lá rộng thường xanh+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới giómùa

b Nguyên nhân: do tác động

của ngoại lực, hoạt động sảnxuất của con người và sự pháttriển KT-XH của đất nước

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Thuận lợi: nền nhiệt ẩm caothuận lợi để phát triển nền nôngnghiệp lúa nước, tăng vụ, đadạng hoá cây trồng, vật nuôi…

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khíhậu, thời tiết không ổn định

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi +Tạo điều kiện phát triển cácngành kinh tế: lâm nghiệp , thuỷsản, du lịch, GTVT…

+Đẩy mạnh các hoạt động khaithác, xây dựng

- Khó khăn + Sự phân mùa khí hậu, chế độnước sông ảnh hưởng tới giaothông, du lịch…

+ Độ ẩm cao gây khó khăn choviệc bảo quản máy móc, thiết bị,nông sản

+ Các thiên tai như mưa bão, lũlụt, hạn hán, rét hại, khô nóng,

…+Các hiện tượng thời tiết thất thường: giông, lốc, mưa đá…+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Trang 29

+Các hiện tượng thời tiết thất thường: giông, lốc, mưa đá…

+ Môi trường thiên nhiên

2.Hướng dẫn học tập: Đọc trước bài 12 “Thiên nhiên phân hóa đa dạng” Tìm hiểu đặc điểm

nổi bậc của phần lãnh thổ Bắc-Nam, Đông-Tây

Trang 30

- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam

- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ

- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự phân hoá địahình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ

- Biết được biểu hiến của sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: vùng biển vàthềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ hình thể Việt Nam

- Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên

- Atlat Địa lí Việt Nam

2.Chuẩn bị của học viên

- Atlat Địa lí Việt Nam

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy trình bày biểu hiện, nguyên nhân của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành

phần địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật ở nước ta

CH: Hãy cho biết nguyên nhân

làm cho thiên nhiên nước ta

phân hóa theo chiều Bắc-Nam

GV: Có nhiều nguyên nhân dẫn

đến sự phân hóa thiên nhiên

song nguyên nhân chủ yếu là do

sự thay đổi của khí hẫu của 2

HV: Do sự thay đổi của

khí hậu từ Bắc vào nam

mà ranh giới rõ rệt là dãyBạch mã

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam:là do sự phân hóa khí

hậu theo vĩ độ

Trang 31

miền bắc-Nam Bên cạnh yếu tố

khí hậu còn do yếu tố địa hình:

phía Bắc đồi núi, phía Nam

đồng bằng, dãy Bạch Mã chắn

ngang làm cho miền Bắc lạnh,

miền Nam ấm

CH: Hãy nêu đặc điểm khí hậu

và cảnh quan thiên nhiên phần

lãnh thổ phía Bắc nước ta

GV: Trên vùng đồng bằng có

thể trồng được cả rau ôn đới

-Mùa đông: thời tiết lạnh, trời

nhiều mây, u ám, mưa ít, nhiều

loài cây rụng lá

-Mùa hè: thời tiết nắng nóng,

mưa nhiều, cây cối xanh tốt

CH: Hãy nêu đặc điểm khí hậu

và cảnh quan thiên nhiên phần

lãnh thổ phía Nam và tác động

của nó đến thiên nhiên

GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu

biết của bản thân, hãy cho biết:

- Tại sao miền Bắc có 3 tháng

nhiệt độ thấp dưới 180C?

- Nếu không có mùa đông lạnh

thì sinh vật của miền Bắc có

đặc điểm gì

GV kết luận: Sự phân hoá khí

hậu là nguyên nhân chính làm

cho thiên nhiên phân hoá theo

HV: Đặc trưng của khí

hậu nhiệt đới ẩm gió mùavới mùa đông lạnh

+Nhiệt độ trung bìnhnăm trên 200C.Có 2-3tháng lạnh, nhiệt độ

<180C+Biên độ nhiệt trungbình năm lớn

-Có 2 mùa: mùa đông và mùa hạ

-Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa

HV: - Khí hậu mang tính

chất cận xích đạo giómùa nóng quanh năm+Nhiệt độ trung bìnhnăm trên 250C

+Biên độ nhiệt trungbình năm nhỏ

- Phân thành 2 mùa:

mưa và khô

- Cảnh quan phổ biến làđới rừng cận xích đạo giómùa

- Thành phần sinh vậtmang đặc trưng xích đạo

và nhiệt đới với nhiềuloài

HV: Do nằm gần chí

tuyến Bắc, lại chịu tácđộng mạnh mẽ của giómùa đông bắc

HV: Miền Bắc sẽ không

có cây cận nhiệt đới, cây

ôn đới và các loài thú có lông dầy

a) Phần lãnh thổ phía Bắc:(Từ

dãy núi Bạch Mã trở ra Bắc)

- Thiên nhiên mang sắc thái vùngkhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa+Nhiệt độ trung bình năm trên

200C+Biên độ nhiệt trung bình nămlớn

-Có 2 mùa: mùa đông và mùa hạ

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu

là đới rừng nhiệt đới gió mùa

b) Phần lãnh thổ phía Nam (Từ

dãy Bạch Mã vào Nam)

- Thiên nhiên mang sắc thái vùngkhí hậu cận xích đạo

+Nhiệt độ trung bình năm trên

250C+Biên độ nhiệt trung bình nămnhỏ

- Phân thành 2 mùa: mưa và khô

- Cảnh quan phổ biến là đới rừngcận xích đạo gió mùa

- Thành phần sinh vật mang đặctrưng xích đạo và nhiệt đới vớinhiều loài

Trang 32

vĩ độ (Bắc - Nam) Sự khác

nhau về thiên nhiên giữa hai

phần Bắc và Nam lãnh thổ thể

hiện ở sự thay đổi cảnh sắc

thiên nhiên theo mùa, ở thành

GV: Từ Đông-Tây, từ biển vào

đất liền thiên nhiên nước ta có

sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt

GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi

nhóm tìm hiểu 1 nội dung

GV nhận xét,chốt ý

GV: Sự khác biệt giữa Đông

Trường sơn và Tây Nguyên

Vào mùa Đông: (VIII-I)

-ĐTS là mùa mưa do đón gió

hướng bắc từ biển thổi vào(gió

mùa đông bắc và tín phong bắc

bán cầu) đồng thời chịu ảnh

hưởng của bão, áp thấp từ biển

Đông, dải hội tụ nội chí tuyến

-Vùng núi Tây Nguyên lại là

mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay

gắt, xuất hiện cảnh quan rừng

thưa nhiệt đới khô rụng lá

-Khi Tây Nguyên là mùa mưa

thì sườn đông Trường Sơn lại

chịu ảnh hưởng của gió Tây

khô nóng do hiệu ứng fơn tác

động

-Nhóm 1: Tìm hiểu đặc

điểm vùng biển và thềm lục địa

-Nhóm 2: Tìm hiểu vùng

đồng bằng ven biển

-Nhóm 3: Tìm hiểu vùng

đồi núi Các nhóm thảo luận và trình bày

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây

a Vùng biển và thềm lục địa

-Vùng biển rộng, nhiều đảo-Thiên nhiên vùng biển đa dạng,tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới

ẩm gió mùa-Vùng thềm lục địa nông sâu rộnghẹp có quan hệ với vùng đồngbằng, vùng núi và thay đổi theotừng đoạn bờ biển

b Vùng đồng bằng ven biển

- ĐBBB và ĐBNB mở rộng vớicác bãi triều thấp bằng phẳng

- Dải đồng bằng ven biển trung

Bộ hẹp ngang và chia cắt mạnhthành những đồng bằng nhỏ, thềmlục địa hẹp…

c Vùng đồi núi

-Sự phân hóa Đông-Tây rất tạp,chủ yếu do tác động của gió mùavới độ cao và hướng của các dãynúi

+Vùng Đông Bắc: cận nhiệt đớigió mùa

+Tây Bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa+Vùng núi cao Tây Bắc: cảnhquan giống vùng ôn đới

Trang 34

- Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được đặc điểmchung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên.

-Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mọi miền

2 Kĩ năng

-Khai thác kiến thức trên bản đồ

- Kĩ năng phân tích tổng hợp để thấy mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần tựnhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm của miền

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

2 Kiểm tra bài cũ

Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa theo chiều đông tây, sự phân hóa đó biểu hiện rõ qua các thành phần thiên nhiên nào

3 Vào bài: Bên cạnh việc phân hóa thiên nhiên theo Bắc-Nam, Đông-Tây, thiên nhiên nước ta

còn có sự phân hóa theo độ cao Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự phân hóa này

CH: Nguyên nhân nào tạo

nên sự phân hóa thiên nhiên

theo độ cao?

GV: Do sự thay đổi nhiệt

độ, lượng mưa, độ ẩm, tức là

cũng do sự thay đổi của khí

hậu đã dẫn đến sự thay đổi

của hàng loạt các thành phần

tự nhiên khác khi đi từ thấp

HV: Do sự thay đổi của khí

hậu

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao: Thiên nhiên

nước ta có 3 đai cao

a Đai nhiệt đới gió mùa -Độ cao

+Miền Bắc: cao trung bìnhdưới 600 - 700m

+Miền Nam: 900-1000m

- Khí hậu: mang tính chất

nhiệt đới rõ rệt, mùa hạnóng, nhiệt độ trung bìnhtháng trên 250C

- Có 2 nhóm đất

Trang 35

lên cao

CH: Hãy nêu đặc điểm tự

nhiên của đai nhiệt đới gió

mùa về: độ cao, khí hậu, đất,

- Có 2 nhóm đất:

+ Đất phù sa ở đồng bằngchiếm 24% DT đất tự nhiên

cả nước + Đất Feralit vùng đồi núithấp chiếm hơn 60% DT

- Sinh vật: chủ yếu là các hệsinh thái nhiệt đới

+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới

ẩm lá rộng thường xanh

Nhóm 1: Đặc điểm tự nhiên

của đai cận nhiệt đới giómùa trên núi về: độ cao, khíhậu, đất, sinh vật

Nhóm 2: Đặc điểm tự nhiên

của đai ôn đới gió mùa trênnúi về: độ cao, khí hậu, đất,sinh vật

Sau thời gian thảo luận cácnhóm trình bày

+ Đất phù sa ở đồng bằng + Đất Feralit vùng đồi núithấp

- Sinh vật

+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới

ẩm lá rộng thường xanh+Các hệ sinh thái rừng nhiệtđới gió mùa

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Độ cao+Miền Bắc : 600 - 700m đến2600m

+Miền Nam : 900 – 1000m 2600m

Khí hậu: mát mẻ, nhiệt độ

trung bình tháng dưới 25 0C,mưa nhiều độ ẩm tăng

c Đai ôn đới gió mùa trên núi

Trang 36

Hình thức:cá nhân/nhóm

CH: Dựa vào hình 12, hãy

xác định phạm vi 3 miền địa

lí tự nhiên và đặc trưng cơ

bản của mỗi miền về địa

hình và khí hậu

GV chia lớp thành 3 nhóm

lớn, mỗi nhóm tìm hiểu 1

miền địa lí tự nhiên với các

nội dung sau

4 Các miền địa lí tự nhiên

(bảng phụ lục)

PHỤ LỤC CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Tên miền Miền Bắc và Đông BắcBắc Bộ và Bắc Trung BộMiền Tây Bắc Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Phạm vi Tả ngạn sông Hồng và rìa phía Tây, Tây Nam

đồng bằng Bắc Bộ

Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã trở

vào Nam

Địa hình

- Chủ yếu là đồi núi thấp

- Hướng núi vòng cung-Bờ biển đa dạng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo

- Địa hình cao nhất nước

- Hướng núi chủ yếu là tây bắc – đông nam -Có các cao nguyên, sơn nguyên

-Ven biển nhiều cồn cát, đầm phá

- Cấu trúc phức tạp,chủyếu là cao nguyên, sơn nguyên

-Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng

Sinh vật Nhiệt đới và cận nhiệt đới Nhiệt đới -Nhiệt đới, xích đạo-Ven biển có nhiều

rừng ngập mặn

Trang 37

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

- Trình bày đặc điểm đai nhiệt đới gió mùa

- Trình bày đặc điểm đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Trang 38

- Đọc hiểu bản đồ sông ngòi, địa hình Xác định đúng các địa danh trên

- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi, đỉnh núi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ Hình thể Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Bản đồ trống

2.Chuẩn bị của học viên

Xem trước bài thực hành tìm một số dãy núi trên bản đồ

các dãy núi, đỉnh núi và dòng

sông trên bản đồ Địa lí tự

nhiên Việt Nam

Hình thức:cá nhân

GV đọc bài tập 1 và nêu yêu

cầu của bài thực hành

Xác định trên bản đồ Địa lí tự

nhiên Việt Nam hoặc Atlat Địa

lí Việt Nam) vị trí các dãy núi,

cao nguyên đá vôi,cao nguyên

badan, các cánh cung

GV yêu cầu 2 HV cùng bàn trao

đổi để tìm vị trí các dãy núi, cao

nguyên trong Atlat Địa lí Việt

-Hai HV xác định các cánh cung

-Hai HV xác định các cao

1.Bài tập 1: Xác định vị trí

các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản đồ Địa lí

tự nhiên Việt Nam

a.Các dãy núi, cao nguyên

- Các dãy núi Hoàng Liên

Bắc,Trường Sơn Nam,Bạch

Mã, Hoành Sơn

- Các cao nguyên đá vôi: TàPhình,Sín Chải, Sơn La,MộcChâu

- Các cánh cung: Sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều

- Các cao nguyên badan:Lâm Viên, Di Linh

Trang 39

-GV yêu cầu HV xác định trên

Atlat vị trí các đỉnh núi sau đó

gọi 3 HV lên xác định trên bản

Hoạt động 4.Điền vào lược đồ

các cánh cung, các dãy núi,

các đỉnh núi.

Hình thức: Cá nhân

GV cho HV đọc bài tập 2, xác

định yêu cầu bài

GV cho HV lên bảng điền vào

bản đồ trống đã chuẩn bị sẵn

GV và cả lớp nhận xét kết quả

của các bạn trên bảng

nguyên đá vôi-Hai HV xác định các cao nguyên badan

Các HV còn lại quan sát và nhận xét phần trình bày của bạn

Cả lớp xác định trên Atlat

3 HV xác định trên bản đồCác HV còn lại quan sát, nhận xét

HV xác định trên Atlat

2 HV xác định trên bản đồ

2 HV lên bảng được gọi bất

kì bạn nào trong lớp lên xác định trên bản đồ

HV đọc bài

2 HV điền các cánh cung

2 HV điền các dãy núi

2 HV điền các đỉnh núiCác HV còn lại điền vàolược đồ đã vẽ ở bài thựchành

b.Xác định vị trí các đỉnh núi trên bản đồ

c.Các dòng sông

Sông Hồng, sông Chảy,sông Đà, sông Thái Bình,sông Mã, sông Cả, sôngHương, sông Thu Bồn, sôngTrà Khúc, sông Đà Rằng,sông Đồng Nai, sông Tiền,sông Hậu

2.Bài tập 2: Điền vào lược

đồ trống

-Các cánh cung: Sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều

-Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn

Bắc,Trường Sơn Nam, Bạch

Mã, Hoành Sơn-Các đỉnh núi:Tây Côn Lĩnh,Phanxipăng, Ngọc Linh, Chư Yang Sin

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

Học viên nhận xét bài làm các bạn trong lớp

Ngày đăng: 14/06/2016, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Cá nhân/Cả lớp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: Cá nhân/Cả lớp (Trang 1)
Hình thức: Cả lớp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: Cả lớp (Trang 6)
Hình thức:cá nhân/nhóm - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức:cá nhân/nhóm (Trang 36)
Hình thức:cá nhân/lớp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức:cá nhân/lớp (Trang 57)
Hình thức:cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức:cá nhân (Trang 58)
Hình thức: Cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: Cá nhân (Trang 76)
Hình thức:cá nhân/lớp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức:cá nhân/lớp (Trang 141)
Hình thức: cá nhân/lớp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: cá nhân/lớp (Trang 143)
Hình thức: cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: cá nhân (Trang 148)
Bảng thống kê tỉ trọng trâu, bò trong tổng số đàn trâu, bò của cả nước, TDMNBB,Tây Nguyên - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Bảng th ống kê tỉ trọng trâu, bò trong tổng số đàn trâu, bò của cả nước, TDMNBB,Tây Nguyên (Trang 153)
Hình thức: cá nhân/ nhóm - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: cá nhân/ nhóm (Trang 157)
Hình thức: nhóm/cả lớp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: nhóm/cả lớp (Trang 167)
Hình thức: cả lớp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: cả lớp (Trang 168)
Hình thức: cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: cá nhân (Trang 173)
Hình thức: Cá nhân/Cặp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12 TRỌN BỘ
Hình th ức: Cá nhân/Cặp (Trang 176)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w