CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN 1.Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ Tự nhiên Việt Nam - Bản đồ các nước Đông Nam Á - Atlat địa lí Việt Nam.. Hình thức: Nhóm GV chia HV ra thành các nhó
Trang 1- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và nhữngthành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
2 Kĩ năng
Phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng GDPcủa cả nước và của từng thành phần kinh tế, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước
3 Thái độ
Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
2.Chuẩn bị của học viên
Một số hình ảnh, tư liệu về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
4 Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV NỘI DUNG BÀI
Hoạt động 1: Xác định bối cảnh
nền kinh tế - Xã hội nước ta
trước Đổi mới
Hình thức: Cá nhân/Cả lớp
GV: Để có được đất nước như
ngày nay Đảng và nhà nước ta đã
tiến hành đổi mới những lĩnh vực
nào chúng ta sẽ tìm hiểu mục 1
CH: Hãy cho biết bối cảnh nền
KT-XH nước ta trước khi tiến
1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội
a Bối cảnh
-Ngày 30 - 4 - 1975: Đấtnước thống nhất
- Nước ta đi lên từ mộtnước nông nghiệp lạchậu lại chịu hậu quả nặng
nề của chiến tranh
Trang 2CH: Từ bối cảnh trên đã đem
đến hậu quả gì cho đất nước ta?
Chuyển ý: Giai đoạn 1976-1980,
tốc độ tăng trưởng kinh tế nước
ta chỉ đạt 1,4 % Năm 1986 lạm
phát trên 700% Tình trạng
khủng hoảng kéo dài buộc nước
ta phải tiến hành đổi mới
GV: Những đổi mới đầu tiên là từ
lĩnh vực nông nghiệp với chính
sách : “khoán 100” và “khoán 10”
sau đó lan ra các lĩnh vực công
nghiệp và dịch vụ, đường lối đổi
mới được khẳng định từ Đại hội
Đảng cộng sản VN lần VI (1986)
CH: Cho biết 3 xu thế nổi bật để
đổi mới nền KT-XH VN từ đại
hội lần VI (1986)
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của
Đảng và Nhà nước cùng với sức
sáng tạo phi thường của nhân dân
ta để đổi mới toàn diện đất nước
đã đem lại những thành tựu to lớn
CH: Sau 20 năm thực hiện công
đổi mới, nền KT-XH nước ta đã
được những thành tựu quan trọng
nào?
GV: Mức lạm phát trước đây có
thời kì vượt 3 con số, hiện nay
được kiềm chế mức 1 con số
HV dựa vào SGK và trả lời 3 xu thế
+ Dân chủ hoá đời sốngkinh tế - xã hội
+ Phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thànhphần theo định hướng xãhội chủ nghĩa
+ Tăng cường giao lưu
và hợp tác với các nướctrên thế giới
c Thành tựu
- Thoát khỏi tình trạngkhủng hoảng kinh tế - xãhội kéo dài
- Tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao
- Cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hóa.-Cơ cấu kinh tế theo lãnhthổ cũng chuyển biến rõnét
- Đời sống nhân dânđược cải thiện
Trang 3Chuyển ý: Bên cạnh thành công
trong quá trình phát triển KT nước ta
đã ngày càng bắt kịp được tố vào
xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa
trên thế giới hiện nay.Sự đổi mới
kinh tế xã hội đất nước không
tách rời việc hội nhập quốc tế và
khu vực Để hiểu rõ vấn đề này
GV: Xu thế toàn cầu hóa khu vực
hóa vừa tạo ra thời cơ mới, vừa
tạo những thách thức
-Thời cơ: tranh thủ được các
nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là
nguồn vốn, công nghệ và thị
trường
-Thách thức
+Đặt nền kinh tế nước ta vào thế
bị cạnh tranh quyết liệt bởi các
nền kinh tế phát triển hơn trong
khu vực và trên thế giới
+Việc giử gìn bản sắc văn hóa,
truyền thống dân tộc để “hòa nhập
chứ không hòa tan”cũng là một
thách thức lớn
CH: Dựa vào nội dung SGK em
hãy nêu các dấu mốc quan trọng
thể hiện quá trình hội nhập quốc
tế và khu vực của VN
CH: Hãy nêu những thành tựu
quan trọng trong công cuộc hội
HV: Bình thường hoá
quan hệ với Hoa Kì, thành viên của ASEAN, WTO
HV: Thu hút vốn đầu tư
nước ngoài, phát triểnngoại thương
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hoá
là xu hướng tất yếu
-Một số dấu mốc quantrọng
+Thành viên củaASEAN (7/1995)
+Bình thường hóa quan
hệ với Hoa Kỳ(1995)+ Thành viên WTO(1/2007)
b Thành tựu
Trang 4nhập quốc tế và khu vực ở nước
ta
Chuyển ý: Công cuộc đổi mới
đã thật sự mang lại nguồn sinh
khí cho nước ta vậy làm thế nào
để đẩy mạnh hơn nữa công cuộc
đổi mới?
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số
định hướng chính để đẩy mạnh
công cuộc đổi mới
Hình thức: Cá nhân/lớp
CH: Em hãy nêu một số định
hướng chính để đẩy mạnh công
cuộc đổi mới trên đất nước ta
GV chốt ý
HV: - Thực hiện chiến
lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh
tế thị trường
-Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh
tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường
- Ngoại thương phát triển,là nước xuất khẩu khá lớn với các mặt hang: dệt may, tàu biển,gạo,…
3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh
tế thị trường
-Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Đẩy mạnh phát triển y
tế, giáo dục
IV.TỔNG KÊT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết
1.Công cuộc đổi mới ở nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng nào?
2 Hãy nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập ở nước ta
2.Hướng dẫn học tập
1.Trả lời câu hỏi SGK
2 Đọc trước bài 2 “Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ”, tìm hiểu
-Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
-Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 5- Điền được một số địa danh trên bản đồ.
3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Atlat địa lí Việt Nam
2.Chuẩn bị của học viên
Atlat địa lí Việt Nam
hưởng trực tiếp vừa có ảnh
hưởng gián tiếp đến sự phát
triển KT-XH đất nước
Hoạt động 1: Xác định vị trí
địa lí nước ta.
Hình thức: Cả lớp
GV yêu cầu HV quan sát bản đồ
các nước Đông Nam Á
CH: Hãy trình bày đặc điểm vị
trí địa lí của nước ta theo dàn ý
+Các điểm cực Bắc,Nam,
HV chỉ trên bản đồ để trảlời, các HV khác nhậnxét, bổ sung
1 Vị trí địa lí
-Nước ta nằm ở rìa phíaĐông của bán đảo ĐôngDương, gần trung tâmcủa khu vực Đông NamÁ
-Hệ tọa độ địa lí:
+Trên đất liền:
.Điểm cực Bắc: 23023’Btại Lũng Cú, Đồng Văn,
Hà Giang.Điểm cực Nam: 8034’Btại Đất Mũi, Ngọc Hiển,
Trang 6Đông, Tây trên đất nước Toạ
độ địa lí các điểm cực
+ Các nước láng giềng trên đất
liền và trên biển
CH:VN giáp với những quốc
gia và đại dương nào?
CH:Vùng biển nước ta tiếp
giáp với vùng biển của các
quốc gia nào?
GV kết luận kiến thức
GV:Cả nước có 28/63 tỉnh và
thành phố giáp biển mở ra triển
vọng phát triển, khai thác những
tiềm năng to lớn của Biển Đông
CH:Em hiểu thế nào là vùng
trời?
Hoạt động 3: Phân tích ảnh
hưởng của vị trí địa lí, tự
nhiên, kinh tế, văn hoá - xã
hội, quốc phòng nước ta
Hình thức: Nhóm
GV chia HV ra thành các nhóm,
HV ghi bài
HV lên bảng trình bày vàxác định vị trí giới hạnphần đất liền trên bản đồ
Tự nhiên Việt NamLãnh thổ VN bao gồmvùng đất, vùng trời, vùngbiển
HV: Giáp TQ, Lào,
CampuChia
HV xác định 2 quần đảotrên bản đồ: Hoàng Sa(Đà Nẵng),Trường Sa(Khánh Hòa)
HV: Nội thủy, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế,thềm lục địa
102009’Đ tại Sín Thầu,Mường Nhé, Điện Biên Điểm cực Đông:
109024’Đ,tại Vạn Thạnh,Vạn Ninh, Khánh Hòa+Trên biển: hệ tọa độ địa
km2-Tiếp giáp với TrungQuốc, Lào, Campuchia
- Chiều dài biên giới trênđất liền 4600km
-Đường bờ biển hình chữ
S dài 3260 km từ MóngCái đến Hà Tiên
b Vùng biển
- Diện tích khoảng 1triệu km2
- Biển VN tiếp giáp với vùng biển các nước:TQ, TháiLan, Brunây
CamPuChia Inđônêxia, Philippin,
Malayxia,Xingapo
- Bao gồm: Vùng nộithủy, lãnh hải, vùng tiếpgiáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và thềmlục địa
Trang 7giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm
GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh
hưởng của vị trí địa lí tới cảnh
quan, khí hậu, sinh vật, khoáng
sản
GV: Tính chất nhiệt đới được
qui định do vị trí nước ta nằm
hoàn toàn trong vòng đai nhiệt
đới nội chí tuyến BBC nên có
nhiệt độ cao, nắng nhiều
-Tính chất gió mùa do nước ta
nằm trong khu vực chịu ảnh
hưởng của chế độ gió Mậu dịch
và gió mùa Châu Á
-Tạo sự khác biệt giữa miền
Bắc và miền nam, giữa miền núi
với đồng bằng do mỗi nơi có vị
trí và địa hình khác nhau
-Nước ta nằm liền kề với cả 2
vành đai sinh khoáng Địa Trung
Hải và Thái Bình Dương và là
nơi di cư của nhiều loài động,
thực vật
GV: Do nước ta có vị trí liền kề
với nước bạn, có nhiều nét
tương đồng về lịch sử, văn hóa
xã hội, có mối giao lưu lâu đời
với các nước trong khu vực
GV nhận xét, đúc kết
những mặt thuận lợi vàkhó khăn của vị trí địa lí
và tự nhiên nước ta
Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá
ảnh hưởng của vị trí địa
lí kinh tế, văn hoá - xãhội và quốc phòng
HV trong các nhóm traođổi, đại diện các nhómtrình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
c Vùng trời
Khoảng không giankhông giới hạn độ cao,bao trùm lên lãnh thổnước ta
3 Ý nghĩa của vị trí địa
-Nằm trong khu vực cónhiều thiên tai: bão, lũlụt, hạn hán
b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế: thuận lợi
cho giao lưu với cácnước và phát triển cácngành kinh tế, các vùnglãnh thổ
Tạo điều kiện thực hiệnchính sách mở cửa, hộinhập, thu hút vốn đầu tư
- Về văn hoá - xã hội:
thuận lợi nước ta chungsống hoà bình, hợp tác vàphát triển với các nướctrong khu vực ĐNÁ
- Về chính trị và quốc
Trang 8-Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á
-Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển
KT và bảo vệ đất nước
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết
1.Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
2.VTĐL có ý nghĩa quan trọng như thế nào về mặt tự nhiên?
2.Hướng dẫn học tập
Chuẩn bị trước bài 3 “Thực hành: vẽ lược đồ Việt Nam”
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 9Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí.
3.Thái độ: biết được hình dạng lãnh thổ Việt Nam,có ý thức bảo vệ biên giới quốc gia
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
2.Chuẩn bị của học viên
- Atlat địa lí Việt Nam
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV NỘI DUNG BÀI
Hoạt Động 1: Vẽ khung lược
đồ Việt Nam
Hình thức: Cả lớp
Bước 1: Vẽ khung ô vuông
GV hướng dẩn HV vẽ khung cơ
bản của lược đồ vào tập
GV hướng dẫn HV cách xác
định tọa độ 12 điểm và gọi 2
HV lên bảng xác định, các HV
còn lại làm vào tập
GV: Sau khi xác định tọa độ 12
điểm thì dùng thước nối các
điểm lại sẽ được khung cơ bản
của lược đồ Việt Nam
Bước 2: Phát họa các điểm uốn
GV hướng dẫn HV phát họa các
điểm uốn
Bước 3:Vẽ đường biên giới
GV:Vẽ từng đường biên giới
1.Vẽ khung ô vuông của lược đồ Việt Nam
-Lưới 8 ô vuông: 2 cột ,4 hàng-Mỗi cạnh ô vuông ứng với 8đơn vị
-Xác định tọa độ 12 điểmA(3,16); B(0,15); C(2,12); D(4,11); E(6,8); G(3,2);
H(3,0); I(8,3); K(8,7);
L(4,12); M(6,14)
2.Phát họa các điểm uốn
3.Vẽ đường biên giới
Trang 10biển (có thể dùng màu xanh
nước biển để vẽ)
Bước 4: Vẽ các sông chính
GV vẽ minh họa sông Cửu
Long, các sông còn lại gọi HV
lên bảng vẽ
Bước 5: Vẽ 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường sa, vịnh Bắc Bộ,
vịnh Thái Lan
GV: Dùng các kí hiệu tượng
trưng đảo san hô để vẽ các
quần đảo Hoàng Sa
GV vẽ đảo Hoàng Sa và yêu
cầu HV lên bảng vẽ đảo
Trường Sa
Hoạt động 2:Điền tên một số
địa danh
Hình thức:cá nhân
GV quy ước cách viết địa danh
-Tên thành phố, quần đảo viết
in hoa chữ cái đầu
-Tên sông viết in hoa chữ cái
đầu, dọc theo dòng sông
GV yêu cầu HV điền tên các
địa danh vào lược đồ
HV kham khảo sách giáo khoa
vị trí các con sông và vẽ
HV theo dõi và vẽ
HV dựa vào Atlat để xác định
vị trí các địa danh và điền vào lược đồ
4.Vẽ các sông chính:Hồng,
Thái Bình, Cửu Long, Mã, Cả
5.Vẽ 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường sa,vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan
4.Điền tên một số địa danh
Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.Tổng kết Học viên trình bày sản phẩm cho giáo viên và cả lớp nhận xét 2.Hướng dẫn học tập -HV về nhà hoàn thiện bài thực hành -Đọc trước bài 6 “Đất nước nhiều đồi núi”.Tìm hiểu +Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam +Các khu vực địa hình V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
Trang 11KHUNG CƠ BẢN LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
A
C
DC
EEC
FEC
GEC
HE
I
KEC
LC
MB
Trang 12- Biết được các đặc điểm nổi bật của địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta
là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Hiểu được sự phân hoá địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau
2 Kĩ năng
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ
- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học
3.Thái độ
Biết được các đặc điểm của địa hình Việt Nam, có ý thức bảo vệ địa hình Việt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
2.Chuẩn bị của học viên
- Atlat địa lí Việt Nam
-Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài
GV hướng dẫn HV quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời
- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hìnhnước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặcđiểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi
GV yêu cầu HV nhắc lại cách
phân loại núi theo độ cao (núi
thấp cao dưới 1000m, núi cao
cao trên 2000m)
CH: Đọc SGK mục 1, quan
sát hình 16, Atlat địa lí Việt
Nam, hãy
-Nêu các biểu hiện chứng tỏ HV: Biểu hiện: đồi núi
I Đặc điểm chung của địa hình
1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích,đồng bằng chiếm 1/4 diện tích
- Đồng bằng và đồi núi thấp dưới1000m (85% ), núi cao trên 2000
m chỉ có 1%
Trang 13núi chiếm phần lớn diện tích
nước ta nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp
- Kể tên, xác định các dãy núi
hướng tây bắc - đông nam, các
dãy núi hướng vòng cung
- Chứng minh địa hình nước
ta rất đa dạng và phân chia
thành các khu vực
CH: Hãy nêu những biểu hiện
của địa hình nhiệt đới ẩm gió
mùa
CH: Hãy lấy ví dụ chứng
minh tác động của con người
tới địa hình nước ta
CH:Hãy giải thích vì sao
nước ta đồi núi chiếm phần
lớn diện tích nhưng chủ yếu là
đồi núi thấp?
Chuyển ý: GV chỉ trên bản
thấp (85% ) núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%
-Địa hình được vận độngtân kiến tạo làm trẻ lại và
có tính phân bật rõ rệt
- Địa bình thấp dần từTây Bắc xuống ĐôngNam
HV: Địa hình bị xói
mòn, cắt xẻ rất mạnh dolượng mưa lớn và tậptrung theo mùa
ở nước ta quang cảnh đồinúi đồ sộ, liên tục
- Trong giai đoạn Tânkiến tạo, vận động tạonúi An-pi diễn ra khôngliên tục theo nhiều đợtnên địa hình nước ta chủyếu là đồi núi thấp, địahình phân thành nhiềubậc, cao ở tây bắc thấpdần xuống đông nam
Các đồng bằng chủ yếu
là đồng bằng chân núi,hay đồng bằng sôngHồng và đồng bằng sôngCửu Long cũng đượchình thành trên một vùngnúi cổ bị sụt lún nênđồng bằng thường nhỏ)
2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
-Địa hình được vận động tân kiếntạo làm trẻ lại và có tính phân bật
rõ rệt
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam
-Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng:+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam +Hướng Vòng cung
3 Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
4 Địa hình chịu tác động mạnh
mẽ của con người
VD: làm đường giao thông, đào kênh, xây nhà…
Trang 14đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
khẳng định: Sự khác nhau về
cấu trúc địa hình ở các vùng
lãnh thổ nước ta là cơ sở để
phân chia nước ta thành các
khu vực địa hình khác nhau
bổ sung ý kiến
II Các khu vực địa hình
1 Khu vực đồi núi
Địa hình núi chia thành 4 vùng:Đông Bắc, Tây Bắc, Trường SơnBắc, Trường Sơn Nam
a Vùng núi Đông Bắc
- Vị trí: Nằm ở tả ngạn sôngHồng
-Địa hình núi thấp chiếm phầnlớn diện tích
-Có 4 cánh cung núi lớn, chụmđầu ở Tam Đảo (Sông Gâm, NgânSơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
-Địa hình thấp dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam
b Vùng núi tây bắc
-Vị trí: Nằm giữa sông Hồng vàsông Cả
-Có địa hình cao nhất nước-Có 3 dải địa hình chạy theohướng TB-ĐN
+ Phía đông: dãy Hoàng Liên Sơn
đồ sộ nhất nước ta+ Phía tây: là các dãy núi caotrung bình chạy dọc biên giớiViệt-Lào
+Giữa thấp hơn là các dãy núi,sơn nguyên, cao nguyên đá vôi
c Vùng núi Trường Sơn Bắc
-Vị trí : Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
- Gồm các dãy núi song song và
so le theo hướng tây bắc - đông nam
- Địa hình cao ở hai đầu, thấp ở giữa
+ Phía bắc là vùng núi Nghệ An +Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình
+Phía Nam là vùng núi tây Thừa Thiên-Huế
+ Mạch núi cuối cùng đâm
Trang 15CH:Địa hình bán bình nguyên
và đồi trung du có đặc điểm gì
nổi bật?
GV nhận xét,chốt ý
HV: - Là vùng chuyển
tiếp giữa miền núi và đồng bằng
- Địa hình thường tương đối rộng lớn và bằng phẳng
ngang ra biển là dãy Bạch Mã
d Vùng núi Trường Sơn Nam
-Vị trí: từ dãy Bạch Mã đến vĩ tuyến 11oB
- Gồm các khối núi và cao nguyên
+ Phía đông: là khối Kon Tum
và khối núi cực Nam Trung Bộ + Phía tây: là các cao nguyên badan Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên,
+ Sự bất đối xứng giữa hai sườn đông -tây
e Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
- Là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
- Địa hình thường tương đối rộng lớn và bằng phẳng
- Các bình nguyên, trung du như ĐNB, phía tây ĐBSH, ven biển miền trung
IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết
1 Nêu các đặc điểm chung của địa hình VN
2 Hãy nêu những đặc điểm chính về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
2 Hướng dẫn học tập
Đọc trước bài 7.Tìm hiểu
-Các đặc điểm của vùng đồng bằng
-Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế-xã hội
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 16- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng.
- Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triểnkinh tế xã hội ở nước ta
2 Kĩ năng
- Khai thác các kiến thức từ bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên
3.Thái độ
Có ý thức bảo vệ địa hình Việt Nam,ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
2.Chuẩn bị của học viên
- Atlat địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm các dạng địa hình các khu vực đồi núi nước ta
3 Vào bài
Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:
- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước
- Nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp với cây công nghiệp là chủ yếu
Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?
GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hìnhnước ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi
Trang 17GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên
VN đồng bằng châu thổ
sông Hồng, đồng bằng châu
thổ sông Cửu Long, đồng
bằng Duyên hải miền Trung
HV dựa vào SGK cùng trao
đổi và trả lời các câu hỏi
GV kết luận và cho HV ghi
trình bày đặc điểm tự nhiên
cơ bản nhất của ĐB ven biển
CH: Hãy kể một số nơi du
lịch biển nổi tiếng vùng
đồng bằng duyên hải miền
nhiên của các khu vực đồi
núi trong phát triển kinh tế
đặc điểm địa hình, khảnăng bồi tụ hàng năm)
- So sánh đặc điểm tựnhiên của ĐBSH, ĐBSCL
- HV trình bày, HV khác
bổ sung
HV: -Diện tích: 15 nghìn
Km2 Hẹp ngang và bị chiacắt thành các đồng bằngnhỏ
-Có 1 số đồng bằng tươngđối được mở rộng về phíacửa sông lớn như:
+Đồng bằng Thanh Hóacủa hệ thống sông Mã,sông Chu
+ĐB Nghệ An của sôngCả
+ĐB Quảng Nam của sôngThu Bồn
+ĐB Phú Yên của sông ĐàRằng
Nhóm l: Đọc SGK mục 3.
a, kết hợp hiểu biết củabản thân, hãy nêu các dẫnchứng để chứng minh các
bắc, thấp dần ra biển
- Bề mặt đồng bằng chia cắt thànhnhiều ô
- Vùng trong đê (không được phù
sa bồi đắp hàng năm) và vùngngoài đê (phù xa bồi đắp hàng năm)
*Đồng bằng sông Cửu Long
-Được bồi tụ phù sa của sông Tiền
và sông Hậu
- Diện tích: 40 nghìn km2
- Địa hình thấp và bằng phẳng, cómạng lưới sông ngòi dày đặc
- Còn nhiều vùng trũng như: ĐồngTháp Mười, Tứ giác Long Xuyên-Mùa lũ nước ngập trên diệnrộng,mùa cạn nước biển lấn mạnh-Đất phù sa bồi tụ hằng năm
d Đồng bằng ven biển
- Diện tích: 15 nghìn Km2
- Hẹp ngang và bị chia cắt thànhcác đồng bằng nhỏ
- Chủ yếu đất cát pha nghèo dinhdưỡng
- Thường được phân chia thành 3dải:
+Giáp biển: cồn cát, đầm phá+Giữa là vùng thấp, trũng+Dải trong cùng là đồng bằng
3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh
tế - xã hội
a Khu vực đồi núi
*Thế mạnh
- Khoáng sản phong phú: Đồng,chì, sắt, vật liệu xây dựng, thanđá….nguyên liệu cho nhiều ngànhCN
- Rừng và đất trồng phong phú
Trang 18- xã hội
Hình thức: Nhóm
GV chia HV ra thành các
nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
GV nhận xét phần trình bày
của HV và kết luận ý đúng
của mỗi nhóm, sau đó chuẩn
kiến thức, cho HV ghi bài
thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát triển KT-XH
Nhóm 2 : Đọc SGK mục
3.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội
-HV trong các nhóm trao đổi, HV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
để trình bày
- Một HV trình bày thế mạnh, một HV trình bày hạn chế, các HV khác bổ sung
=>phát triển Lâm-Nông nghiệp nhiệt đới
- Tiềm năng thuỷ điện lớn (sông
Đà, sông Đồng Nai )
- Có nhiều cảnh quan để phát triển du lịch (sinh thái, an dưỡng) * Hạn chế - Địa hình bị chia cắt mạnh, gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên - Nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất
b Khu vực đồng bằng *Thế mạnh - Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo - Cung cấp các nguồn lợi khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản - Tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại -Phát triển GTVT đường bộ, sông *Hạn chế -Thiên tai: bão,lũ lụt, hạn hán
-Còn nhiều vùng đất nhiễm phèn, mặn IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.Tổng kết 1 Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi, đối với việc phát triển KT-XH ở nước ta 2 Nêu lên các thế mạnh và hạn chế khu vực đồng bằng đối với việc phát triển KT-XH ở nước ta 2.Hướng dẫn học tập HV về nhà học bài chuẩn bị bài 8 “Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển”.Tìm hiểu những ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
Trang 19Tiết: 6 Tuần: 3
Ngày soạn:
Ngày dạy: BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
SÂU SẮC CỦA BIỂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học viên cần đạt được
1 Kiến thức
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN thể hiện ở các đặc điểm:khí hậu, địa hình bờ biển, các hệ sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên, các thiên tai
3.Thái độ:có ý thức bảo vệ vùng biển Việt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng venbiển
2.Chuẩn bị của học viên
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn
-Một số tư liệu khác có liên quan bài học
hợp hiểu biết của bản thân,
hãy nêu những đặc điểm
khái quát về Biển Đông?
HV: - Biển Đông là một
vùng biển rộng (3,477triêụ km2), lớn thứ 2 trongcác biển của Thái BìnhDương
- Là biển tương đối kín
1 Khái quát về Biển Đông
- Biển Đông là một vùng biểnrộng (3,477 triêụ km2), lớn thứ 2trong các biển của Thái BìnhDương
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩmgió mùa
Trang 20CH: Tại sao độ mặn trung
bình của Biển Đông có sự
thay đổi giữa mùa khô và
mùa mưa?
CH: Gió mùa ảnh hưởng
như thế nào tới hướng chảy
của các dòng hải lưu ở nước
chịu ảnh hưởng gió mùa của
Biển Đông do Biển Đông có
phạm vi, vị trí chủ yếu thuộc
khu vực nội chí tuyến và
nằm trong khu vực Châu Á
gió mùa
Hoạt động 2: Đánh giá ảnh
hưởng của Biển Đông đến
thiên nhiên Việt Nam.
Hình thức: cá nhân/Nhóm
CH: Hãy nêu ảnh hưởng của
Biển Đông đến thiên nhiên
nước ta
GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
GV: Biển Đông đã mang lại
cho nước ta một lượng mưa,
ẩm lớn, làm giảm đi tính
chất khắc nghiệt của thời tiết
lạnh khô trong mùa đông và
làm dịu bớt thời tiết nóng
bức trong mùa hè
Mùa hạ gió mùa Tây Nam
và Đông Nam từ biển thổi
vào mang theo độ ẩm lớn
Gió mùa đông bắc đi qua
- Nằm trong vùng nhiệtđới ẩm gió mùa
HV: Độ mặn tăng vào mùa
khô do nước biển bốc hơinhiều, mưa ít Độ muốigiảm vào mùa mưa domưa nhiều, nước từ cácsông đổ ra biển nhiều
HV: Mùa đông, gió Đông
Bắc tạo nên dòng hải lưulạnh hướng đông bắc – tâynam Mùa hạ, gió TâyNam tạo nên dòng hải lưunóng hướng tây nam -đông bắc
HV: Có 4 ảnh hưởng
-Khí hậu: mang đặc tínhkhí hậu hải dương điều hòa-Địa hình và các hệ sinhthái ven biển
-Tài nguyên thiên nhiênvùng biển
-Thiên tai Nhóm 1: Đọc SGK mục 2,
kết hợp hiểu biết của bảnthân hãy nêu tác động củabiển Đông tới khí hậunước ta Giải thích tại saonước ta lại mưa nhiều hơn
các nước khác cùng vĩ độ?
Nhóm 2: Kể tên các dạng
địa hình ven biển nước ta
Xác định trên bản đồ Tựnhiên Việt Nam vị trí cácvịnh biển: Hạ Long(Quảng Ninh), Vân Phong
2 Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu
Mang tính hải dương nên điềuhòa, lượng mưa và độ ẩm lớn
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
-Địa hình ven biển đa dạng:vịnh cửa sông, đầm phá, tamgiác châu…
- Các hệ sinh thái vùng ven biểncũng đa dạng: hệ sinh thái ngậpmặn, hệ sinh thái trên đất phèn,trên các đảo…
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Khoáng sản: dầu khí(hai bểtrầm tích lớn là Cửu Long vànam côn Sơn), các mỏ sakhoáng, cát, titan, ven biểnthuận lợi cho làm muối…
- Hải sản: giàu thành phần loài
và năng suất sinh học cao
d Thiên tai
Trang 21Biển Đông vào nước ta cũng
trở nên ẩm ướt hơn Vì vậy
nước ta có lượng mưa nhiều
hơn các nước khác cùng vĩ
độ)
GV bổ sung: Do có nhiệt độ
cao, nhiều nắng, ít mưa, lại
chỉ có một vài con sông đổ
ra biển
GV bổ sung: Biện pháp khắc
phục thiên tai: trồng rừng
phòng hộ ven biển, xây
dựng hệ thống đê, kè ven
biển, trồng các loại cây thích
nghi với đất cát và điều kiện
khô hạn,
GV nhận xét, đúc kết (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà) Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển nước ta Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản -Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt động làm muối? Nhóm 4: Tìm hiểu các thiên tai và biện pháp phòng chống HV trình bày -Bão: trung bình có 3-4 cơn bão/năm đổ vào nước ta -Sạt lở bờ biển -Cát bay, cát chảy ở miền Trung IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.Tổng kết - Hãy phân tích ảnh hưởng của BĐ đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta - Hãy kể ra các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển nước ta 2.Hướng dẫn học tập - Làm bài tập SGK - Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
Trang 22- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
- Hiểu được sự khác nhau về khí hậu giữa các khu vực
2 Kĩ năng
- Biết đọc và phân tích biểu đồ khí hậu
-Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
-Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất
ở nước ta
3.Thái độ
Có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ hình thể Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
2.Chuẩn bị của học viên
Atlat Địa lí Việt Nam
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV NỘI DUNG BÀI
CH: Hãy cho biết vì sao
nước ta có khí hậu nhiệt đới
-Nằm gần trung tâm giómùa Châu Á trong khu vựcchịu ảnh hưởng của chế độgió Mậu Dịch và gió mùaChâu á nên khí hậu nước tamang tính chất gió mùa rõrệt
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 23nguyên nhân và biểu hiện
của hoạt động gió mùa ở
nước ta.
Hình thức: cá nhân/Cả lớp
CH: Hãy cho biết nước ta
nằm trong vành đai gió nào?
Gió thổi từ đâu tới đâu?
GV: Do sự chênh lệch về
nhiệt độ giữa lục địa và đại
dương dã hình thành nên các
trung tâm khí áp thay đổi
theo mùa, lấn áp gió mậu
HV dựa vào SGK, bảng sốliệu trả lời
HV: Đà Lạt thuộc cao
nguyên Lâm Viên, sự phânhoá nhiệt độ theo độ caolàm nhiệt độ trung bình của
Đà Lạt chỉ đạt 18,30C
HV: Biển Đông cung cấp
lượng ẩm lớn Sự hoạt độngcủa dải hội tụ nhiệt đới cùngvới tác động của bão đã gâymưa lớn ở nước ta, ngoài ratác động của gió mùa, đặcbiệt là gió mùa mùa hạ cũngmang đến cho nước ta mộtlượng mưa lớn Chính vì vậy
so với các nước khác nằmcùng vĩ độ, nước ta có lượngmưa lớn hơn Tuy nhiênlượng mưa phân bố khôngđều, những khu vực đón gió
có lượng mưa rất nhiều
HV: Gió mậu dịch, thổi từ
cao áp cận chí tuyến về xích đạo
a Tính chất nhiệt đới
* Biểu hiện
- Tổng bức xạ lớn, cán cânbức xạ luôn dương
- Nhiệt độ trung bình năm trên
200C
- Tổng nhiệt khoảng 10.000 giờ/năm
8000 Tổng số giờ nắng từ 14008000
1400-3000 giờ/năm
* Nguyên nhân: nằm trong
vùng nội chí tuyến BBC, mặttrời qua thiên đỉnh 2 lần trongnăm
+ Hướng thổi: Đông - Bắc+ Thời gian hoạt động: từtháng XI-IV năm sau
Trang 24dịch, hình thành chế độ gió
mùa đặc biệt ở nước ta
CH: Nhận xét và giải thích
nguyên nhân hình thành các
trung tâm áp cao và áp thấp
vào mùa đông?
CH: Nhận xét và giải thích
nguyên nhân hình thành các
trung tâm áp cao và áp thấp
vào mùa hạ?
GV yêu cầu HV dựa vào nội
dung SGK cùng tìm hiểu gió
mùa Tây Nam và Đông Bắc
HV: Vào mùa đông lục địa
Á - Âu lạnh, xuất hiện cao
áp Xibia Đại dương TháiBình Dương và Ấn ĐộDương nóng hơn hình thành
áp thấp Alêut và áp thấp Ấn
Độ Dương Mặt khác, lúcnày là mùa hạ của bán cầuNam nên áp thấp cận chítuyến Nam hoạt động mạnhhút gió từ cao áp Xibia về
Để ý trên bản đồ đẳng ápchúng ta thấy có sự giaotranh giữa áp cao Xibia và
áp cao cận chí tuyến Bắc(nơi sinh ra gió mậu dịch)
mà ưu thế thuộc về áp caoXibia, tạo nên một mùađông lạnh ở miền Bắc nướcta
HV:Vào mùa hạ, khu vực
chí tuyến Bắc Bán Cầu nóngnhất, do đó hình thành ápthấp I - Ran ở Nam á TháiBình Dương và ấn ĐộDương lạnh hơn hình thành
áp cao Ha Oai, áp cao Bắc
ấn Độ Dương Nam bán cầu
là mùa đông nên áp cao cậnchí tuyến Nam hoạt độngmạnh Như vậy mùa hạ sẽ cógió mậu dịch Bắc Bán Cầu
từ Tây Thái Bình Dươngvào nước ta, đầu mùa hạ cógió tín phong đông nam từNam bán cầu vượt xích đạođổi hướng tây nam lên
Nhóm 1:gió mùa Tây nam Nhóm 2: gió mùa Đông Bắc
Các nhóm trình bày
+ Phạm vi hoạt động: từ dãyBạch Mã trở ra Bắc
+ Tính chất: đầu mùa gâylạnh khô cuối mùa gây lạnhẩm
+Hệ quả: mùa đông lạnh ởmiền Bắc
- Gió mùa mùa hạ( Tây Nam)
+ Nguồn gốc: Từ các cao ápnam bán cầu
+ Hướng thổi: Tây - nam+ Thời gian hoạt động: từtháng V- X
+ Phạm vi ảnh hưởng: cả nước+ Tính chất: nóng ẩm
+Hệ quả:
.Đầu mùa hạ di chuyển theohướng Tây Nam gây mưa lớncho Nam Bộ và Tây Nguyên,gây khô nóng cho ven biểnmiền Trung
.Giữa và cuối mùa hạ gây mưalớn cho cả nước
.Tạo nên sự phân chia mùa khíhậu giữa các vùng
MB: có mùa đông lạnhkhô, ít mưa và mùa hạ nóng
* Nguyên nhân: nằm trong
khu vực gió mùa Châu Á
Trang 25+Hệ quả
GV nhận xét, đúc kết
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết
- Trình bày biểu hiện, nguyên nhân tính chất nhiệt đới của nước ta
- Nêu lên những nguyên nhân và biểu hiện, hoạt động của gió mùa Tây Nam, Đông Bắc
Trang 26- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sảnxuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp
2 Kĩ năng
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện
ở đặc điểm chung của một lãnh thổ
3.Thái độ: Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ địa hình VN
- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta
- Một số tranh ảnh về địa hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hìnhcacxtơ Các loài sinh vật nhiệt đới
- Atlat Địa lí Việt Nam
2.Chuẩn bị của học viên
- Atlat Địa lí Việt Nam
-Một số tư liệu có liên quan bài học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của gió mùa nước ta.
- Dựa vào Atlát: Hãy trình bày hướng di chuyển và tần suất của bão tháng 9-11-12, cho biết
các địa phương ảnh hưởng
3 Vào bài
Trong bài học trước chúng ta đã nghiên cứu về đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa củanước ta.Đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện trong các thành phần tựnhiên khác như thế nào? Và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đếnsản xuất và đời sống của nhân dân ta?
4 Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu
hiện, nguyên nhân của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
a Biểu hiện
* Địa hình
- Xâm thực mạnh ở vùng đồinúi
+ Địa hình bị cắt xẻ nên dễ bị
Trang 27gió mùa thể hiện ở địa hình
nước ta là tính xâm thực, bào
mòn, rửa trôi mạnh trên vùng
đồi núi và bồi tụ nhanh trên
vùng đồng bằng
CH: Vì sao địa hình đồi núi
nước ta bị xâm thực mạnh?
GV: Do địa hình cao, độ dốc
lớn, do nhiệt độ cao, lượng
mưa lớn với 2 mùa khô ẩm
khác biệt, mưa mùa tập trung
CH: Biểu hiện của địa hình
xâm thực mạnh trên vùng đồi
lưu sông Các đồng bằng châu
thổ lớn chính là kết quả của quá
trình bồi tụ địa hình ở nước ta
Hiện nay, quá trình bồi tụ địa
hình này vẫn đang được tiếp tục
CH: Dựa vào hiểu biết của bản
thân em hãy đề ra biện pháp
nhằm hạn chế hoạt động xâm
thực ở vùng đồi núi
* Tìm hiểu đặc điểm sông
ngòi, đất đai, sinh vật.
dòng sông lớn của nước ta Vì
sao hàm lượng phù sa của nước
sông Hồng lớn hơn sông Cửu
vỏ phong hoá chủ yếu là
đá phiến sét nên dễ bị bàomòn hơn
xói mòn, rửa trôi
+ Hình thành các dạng địa hìnhnhư: hang động, thung lũng…
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạlưu các sông (Hồng, Cửu Long)
* Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Sông ngòi nhiều nước, giàuphù xa
- Chế độ nước theo mùa-Diễn biến chế độ dòng chảythất thường
* Đất
+ Quá trình feralit là quá trìnhhình thành đất chủ yếu, phonghóa diễn ra mạnh
+ Đất feralit là loại đất chính ởvùng đồi núi nước ta
*Sinh vật
+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm
Trang 28Câu hỏi thêm: Giải thích sự
hình thành đất đá ong ở vùng
đồi, thềm phù sa cổ nước ta?
Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh
hưởng của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa đến hoạt động
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có
ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp, các hoạt động sản xuất
khác và đời sống
CH: thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa đã đem đến những
thuận lợi và khó khăn gì cho
các hoạt động sản xuất và đời
bị phá huỷ, mùa khô khắcnghiệt, sự tích tụ oxít trongtầng tích tụ từ trên xuốngtrong mùa mưa và từ dướilên trong mùa khô càngnhiều Khi lớp đất mặt bịrửa trôi hết, tầng tích tụ lộtrên mặt, rắn chắc lạithành tầng đá ong Đấtcàng xấu nếu tầng đá ongcàng gần mặt
HV: - Thuận lợi: nền nhiệt
ẩm cao thuận lợi để pháttriển nền nông nghiệp lúanước, tăng vụ, đa dạng hoácây trồng, vật nuôi…
- Khó khăn: Lũ lụt, hạnhán, khí hậu, thời tiếtkhông ổn định
HV: - Thuận lợi:
+Tạo điều kiện phát triểncác ngành kinh tế: lâmnghiệp , thuỷ sản, du lịch,GTVT…
+Đẩy mạnh các hoạt độngkhai thác, xây dựng
- Khó khăn:
+ Sự phân mùa khí hậu,chế độ nước sông ảnhhưởng tới giao thông, dulịch…
+ Độ ẩm cao gây khókhăn cho việc bảo quảnmáy móc, thiết bị, nôngsản
+ Các thiên tai như mưabão, lũ lụt, hạn hán, réthại, khô nóng, …
lá rộng thường xanh+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới giómùa
b Nguyên nhân: do tác động
của ngoại lực, hoạt động sảnxuất của con người và sự pháttriển KT-XH của đất nước
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi: nền nhiệt ẩm caothuận lợi để phát triển nền nôngnghiệp lúa nước, tăng vụ, đadạng hoá cây trồng, vật nuôi…
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khíhậu, thời tiết không ổn định
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi +Tạo điều kiện phát triển cácngành kinh tế: lâm nghiệp , thuỷsản, du lịch, GTVT…
+Đẩy mạnh các hoạt động khaithác, xây dựng
- Khó khăn + Sự phân mùa khí hậu, chế độnước sông ảnh hưởng tới giaothông, du lịch…
+ Độ ẩm cao gây khó khăn choviệc bảo quản máy móc, thiết bị,nông sản
+ Các thiên tai như mưa bão, lũlụt, hạn hán, rét hại, khô nóng,
…+Các hiện tượng thời tiết thất thường: giông, lốc, mưa đá…+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Trang 29+Các hiện tượng thời tiết thất thường: giông, lốc, mưa đá…
+ Môi trường thiên nhiên
2.Hướng dẫn học tập: Đọc trước bài 12 “Thiên nhiên phân hóa đa dạng” Tìm hiểu đặc điểm
nổi bậc của phần lãnh thổ Bắc-Nam, Đông-Tây
Trang 30- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam
- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự phân hoá địahình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ
- Biết được biểu hiến của sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: vùng biển vàthềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ hình thể Việt Nam
- Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên
- Atlat Địa lí Việt Nam
2.Chuẩn bị của học viên
- Atlat Địa lí Việt Nam
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy trình bày biểu hiện, nguyên nhân của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành
phần địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật ở nước ta
CH: Hãy cho biết nguyên nhân
làm cho thiên nhiên nước ta
phân hóa theo chiều Bắc-Nam
GV: Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến sự phân hóa thiên nhiên
song nguyên nhân chủ yếu là do
sự thay đổi của khí hẫu của 2
HV: Do sự thay đổi của
khí hậu từ Bắc vào nam
mà ranh giới rõ rệt là dãyBạch mã
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam:là do sự phân hóa khí
hậu theo vĩ độ
Trang 31miền bắc-Nam Bên cạnh yếu tố
khí hậu còn do yếu tố địa hình:
phía Bắc đồi núi, phía Nam
đồng bằng, dãy Bạch Mã chắn
ngang làm cho miền Bắc lạnh,
miền Nam ấm
CH: Hãy nêu đặc điểm khí hậu
và cảnh quan thiên nhiên phần
lãnh thổ phía Bắc nước ta
GV: Trên vùng đồng bằng có
thể trồng được cả rau ôn đới
-Mùa đông: thời tiết lạnh, trời
nhiều mây, u ám, mưa ít, nhiều
loài cây rụng lá
-Mùa hè: thời tiết nắng nóng,
mưa nhiều, cây cối xanh tốt
CH: Hãy nêu đặc điểm khí hậu
và cảnh quan thiên nhiên phần
lãnh thổ phía Nam và tác động
của nó đến thiên nhiên
GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu
biết của bản thân, hãy cho biết:
- Tại sao miền Bắc có 3 tháng
nhiệt độ thấp dưới 180C?
- Nếu không có mùa đông lạnh
thì sinh vật của miền Bắc có
đặc điểm gì
GV kết luận: Sự phân hoá khí
hậu là nguyên nhân chính làm
cho thiên nhiên phân hoá theo
HV: Đặc trưng của khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùavới mùa đông lạnh
+Nhiệt độ trung bìnhnăm trên 200C.Có 2-3tháng lạnh, nhiệt độ
<180C+Biên độ nhiệt trungbình năm lớn
-Có 2 mùa: mùa đông và mùa hạ
-Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa
HV: - Khí hậu mang tính
chất cận xích đạo giómùa nóng quanh năm+Nhiệt độ trung bìnhnăm trên 250C
+Biên độ nhiệt trungbình năm nhỏ
- Phân thành 2 mùa:
mưa và khô
- Cảnh quan phổ biến làđới rừng cận xích đạo giómùa
- Thành phần sinh vậtmang đặc trưng xích đạo
và nhiệt đới với nhiềuloài
HV: Do nằm gần chí
tuyến Bắc, lại chịu tácđộng mạnh mẽ của giómùa đông bắc
HV: Miền Bắc sẽ không
có cây cận nhiệt đới, cây
ôn đới và các loài thú có lông dầy
a) Phần lãnh thổ phía Bắc:(Từ
dãy núi Bạch Mã trở ra Bắc)
- Thiên nhiên mang sắc thái vùngkhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa+Nhiệt độ trung bình năm trên
200C+Biên độ nhiệt trung bình nămlớn
-Có 2 mùa: mùa đông và mùa hạ
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu
là đới rừng nhiệt đới gió mùa
b) Phần lãnh thổ phía Nam (Từ
dãy Bạch Mã vào Nam)
- Thiên nhiên mang sắc thái vùngkhí hậu cận xích đạo
+Nhiệt độ trung bình năm trên
250C+Biên độ nhiệt trung bình nămnhỏ
- Phân thành 2 mùa: mưa và khô
- Cảnh quan phổ biến là đới rừngcận xích đạo gió mùa
- Thành phần sinh vật mang đặctrưng xích đạo và nhiệt đới vớinhiều loài
Trang 32vĩ độ (Bắc - Nam) Sự khác
nhau về thiên nhiên giữa hai
phần Bắc và Nam lãnh thổ thể
hiện ở sự thay đổi cảnh sắc
thiên nhiên theo mùa, ở thành
GV: Từ Đông-Tây, từ biển vào
đất liền thiên nhiên nước ta có
sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt
GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm tìm hiểu 1 nội dung
GV nhận xét,chốt ý
GV: Sự khác biệt giữa Đông
Trường sơn và Tây Nguyên
Vào mùa Đông: (VIII-I)
-ĐTS là mùa mưa do đón gió
hướng bắc từ biển thổi vào(gió
mùa đông bắc và tín phong bắc
bán cầu) đồng thời chịu ảnh
hưởng của bão, áp thấp từ biển
Đông, dải hội tụ nội chí tuyến
-Vùng núi Tây Nguyên lại là
mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay
gắt, xuất hiện cảnh quan rừng
thưa nhiệt đới khô rụng lá
-Khi Tây Nguyên là mùa mưa
thì sườn đông Trường Sơn lại
chịu ảnh hưởng của gió Tây
khô nóng do hiệu ứng fơn tác
động
-Nhóm 1: Tìm hiểu đặc
điểm vùng biển và thềm lục địa
-Nhóm 2: Tìm hiểu vùng
đồng bằng ven biển
-Nhóm 3: Tìm hiểu vùng
đồi núi Các nhóm thảo luận và trình bày
2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây
a Vùng biển và thềm lục địa
-Vùng biển rộng, nhiều đảo-Thiên nhiên vùng biển đa dạng,tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới
ẩm gió mùa-Vùng thềm lục địa nông sâu rộnghẹp có quan hệ với vùng đồngbằng, vùng núi và thay đổi theotừng đoạn bờ biển
b Vùng đồng bằng ven biển
- ĐBBB và ĐBNB mở rộng vớicác bãi triều thấp bằng phẳng
- Dải đồng bằng ven biển trung
Bộ hẹp ngang và chia cắt mạnhthành những đồng bằng nhỏ, thềmlục địa hẹp…
c Vùng đồi núi
-Sự phân hóa Đông-Tây rất tạp,chủ yếu do tác động của gió mùavới độ cao và hướng của các dãynúi
+Vùng Đông Bắc: cận nhiệt đớigió mùa
+Tây Bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa+Vùng núi cao Tây Bắc: cảnhquan giống vùng ôn đới
Trang 34- Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được đặc điểmchung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên.
-Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mọi miền
2 Kĩ năng
-Khai thác kiến thức trên bản đồ
- Kĩ năng phân tích tổng hợp để thấy mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần tựnhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm của miền
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ
Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa theo chiều đông tây, sự phân hóa đó biểu hiện rõ qua các thành phần thiên nhiên nào
3 Vào bài: Bên cạnh việc phân hóa thiên nhiên theo Bắc-Nam, Đông-Tây, thiên nhiên nước ta
còn có sự phân hóa theo độ cao Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự phân hóa này
CH: Nguyên nhân nào tạo
nên sự phân hóa thiên nhiên
theo độ cao?
GV: Do sự thay đổi nhiệt
độ, lượng mưa, độ ẩm, tức là
cũng do sự thay đổi của khí
hậu đã dẫn đến sự thay đổi
của hàng loạt các thành phần
tự nhiên khác khi đi từ thấp
HV: Do sự thay đổi của khí
hậu
3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao: Thiên nhiên
nước ta có 3 đai cao
a Đai nhiệt đới gió mùa -Độ cao
+Miền Bắc: cao trung bìnhdưới 600 - 700m
+Miền Nam: 900-1000m
- Khí hậu: mang tính chất
nhiệt đới rõ rệt, mùa hạnóng, nhiệt độ trung bìnhtháng trên 250C
- Có 2 nhóm đất
Trang 35lên cao
CH: Hãy nêu đặc điểm tự
nhiên của đai nhiệt đới gió
mùa về: độ cao, khí hậu, đất,
- Có 2 nhóm đất:
+ Đất phù sa ở đồng bằngchiếm 24% DT đất tự nhiên
cả nước + Đất Feralit vùng đồi núithấp chiếm hơn 60% DT
- Sinh vật: chủ yếu là các hệsinh thái nhiệt đới
+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới
ẩm lá rộng thường xanh
Nhóm 1: Đặc điểm tự nhiên
của đai cận nhiệt đới giómùa trên núi về: độ cao, khíhậu, đất, sinh vật
Nhóm 2: Đặc điểm tự nhiên
của đai ôn đới gió mùa trênnúi về: độ cao, khí hậu, đất,sinh vật
Sau thời gian thảo luận cácnhóm trình bày
+ Đất phù sa ở đồng bằng + Đất Feralit vùng đồi núithấp
- Sinh vật
+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới
ẩm lá rộng thường xanh+Các hệ sinh thái rừng nhiệtđới gió mùa
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao+Miền Bắc : 600 - 700m đến2600m
+Miền Nam : 900 – 1000m 2600m
Khí hậu: mát mẻ, nhiệt độ
trung bình tháng dưới 25 0C,mưa nhiều độ ẩm tăng
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
Trang 36Hình thức:cá nhân/nhóm
CH: Dựa vào hình 12, hãy
xác định phạm vi 3 miền địa
lí tự nhiên và đặc trưng cơ
bản của mỗi miền về địa
hình và khí hậu
GV chia lớp thành 3 nhóm
lớn, mỗi nhóm tìm hiểu 1
miền địa lí tự nhiên với các
nội dung sau
4 Các miền địa lí tự nhiên
(bảng phụ lục)
PHỤ LỤC CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Tên miền Miền Bắc và Đông BắcBắc Bộ và Bắc Trung BộMiền Tây Bắc Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Tả ngạn sông Hồng và rìa phía Tây, Tây Nam
đồng bằng Bắc Bộ
Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã trở
vào Nam
Địa hình
- Chủ yếu là đồi núi thấp
- Hướng núi vòng cung-Bờ biển đa dạng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo
- Địa hình cao nhất nước
- Hướng núi chủ yếu là tây bắc – đông nam -Có các cao nguyên, sơn nguyên
-Ven biển nhiều cồn cát, đầm phá
- Cấu trúc phức tạp,chủyếu là cao nguyên, sơn nguyên
-Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng
Sinh vật Nhiệt đới và cận nhiệt đới Nhiệt đới -Nhiệt đới, xích đạo-Ven biển có nhiều
rừng ngập mặn
Trang 37IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết
- Trình bày đặc điểm đai nhiệt đới gió mùa
- Trình bày đặc điểm đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Trang 38- Đọc hiểu bản đồ sông ngòi, địa hình Xác định đúng các địa danh trên
- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi, đỉnh núi
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ Hình thể Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Bản đồ trống
2.Chuẩn bị của học viên
Xem trước bài thực hành tìm một số dãy núi trên bản đồ
các dãy núi, đỉnh núi và dòng
sông trên bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam
Hình thức:cá nhân
GV đọc bài tập 1 và nêu yêu
cầu của bài thực hành
Xác định trên bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam hoặc Atlat Địa
lí Việt Nam) vị trí các dãy núi,
cao nguyên đá vôi,cao nguyên
badan, các cánh cung
GV yêu cầu 2 HV cùng bàn trao
đổi để tìm vị trí các dãy núi, cao
nguyên trong Atlat Địa lí Việt
-Hai HV xác định các cánh cung
-Hai HV xác định các cao
1.Bài tập 1: Xác định vị trí
các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản đồ Địa lí
tự nhiên Việt Nam
a.Các dãy núi, cao nguyên
- Các dãy núi Hoàng Liên
Bắc,Trường Sơn Nam,Bạch
Mã, Hoành Sơn
- Các cao nguyên đá vôi: TàPhình,Sín Chải, Sơn La,MộcChâu
- Các cánh cung: Sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều
- Các cao nguyên badan:Lâm Viên, Di Linh
Trang 39-GV yêu cầu HV xác định trên
Atlat vị trí các đỉnh núi sau đó
gọi 3 HV lên xác định trên bản
Hoạt động 4.Điền vào lược đồ
các cánh cung, các dãy núi,
các đỉnh núi.
Hình thức: Cá nhân
GV cho HV đọc bài tập 2, xác
định yêu cầu bài
GV cho HV lên bảng điền vào
bản đồ trống đã chuẩn bị sẵn
GV và cả lớp nhận xét kết quả
của các bạn trên bảng
nguyên đá vôi-Hai HV xác định các cao nguyên badan
Các HV còn lại quan sát và nhận xét phần trình bày của bạn
Cả lớp xác định trên Atlat
3 HV xác định trên bản đồCác HV còn lại quan sát, nhận xét
HV xác định trên Atlat
2 HV xác định trên bản đồ
2 HV lên bảng được gọi bất
kì bạn nào trong lớp lên xác định trên bản đồ
HV đọc bài
2 HV điền các cánh cung
2 HV điền các dãy núi
2 HV điền các đỉnh núiCác HV còn lại điền vàolược đồ đã vẽ ở bài thựchành
b.Xác định vị trí các đỉnh núi trên bản đồ
c.Các dòng sông
Sông Hồng, sông Chảy,sông Đà, sông Thái Bình,sông Mã, sông Cả, sôngHương, sông Thu Bồn, sôngTrà Khúc, sông Đà Rằng,sông Đồng Nai, sông Tiền,sông Hậu
2.Bài tập 2: Điền vào lược
đồ trống
-Các cánh cung: Sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều
-Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
Bắc,Trường Sơn Nam, Bạch
Mã, Hoành Sơn-Các đỉnh núi:Tây Côn Lĩnh,Phanxipăng, Ngọc Linh, Chư Yang Sin
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết
Học viên nhận xét bài làm các bạn trong lớp