1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 HKI( 2 cột )

153 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường THCS Trung Giang 1
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Trung Giang
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời, học sinh thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tì

Trang 1

Ngày soạn:1/9/2006

Tiết:1 Ngày dạy:6/9/2006

Bài 1 Văn bản: Tôi đi học

-Thanh

Tịnh-A: Mục tiêu.

- Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời, học sinh thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất

thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ

của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh

Tịnh

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”,

liên tởng đến buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân

B: Đồ Dùng

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chơng trình Ng văn 7.Soạn

?Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh

đợc viết theo thể loại gì

?Phơng thức biểu đạt chính của văn

bảm này là gì

Hớng dẫn học sinh đọc văn bản

+Đoạn văn diễn tả dòng tâm trạng của

nhân vật “tôi” nên cần đọc với giọng

thay đổi theo dòng tâm trạng của nhân

vật

Cho học sinh đọc văn bản

Cho học sinh tìm hiểu chú thích 2,3,7

Chú ý chú thích “Ông đốc;Lạm nhận”

Bài văn đợc viết theo dòng hồi tởng của

nhà văn về những ngày đầu tựu trờng

?Em hãy chỉ ra quá trình hồi tởng của

tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên thể

hiện trong bài

I Giới thiệu chung.

1-Tác giả.

-Thanh Tịnh(1911-1988) SGK tr8

2-Tác phẩm.

-Truyện ngắn mang đậm tính tựtruyện

-In trong tập “Quê mẹ-1941”

-Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả vớibiểu cảm

+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật

“tôi”lúc ngồi vào chỗ của mình và đónnhận giờ học đầu tiên

Trang 2

?Em hãy nêu những hoàn cảnh và thời

điểm khiến tác giả nhớ về buổi tựu

tr-ờng đầu tiên của mình

?Vì sao vào thời điểm đó tác giả lại nhớ

về buổi tựu trờng đầu tiên của mình

?Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về

những kỉ niệm buổi tựu trờng đầu tiên

nh thế nào

?Để diễn tả tâm trạng đó tác giả đã sử

dụng những từ ngữ nh thế nào? Em hãy

phân tích giá trị biểu cảm của những từ

ngữ đó

4-Phân tích.

a-Khơi nguồn nỗi nhớ.

-Thời điểm: Cuối thu-Cảnh thiên nhiên: Lá ngoài đờng rụngnhiều, mây bàng bạc

-Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ cùng mẹtới trờng

Thời điểm khai giảng hàng năm

-Tâm trạng: Náo nức; mơn man; tngbừng; rộn rã

Cảm xúc chân thực, cụ thể gópphần rút ngắn khoảng cách thời giangiữa quá khứ và hiện tại

- Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản

-Soạn tiếp phần còn lại của văn bản( Tâm trạng của nhân vật tôi theo những

dòng hồi tởng về buổi tựu trờng đầu tiên)

- Học sinh: Học bài cũ, soạn trớc bài mới

C Tiến trình bài dạy.

I

ổ n định tổ chức lớp. (1phút)

II Kiểm tra bài cũ.( 5phút)

? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh và tác phẩm

Trang 3

9'

10'

?Khi nhớ về những kỉ niệm buổỉ tựu

trờng đầu tiên những cảm xúc của

mình đợc tác giả miêu tả nh thế nào

? Những hình ảnh, chi tiết nào trong

văn bản cho ta biết đợc tâm trạng của

chú bé khi cùng mẹ tới trờng

?khi kể truyện trong đoạn văn này tác

giả sử dụng nghệ thuật gì.Em có nhận

xét gì về nghệ thuật này

*Tâm trạng của cậu bé lần đầu tiên

đến trờng Có sự thay đổi lớn

? Vì sao nhân vật tôi lại bất giác dúi

đầu vào lòng mẹ nức nở khóc khi sắp

vào lớp

? Qua tìm hiểu trên em thấy nhân vật

tôi là một cậu bé nh thế nào Cậu có

phải là ngời yếu đuối không

? Hình ảnh một con chim liệng đến

đứng trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng

rụt rè rồi vỗ cánh bay đi có phải đơn

thuần chỉ có nghĩa thực hay không.Vì

mẹ trên đ ờng tới tr ờng.

- “Những cảm giác trong sáng ấy lạinảy nở…bầu trời quang đãng”.bầu trời quang đãng”

- “Buổi mai hôm ấy …bầu trời quang đãng”.Mẹ tôi lắm taytôi …bầu trời quang đãng”.Con đờng này tôi đã quen đi lạilắm lần…bầu trời quang đãng”.có sự thay đổi lớn :hôm naytôi đi học”

- “Tôi có ý nghĩ …bầu trời quang đãng” ớt ngang trên ngọnlnúi …bầu trời quang đãng”.”

Cách kể truyên nhẹ nhàng , miêu tả

những cảm giác bằng những lời văngiàu chất thơ , hình ảnh so sánh đầy thơ

mộng cho thấy sự thay đổi lớn trong “tôi”

c-Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi trên sân tr ờng và khi nghe thấy tên mình.

-Sân trờng dày đặc những ngời Ngờinào quần áo cũng sạch sẽ gơng mặt vuitơi sáng sủa nảy sinh cảm giác mới

“đâm ra lo sợ vẩn vơ…bầu trời quang đãng” bỡ ngỡ đứngnép bên ngời thân …bầu trời quang đãng”.thêm vụng và ớc

ao thầm đợc nh những ngời học trò cũ ”-Tiếng trống trờng vang lên đã làm

“vang dội cả lòng”cảm thấy mình chơ

vơ , vụng về lúng túng -Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nôngthôn rụt rè ít tiếp xúc với đám đông…bầu trời quang đãng”

không phải là một cậu bé yếu đuối(Cảm giác nhất thời)

Dùng lối so sánh , từ ngữ miêu tả

tâm trạng chính xác cảm xúc của nhânvật

d-Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi vào trong lớp học.

-Nhìn cái gì cũng thấy mới,thấy hayhay, cảm giác lạm nhận (Nhận bừa)-Chỗ ngồi kia là của riêng mình, nhìnbạn mới quen mà thấy quyến luyến -Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng gợi sựluối tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự

do đã chấm dứt để bớc vào giai đoạnmới của cuộc đời-Làm học sinh

-Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ

Dòng chữ “Tôi đi học” vừa khép lại bàivăn và mở ra một thế giới mới Dòngchữ gợi cho ta hồi nhớ lại buổi thiếuthời, thể hiện chủ đề truyện

Trang 4

? Em có nhận xét gì về thái độ cử chỉ

của những ngời lớn (Ông đốc;thầy

giáo;phụ huynh )đối với các em lần

đầu tiên đi học

? Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày

đầu tiên đến trờng của bản thân?

? Hãy nêu những cảm xúc của em khi

đi tới trờng trong ngày đầu tiên đó?

Trang 5

A Mục tiêu

- Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về

cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Giáo dục học sinh sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng

- Rèn cho học sinh t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và

cái riêng

B: Đồ dùng

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

C: Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

2

0'

I: Kiểm tra bài cũ

II: Nội dung bài mới

*Giới thiệu bài

? Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ “voi hơu”

?Vì sao

-GV: Nghĩa của từ “thú” bao hàm cả

phạm vi nghĩa của các từ “voi, hơu”

? Nghĩa của từ “cá” rộng hay hẹp hơn

nghĩa của từ “cá thu, cá rô”?Vì sao

? Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”?Vì

sao

? Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”

rộng hơn nghĩa của các từ nào và

đồng thời hẹp hơn nghĩa của các từ

…bầu trời quang đãng”

-Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa củacác từ “voi, hơu” vì từ “thú” có nghĩakhái quát , bao hàm tất cả các động vất

có xơng sống bậc cao , có lôngmao,tuyến vú, nuôi con bằng sữa …bầu trời quang đãng”

Trang 6

-Giáo viên nhận xét, cho điểm.

-Giáo viên cho học sinh thảo luận

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm

bài tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của

bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

G/v hớng dẫn cho học sinh làm bài

a-Bài tập 1

a Y phục quần áoquần đùi; q dài áo dài; sơ mi

b Vũ khí

súng boms.trờng; đại bác b.ba càng; b.bi

b-Bài tập 2.

a chất đốt d.nhìnb.nghệ thuật c.thức ăn e.đánh

c-Bài tập 3.

a xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô…bầu trời quang đãng”

b kim loại: đồng; sắt; vàng…bầu trời quang đãng”

c hoa quả: cam; xoài; nhãn…bầu trời quang đãng”

d họ hàng: họ nội; họ ngoại…bầu trời quang đãng”

e mang: xách; đeo; gánh…bầu trời quang đãng”

d-Bài tập 4.

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai

e-Bài tập 5.

+ Động từ có nghĩa rộng: khóc

+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi

IV.Củng cố. (3phút)

?Qua bài học em thấy đợc gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

?Lấy ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, ví dụ về từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữ vừa có

nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp

Trang 7

- Giáo dục học sinh có ý thức tích hợp với văn bản đã học

- Rèn cho học sinh biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

B Đồ dùng

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trớc bài

mới

C Các hoạt động dạy học

8'

I: Kiểm tra bài cũ

II:Nội dung bài mới

*Giới thiệu bài

-T duy lại văn bản “ Tôi đi học”

?Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc

nào trong thời thơ ấu của mình

?Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng

gì trong lòng tác giả

?Hãy phát biểu chủ đề của văn bản

“Tôi đi học”

?Em hãy kể lại những kỉ niệm buổi tựu

trờng của mình và nêu ý nghĩa, cảm

xúc của bản thân về buổi tựu trờng đó

-Chủ đề là đối tợng là vấn đề chính(Chu yếu) đợc tác giả nêu lên, đặt ratrong toàn bộ văn bản

Trang 8

2'

biết chủ đề của văn bản là gì

?Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi

đi học”nói lên những kỉ niệm của tác

giả về buổi tựu trờng đầu tiên

Nhan đề

Các từ ngữ và câu văn

?Tìm và phân tích các từ ngữ, các chi

tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bở

nghỡ của nhận vật tôi khi cùng mẹ tới

trờng, khi cùng các bạn đi vào lớp

-Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên

đã đợc các chi tiết các phơng tiện ngôn

-Nhan đề văn bản “ Tôi đi học” chophép dự đoán văn bản nói về chuyện

“Tôi” đi học

-Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đihọc của “tôi” nên đại từ “Tôi”, các từngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đilắp lại nhiều lần

-Các câu đều nhắc tới kỉ niệm +Hôm nay tôi đi học

+Hàng năm cứ vào…bầu trời quang đãng” tựu trờng

+Tôi quên thế nào đợc…bầu trời quang đãng”.ấy

+Hai quyển vở mới…bầu trời quang đãng”.nặng

+Tôi …bầu trời quang đãng”.xuống đất

-Trên đờng đi học+Cảm nhận về con đờng : quen đi lạilắm lần bỗng thấy lạ, đổi khác

+Thay đổi hành vi: lội qua sông thả

diều, đi ra đồng nô đùa chuyển thànhviệc đi học, cố làm nh một học tròthực sự

-Trên sân trờng

+Cảm nhận về sân trờng: Ngôi trờngcao ráo và sạch sẽ hơn các nhà tronglàng,chuyển thành xinh xắnoai nghiêmkhiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ +Cảm giác lúng túng, ngỡ ngàng khixếp hàng vào lớp Đứng nép bên ngờithân, chỉ dám nhìn một nửa…bầu trời quang đãng”

-Trong lớp học

Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ

Tr-ớc đây có thể đi chơi cả ngày…bầu trời quang đãng”.giờ

đây mới bớc vào lớp đã thấy xa mẹnhớ nhà

-H/s thảo luận theo 3 nhóm và trả lời;

+Là sự nhất quán về ý định, ý đồ, cảmxúc của tác giảđợc thể hiện trong vănbản

+Thể hiện ở hai phơng diện Hình thức

Nội dung+H/s nêu

-Theo thứ tự 3 phần:

Trang 9

?Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và

vấn đề theo một thứ tự nh thế nào

? Chủ đề của văn bản trên là gì

G/v hớng dẫn học sinh phất hiện và gạt

bỏ ý lạc hoặc quá xa chủ đề

H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh lại

các từ, các ý cho sát với yêu cầu của đề

+Thân bài: Nói về đẹp của rừng cọ

+Kết bài: Tình cảm gắn bó của ngờidân sông Thao với rừng cọ

a-Cứ vào mùa thu về, mỗi lần thấy các

em nhỏ…bầu trời quang đãng”.xang

b-Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắmlần tự nhiên thấy lạ

c-lạc đề

d-Một ý…bầu trời quang đãng”.thụ

e-Đến sân trờng

g-Rời bàn tay…bầu trời quang đãng” sợ hãi , chơ vơ

h-Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối vớilớp học, thầy và những ngời bạn mới

IV.Củng cố. (4phút)

? Em hiểu gì về chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản

?Khi viết văn cần chú ý những gì để văn bản có tính thống nhất về chủ đề

- Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé

Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ

Trang 10

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút

Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền

II Kiểm tra bài cũ: (5')

? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại

truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )

? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh

và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó

III Bài mới:

- Giới thiệu bài: Cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những

*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất

trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha,

- Giới thiệu thể hồi ký:thể văn ghi lại

những truyện có thật đã xảy ra trong

cuộc đời một con ngời cụ thể

-Treo bảng phụ: Bài tập tắc nghiệm

và gần gũi những ngời nghèo khổ

Ông đợc coi là nhà văn của những

ng-ời lao động cùng khổ, lớp ngng-ời ''dới

đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng về họvới tình yêu thơng mãnh liệt, trân trọng

B Là những sự kiện do nhà văn hoàn toàn h cấu để thể hiện những t tởng nghệ thuật của mình

C Là những sự kiện do nhà văn h cấu

Trang 11

+Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký.

- Giáo viên đọc mẫu

? Cần đọc đoạn trích nh thế nào cho

phù hợp

? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hơng

cầu thực''

? Tong số các từ sau, từ nào là từ

thuần việt, từ nào là từ hán việt

? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn

? Nhân vật bà cô xuất hiện qua

những chi tiết, lời nói nào

? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của

bà cô

? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất

thái độ của bà

* Thái độ của bà cô giả dối đợc che

đậy dới giọng ngọt ngào

dựa trên những tởng tợng suy đoán về tơng lai

D Cả A, B, C đều đúng

II Đọc - Hiểu văn bản (10')

1 Đọc

- Giọng chậm, tình cảm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của bà cô

-Học sinh trả lời

+ Giỗ đầu: thuần Việt

+ Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can, thành kiến, cổ tục, ảo ảnh :: từ Hán việt

- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''

- Mẹ tôi ở Thanh Hoá cha về

 Hồng mồ côi cha; mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực Hai anh

em sống nhờ nhà ngời cô ruột

+ Cô tôi gọi tôi đến, cời hỏi: Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá không?

 Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính

bà cô tạo ra

- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Lẽ ra với một chú bé thiếu thốn tình thơng, chú phải trả lời là có Nhng chú nhận

ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không đáp

- Cời rất kịch : rất giống ngời đóng kịch rất giả dối, giả vờ Bà cô hỏi với giọng ngọt ngào nhng không hề có

ý định tốt đẹp mà nh đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác đối với đứa cháu đáng thơng của mình

- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm

Trang 12

13' ? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì.

? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi

ra sao

? Điều đó thể hiện cái gì

* Châm chọc, nhục mạ Hồng

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đến

giọng điệu của bà cô

khái quát gì về bà cô của Hồng

- Giáo viên chốt lại

* Bản chất của bà cô là lạnh lùng

độc ác, thâm hiểm, giả dối Đó là

hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng

ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình

máu mủ, ruột rà trong xã hội thực

dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

- Hai con mắt long lanh chằm chặp nhìn

 lời nói, cử chỉ này chứng tỏ sự giả

dối, độc ác của bà, tiếp tục trêu cợt cháu Hành động tai ác theo dõi cháu

- Mày dại quá thăm em bé chứ

- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt

 Bà cô đã châm chọc, nhục mạ, sămsoi, hành hạ, động chạm vào vết thơnglòng của Hồng

+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của

bà rất hiệu quả khiến Hồng vô cùng

đau đớn: xoáyvào nỗi đau

- Vẫn tơi cời kể các chuyện về chị dâu mình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi

đổi giọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sự thơng xót anh trai (bố bé Hồng)

 Bà tỏ ra lạnh lùng trớc sự đau đớn của đứa cháu kể về ngời mẹ túng thiếuvới thái độ thích thú làm Hồng khổ tâm hơn sau đó mới tỏ vẻ thơng xót ngời đã mất Thật giả dối trơ trẽn

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét

- Giọng ngọt ngào nhng mụ hành độngtàn nhẫn: nói xấu mẹ Hồng để Hồng căm ghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của cháu

- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng )

- Soạn tiết 2 của bài

Trang 13

Tiết 6 Ngày soạn: 8 -9

Ngày dạy: 13-9- 2005

Văn bản : Trong lòng mẹ (tiếp)

(Nguyên Hồng)

A Mục tiêu.

- Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé

Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút

Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự nguyện chân thành, giàu sức truyền

II Kiểm tra bài cũ: (5')

- Giáo viên treo bảng phụ:

1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một

ngời nh thế nào :

A Là 1 ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm tanh

bẩn''

B Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã

hội lúc bấy giờ

C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến nay

? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng

sau câu hỏi đầu tiên của bà cô

- Hoàn cảnh đáng thơng(học sinh nhắc lại)-Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong

ký ức chú bé sống dậy hình ảnh, vẻ mặtrầu rầu, hiền từ của mẹ nên đã toan trả

lời bà cô nhng rồi lại ''cúi đầu không

đáp'' Đến ''cời đáp lại cô tôi'' là 1 phản ứng thông minh, nhạy cảm, lòng tin yêu

mẹ của chú bé Bởi chú đã nhận ra ý

Trang 14

- Câu văn thể hiện rõ phong

cáchviết rất Nguyên Hồng: thể hiện

- Tổ chức cho học sinh thảo luận:

? Phơng thức biểu đạt ở đoạn này là

- Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay

 đau đớn, tủi nhục, thơng mẹ, thơng thân

- Nớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ

 xúc động tích tụ, trào dâng , không kìm nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đíchmỉa mai, nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày '' 2 tiếng em bé ngân dài xoắn chặt tâm can tôi''

- Thể hiện những cảm xúc tâm trạng nhân vật: đau xót mà vẫn tin yêu mẹ

Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô, Hồng càng đau đớn uất hận; càng trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình

- Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ratiếng  đau đớn uất hận đến cực điểm

- Giá những cổ tục nh hòn đá hay cục thuỷ tinh nát vụn mới thôi

- NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột độ bằng các chi tiết đầy ấn tợng

- Học sinh thảo luận và báo cáo:

+ Phơng thức biểu cảm: bộc lộ trực tiếp

và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng

+ Phép tơng phảnNgời cô: hẹp hòi,tàn nhẫn Tính cách của Hồng : trong

sáng, giàu tình yêu thơng

- Học sinh phát biểu kết quả

Trang 15

? Tiếng gọi bối rối của Hồng khi

nhìn thấy mẹ giúp ta hiểu gì về tâm

ớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục trớc sa mạc

 Cảm giác tủi thẹn trong Hồng đợc làm rõ bằng một so sánh kỳ lạ độc đáo

và đầy sức thuyết phục Cái hay của nó

là rất phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực của Hồng : tột cùng hạnh phúc và tột cùng đau khổ, cảm giác gần với cái chết

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả

chân tay, oà lên khóc

 hành động cuống cuồng,vội vã, những buồn vui, hờn tủi biến thành giọtnớc mắt Nhng khác với trớc đây là: dỗihờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện

- Sung sớng nhận thấy mẹ không còm cõi xơ xác mà ngợc lại

 ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động bộc lộ tình con yêu thơng quý trọng mẹ

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt ''phải bé lại và lăn voà lòng mẹ

êm dịu vô cùng''

 cảm giác sung sớng đến cực điểm của đứa con khi ở trong lòng mẹ đợc diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung động cực kỳ tinh tế

Nó tạo ra 1 không gian của ánh sáng, màu sắc, hơng thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi Nó là hình ảnh về một thế giới

đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử

- Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sớng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi Những lời cay độc, những tủicực chìm đi trong dòng cảm xúc miên man ấy

- Biểu cảm trực tiếp  thể hiện xúc

Trang 16

tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt.

? Hãy nhận xét khái quát về nghệ

thuật của đoạn trích

? Chất trữ tình đợc thể hiện ở những

phơng diện nào

? Phát biểu về nội dung đoạn trích

? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký

+ cách thể hiện của tác giả : kể với bộc

lộ cảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc

đã trải qua, đã chứng kiến

- Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dànhcho họ tấm lòng chứa chan thơng yêu

và thái độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của họ

IV Củng cố: (3')

? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì

? Kể tóm tắt đoạn trích

- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

ý nào không nói lênđặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích:

A Giàu chất trữ tình

B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc C Sử dụng nghệ thuật châm biếm D Có những hình ảnh so sánh độc đáo

V H ớng dẫn học ở nhà: (2')

- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện

- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọcnhững suy t gì về số

phận con ngời trong xã hội cũ?

Trang 17

A Đó là 1 nạn nhân đáng thơng của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi

B Đó là 1 số phận đau khổ và bất hạnh

C Đó là 1 số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh

D Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ 

- Soạn bài ''Tức nớc vỡ bờ''

Trang 18

A Mục tiêu.

- Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng , biết xác lập các trờng từ vựng đơn

giản

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng

ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho

II Kiểm tra bài cũ: (5')

? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5

? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau:

'' Chết vinh còn hơn sống nhục'''' Cho tôi một đĩa rau sống''

? Vậy theo em trờng từ vựng là gì

-Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ítnhất một nét chung về nghĩa

+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc

điểm chung về nghĩa

+ Không có đặc điểm chung về nghĩathì không có trờng

3.Kết luận:ghi nhớ (sgk)

B L u ý

1 Cấp bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng

Trang 19

? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có

thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác

nhau không? Cho ví dụ

* c - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc

nhiều trờng từ vựng khác nhau

? Tác dụng của cách chuyển trờng từ

vựng trong văn thơ và trong cuộc sống

? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ khác nhau ở đặc

điểm nào? cho ví dụ

-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ và rút ra

-Có thể tập hợp đợc những từ loại khác nhau, vì:

+ DT chỉ SV; con ngơi, lông mày

+ ĐT chỉ hành động: ngó, liếc

+ TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh

 Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng trờng

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

- Phân tích ví dụ trong sgk

- Làm tăng sức gợi cảm+ Phân tích ví dụ trong SGK Suy nghĩ của con ngời: tởng,nghĩ, ngỡ

Hành động của con ngời: mừng ,vui , buồn

Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ

-Mối quan hệ giữa trờng từ vựng vớicác biện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá, so sánh

2 Phân biệt tr ờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trờng từ vựng Cấp độ KQ của

nghĩa từ ngữ

-Là 1 tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa, trong đó các từ

có thể khác nhau về từ loạiVD: Trờng từ vựng về ''cây''+Bộ phận của cây:thân, rễ, cành (DT)

-Là một tập hợp các từ có quan

hệ SS về phạm vinghĩa rộng hay hẹp trong đó các

từ phải cùng từ loại

VD: +tốt (rộng)

-đảm đang(hẹp)

TT+bàn(rộng)- bàn

Trang 20

? Tìm các từ thuộc trờng từ vựng

''ng-ời ruột thịt''

? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi

dãy từ đới đây

-Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm và báo cáo kết quả, viết kq bài

tập lên giấy trong (phiếu học tập)

-Bật máy chiếu đánh giá kết quả bài

tập của học sinh (Dùng bảng phụ)

-Gọi hs nhóm khác nhận xét

?Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc

trờng từ vựng nào

?Xếp các từ :mũi, nghe, tai, thính,

điếc, thơm, rõ vào đúng trờng từ vựng

của nó theo bảng: khứu giác, thính

giác

?Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ sau

đây : lới, lạnh, tấn công

- Giáo viên hớng dẫn lấy ví dụ

+H.dáng của cây: cao, thấp,

to, bé (TT)

gỗ (hẹp)  DT+đánh(rộng) - cắn (hẹp)  ĐT

II Luyện tập

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1 SGK + tôi, thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi

Khứu giácmũi, thơm,

điếc,thính

Thính giáctai, nghe, điếc,

- trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: lạnh (tính hơi lạnh);

ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp)

Trang 21

Tiết 8 Ngày soạn:11/9/2006

- Thày: Xem lại các văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ; tham khảo bố cục văn

bản trong tiếng việt 9 (cũ)

- Trò: Xem trớc các bài tập trong bài

C.Tiến trình bài dạy:

Mở bài, thân bài, kết bài

? Cho biết nhiệm vụ của từng phần

trong văn bản

? Phân tích mối quan hệ giữa các

phần trong văn bản

* Nhiệm vụ từng phần:

- Mở bài nêu ra chủ đề của văn bản

- Thân bài có các đoạn nhỏ, trình bày

+ Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm

+ Phần 3: còn lại

- Nhiệm vụ từng phần:

+ Phần 1: giởi thiệu ông Chu Văn An+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cáchcủa ông (2 đoạn văn)

+ Phần 3: Tình cảm của mọi nngời đốivới ông

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là ngời thầy dạo cao đức trọng

Trang 22

7'

? Vậy thế nào là bố cục văn bản và

nhiệm vụ của từng phần

-Cho học sinh đọc ghi nhơSGK

- Y/c học sinh xem lại phần thân bài

của văn bản ''Tôi đi học''

- Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ''

? Hãy chỉ ra những diễn biến của

tâm trạng cậu bé Hồng

* sắp xếp theo sự phát triển của sự

việc triển khai chủ đề

? Khi tả ngời vật, con vật, phong

cảnh em sẽ lần lợt miêu tả theo

trình tự nào

* Có nhiều cách sắp xếp khác nhau

theo ý định của ngời viết

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự

việc trong thân bài văn bản: Ngời

thầy đạo cao đức trọng

* sắp xếp theo mạch suy luận của

ngời viết

? Từ những ví dụ trên hãy cho biết

cách sắp xếp nội dung phần thân bài

của văn bản tuỳ thộc vào những yếu

tố nào

? Tác dụng của việc sắp xếp ấy

* Nội dung phần văn bản thờng đợc

sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý

đồ giao tiếp của ngời viết, chủ đề sao

cho phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận

- Sắp xếp theo liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc

đây và buổi tựu trờng đầu tiên

- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ khi bà cô bịa chuyệ nói xấu

- Niềm vui sớng cực độ của cậu bế Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ

- Có thể sắp xếp theo trình tự không gian (tả phong cảnh)

- Chỉnh thể - bộ phận (tả ngời, vât, convật)

- Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề,

ý đồ giao tiếp của ngời viết

- Các trình tự sắp xếp theo không gian,thời gian, sự phát triển của sự việc, mạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời đọc

3 Kết luận:

Ghi nhớ (chấm 3 SGK - tr25)

b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

Trang 23

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận

Gợi ý bài tập 3: Trật tự sắp xếp giữa a, b không hợp lí Trật tự sắp xếp các ý nhỏ

trong phần b cũng không hợp lí Hãy giải thích lí do và sắp xếp lại

- Qua đoạn trích giúp học sinh thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã

hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy,

cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: Có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm

hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân, thấy đợc những nét đặc sắc

trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

- Giáo dục học sinh có tấm lòng thơng cảm, quý trọng ngời phụ nữ, căm ghét

II Kiểm tra bài cũ: (3')

? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ

-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất)

? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”

A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ

Trang 24

-Gia đình chị thiếu su của ngời em

đã chết(rất vô lý) Anh Dậu tởng chết

đêm qua vừa mới tỉnh lại Quan sắp

về làng đốc thuế

?Nh vậy gia đình chị đang ở vào tình

thế nh thế nào

*Gia đình chị đang trong tình thế

nguy ngập Vấn đề đặt ra là làm sao

?Em thấy tình cảm của ngời nông

dân nghèo trong xã hội xa nh thế nào

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả :

-Ngô Tất Tố (1893-1954) -Ông là một học giả , một nhà báonổi tiếng, một nhà văn hiện thực xuấtsắc chuyên viết về nông thôn trớccách mạng, tuyên truyền văn nghệphục vụ kháng chiến

-Múc cháo, quạt cháo ,bng một bát

đến mời chồng, ngồi xem chồng ăn

có ngon không -Học sinh khái quát

-Hành động của bà lão, chị Dậu :tìnhlàng , nghĩa xóm, với ngời thân -Tình cảm gia đình , làng xóm ân

Trang 25

* Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp

của xã hội bạo tàn

- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm,

giáo viên phát phiếu học tập, y/c trả

lời những câu hỏi sau:

+ Bản chất xã hội qua nhân vật này?

* Tác giả đã kết hợp các chi tiết

điển hình về bộ dạng, lời nói hành

động cho thấy cai lệ là kẻ hống hách

tàn bạo không còn nhân tính Xã hội

phong kiến là xã hội bất công tàn ác

? Phát biểu cảm nghĩ của em về chi

tiết: cai lệ ngã chỏng quèo miệng

* Chị nhẫn nhục van xin rồi cự lại

bằng lý cảnh cáo cai lệ sau đó cự lại

bằng lực đè bẹp đối phơng

cần ấm áp > <Không khí căng thẳng,

đầy đe doạ ở đầu làng

b Nhân vật cai lệ

- Hắn là tên tay sai chuyên nghiệp

Đánh trói ngời là nghề của hắn, đợchắn làm với kỹ thuật thành thạo say

mê Hắn đến giúp bọn lí dịch tróc nã

ngời nghèo tiền su

- Học sinh thảo luận và bào cáo kếtquả:

+ Hành đông:sầm sập tiến vào, trợnngợc 2 mắt, giật phắt cái thừng, bịchmấy bịch, tát đánh bốp, nhảy vào, sấn

đến

+ ngôn ngữ: quát, thét, chửi, mắng,hầm hè

+ Đánh trói anh Dậu đang ốm nặng

+ Bỏ ngoài tai những lời van xin, đáplại bằng những lời đểu cáng

 Hắn là công cụ bằng sắt vô tri vô

giác Hắn đại diện cho ''nhà nớc'' lênsẵn sàng gây tội ác không chùn tay

- Nghệ thuật : Miêu tả kết hợp bằngcác chi tiết điển hình về bộ dạng, lờinói hành động để khắc hoạ nhân vật

- Tên nghiện thất bại thảm hại nhữngvới bản chất đểu cáng, cà cuống chết

đến đít còn cay hẵn vẫn muốn đè nénngời hèn kém Đoạn văn gây cho ng-

- Khi chúng cứ sấn vào trói anh Dậu,

đánh chị, chị đã cự lại bằng lý, xnghô ngang hàng, sử dụng cái lý đơngnhiên chị đã đứng thẳng lên cảnhcáo chúng

- khi cai lệ tát chị và cứ nhảy vào chỗanh Dậu thì chị nghiến răng chị

đứng dậy với niềm căm giận ngùnngụt, t thế đứng trên đầu kẻ thù đèbẹp đối phơng, đấu lực với chúng

Trang 26

thuật, tác dụng của các biện pháp ấy.

* Tác giả lựa chọn chi tiết điển hình,

mạng dẫn đờng chị sẽ là ngời đi đầu

trong đấu tranh Nguyễn Tuân đã

viết '' tôi đã gặp chị Dậu ở một đám

đông phá kho thóc Nhật, ở 1 cuộc

c-ớp chính quyền ''

? Nêu khái quát giá trị nghệ thuật

của đoạn trích

? Giá trị nôị dung của văn bản

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Em hiểu thế nào về nhan đề của

đoạn trích và nhận xét của Nguyễn

Tuân: Với tác phẩm ''Tắt đền'' , Ngô

tất Tố đã xui ngời nông dân nổi loạn

? Thái độ của Ngô Tất Tố

- Với cai lệ chị chỉ cần một động táctúm lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa

- Với tên ngời nhà lý trởng : cuộc đấu

có giằng co hơn: du dẩy, buông gậy

ra áp vào vật nhau, chị túm tóc hắnlẳng một cái ngã nhào ra thềm

- Giọng hài hớc, không khí hào hứnglàm ngời đọc hả hê

- Do lòng căm hờn nhng cái gốc vẫn

là lòng yêu thơng đã tạo lên sứcmạnh

- Học sinh khái quát

- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đốithoại đặc sắc: Bình dị nhng lại có nétrất riêng

b Nội dung

- Học sinh phát biểu theo ghi nhớ

* Ghi nhớ: SGK - Tr 33

III Luyện tập

- Tức nớc vỡ bờ phản ánh quy luật xã

hội có áp bức có đấu tranh, con giunxéo lắm cũng quằn, con đờng sốngcủa quần chúng bị áp bức chỉ có thể

là con đờng đấu tranh Nhận xét củaNguyễn Tuân rất xác đáng

- Lên án xã hội cũ, cảm thông với

ng-ời nông dân, cổ vũ tinh thần phảnkháng của họ, tin vào phẩm chất tốt

Trang 27

đẹp của họ.

IV Củng cố: (3')

- Nhắc lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?

- Em học tập đợc gì qua nghệ thuật kể chuyện của tác giả ?

V H ớng dẫn học ở nhà: (1')

- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật : Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ , ngời nhà lý trởng

- Tóm tắt đoạn trích, nắm đợc giá trị nội dung nghệ thuật

- Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? vì sao ?

- Soạn bài : ''Lão Hạc''

- Học sinh nắm đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa

các câu trong đoạn văn

-Học sinh viết đợccác đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất

định

- Rèn luyện kỹ năngviết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầuvề cấu trúc và ngữ

nghĩa

B Chuẩn bị:

- Thày:xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn ở sách TiếngViệt9(cũ)

- Trò:đọc trớc bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi

C.Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ(4')

?Thế nào là bố cục văn bản

?Nhiệm vụ từng phần

?Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản

-Giải bài tập 3sgk trang 27

G/v nhận xét, cho điểm

III Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 28

10'

-Gọi học sinh đọc văn bản

?Văn bản trên gồm mấy ý

?Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn văn

?Dấu hiệuhình thức nào giúp em nhận

biết đoạn văn

?Vậy theo em đoạn văn là gì

* Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên

văn bản

Về hình thức :viết hoa lùi đầu dòng và

có dấu chấm xuống dòng

Về nd: thờng biểu đạt một ý tơng đối

hoàn chỉnh

- Giáo viên nói thêm :đoạn văn là đơn

vị trên câu , có vai trò quan trọng

trong việc tạo lập văn bản

-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn

1

?Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối

t-ợng trong văn bản

* Từ ngữ chủ đề là các từ đợc dùng

làm đề mục hoặc lặp lại nhiều lần

nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến

- Gọi học sinh đọc đoạn văn hai

? tìm câu then chốt của đoạn văn

? Tại sao em biết đó là câu then chốt

của đoạn văn

? Từ tìm hiểu trên em thấy câu chủ đề

là gì

? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản

? Các câu khác có mối quan hệ nh thế

nào đối với câu chủ đề

* Câu chủ đề định hớng nội dung cho

cả đoạn văn

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Cho học sinh xem lại các đoạn văn

-Học sinh khái quá

3 Kết luận : *Ghi nhớ( ý1sgk-tr36)

học sinh đọc ghi nhớ

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

đợc thay thế là ông

-H/s đọc đoạn văn

- Câu: ''Tắt đèn'' là tác phẩm tiêubiểu nhất của Ngô Tất Tố

+ Vì nó mang ý khái quát của cả

đoạn (về nội dung)+ Lời lẽ ngắn gọn, thờng có đủ 2thành phần chính(về hình thức)

- Học sinh khái quát

- Các câu khác trong đoạn văn cómối quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa vớicâu chủ đề (quan hệ chính - phụ)

Trang 29

? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề

và đoạn văn nào không có câu chủ đề

- Giáo viên chốt lại:

+ Đoạn 1 trình bày theo cách song

hành

+ Đoạn 2 trình bày theo cách diễn

dịch

+ Đoạn 3 trình bày theo cách quy nạp

* Các câu trong đoạn văn triển khai và

? Văn bản sau đây có thể chia thành

mấy ý? Mỗi ý đợc diễn đạt băng mấy

đoạn văn

? Hãy phân tích cách trình bày nội

dung trong 3 đoạn văn

- Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có

nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng

tỏ tinh thần yêu nớc của dân ta'' Hãy

viết 1 đoạn văn theo cách diễn dịch,

sau đó biến đổi đoạn văn đó thành

đoạn văn quy nạp

b Nhận xét:

- Đoạn văn 1 (mụcI) không có câuchủ đề

- Đọan văn 2 (mụcI) có câu chủ đề

- Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề

- Đoạn 2 câu chủ đề nằm ở đầu đoạn

- Đoạn 3 câu chủ đề nằm ở cuối

đoạn

- Đoạn 1: Các ý đợc lần lợt trình bàytrong các câu bình đẳng với nhau

- Đoạn 2: ý chính nằm trong câu chủ

đề ở đầu đoạn, các câu tiếp theo cụthể hoá ý chính (chính - phụ)

- Đoạn 3: ý chính nằm trong câu chủ

đề ở cuối đoạn văn, cac câu trớc nónêu ý cụ thể câu chủ đề chốt lại (phụ

+ Đoạn c: song hành dung đv

3 Bài tập 3

- Câu chủ đề

- Các câu khai triển:

Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà TrngCâu 2: Chiến thắng của Ngô QuyềnCâu 3: Chiến thắng của nhà TrầnCâu 4: Chiến thắng của Le LợiCâu5: Kháng chiến chống Phápthành công

Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứu

Trang 30

- Giáo viên hớng dẫn học sinh

- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:

? Khái niệm đoạn văn

- Học sinh ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm

đã học ở lớp 7: chú ý tả ngời, kể việc, kể những cảm xúc của tâm hồn mình

-Học sinh luyện tập viết bài văn và đoạn văn

B Chuẩn bị.

- Thày:Tham khảo các đề tập làm văn trong SGK , xem lại kiểu bài tự sự , biểu

cảm

- Trò:Ôn lại kiểu bài tự sự , biểu cảm

C Tiến trình tiết kiểm tra:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh (3')

III Tiến hành viết bài :(82')

Trang 31

1 Đề bài : Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của mình

2 Yêu cầu cần đạt :

a Mở bài :

- Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trờng đầu tiên

- ấn tợng sâu đậm về buổi tựu trờng

b Thân bài :

-Những kỉ niệm có thể kể lại( Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi đi

trên đờng đến trờng; Khi đứng trên sân trờng; Khi xếp hàng cùng các bạn; Khi nhận

thày giáo chủ nhiệm; Khi vào lớp; Khi ngồi vào ghế trong lớp học bài đầu tiên.)

-Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm nhuần nhuyễn, khéo

léo, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc (điểm giỏi).

-Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ cha mạch lạc, sai một số lỗi

(điểm khá).

-Đúng thể loại ,ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả (điểm trung bình).

-Bài làm vụng về, diễn đạt yếu , sai quá nhiều lỗi chính tả(điểm yếu).

IV.Thu bài (2')

-Rút kinh nghiệm ý thức làm bài

-Củng cố về kiểu bài tự sự có vận dụng yếu tố biểu cảm

Trang 32

Tiết 13 Ngày soạn: 17/9/2006

- Học sinh thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão

Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời

nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng

- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại ,

hình dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời

B Chuẩn bị:

- Thày: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài

- Trò:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trớc bài ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

I.

ổ n định tổ chức lớp : (1')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát

gì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ?

2.Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế

độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?

3 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?

- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm

III Bài mới:

- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông

về ngời nông dân và trí thức nghèotrong xã hội cũ

2 Tác phẩm :

-Học sinh nêu tên một số tác phẩm của

Trang 33

13'

?Sự nghiệp sáng tác của ông

?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”

- Giáo viên đọc mẫu

?Nếu tách thành hai phần theo dấu

cách trong SGK thì nội dung mỗi

*Tác giả sử dụng từ ngữ giàu tính

gợi cảm , từ láy,cách thể hiện chân

thật , chính xác tâm lý nhân vật cho

thấy lão Hạc vô cùng đau đớn xót

xa Lão ốm yếu, nghèo khổ nhng

giàu lòng yêu thơng, tình nghĩa, thuỷ

chung

?Sâu xa hơn, đằng sau sự đau đớn

của việc bán cậu Vàng, ta còn hiểu

2.Tìm hiểu chú thích:

+bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cáchchi ly tiết kiệm

+ầng ậng: n'ớc mắt dâng lên, sắp sửatràn ra ngoài mi mắt

-Học sinh tóm tắt đoạn truyện

-Con chó là kỉ niệm cuối cùng, là bạncủa lão Bán nó là việc bất đắc dĩ vì

lão nghèo , yếu sau trận ốm,không aigiúp đỡ Cậu Vàng ăn rất khoẻ, lãokhông nuôi nổi

-Lão cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng

n-ớc Mặt lão đột nhiên co rúm lại , vếtnhăn xô lại , ép cho nớc mắt chảy ra,

đầu ngoẹo, miệng mếu máo nh connít hu hu khóc

-Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khô

héo, một tâm hôn đau khổ đến cạn kiệtcả nớc mắt, một hình hài đáng thơng

- Tác giả sử dụng một loạt từ láy:ầngậng, móm mém, hu hu lột tả sự đau

đớn , hối hận, xót xa, thơng tiếc dângtrào, đang vỡ oà Cách thể hiện chânthật cụ thể, chính xác diển biến tâmtrạng nhân vật rất phù hợp với tâm lý,hình dáng của ngời già

-Học sinh khái quát

-Ta càng thấm thía lòng thơng con sâusắc của ngời cha nghèo khổ Lão Hạc

có lẽ đã mòn mỏi đợi chờ và ăn năn''mắc tội với con Cảm giác day dứt vì

Trang 34

*Lão Hạc thơng con sâu sắc.

- Cho học sinh thảo luận câu hỏi

- Gọi học sinh đại diện nhóm thảo

luận trả lời

? Ta còn hiểu thêm đợc gì ở lão Hạc

qua lời phân trần của lão với ông

giáo và ngợc lại: không nên hoãn sự

sung sớng lại, chuyện hoá kiếp

*Số phận ngời nông dân hiện tại và

t-ơng lai mờ mịt

không cho con bán vờn cới vợ nên lão

có tích cóp dành dụm để khoả lấp cảmgiác ấy Dù rất thơng cậu Vàng nhngcũng không thể phạm vào đồng tiền,mảnh vờn cho con

- Học sinh thảo luận và phát biểu:

+Những lời chua chát, ngậm ngùi đợmmàu sắc triết lýdung dị của ngời nôngdân nghèo thất học nhng đã trảinghiệm cùng năm tháng Đó là nỗibuồn về số phận hiện tại và tơng lai

mờ mịt

+''Không nên hoãn ''thể hiện sự lạcquan, pha chút hóm hỉnh của ngờibình dân

- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản.Hiểu văn bản SGK

Tiết 14 Ngày soạn: 17/9/2006

II Kiểm tra bài cũ:

Cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút

III.Bài mới

I.Tìm hiểu chung :

II Đọc -hiểu văn bản

1 2

Trang 35

? Qua việc lão Hạc nhờ vả ông

giáo, em có nhận xét gì về nguyên

nhân và mục đích của việc này

?Có ý kiến cho rằng lão Hạc làm

thế là gàn dở, lại có ngời cho thế là

đúng ;ý kiến của em nh thế nào?

?Nam Cao tả cái chết của lão Hạc

?Nguyên nhân cái chết của lão Hạc

- Nếu lão Hạc tham sống lão có thể

sống lâu đợc vì lão còn 30 đồng, 3

sào vờn nhng lão làm thế thì ăn vào

tiền , vốn liếng cuối cùng để cho

con

*Cái chết xuất phát từ lòng thơng

con âm thầm mà lớn lao và lòng tự

trọng đáng kính của lão

? Qua những điều lão nhờ cậy ông

giáo và hành động sau đó ta thấy

lão là ngời nh thế nào?

? Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa

* Cái chết của lão Hạc giúp mọi

ng-ời hiểu lão hơn, quý trọng và tin

t-ởng ở phẩm chất con ngời , căm

ghét xã hội cũ thối nát, đẩy con

ng-ời đến bớc đờng cùng

3

4 Phân tích : a.Nhân vật lão Hạc : a1.Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng :

a2 Cái chết của lão Hạc :

-Học sinh thảo luận trong nhóm

+Lão Hạc nói dài dòng, vòng vo vì đó

là chuyện hệ trọng, vì trình độ nói năngcủa lão Đó là chuyện lão nung nấu từlâu và lão đã quyết

+Vợ ông giáo:có tiền mà khổ ai làm

Nhìn một phía thì quả là gàn dở, là dại

Nhng ngẫm kĩ thì đó là cách xử sự củalòng thơng con và lòng tự trọng cao .Lão đã âm thầm và quyết liệt chuẩn bịcho mình cái chết theo cách nghĩ vàlàm của mình

-Vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi , giậtmạnh, nảy lên,

-Sử dụng nhiều từ láy :vật vã, rũ rợi,xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo

 Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cáichết dữ dội,thê thảm, bất ngờ

-Cái chết đau đớn về thể xác nhng chắcchắn lão lại thanh thản về tâm hồn vì đã

hoàn thành nốt công việc đối với con và

bà con hàng xóm về đám tang củamình

-Lão chọn cái chết để đảm bảo cho

t-ơng lai của con:bảo toàn căn nhà vàmảnh vờn

+Cái chết xuất phát từ lòng thơng con

âm thầm và lớn lao

- Gửi vờn, nhà cho con

- Tiền lo ma

- Từ chối thẳng thừng sự giúp đỡ, thànhịn ăn

 Tính cẩn thận, chu đáo, lòng tựtrọng cao của lão

''Chết trong còn hơn sống đục''

- Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão

và cũng là những ngời nhân dân nghèotrong xã hội cũ, tố cáo xã hội thực dânnửa phong kiến đẩy ngời lơng thiện đếncái chết

- Giúp mọi ngời hiểu rõ lão , quý trọng

và thơng tiếc lão hơn ''đói cho sạch ''

Trang 36

Ông giáo đồng cảm với lão Hạc.

? Thái độ của ông giáo đối với lão

Hạc nh thế nào

Đoạn văn '' Chao ôi ! Đối với những

ngời ở quanh ta đáng buồn'' và ''

Không! cuộc đời cha hẳn một

*Ông giáo đã rút ra triết lý về nỗi

buồn trớc cuộc đời và con ngời,

chứa chan tình thơng và lòng nhân

ái sâu sắc

-Yêu cầu học sinh thảo luận:

? Tại sao lão Hạc không chọn cái

chết lặng lẽ êm dịu

-Lão trung thực và tự trọng biết

bao Cái chết đã gây ấn tợng mạnh

đối với ngời đọc

- Nam Cao tôn trọng lôgic cuộc đời 

kể chuyện hấp dẫn

b Nhân vật ông giáo

- ''Tắt đèn'' tác giả kể chuyện ở ngôi thứ

ba, giấu mặt, còn ở đây Nam Cao kểchuyện ở ngôi thứ nhất, nhân vật ônggiáo vừa dẫn dắt vừa trực tiếp bày tỏthái độ

- Ông giáo là trí thức nghèo sống ởnông thôn, giàu tình thơng, lòng tựtrọng thân thiết, là ngời lão Hạc tâm sự

để tìm nguồn an ủi; giúp đỡ lão Hạc

- Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bả

chó, ông giáo ngỡ ngàng thấy cuộc đời

đáng buồn nhng khi chứng kiến cái chếtcủa lão Hạc, ông giáo lại có cảm nhậnkhác

+ Chi tiết xin bả chó là một chi tiếtquan trọng, ông lão giàu tình thơng vàlòng tự trọng đã đi đến quyết định cuốicùng ''đánh lừa'' ý nghĩ của mọi ngời từtốt đẹp sang hớng khác đẩy những conngời đáng kính đến bớc đờng cùng bịtha hoá nh lời nói mỉa mai của Binh T

+ Ông giáo giật mình và ngẫm nghĩ vềcuộc đời, mình đã không đúng Đángbuồn theo nghĩa khác: những con ngờitốt đẹp nh lão Hạc mà không đợc sốngphải tìm cái chết vật vã dữ dội

- Ông giáo hiểu vợ, thông cảm với nỗikhổ tâm của vợ và nhắc nhở mình phải

cố tìm hiểu, đồng cảm với họ bằng đôimắt của tình thơng tinh thần nhân

đạo Ông còn buồn vì lão Hạc tự ái cứ

xa dần

* Tóm lại:

- Cuộc đời đáng buồn: đói nghèo làm

đổi trắng thay đen

- Cái nghĩa khác: lão Hạc chết vì khôngcòn tìm đợc miếng ăn tối thiểu đànhphải chết

- Cuộc đời cha hằn đáng buồn: Khôngthể huỷ hoại nhân phẩm của ngời lơngthiện

- Ông lão cha từng lừa ai, lần đầu tiên

là lừa con chó nên giờ đây lão cũngchọn cách chết của một con chó bị lừa

 trừng phạt ghê gớm

Trang 37

+ Giàu lòng thơng ngời nghèo.

+ Có lòng tin mãnh liệt vào những

phẩm chất tốt đẹp của ngời lao

động.)

-Cho hoc sinh đọc ghi nhớ

-G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Em còn biết tác phẩm nào của

Nam Cao viết về cuộc đời đau

th-ơng của ngời nghèo với lòng đồng

cảm và tin yêu nhà văn

* Đối với lớp chọn:

? Qua đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ''

và truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu

nh thế nào về cuộc đời và tính cách

ngời nông dân trong xã hội cũ

4 Tổng kết.

a Nghệ thuật

- Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất:

+ Khiến câu chuyện trở nên gần gũi,chân thực, tác giả nh ngời chứng kiếncâu chuyện

+ Cốt truyện linh hoạt dịch chuyểnkhông gian, thời gian, kết hợp kể và tả

với hồi tởng bộc lộ trữ tình+ Tác phẩm có nhiều giọng điệu: vừa tự

sự vừa trữ tình, vừa triết lý sâu sắc 

kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ

tình

- Khắc hoạ nhân vật tài tình: bộ dạng,cửchỉ của lão Hạc khi kể chuyện với ônggiáo , miêu tả cái chết lão Hạc ; suynghĩ của ông giáo  tâm lí nhân vật rấtthành công

b Nội dung

- Số phận đau thơng của nhân dân trongxã hội cũ, phẩm chất cao quý tiềm tàngcủa họ

- Lòng yêu thơng, trân trọng của nhàvăn đối với ngời nhân dân

- Tình cảnh của ngời nông dân trong xã

hội cũ: nghèo khổ, bế tắc, bị bần cùnghoá trong xã hộ thực dân nửa phongkiến

- Họ có vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòngtận tuỵ hi sinh vì ngời thân

( ''Tức nớc vỡ bờ'' sức mạnh của tình

th-ơng, của tiềm năng phản kháng ''LãoHạc'': ý thức về nhân cách, lòng tựtrọng, yêu thơng )

Trang 38

V H ớng dẫn học ở nhà: (1')

- Nắm đợc nội dung, nghệ thuật của truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão

Hạc, nhận xét về tác giả Nam Cao

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh

- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

III Bài mới :

Trang 39

? Từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con ngời

? Tác dụng của những từ đó trong

* Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể,

sinh động có giá trị biểu cảm cao

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu

học sinh làm bài tập nhanh

? Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng

thanh tả tiếng cời: cời ha hả, cời hì

+ Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên,của con ngời: hu hu, ử

sầm sập tiến vào với những roi song,tay thớc và dây thừng

- Học sinh thảo luận nhóm

+ Cời ha hả: to, sảng khoái, đắc ý+ Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồnnhiên

Trang 40

- Giáo viên đánh giá, cho điểm.

IV Củng cố: (3')

? Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh

? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh

V H ớng dẫn học ở nhà: (1')

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm

Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom

Ngời quen cõi Phật chen chân xọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm

Giọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon đờng vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom

- Xem trớc bài: ''Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''

Tiết 16 Ngày soạn: 25/9/2006

Ngày dạy: 2/10/2006

Ngày đăng: 14/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   và   phát   triển   loài   ngời  ( minh hoạ chú thích 4). - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 HKI( 2 cột )
nh thành và phát triển loài ngời ( minh hoạ chú thích 4) (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w