giáo án ngữ văn 11 theo chương trình chuẩn: giáo án có bốn bước lên lớp, được chia thành 3 cột hoạt động thầy, hoạt động trò, nội dung bài dạy một số bài có phiếu học tập chuẩn bị bài nội dung dễ hiểu, vừa sức
Trang 1- Cảm nhận được vẻ đẹp của chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước
- Giọng thơ tâm huyết, sực sơi đầy lơi cuốn
2 Kĩ năng
Đọc-hiểu thơ thất ngơn Đường luật theo đặc trưng thể loại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
- Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn
SGK và cho biết giai đọan
lịch sử lúc bấy giờ ntn? Ảnh
hưởng đến cuộc dời sự
nghiệp Phan Bội Châu ra sao?
- Khái quát quá trình tham gia
cách mạng của PBC?
-Hồn cảnh sáng tác bài thơ
cĩ gì đặc biệt?
- Hãy cho biết quan niệm về
chí làm trai của tác giả cĩ gì
- Bài thơ được viết trong buổi chia tay bạn bè lên đường sang Nhật Bản
- Làm trai phải gánh vác trách nhiệm phải làm việc lớn
- Rất tiến bộ
- Ý chí tiến bộ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Phan Bội Châu (1867-1940)
- Lúc nhỏ tên là Phan Văn Sơn, hiệu là Sào Nam
- Quê làng Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Sớm cĩ tinh thần yêu nước : thành lập Duy tân hội (1904); khởi xướng phong trào Đơng Du và xuất dương sang Nhật Bản (1905)
- 1925, Pháp bắt cĩc ơng ở Thượng Hải (TQ), đưa về nước và giam lỏng ở Huế cho đến lúc qua đời
- Tác phẩm chính : VN vong quốc sử (1905); Hải ngoại huyết thư (1906); Trùng Quang tâm sử (1914)
2 Tác phẩm
- Hồn cảnh sáng tác : Năm 1905, trước
khi lên đường sang Nhật, ơng sáng tác bài thơ để từ giã bạn bè, đồng chí
- Hồn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại; ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoiaf tràn vào
II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN
a Hai câu đề : quan niệm mới về chí
làm trai và tư thế, tầm vĩc của con người trong vũ trụ
“Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khơn tự chuyển dời”.
Khẳng định một lẽ sống đẹp : phải làm những việc phi thường, hiển hách Phải dám mưu đồ xoay chuyển càn khơn => Tư thế con người khỏe khoắn, hiên ngang, tầm vĩc lớn lao kì vĩ
Trang 2- Qua 2 câu thơ ta cảm nhận
được sự thật hồn cảnh nước
nhà lúc bấy giờ ntn?
- Cho biết thái độ của tác giả
trước hồn cảnh này?
- Tìm những hình ảnh lớn lao,
kì vĩ?
- Bạn cĩ suy nghĩ gì về tư thế
ra đi của nhân vật trữ tình ?
- Hãy nêu những thành cơng
- Non sơng đã chết ,hiền thánh khơng cịn
Thái độ quyết liệt, dứt khốt của những người khơng cam chịu sống đời
nơ lệ, nhục nhã
- Vượt biển đơng, sĩng bạc, “nhất tề phi”
Tư thế hào hùng và khát vọng cứu nước
- Sử dụng hình ảnh, ngơn ngữ
- Lí tưởng yêu nước thương dân
b Hai câu thực : Ý thức trách nhiệm cá
nhân trước thời cuộc
“Trong khoảng trăm năm cần cĩ tớ Sau này muơn thuở há khơng ai?”
- Chí làm trai gắn với “cái tơi”; cĩ ý
thức trách nhiệm đối với đất nước
- Lời kêu gọi ý thức trách nhiệm của tầng lớp thanh niên đối với đất nước
c Hai câu luận : Thái độ quyết liệt
trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ
“Non sơng đã chết, sống thêm nhục” Hiền thánh cịn đâu, học cũng”
- Nêu hiện tình của đất nước “non sơng
đã chết” ; ý thức lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước dân tộc
- Chí làm trai gắn với hồn cảnh lịch sử
cụ thể + nhịp thơ 4/3 => Thái độ quyết liệt, dứt khốt của những người khơng cam chịu sống đời nơ lệ, nhục nhã
- Phan Bội Châu đưa ra 1 chân lý : sách
vở thánh hiền chẳng giúp ích được gì trong buổi nước mất nhà tan Phan Bội Châu là người cĩ tư duy mới mẻ
=> Tấm lịng yêu nước, khí phách hiên ngang của một nhà cách mạng tiên phong
d) Hai câu kết : Khát vọng hành động
và tư thế buổi lên đường
“Muốn vượt bể Đơng theo cánh giĩ Muơn trùng sĩng bạc tiễn ra khơi” -
Vượt bể Đơng : dự tính lớn lao
- Muơn trùng, sĩng bạc : Tư thế hào hùng và khát vọng cứu nước
=> Con người ra đi vì nghĩa lớn
Trang 3- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
- Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu; biết diễn đạt được nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung của sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu
- Khái niệm nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và phương tiện thể hiện phổ biến trong câu
- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu
2 Kĩ năng
- Nhận biết, phân tích hai thành phần nghĩa trong câu
- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp
- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
-Yêu cầu HS đọc và thực hiện
được nhận biết nhờ đâu?
-Trả lời những câu hỏi SGK
-Thực hiện theo yêu cầu của sgk ở phần 1
-Dựa vào nội dung đã phân tích ở ví dụ SGK
+ a1 : đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (hình như)
+ a2 : sự việc như đã xảy ra
Bài tập 1/6 : Mỗi câu thường có hai
thành phần nghĩa :
- Nghĩa sự việc (nghĩa miêu tả)
- Nghĩa tình thái
II NGHĨA SỰ VIỆC :
1 Khái niệm : nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu
đề cập đến
2 Một số nghĩa sự việc và câu biểu hiện nghĩa sự việc:
- Câu biểu hiện hành động
- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm
- Câu biểu hiện quá trình
- Câu biểu hiện tư thế :
- Câu biểu hiện sự tồn tại
Trang 4- Có những loại nghĩa sự việc
nào?
Diễn giảng cho hs nắm được
tính đa dạng của nghĩa sự
việc trong câu
* LUYỆN TẬP : Bài tập 1/9 :
- Câu 1 : 2 sự việc – trạng thái :
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
- Câu 2 : sự việc – đặc điểm : Thuyền –
- Câu 5 : 2 sự việc :đặc điểm : Tầng mây
-lơ lửng Trạng thái : Trời – xanh ngắt
- Câu 6 : 2 sự việc: đặc điểm : Ngõ trúc
–quanh co; trạng thái : Khách – vắng teo
- Câu 7 : 2 sự việc – tư thế (tựa gối,
đó (kể), còn ở phương diện khác là điều đáng sợ
b) Tình thái : có lẽ (phỏng đoán, chưa chắc chắn về sự việc)
c) Có 2 sự việc và 2 nghĩa tình thái
- Sự việc 1 : họ cũng phân vân như mình.Tình thái dễ: chưa
- Sự việc 2 : mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không Tình thái : đến chính ngay (mình): ý nhấn mạnh
Trang 5I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà;
- Thấy được những cách tân nghệ thuật trong bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà;
- Những sang tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ; thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ sinh động,…
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại;
- Bình giảng những câu thơ hay
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
- Yêu cầu HS đọc tiểu dãn
sách giáo khoa
- Hãy trình bài những chi tiết
tiêu biểu về tác giả?
- Giảng thêm về tác giả ở giai
đoạn lịch sử và tư tưởng sáng
tác
- Cho biết vai trò của Tản Đà
đối với nền VHVN?
- Cho biết “Hầu trời” được
trích trong tập thơ nào ?
- Ở đoạn đầu tác giả cảm
nhận như thế nào về việc hầu
trời của mình?
- Buổi đọc thơ diễn ra như thế
nào?
Gợi ý: Thi sĩ tâm trạng đọc
thơ như thế nào?
- Khảo sát tiểu dẫn trong sách và tìm những chi tiết tiêu biểu về Tản Đà
- Một vị trí đặc biệt quan trọng, là cầu nối giữa thơ
- Ông có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền VHVN- gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại
“chẳng phải….lên tiên”
→Gợi sự tò mò cho người đọc,tạo sự hấp dẫn
2.Thuật lại chuyện hầu trời
a Cuộc đọc thơ đầy đắc ý cho trời và chư tiên nghe.
- Cách đọc:
+ Rất cao hứng: “Đọc hết xuôi, Hết…văn chơi”
+Rất đắc ý càng đọc càng hay: “văn dài…cung mây”
-> Khẳng định tài năng thiên phú của mình, đồng thời cũng thể hiện ý thức rất cao về tài năng và tâm cũng là biểu hiện
Trang 6- Trời và chư tiên có thái độ
như thế nào khi nghe tác giả
Gọi ý: Thể thơ? Ngôn từ?
Cách kể chuyện? Biểu hiện
cảm xúc
- Văn bản này có ý nghĩa gì?
- Tán thưởng khen hay, vỗ tay
Tìm dẫn chứng SGK
- Cuộc sống nghéo khó, văn chương hạ giới rẻ như bèo, kiếm được thời ít tiêu thời nhiều
Những yêu cầu rất cao của nghề văn: văn nghệ sĩ phải chuyên tâm với nghề, phải
có vốn sống phong phú, sự
đa dạng về loại, thể là một đòi hỏi của hoạt động sáng tác
- Giọng điệu thoải mái, ngôn ngữ tự nhiên giản dị
- Quan niệm mới về nghề văn
cái ngông của Tản Đà
-Chư tiên nghe: xúc động tán thưởng và hâm mộ “Tâm như nở dạ, cơ lè lưỡi, chau đôi mày, vỗ tay”
-Trời khen, đánh giá cao: “Nhời văn…như tuyết”
- Tác giả tự nhận mình là một trích tiên
bị đày xuống hạ giới
-> Tác giả cảm thấy không có ai đáng là
kẻ tri âm với mình ngoài trời và các chư tiên
b Lời trần tình với trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghiệp văn chương.
-Tác giả tự xưng tên tuổi:Tên Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở sông Đà núi Tản ở Á châu về địa cầu
+Ý thức về tài năng, táo bạo đường hoàn bộc lộ “cái tôi”
+Rất “ngông” khi tìm tới tận trời để bộc
lộ tài năng
- Phát biểu quan niệm về nghề văn + Văn chương là một nghề kiếm sống mới, có người bán kẻ mua có thị trường tiêu thụ
+ Người nghệ sĩ kiếm sống bằng nghề văn rất chật vật, nghèo khó vì văn chương hạ giới rẻ như bèo
+ Những yêu cầu rất cao của nghề văn: văn nghệ sĩ phải chuyên tâm với nghề, phải có vốn sống phong phú, sự đa dạng
về loại, thể là một đòi hỏi của hoạt động sáng tác
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật
-Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự
do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động…
2 Ý nghĩa vă bản
Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà
Trang 7- Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu.
- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại;
- Phân tích một bài thơ mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Dựa vào tiểu phẩn SGK,
trình bày những chi tiết tiêu
biểu về cuộc đời ?
- Ông thường viết về đề tài tình yêu và viết rất hay
Vội vàng rút từ tập Thơ Thơ (1938),
- Đọc theo yêu cầu
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
-Tên khai sinh Ngô Xuân Diệu 1985), bút danh Trảo Nha, quê ở Hà Tĩnh nhưng lớn lên ở Qui Nhơn
(1916 Xuân Diệu là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và
sự nghiệp văn học phong phú
-XD là nhà thơ “mới nhất trong tất cả các nhà thơ mới” Ông đã đem đến cho thơ
ca những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo
- Năm 1996, ông được nhà nước tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm
Vội vàng rút từ tập Thơ Thơ (1938), tập thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Phần 1 : Niềm ngây ngất trước cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng.
- Bốn câu đầu + Điệp từ “ Tôi muốn” diễn tả ước muốn táo bạo muốn chi phối tự nhiên: tắt nắng, buộc gió-> không thể thực hiện + Những câu thơ ngắn, nhịp thơ nhanh mạnh thể hiện sự quyết liệt trong ước
Trang 8- Câu 5 đến câu11, cảnh vườn
xuân được miêu tả như thế
- Vì sao nhà thơ lại có quan
niệm sống vội vàng như thế?
Điệp từ “ Này đây” có tác dụng liệt kê, kết hợp với đão ngữ
- Câu 12: dấu chấm giữa câu tách câu thơ làm 2 ý:
niềm vui không trọn vẹn
Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngũi mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian
+ Quan niệm của XD:
“Xuân tới – qua; non –già;
hết”và “Tôi cũng mất, Tuổi trẻ chẳng hai lần thăm lại…”=> quan niệm
về thời gian tuyến tính lấy
sinh mệnh cá nhân (tuổi trẻ) để làm thước đo thời gian
Cảm nhận hạnh phúc bằng tất cả giác quan “no nê, đã đầy, chếnh choáng”→Trái tim luôn ham sống, khát khao sống và thụ hưởng
+ Điệp từ “ Này đây” có tác dụng liệt
kê, kết hợp với đão ngữ nhấn mạnh cảnh vườn xuân rực rở
-> Trong thế giới này đẹp nhất và quyến
rũ nhất là con người với tuổi trẻ và tình yêu
- Câu 12: dấu chấm giữa câu tách câu thơ làm 2 ý: niềm vui không trọn vẹn
- Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngũi mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian
+ Điệp từ “ Nghĩa là” có tác dụng giải thích quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại
+ Những từ ngữ: chia phôi, tiễn biệt, bay đi, đứt tiếng reo thi, phai tàn -> cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là sự mất mác, phai tàn, mòn héo
* Xuất phát từ nhận thức và quan niệm
về hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với mọi người và cuộc đời
2 Phần 2: quan niệm sống vội vàng
- Xuân Diệu đã đề ra một quan niệm mới
về thời gian:
+ Quan niệm cũ: “Xuân vẫn tuần hoàn”:thời gian vòng tròn, bốn mùa
xuân hạ thu đông
+ Quan niệm của XD: “Xuân tới – qua; non –già; hết”và “Tôi cũng mất, Tuổi trẻ chẳng hai lần thăm lại…”=> quan niệm về thời gian tuyến tính lấy sinh
mệnh cá nhân (tuổi trẻ) để làm thước đo thời gian
- Tạo ra giọng tranh luận và dung lối định nghĩa để bảo vệ quan điểm của mình
“Xuân đương tới nghĩa là…”
“ Xuân còn non nghĩa là…”
“Mà xuân hết nghĩa là…
3 Lời giục giã sống vội vàng của thi sĩ
- “Mau đi thôi”:thúc giục mình phải sống vội vàng
- “Ta muốn,,,”: bày tỏ lòng ham sống mãnh liệt tràn trề → “vội vàng” không buông thả mà ý thức, sống hưởng thụ chính đáng những hạnh phúc tuổi trẻ
Trang 9hả cuồng nhiệt
Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ niềm khát khao giao cảm với đời
được hưởng + động từ mạnh mẽ đầy khát vọng “say, ôm, riết, thâu”
-> sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn, ý thức mãnh liệt cái tôi đầy ham muốn.-Cảm nhận hạnh phúc bằng tất cả giác quan “no nê, đã đầy, chếnh choáng”→Trái tim luôn ham sống, khát khao sống và thụ hưởng
* Nhận thức về bi kịch cuộc sống đã dẫn đến ứng xử tích cực: sống vội vàng, bộc
lộ quan niệm nhân sinh mới mẻ chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật
- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí
- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả cuồng nhiệt
2 Ý nghĩa văn bản
Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm
mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời
Trang 10- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Biết cách lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách lập luận trong các văn bản
- Viết đoạn văn, bài văn bác bỏ một ý kiến (về vấn đề xã hội hoặc văn học) với các cách bác bỏ phù hợp
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
- Sau khi khảo sát sách giáo
khoa hãy trả lời những câu
- Yêu cầu học sinh khảo sát
ngữ liệu sách giáo khoa
- Giáo viên chia lớp làm 4
Thời gian làm việc 4 phút Hết
thời gian gọi bất kỳ học sinh
Mục đích và yêu cầu của bác bỏ xem trong SGK
- Chia nhóm theo yêu cầu của giáo viên
Nhóm 1,2,3, lần lượt làm bài a, b, c
Nhóm 4 tổng hợp nêu ra các cách bác bỏ , những điều cần lưu ý
- Học sinh làm việc nhóm theo yêu cầu
2.Cách bác bỏ:
* Khảo sát đọan trích:
a) ĐC Trinh bác bỏ lập luận thiếu khoa học và suy diễn chủ quan của NBKhoa.-Chỉ ra những suy nghĩ vô căn cứ của NBKhoa khi giảng giải, phân tích lời nói
và những câu thơ của ND
-Đặc sắc nhất ở cách diễn đạt phối hợp câu tường thuật,câu cảm,CHTT và cách
so sánh với những thị sĩ nước ngoài → ĐGTrinh đã bác bỏ thành công đầy thuyết phục ý kiến của NBKhoa cho rằng
“NDu là một con bệnh thần kinh”
b)NANinh bác bỏ luận cứ lệch lạc
“Nhiều đồng bào…nàn” Thái độ từ bỏ tíếng mẹ đẻ do nhiều nguyên nhân, phân tích bằng lí lẽ và dẫn chứng rồi truy tìm nguyên nhân là “phải quy lỗi…người” để bác bỏ
c) Luận điểm không đúng của người khác: “tôi hút….mặc tôi” → bác bỏ bằng cách nêu lên những dẫn chứng cụ thể và phân tích rõ tác hại của việc hút
Trang 11- Chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận 3 ndung của btập 1
- Hsinh làm việc trong 5 phút
- Hết tgian đại diện các nhóm
lên bảng trình bày sản phẩm
Sửa kết quả làm việc học
sinh
- Gợi ý cho học sinh về nhà
viết thành 1 bài văn hoàn
bỏ và kết hợp với ghi nhớ SGK
- Tự chép nội dung vào tập
- Học sinh chia nhóm theo yêu cầu của giáo viên
- Làm việc nhóm
- Trình bày sản phẩm
- Tùy cách viết của từng học sinh, GV có cách sửa khác nhau
thuốc lá
*Cách thức bác bỏ:
-Có thể bác bỏ một lụân cứ, luận điểm hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại,chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạch sai lệch,thiếu chính xác của luận cứ,luận điểm lập luận ấy.-Khi bác bỏ cần tỏ thái độ khách quan đúng mực
3: Luyện tập:
BT 1: Chỉ ra ý kiến,quan điểm của Ndu
và NĐThi đã bỏ ở hai đọan trích:
a)Ndu bác bỏ ý kiến sai lệch “Cứng quá thì gãy”
-Cách bác bỏ và giọng văn:
+NDữ:lí lẽ +d/chứng trực tiếp bác bỏ ý kiến sai lầm → giọng văn dứt khóat+Nêu ý kiến sai lầm: “Cứng quá ”
+Lí lẽ để bác bỏ: “Kẻ sĩ chỉ lo ra mềm”.+Dẫn chứng: “NT văn xứng đáng”b) NĐT bác bỏ ý kiến thiếu chính xác khi đánh giá về thơ “Có nhiều…đủ”
-Giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị-Cách bác bỏ:phân tích vấn đề thành hai khía cạnh
Bác bỏ ý kiến cho rằng “thơ là những lời đẹp”
Trang 12I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc
đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả;
- Thấy được việc sử dụng nhuần nhuyễn những yếu tố thơ cổ điển trong một bài thơ mới
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên “tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa hai yếu tố cổ điển và hiện đại; tính chất suy tưởng triết lí
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng tác phẩm thơ trữ tình
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
- Trình bày sơ lược về tiểu sử
- Giới thiệu vị trí của bài thơ
trên thi đàn văn học và cảm
hứng chủ đạo của tác phẩm?
- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng
tác của bài thơ?
- Nhan đề này có gì đặc biệt?
So sánh tràng giang và trường
giang
- Ycầu học sinh đọc thơ.?
- Giải thích nghĩa của hai từ
- Trả lời theo yêu cầu
- Xem SGK
- Sách Giáo Khoa
- SGK
- Chú ý lắng nghe và ghi chép
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng triết lí
2 Tác phẩm
- Trích trong tập “Lửa thiêng” (1939)
- Vào buổi chiều thu (1939) Huy Cận đứng ở bến Chèm, nhìn cảnh Sông Hồng mênh mông sóng nước lòng buồn vời vợi, cảm cảnh cho một kiếp người trôi nổi giữa dòng đời
- Nhan đề: so sánh tên gọi tràng giang với trường giang
II ĐỌC-HIỂU TÁC PHẨM 1.Câu đề từ:
Bâng khuâng: cảm xúc ngỡ ngàng, luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau; trời rộng sông dài: cảnh vũ trụ bao la, bát ngát
-> Tâm trạng con người trước thiên
nhiên rộng lớn
2 Khổ 1:
a Ba câu đầu
- Vẻ đẹp cổ điển + Tràng giang: điệp vầng “ang” → tạo nên dư âm vang xa, trầm buồn
+ Sóng gợn, buồn điệp điệp: khơi gợi cảm xúc và nỗi buồn triền miên
+ “Thuyền về…nước lại”: con thuyền
Trang 13cổ điển của ba câu thơ đầu?
- Câu thơ thứ tư có gì đặc
- Vì sao hai câu cuối đậm
chất thơ Đường mà lại gần
- Hãy nêu ý nghĩa văn bản?
- Giải thích âm “ang” gợi cái bao la
- Những hình ảnh thơ cổ:
con thuyền, dòng sông
- Giải thích cách nói lạ lùng của tác giả
- Lạc nhiều dòng: sự trôi nổi vô định
- Cồn nhỏ, đìu hiu, lơ thơ, vãn chợ chiều, bến cô lêu…
- Từ láy, gieo vần
- Sự lạc loài
- Không gian vắng lặng thiếu vắng sự sống
- Lấy ý từ thơ Thôi Hiệu, Huy Cận bộc lộ nỗi buồn của con người trước thời cuộc
- Có hình ảnh cánh chim, bầu trời nhưng thơ HC tha thiết hơn Thôi Hiệu
- Thảo luận 3 phút về NT, trình bày, bổ sung
- Qua việc miêu tả cảnh trời rộng sông dài, tác giả bộc lộ lóng yêu nước
nhỏ nhoi trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông, chia lìa, không hòa hợp
b Câu 4
“Củi một cành khô” hình ảnh tầm thường nhỏ nhoi , nét hiện đại với tứ thơ mới mẻ gợi lên nỗi buồn về kiếp người nhỏ bé bơ vơ giữa dòng đời
2 Khổ 2
- Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió điù hiu cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, …
+ Cặp từ láy: “lơ thơ”; “đìu hiu” gợi lên được sự buồn bã, quạnh vắng
+ Cảnh chợ vãn, bến cô liêu: Chỉ còn cảnh vật, đất trời, mênh mông xa vắng… + Không gian ba chiều chiều cao dường như vô tận làm cho cảnh vật càng vắng lặng hiu quạnh
+ “không chuyến đò”; “không cầu”:thiếu dấu hiệu của sự sống
-> Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn chia lìa hơn
5 Khổ 4
- Hai câu thơ đầu là bức tranh phong
cảnh kì vĩ, nên thơ, cảnh được gợi lên bằng bút pháp cổ điển
+ “Mây cao đùn núi bạc”: TN tuy buồn nhưng thật tráng lệ, hung vĩ
+ Chim nghiêng cánh nhỏ >< bầu trời hùng vĩ
- Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết
+ Bắt nguồn từ ý thơ Thôi Hiệu + Nỗi nhớ của Huy Cận thắm thía hơn vì không cần khói sóng vẫn nhớ nhà-> tâm trạng lạc lõng ngay chính trên quê hương mình
2 Ý nghĩa văn bản
Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết
Trang 14của tác giả.
Trang 15Gv yêu cầu Hv đọc tiểu dẫn
- Có số phận bất hạnh nhưng HMT là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới “ ngôi sao chổi trên bầu trời thơ VN”
Trích trong tập đau thương (1938) (Thơ điên)
Đọc-theo dõi
- Đoạn 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết
- Đoạn 2: Hoàn hôn thôn
Vĩ và niềm đau chia lìa
- Đoạn 3: Nỗi niềm thôn Vĩ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- HMT (1912-1940), tên thật Nguyễn Trọng Trí, quê Quãng Bình, được sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo thiên chúa
- Bút danh: Mimh Duệ Thị, Phong Trần,
Lệ Thanh…
- Có số phận bất hạnh nhưng HMT là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới “ ngôi sao chổi trên bầu trời thơ VN” (CLV)
- Thơ HMT phức tạp đầy bí ẩn, thể hiện
rõ một tình yêu đau đớn hướng về cuộc đời trần thế
2 Tác phẩm
Trích trong tập đau thương (1938) (Thơ điên) được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của HMT với Hoàng Thị Kim Cúc
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
Trang 16Mở đầu bài thơ là một câu
hỏi Người hỏi là ai? Giọng
điệu hỏi và ý nghĩa câu hỏi là
gì?
Nhận xét: lời thơ vừa là lời
trách, lời tự vấn của chính tg
Bức tranh thiên nhiên được
tác giả phát họa như thế nòa
trong hai câu tiếp theo? Tìm
nét độc đáo của bức tranh đó
( nắng mới mướt)?
GV: Cảnh thôn Vĩ hiện lên
với “nắng mới lên”: nắng đầu
tiên của một ngày, mới mẻ
ấm áp (mới:tô đậm cái trong
trẻo thanh khiết); “nắng hang
cau”: loại cây cau nhất trong
vườn nên đón được những tía
nắng đầu tiên => sự tinh
khiết…
Người thôn Vĩ hiện lên trong
bức tranh như thế nào?
Bạn có nhận xét gì về sự phối
hợp giữa người và cảnh trong
đoạn thơ?
Bạn có nhận xét gì về tâm
hồn rác giả qua bức tranh?
Ở khổ hai tác giả còn miêu tả
không gian thôn Vĩ không?
Tìm và phân tích các biện
pháp nghệ thuật trong hai câu
đầu? (nhịp thơ, biện pháp tu
từ)
Bạn hãy phát họa lại bức
tranh thiên nhiên trong hai
- Người hỏi: cô gái thôn
VĨ, nhà thơ
- Giọng trách móc nhẹ nhàng, hỏi để mời gọi
- Mang vẻ đẹp hữu tình và tinh khôi, thanh khiết: nắng mới tràn lên hang cau mướt lá
“Mặt chữ điền”: vẻ đẹp phúc hậu hiền lành với “lá trúc che ngang” con người
xuất hiện với vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng,
- Thiên nhiên và con người hài hòa trong bức tranh phong cảnh
Tình yêu thiên nhiên, và sự băn khoăn…
Không gian đã mở ra rộng hơn thành xứ Huế
- Nhịp 4/3
- Nhân hóa: dòng nước buồn
- Cảnh gồm: gió, mây, dòng nước, hoa bắp lay
1 Khổ 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết
- Mở đầu bài thơ là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái “Sao…vĩ”:một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần của cô gái
- Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn vĩ trong khoảnh khắc hừng đông
+ “Nắng mới lên”: nắng đầu tiên của
một ngày =>quan sát rất tinh tế => ánh nắng mới lên trong trẻo, tinh khiết
+ “Nắng hàng cau” Cau cây cao nhất
trong vườn thôn Vĩ nên là điểm đón những ánh nắng đầu tiên => nắng thanh tân, tinh khôi
+ “vườn ai mướt quá”: cảnh vật tươi
tốt, đầy sức sống NT so sánh: “xanh như ngọc” thật đẹp
- Người thôn Vĩ: “Mặt chữ điền”: vẻ đẹp phúc hậu hiền lành với “lá trúc che ngang” con người xuất hiện với vẻ đẹp
kín đáo, dịu dàng, làm cho cảnh vật thêm sinh động
=> Thiên nhiên và con người hài hòa với nhau trong vẻ đẹp và sự dịu dàng trong bức tranh thôn Vĩ tươi sang, đầy sức sống
⇒ Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả
2 Khổ 2: Cảnh hoàng hôn thônVĩ và
niềm đau cô lẻ ,chia lìa.
- Không gian Thôn Vĩ đã được chuyển đổi thành trời mây , sông nước xứ Huế
- Thời gian: buổi ban mai ở Vĩ Dã đã chuyển vào ngày và sang đêm tối
- Hai câu đầu bao quát toàn cảnh
“Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay” + Cách ngắt nhịp 4/3 với hai vế tiểu
đối => Nhịp thơ khoan thai, nhẹ nhàng buồn sâu lắng
+ “Dòng nước buồn” => biện pháp nhân hóa –dòng sông như một sinh thể
có tâm trạng để thi nhân giải bày tâm sự của chính mình
+ Hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngã,
Trang 17câu đầu? Và cho biết suy nghĩ
của bạn về bức tranh đó?
Huế và dong Hương giang
hiện lên như thế nào về đêm?
Cuối khổ thơ là một câu hỏi
tu từ => nổi niềm của thi
nhân là gì?
Cảnh vật miêu tả trong khổ
ba có gì khác với khổ một và
hai?
Khách đường xa trong câu
thơ là ai? Điệp từ khách
đường xa gợi lên suy nghĩ gì?
Phân tích cảnh và tình hiện
lên trong khổ thơ?
Nêu đặc sắc nghệ thuật và ý
nghĩa văn bản của bài thơ?
mỗi yếu tố tồn tai riêng lẽ không có sự phối hợp =>
chia lìa, đau thương
- Lung linh, huyền ảo:
thuyền chở trăng, bến song trăng=> dòng sông hiện lên qua ánh sáng của đêm trăng
Niềm hi vọng thiết tha đầy khắc khoải
Cảnh và người hiện lên trong mộng
- Người sống ơ thôn Vĩ, thi nhân => sự xa xôi, cách trở
Cảnh mờ ảo, xa vời =>tình người tha thiết nhưng cũng đầy hoài nghi với cuộc đời
+ Cảnh thực mà ảo: thuyền chở trăng
và bến sông trăng → con thuyền là hình ảnh của mộng tưởng là nét đẹp phát họa gợi sự lung linh huyền ảo cho xứ Huế về đêm (thuyền chở trăng là thuyền chở tình yêu, bến sông trăng là bến hạnh phúc)
+ Câu hỏi tu từ: Niềm hi vọng thiết tha đầy khắc khoải
⇒Đằng sau cảnh vật là tâm trạng đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng chờ đợi tình yêu của nhà thơ
3 Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ
*Cảnh người trong mộng, thiên nhiên nhường chỗ cho sự hiện diện của con người
- Ba câu đầu + Điệp ngữ: “khách đường xa” nhấn mạnh bóng dáng con người hiện lên mờ
ảo, xa vời trong sương khói Có thể là người đang sống ở Vĩ Dạ , cũng có thể là chính nhà thơ => gợi sự xa xôi, cách trở + “Áo em trắng quá”; “sương khói mờ nhân ảnh” => càng làm tăng vẻ hư ảo;
“nhìn không ra”, “mờ nhân ảnh”: => cay đắng, huyền hoặc , xa vời khó hiểu
- Câu cuối mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời ⇒ Tâm hồn nhà thơ luôn tha thiết với cuộc đời với con người
III TỔNG KẾT (SGK)
1 Nghệ thuật
2 Ý nghĩa văn bản
Trang 18I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tâm hồn Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ, yêu nước
và nhân đạo
- Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh, phong
thái tự tại và niềm lạc quan của Hồ Chí Minh
- Vẽ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và hiện đại, giữa chất thép và chất tình
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu tác phẩm trữ tình
- Phân tích một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo đặc trưng thể loại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
GV yêu cầu Hv đọc tiểu dẫn
và cho biết sơ lược về tập thơ
“Nhật kí trong tù”
Giảng giải thêm về hoàn cảnh
ra đơig và nội dung tập thơ
Nêu vị trí của bài thơ?
Gv gọi Hv đọc văn bản?
Bài thơ có thể chia thành mấy
phần?
Cảm nhận của bạn về bức
tranh thiên nhiên trong hai
câu thơ đầu? (không gian,
thời gian, cảnh vật)
Bạn có liên tưởng gì về hình
ảnh “cánh chim mỏi” và
- Tháng 8-1942, HCM với danh nghĩa là đại biểu của VNĐLĐMH sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của thế giới
- Trong suốt 13 tháng ở tù, Người đã sáng tác 134 bài thơ bằng chữ Hán
Đây là bài thơ thứ 31 của tập thơ
Đọc-theo dõi
- Phần 1: 2 câu đầu – bức tranh cảnh vật khi chiều về
- Phần 2: 2 câu cuối- bức tranh cuộc sống sinh hoạt
- Không gian: một khung cảnh thiên nhiên núi rừng lúc chiều tối
- Cảnh: cánh chim mỏi về tìm chốn ngủ, chòm mây lẻ trôi lơ lửng trên không
=> không gian rộng lớn, vắng vẻ
bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam Trong suốt 13 tháng ở tù, Người
đã sáng tác 134 bài thơ bằng chữ Hán đặt tên Ngục trung nhật kí Tập thơ được dịch ra TV và được in lần đầu tiên 1960
2 Bài thơ Chiều tối.
Đây là bài thơ thứ 31 của tập thơ
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng
- Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: + “cánh chim mỏi” - bay về tìm chốn ngủ => thơ cổ cánh chim về tổ tượng trưng cho buổi chiều (nét cổ điển) Nét
vẻ phát họa không gian, thời gian và tâm cảnh + hình ảnh cánh chim mỏi chính là hình ảnh người tù sau một ngày chuyển lao
+ “chòm mây” cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (thi liệu trong thơ cổ) => chồm mây như có hồn người, mang cái lẻ
Trang 19“chòm mây lẻ” với hoàn cảnh
và thân phận của thi sĩ? Qua
đó cho thấy được nét đẹp gì
trong tâm hồn tác giả?
GV bình: Trong hai câu thơ ta
không thấy chân dung người
tù khổ ải mà chỉ thấy đywọc
hình ảnh của một người đang
ung dung thưởng ngoạn…
Từ 2 câu đầu đến 2 câu cuối
mạch thơ có sự vận động
chuyển đổi bạn hãy so sánh
bức tranh 1 và 2 để làm sang
tỏ điều đó? (không gian, cảnh
vật, thời gian, sắc thái)
ngày tàn được thay thế bằng
hình anht cô em gái xay ngô
đầy khỏe khoắn và yêu đời
- Nhãn tự bài thơ “lô dĩ hồng”
Tìm những nét đặc sắc nghệ
thuật và nêu ý nghĩa văn bản
cho sự mệt nhọc và cô đơn
lẻ loi của người tù nơi đất khách
- Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung, tự tại
- Không gian: bức tranh thiên nhiên => bức tranh cuộc sống
- Cảnh vật: trời mây, chim muông => hình ảnh người lao động
- Thời gian: chiều tàn=> tối nhưng có ánh sang “hồng”
- Sắc thái: buồn => vui
Ghi nhớ SGK
loi, đơn độc của người tù nơi đất khách.-> Một không gian rộng lớn, vắng vẻ trong cái thời khắc cuối cùng của một ngày và mang đầy tâm trạng của người thi sĩ cách mạng
- Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên
và phong thái ung dung tự tại: đặt bài thơ vào hoàn cảnh cảm hứng ta thấy HCM là một con người có tấm lòng nhân hậu buồn vui gắn liền với vui buồn của nhân loại, thể hiện bản lĩnh chiến sĩ, chất thép
+ Cảnh TN đi vào sự nghĩ ngơi, buồn tỉnh lặng như tan biến thay vào đó là một cuộc sống dẻo dai, sinh động hơn, thật tự do
- Cụm từ “ma bao túc” và “bao túc ma hoàn” điệp liên hoàn: tạo sự nhịp nhàng như diễn tả cái vòng xoay không dứt của động tác xay ngô → chăm chỉ, cần mẫn
- Không gian như thu hẹp lại: từ mây bao
la → cảnh cô gái xay ngô
-> Cuộc sống đời thường đã đem đến cho người tù hơi ấm, niềm vui
- Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng
là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ HCM:
+ Chiều dần chuyển sang tối nhưng bức tranh lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng- nhãn tự của bài thơ
+ Cùng với sự vận động của thời gian là
sự vận động của mạch thơ, tư tưởng người làm thơ: từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo cô đơn sang ấm nóng tình người.->Tinh thần lạc quan của tác giả
III TỔNG KẾT (SGK-ghi nhớ)
1 Nghệ thuật
2 Ý nghĩa văn bản