MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh : - Nắm những đặc điểm của thể loại kịch, hiểu và phân tích được xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng kịch của Vũ Như Tô.. - Nhận thức được qu
Trang 1VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích Vũ Như Tô)
- Nguyễn Huy Tưởng –
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Nắm những đặc điểm của thể loại kịch, hiểu và phân tích được xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng kịch của Vũ Như Tô
- Nhận thức được quan điểm nhân dân của Nguyễn Huy Tưởng, thái độ ngưỡng mộ trân trọng tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tâm huyết và tài năng lớn nhưng lại lâm vào tình trạng mâu thuẫn không thể giải quyết được giữa khát vọng nghệ thuật lớn lao và thực tế xã hội không tạo điều kiện để thực hiện khát vọng ấy
- Nắm được đặc sắc nghệ thuật của vở kịch qua đoạn trích
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : - Giáo án, SGK, SGV, TLTK, bảng phụ, ảnh tác giả, …
- Phương pháp : Thảo luận, vấn đáp, diễn giảng, đọc, trực quan, …
2 Trò : Bài soạn, SGK.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định : kiểm tra ssố lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mâu thuẫn trào phúng của truyện?
- Ý nghĩa phê phán?
3 Giới thiệu bài mới :
- Gọi hs đọc tiểu dẫn?
- Em hãy giới thiệu
những nét chính tác giả
Nguyễn Huy Tưởng?
- Nêu một số tác phẩm
chính của ông?
- Nêu những hiểu biết
của em về vở kịch này?
- Cho học sinh tóm tắt
vở kịch?
(giáo viên giới thiệu
thêm về thể loại kịch )
- Phân vai cho học sinh
đọc văn bản?
- Các mâu thuẫn của vỡ
kịch được thể hiện ntn
qua hồi V?
- Hs đọc
- Nguyễn Huy Tưởng (1912- 1960), xuất thân trong gia đình nhà nho, quê làng Dục Tú, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Ông là nhà văn có thiên hướng khai thác lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại tiểu thuyết và kịch
- Hs dựa vào sgk nêu các tác phẩm chính
- Đây là vở kịch lịch sử 5 hồi viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516- 1517
- Hs dựa vào sgk tóm tắt
- Hs đọc theo vai
- Mâu thuẫn giữa tập đoàn phong kiến thối nát Lê Tương Dực với một bên là nhân dân Mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật và
I ĐỌC - HIỂU TIỂU DẪN :
1 Tác giả :
- Nguyễn Huy Tưởng (1912- 1960), xuất thân trong gia đình nhà nho, quê làng Dục
Tú, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Ông là nhà văn có thiên hướng khai thác lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại tiểu thuyết và kịch
- Tác phẩm chính : kịch “Vũ Như Tô” (1941), “Bắc Sơn” (1946), tiểu thuyết
“Sống Mãi với Thủ Đô” (1961),
2 Tác phẩm :
- Đây là vở kịch lịch sử 5 hồi viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516- 1517
- Tóm tắt tác phẩm : (sgk)
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1 Các mâu thuẩn trong vở kịch :
- Mâu thuẫn giữa tập đoàn phong kiến thối nát Lê Tương Dực với một bên là nhân dân đang bị bần cùng vì sưu thuế, tạp dịch
- Mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật và thực tế xã hội không thuận chiều trong con
Tuaàn 16
Tieát 61,62,63
NS : 22/11
Trang 2- Giảng.
- Chia nhóm thảo luận :
Tính cách, tâm trạng của
Vũ Như Tô và Đan
Thiềm được thể hiện
ntn? Chứng minh?
- Gọi hs trình bày kết
quả thảo luận?
- Gọi các nhóm nhận
xét, bổ sung?
- GV kết luận
- Giảng
- Nêu những đặc sắc
nghệ thuật của vở kịch?
- Trình bày những nét
chính về nội dung và
nghệ thuật tác phẩm?
thực tế xã hội không thuận chiều trong con người Vũ Như Tô
- Hs tập trung nhóm thảo luận
- Hs lên bảng trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Hs chú ý ghi nhận
- Miêu tả, diễn biến tâm trạng Khắc hoạ tính cách nhân vật đặc sắc Ngôn ngữ kịch điêu luyện, xây dựng xung đột kịch
- Hs dựa vào ghi nhớ sgk trả lời
người Vũ Như Tô
=> Đây là mâu thuẫn không thể giải quyết dứt khoát : mâu thuẫn giữa nghệ sĩ và nhân dân, giữa cái đẹp và cái thiện Mâu thuẫn này chỉ giải quyết khi đời sống tinh thần của nhân dân, nhu cầu về cái đẹp được nâng cao
2 Tính cách, tâm trạng của Vũ Như Tô
và Đan Thiềm : a) Vũ Như Tô :
- Là một thiên tài “ngàn năm chưa có một”, có thể sai khiến gạch ngói như viên tướng cầm quân, có thể xây những đài cao nóc tới mây mà không tính sai một viên gạch nhỏ”
- Vũ Như Tô quá say đắm đam mê, chìm đắm trong sáng tạo nghệ thuật nên dẫn đến xa rời thực tế
- Cả đoạn trích đặt Vũ Như Tô vào bi kịch không lối thoát không trả lời được Ông không thoát khỏi trạng thái mơ màng,
ảo vọng của chính mình, không tin việc
mình làm là tội ác “Bà không nên lo cho tôi…tôi chạy đi đâu?”.
- Khi bị vỡ mộng bị bắt, Cửu Trùng Đài
bị đốt cháy, Vũ Như Tô đau đớn kinh hoàng, nỗi đau mất mát hoà thành nỗi đau
bi tráng đến tột cùng
b) Đan Thiềm :
- Là người đam mê cái tài, có thể quên
mình để bảo vệ cái tài “tướng quân nghe tôi…….ông ấy là một người tài”.
- Trước sự vỡ mộng, Đan Thiềm không hướng vào việc xây dựng Cửu Trùng Đài
mà hướng vào sự sống của Vũ Như Tô
3 Nghệ thuật :
- Miêu tả, diễn biến tâm trạng
- Khắc hoạ tính cách nhân vật đặc sắc
- Ngôn ngữ kịch điêu luyện, xây dựng xung đột kịch
III TỔNG KẾT : ( ghi nhớ sgk).
4 Củng cố :
- Nhắc lại mâu thuẫn chính của vở kịch?
- Tính cách, tâm trạng của Vũ Như Tô và Đan Thiềm được thể hiện ntn?
5 Dặn dò :
- Học bài, soạn bài “Tình yêu và thù hận”.
- Hướng dẫn soạn : trả lời các câu hỏi SGK
Tuaàn 17
Tieát 64,65
NS : 25/11
Trang 3TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “Rơ-mê-ơ và Giu-li-ét”)
Sếch xpia
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được tình yêu cao đẹp bất chấp thù hận giữa hai dịng họ của Rơ-mê- ơ và Giu-li-et
- Phân tích được diễn biến tâm trạng nhân vật qua ngơn ngữ đối thoại trong đoạn trích
- Hiểu được tình yêu chân chính tạo ra tình cảm và nhân cách trong sang, nâng đỡ, cổ vũ con người vượt qua thù hận
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : - Giáo án, SGK, SGV, TLTK, bảng phụ, ảnh tác giả, …
- Phương pháp : Thảo luận, vấn đáp, diễn giảng, đọc, trực quan, …
2 Trị : Bài soạn, SGK.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định : kiểm tra ssố lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nhắc lại mâu thuẫn chính của vở kịch?
- Tính cách, tâm trạng của Vũ Như Tơ và Đan Thiềm được thể hiện ntn?
3 Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG
THẦY
- Gọi hs đọc tiểu dẫn?
- Nêu những nét chính
về cuộc đời và sự
nghiệp sang tác của
Sếch-xpia?
- Những nội dung
chính trong sáng tác
của ơng là gì?
- Em hãy tĩm tắt vở
kịch này?
- Phân bố cục của
đoạn trích?
- Cho học sinh đọc
văn bản?
- Em nhận xét ntn về
tình yêu của
Rơ-mê Hs đọc
- Uy-li-am Sếch-pia (1564-1616) Từ một người giữ chuồng ngựa trong rạp hát đến kéo màn, nhắc vở diễn, diễn viên rồi trở thành nhà soạn kịch nổi tiếng
Tác phẩm của ơng là lương tri tiến bộ của khát vọng tự do, lịng nhân ái bao la, lịng tin bất diệt vào khả năng hướng thiện, vươn dậy
để khẳng định cuộc sống con người
- Hs đọc
- Hs dựa vào sgk tĩm tắt
-2 phần : Sáu lời thoại đầu: diễn biến tâm trạng của Rơ- mê-ơ Cịn lại : khẳng định tình yêu vượt lên trên thù hận
- Hs đọc
I ĐỌC - HIỂU TIỂU DẪN :
1 Tác giả :
- Uy-li-am Sếch-xpia (1564-1616) Từ một người giữ chuồng ngựa trong rạp hát đến kéo màn, nhắc vở diễn, diễn viên rồi trở thành nhà soạn kịch nổi tiếng
- Ơng để lại 37 vở kịch gồm kịch lịch sử,
bi kịch và hài kịch Tác phẩm của ơng là lương tri tiến bộ của khát vọng tự do, lịng nhân ái bao la, lịng tin bất diệt vào khả năng hướng thiện, vươn dậy để khẳng định cuộc sống con người
2 Tác phẩm :
a Tĩm tắt : (sgk)
b Bố cục : 2 phần
- Sáu lời thoại đầu : diễn biến tâm trạng của Rơ- mê-ơ
- Cịn lại : khẳng định tình yêu vượt lên trên thù hận
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1 Tâm hồn say đắm của Rơ-mê-ơ :
- Rơ-mê-ơ chấp nhận sự liều lĩnh cĩ thể nguy hại đến tính mạng “ kẻ chưa từng bị
Trang 4Phân tích lời thoại
đầu của đoạn trích để
thấy tâm hồn đắm say
của Rô- mê-ô?
- Em nhận xét gì về
cách so sánh?
- Giảng
- Chia nhóm thảo luận
: Tâm trạng
củaGiu-li-ét ntn?
- Gọi hs trình bày kết
quả thảo luận?
- Gọi các nhóm nhận
xét, bổ sung?
- GV kết luận
- Giảng
- Gọi hs đọc ghi nhớ?
- Rô-mê-ô chấp nhận sự liều lĩnh có thể nguy hại đến tính mạng “ kẻ chưa từng bị thương thì há sợ
gì sẹo”
- Làm nổi bật tâm hồn say đắm của Rô-mê-ô khi tình yêu đến
- Hs tập trung nhóm thảo luận
- Hs lên bảng trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Hs chú ý ghi nhận
- Hs đọc
thương thì há sợ gì sẹo”
- Dưới con mắt của Rô-mê-ô, Giu-li-ét đẹp như mặt trời lúc rạng đông, khiến cho mặt trăng thành héo hon nhợt nhạt
- Rô-mê-ô đã so sánh đôi mắt Giu-li-ét đẹp như các vì sao “Chẳng qua hai ngôi sao…chờ đến lúc sao về”
Làm nổi bật tâm hồn say đắm của Rô-mê-ô khi tình yêu đến
2 Diễn biến tâm trạng của Giu-li-ét :
- Cách thể hiện tình yêu thật hồn nhiên, trong trắng, bất chấp cả thù hận “Chàng hãy khước từ cha chàng …em sẽ không là con cháu của nhà Capiulet”
- Nàng thể hiện sự lo lắng tràn đầy yêu thương dành cho Rô-mê-ô “em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây”
- Tình yêu của họ diễn ra trên nền của hận thù mà tuyệt nhiên không có xung đột với hận thù truyền kiếp
- Tình yêu của họ đến từ hai phía tạo ra sức mạnh tự nhiên vượt lên trên hận thù, bất chấp thù hận
Tâm trạng bâng khuâng, lo lắng, phức tạp
III TỔNG KẾT : ghi nhớ sgk.
4 Củng cố :
- Tâm hồn say đắm của Rô-mê-ô được thể hiện ntn?
- Tâm trạng của Giu-li-ét?
- Nêu cảm nghĩ của em về phẩm chất của hai nhân vật qua đoạn trích?
5 Dặn dò :
- Học bài, soạn bài mới “ Thực hành về một số kiểu câu trong văn bản”.
- Hướng dẫn soạn : trả lời các câu hỏi SGK
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU
Tuaàn 17
Tieát 66
NS : 27/11
Trang 5TRONG VĂN BẢN ***********
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Củng cố và nâng cao kiến thức về sử dụng một số kiểu câu trong Tiếng Việt : cấu tạo và tác dụng liên kết ý trong văn bản của chúng
- Biết phân tích và lĩnh hội kiểu câu trong văn bản, cách lựa chọn kiểu câu thích hợp để diễn đạt khi nĩi và viết
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : - Giáo án, SGK, SGV, TLTK, bảng phụ, …
- Phương pháp : Thảo luận, vấn đáp, diễn giảng, đọc, trực quan, …
2 Trị : Bài soạn, SGK.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định : kiểm tra ssố lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn?
- Yêu cầu đối với người phỏng vấn?
- Yêu cầu đối với người được phỏng vấn?
3 Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG
THẦY
- Gọi học sinh đọc
bài tập 1 sgk và trả
lời câu hỏi?
-Giảng
- Gọi học sinh đọc
bài tập 2 sgk và trả
lời câu hỏi?
- Thế nào là câu bị
động?
- Gọi học sinh đọc
bài tập 1 sgk?
- Chia nhĩm thảo
luận: và trả lời câu
hỏi?
- Gọi hs trình bày
kết quả thảo luận?
- Gọi các nhĩm
nhận xét, bổ sung?
- GV kết luận
- Giảng
- Hs đọc
a “Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả”
b.“chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả”
c Câu khơng sai nhưng khơng nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước
- Hs đọc
- Câu bị động : đời hắn chưa bao giờ được săn sĩc bởi một bàn tay “đàn bà”
- Tác dụng : tạo sự liên kết ý với câu trước, tiếp tục đề tài “hắn”
- Hs tập trung nhĩm thảo luận
- Hs lên bảng trình bày kết quả
- Các nhĩm nhận xét, bổ sung
- Hs chú ý ghi nhận
I DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG : Bài tập 1 :
a Câu bị động trong đoạn trích : “Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả”
b Chuyển sang câu chủ động : “chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả”
c Thay câu chủ động vào đoạn văn và nhận xét : câu khơng sai nhưng khơng nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước
Bài tập 2 :
- Câu bị động : đời hắn chưa bao giờ được săn sĩc bởi một bàn tay “đàn bà”
- Tác dụng : tạo sự liên kết ý với câu trước, tiếp tục đề tài “hắn”
II DÙNG KIỂU CÂU CĨ KHỞI NGỮ: Bài tập 1 :
a - Câu cĩ khởi ngữ : “hành thì nhà thị may lại cịn”
- Khởi ngữ : hành
b So sánh :
- Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản : biểu hiện cùng một sự việc
- Câu cĩ khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn
về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các
từ “gạo”, “hành”
Bài tập 2 : Câu thích hợp là câu c
Trang 6- Chọn câu thích
hợp nhất?
- Thế nào là câu có
khởi ngữ? Nêu đặc
điểm của khởi ngữ?
- Trạng ngữ là gì?
Nêu đặc điểm của
trạng ngữ?
- Học sinh làm bài
tập sgk?
- Chọn câu thích
hợp nhất?
- Nêu điểm chung
về 3 loại kiểu câu
trên trong văn bản?
- Giảng
- Câu thích hợp là câu c
- Hs nhắc lại kiến thức
- Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu, có cấu tạo là cum động từ
- Chuyển : Bà già kia thấy thị hỏi bật cười Sau khi chuyển câu có hai vị ngữ, cùng cấu tạo là cụm động
từ, cùng biểu hiện hoạt động của chủ thể nhưng viết theo kiểu câu ban đầu thì ý của câu nối tiếp rõ ràng hơn
- Phương án thích hợp là c
- Chủ ngữ trong câu bị động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu
- Thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước, hay thể hiện nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều
đã biết ở những câu đi trước
- Việc sử dụng các kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản
Bài tập 3 : hs tìm.
III DÙNG KI ỂU CÂU CÓ TR ẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG :
Bài tập 1 :
a Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu, có cấu tạo là cum động từ
b Chuyển : Bà già kia thấy thị hỏi bật cười
Sau khi chuyển câu có hai vị ngữ, cùng cấu tạo là cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của chủ thể nhưng viết theo kiểu câu ban đầu thì ý của câu nối tiếp rõ ràng hơn
Bài tập 2 :
Phương án thích hợp là phương án c
Bài tập 3 : hs tìm.
IV TỔNG KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN:
- Chủ ngữ trong câu bị động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu
- Thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước, hay thể hiện nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước
- Việc sử dụng các kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản
4 Củng cố :
Nêu đặc điểm, tác dụng của ba kiểu câu trên trong văn bản?
5 Dặn dò :
- Học bài và soạn bài “Ôn tập văn học”.
- Hướng dẫn soạn : trả lời các câu hỏi SGK
Tuaàn 18
Tieát 67,68
NS : 11/12
Trang 7ƠN TẬP VĂN HỌC
*******
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Nắm vững và hệ thống hố những tri thức về văn học Việt Nam hiện đai và văn học nước ngồi trong chương trình ngữ văn 11
- Cĩ năng lực phân tích tác phẩm văn học theo từng cấp độ: sự kiên, tác phẩm, hình tượng, ngơn ngữ, văn học…
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : - Giáo án, SGK, SGV, TLTK, bảng phụ, …
- Phương pháp : Thảo luận, vấn đáp, diễn giảng, đọc, trực quan, …
2 Trị : Bài soạn, SGK.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định : kiểm tra ssố lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG
THẦY
- Cho học sinh chuẩn
bị trước ở nhà
- Học sinh trả lời câu
hỏi trước ở nhà
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh tổng kết ơn
tập theo hệ thống câu
hỏi sgk đã được chuẩn
bị trước Chia nhĩm
thực hiện ở nhà và trả
lời tại lớp
- Nhĩm 1,2 câu: 1,3
- Nhĩm 3,4 câu: 5,6
- Gọi hs trình bày kết
quả thảo luận?
- Gọi các nhĩm nhận
xét, bổ sung?
- Hs chuẩn bị ở nhà
- Hs tập trung nhĩm thảo luận
- Hs lên bảng trình bày kết quả
- Các nhĩm nhận xét, bổ sung
I NỘI DUNG :
Ơn tập văn học Việt Nam từ thế kỉ
XX đến năm 1945 và văn học nước ngồi
- Về mặt xã hội
- Về mặt văn hố
- Những tác phẩm trong sgk ngữ văn 11
II PHƯƠNG PHÁP :
1 Câu 1 :
- Phát triển trong hồn cảnh của một nước thuộc địa, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đều chịu sự tác động mạnh
mẽ, sâu sắc của cuộc đấu tranh giải phĩng dân tộc Văn học giai đoạn này chia làm hai bộ phận: văn học cơng khai
và văn học khơng cơng khai
- Do khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận văn học cơng khai phân hố thành nhiều xu hướng Trong đĩ nổi bật là văn học lãng mạn và văn học hiện thực
- Văn học khơng cơng khai cĩ thơ văn cách mạng, tiêu biểu là thơ văn sáng tác trong tù
2 Câu 3 :
Sáng tạo tình huống là một trong những vấn đề then chốt của nghệ thuật truyện ngắn Tài năng của nhà văn thể hiện ở chỗ sáng tạo những tình huống
Trang 8- Giáo viên tổng kết
nhận xét, bổ sung
- Gọi hs đọc và trả lời
yêu cầu bài tập 6 ?
- Giảng
- Hs chú ý ghi nhận
- Hs đọc và trả lời : Vở kịch triển khai hai mâu thuẫn cơ bản : mâu thuẫn giữa việc xây dựng cửu trùng đài với đời sống khốn cùng củ nhân dân, mâu thuẫn giữa khát vọng sáng tạo nghệ thuật to lớn với điều kiện khó khăn của đất nước
độc đáo :
- Tình huống nhầm lẫn trong “Vi hành” của Nguyến Ái Quốc.
- Tình huống trào phúng : mâu thuẫn giữa mục đích có vẻ tốt đẹp và thực chất
là tai hoạ (“Tinh thần thể dục” của
Nguyễn Công Hoan)
- Tình huống éo le tâm hồn tri âm tri
kỉ bị đặt trong thế thù địch, việc cho chữ lại diễn ra trong chốn ngục tù hôi hám
(“Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân)
- Tình huống bi kịch : mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiện, khát vọng làm người và tình trạng bị cự tuyệt quyền làm người ( Chí Phèo- Nam Cao)
3 Câu 5 :
- “Số đỏ” dùng hình thức chế giễu lật tẩy tính chất giả dối bịp bợm chạy theo đồng tiền và lối ăn chơi đồi bại của xã hội trưởng giả những năm trước 1945
- Nghệ thuật trào phúng là phát hiện mâu thuẫn và tạo dựng tình huống mâu
thuẫn độc đáo : “hạnh phúc” chung của
tang gia và “hạnh phúc” riêng của từng người Nghệ thuật miêu tả đám tang, ngôn ngữ mang giọng mỉa mai, cách chơi chữ, so sánh bất ngờ độc đáo
4 Câu 6 :
Vở kịch triển khai hai mâu thuẫn cơ bản : mâu thuẫn giữa việc xây dựng cửu trùng đài với đời sống khốn cùng củ nhân dân, mâu thuẫn giữa khát vọng sáng tạo nghệ thuật to lớn với điều kiện khó khăn của đất nước Tác giả giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm nhân dân nhưng không đổ tội cho
Vũ Như Tô và Đan Thiềm, giải quyết mâu thuẫn thứ hai là thoả đáng
4 Củng cố :
- Nắm lại một số đặc điểm văn học giai đoạn XX đến năm 1945
- Chọn một vài tác phẩm chứng minh
5 Dặn dò :
- Xem lại bài, chuẩn bị bài “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”.
- Hướng dẫn soạn : trả lời các câu hỏi SGK
Tuaàn 18
Tieát 69
NS : 14/12
Trang 9VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 4 : BÀI THI HKI
************
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản về phần văn học, Tiếng Việt và Làm văn đã học trong HKI
- Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh trong văn nghị luận
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề văn học
B CHUẨN BỊ :
1 Thầy :
2 Trò :
Xem lại phương pháp làm văn nghị luận văn học, các dạng đề hướng dẫn trong sgk
C TIẾN TRÌNH BÀI VIẾT :
1 Ổn định : kiểm tra ssố lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Đề thi HKI
4 Củng cố :
Xem lại phương pháp làm văn phát biểu cảm nghĩ
5 Dặn dò :
- Soạn bài mới “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”.
- Hướng dẫn soạn : Trả lời hệ thống các câu hỏi trong SGK
Tuần 19
Tiết 70,71
NS :15/12
Trang 10LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN
VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
**************
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Củng cố những kiến thức đã học về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
- Vận dụng những kiễn thức đó vào một tình huống phỏng vấn và trả lời phỏng vấn cụ thể
- Tiến bộ hơn trong cách sử dụng ngôn ngữ và trong thái độ giao tiếp, nói năng
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy : - Giáo án, SGK, SGV, TLTK, bảng phụ, …
- Phương pháp : Thảo luận, vấn đáp, diễn giảng, đọc, trực quan, …
2 Trị : Bài soạn, SGK.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định : kiểm tra ssố lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm, tác dụng của ba kiểu câu trên trong văn bản?
3 Giới thiệu bài mới :
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại kiến thức phỏng vấn
và trả lời phỏng vấn
- Giáo viên đưa ra tình
huống : Phỏng vấn và trả
lời phỏng vấn về việc
giảng dạy và học tập
mơn ngữ Văn chương
trình THPT?
- Thực hiện theo nhĩm
mỗi nhĩm cử một người
làm nhiệm vụ phỏng
vấn, một người làm
nhiệm vụ trả lời phỏng
vấn Các nhĩm cịn lại
phát biểu đánh giá gĩp ý
bổ sung?
- Gv nhận xét rút kinh
nghiệm những ưu điểm
và những hạn chế về
phỏng vấn, trả lời phỏng
vấn, biên bản ghi chép
cuộc phỏng vấn
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập trung nhóm thảo luận theo yêu cầu
- Học sinh các nhóm cử đại diện thực hiện phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
Các nhóm bổ sung, nhận xét
- Hs chú ý ghi nhận
1 Chuẩn bị :
- Xác định chủ đề
- Xác định mục đích
- Xác định đối tượng trả lời phỏng vấn
- Xác định hệ thống câu hỏi phỏng vấn
2 Thực hiện :
- Phỏng vấn : + Về nội dung + Về phương pháp + Về thái độ
- Trả lời phỏng vấn : + Về nội dung + Về thái độ
3 Rút kinh nghiệm :
Giáo viên sơ kết rút kinh nghiệm những ưu, khuyết điểm về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn Từ đó, GV gợi
ra những điều cần rút kinh nghiệm và phương hướng phấn đấu cho học sinh