1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án phụ đạo ngữ văn 12

38 623 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mẹ là con luôn gắng sức học tập, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách, trở thành một công dân tốt.Về nhà viết bài tập phẩm, tác giả Câu 11:Hãy viết đoạn văn khoảng 5 đến 7 dòng nêu suy ngh

Trang 1

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I Mục tiêu bài:

Giúp HV:

- Hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản

- Biết vận dụng tổng hợp kiến thức đã học tìm nội dung văn bản và phân tích một số biện phápnghệ thuật

Hv thảo luận theo

nhóm – trình bày ý kiến thảo luận

Câu 1: - Tình mẫu tử

Câu 2:

1 Hình ảnh thơ giàu chất liệu văn học dân gian.

3 Lời thơ mang âm điệu ngọt ngào, tha thiết của những lời hát ru.

5 Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do.

Câu 3: - Phong cách ngôn ngữ văn

chương (nghệ thuật)

Câu 4: - Biện pháp

đốiCâu 5:

- “Con cò bay lả bay

la – Bay từ cổng Phủ

I Kiến thức trọng tâm (Phụ lục 1)

II Luyện tập thực hành tại lớp Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới

“Con còn bế trên tay

Con chưa biết con cò Nhưng trong lời mẹ hát

Có cánh cò đang bay:

“Con cò bay la Con cò bay lả Con cò Cổng Phủ, Con cò Đồng Đăng…”

Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn, Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ.

“Con cò ăn đêm, Con cò xa tổ,

Cò gặp cành mềm,

Cò sợ xáo măng…”

Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ!

Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng!

Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân.

Con chưa biết con cò, con vạc.

Con chưa biết những cành mềm mẹ hát, Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân ”

- 1962 – ( Trích: Con cò – Chế Lan Viên, SGK Ngữ Văn 9, tập hai, NXB GD Việt Nam )

Câu 1: Đoạn thơ viết về đề tài gì ?

- Tình mẫu tử

Câu 2: Những thông tin sau đây về đoạn thơ trên đúng

hay sai ?

1 Hình ảnh thơ giàu chất liệu văn học dân gian.

2 Đoạn thơ không có vần

3 Lời thơ mang âm điệu ngọt ngào, tha thiết của những lời hát ru.

4 Lời thơ mang âm hưởng hào hùng, bi tráng

Trang 2

Câu 6: A 2/2/2/2Câu 7: - Người con Câu 8: - Mẹ luôn ở bên con, dang đôi cánh tay để che chở,

ấp ủ con, để cho con luôn được an toàn

( Hoặc: Con cứ ngủ ngoan, không phải bận tâm tới những lotoan của cuộc sống,

mẹ luôn che chở, bảo vệ, nâng đỡ con,

vỗ về con.)Câu 9:

- Nghĩa tường minh:

Không khí mùa xuân, vẻ đẹp tươi mát, sáng trong của đất trời.

- Nghĩa hàm ẩn:

Tình cảm dịu êm, tha thiết ngọt ngào,

là hơi ấm của tình yêu thương mẹ muốn dành cho con.

Câu 10: Nói với con ( Y Phương); Bàn tay mẹ ( Tạ Hữu Yên); Chiếc lược ngà ( Nguyễn QuangSáng ); Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm);

+ Mẹ luôn chở che, dìu dắt, nâng đỡ;

5 Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do.

Câu 3: Đoạn thơ trên thuộc phong cách ngôn ngữ

nào ?

- Phong cách ngôn ngữ văn chương (nghệ thuật)

Câu 4: Hãy xác định biện pháp tu từ được sử dụng

trong 2 câu thơ:

“ Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn, Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ”

- Biện pháp đối

Câu 5: Hình ảnh con cò trong đoạn thơ gợi nhớ tới

những bài ca dao nào ?

- “Con cò bay lả bay la – Bay từ cổng Phủ bay ra cánh đồng”

- “Con cò bay lả bay la – Bay từ cửa Phủ bay về Đồng Đăng”

- “Cái cò đi đón cơn mưa – Tối tăm mù mịt ai đưa cò về”

- “Cái cò mà đi ăn đêm…, Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”

Câu 6: Câu thơ “Ngủ yên!Ngủ yên!Cò ơi, chớ

Câu 8: Người mẹ muốn nói với con mình điều gì qua

hai câu thơ trên ?

( Yêu cầu ghi lại bằng một câu văn )

- Mẹ luôn ở bên con, dang đôi cánh tay để che chở, ấp

ủ con, để cho con luôn được an toàn

( Hoặc: Con cứ ngủ ngoan, không phải bận tâm tới những lo toan của cuộc sống, mẹ luôn che chở, bảo vệ,nâng đỡ con, vỗ về con.)

Câu 9: Từ “ Hơi xuân” trong câu thơ “Trong lời ru

của mẹ thấm hơi xuân.” có những lớp nghĩa nào ? Hãy chỉ rõ ?

- Nghĩa tường minh: Không khí mùa xuân, vẻ đẹp tươi mát, sáng trong của đất trời.

- Nghĩa hàm ẩn: Tình cảm dịu êm, tha thiết ngọt ngào,

là hơi ấm của tình yêu thương mẹ muốn dành cho con.

Câu 10: Kể tên một số tác phẩm (ghi rõ tác giả) văn

học có nội dung ca ngợi vẻ đẹp của tình cảm gia đình

mà anh/ chị đã được học

Nói với con ( Y Phương); Bàn tay mẹ ( Tạ Hữu Yên); Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng ); Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm ); Cha con nghĩa nặng ( Hồ Biểu Chánh)…… (Yêu cầu: Ít nhất kể tên chính xác 02 tác

Trang 3

mẹ là con luôn gắng sức học tập, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách, trở thành một công dân tốt.

Về nhà viết bài tập

phẩm, tác giả)

Câu 11:Hãy viết đoạn văn ( khoảng 5 đến 7 dòng) nêu

suy nghĩ của anh/ chị về tình mẹ và bổn phận của những người con

HS viết được đoạn văn: đảm bảo cấu trúc, các câu có

sự liên kết chặt chẽ, rõ nghĩa, thể hiện những suy nghĩ sâu sắc, tích cực

- Có thể có các ý cơ bản sau:

+ Mẹ luôn chở che, dìu dắt, nâng đỡ; luôn theo sát bên con trên đường đời

+ Mẹ luôn bao dung, nhân hậu

+ Con phải biết ơn, báo đáp tình mẹ Con cần nhận thức rõ một điều: Hạnh phúc lớn nhất của mẹ là con luôn gắng sức học tập, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách, trở thành một công dân tốt

III LUYỆN TẬP THỰC HÀNH Ở NHÀ

Viết bài văn ngắn không quá 600 từ nêu suy nghĩ của anh/ chị về tình mẹ và trách nhiệm của người làm con với cha mẹ

III Dặn dò:

- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà

- HV chuẩn bị bài: Luyện tập Dạng đề Nghị luận xã hội Đề: Viết một bài văn ngắn (400 từ) bàn về câu nói sau: “Không phải lập được điều kì công thì cuộc sống mới đẹp”

IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 4

- Nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội: nghị luận tư tưởng đạo lí

- Biết vận dụng kiến thức và kinh nghiệm sống để viết bài văn

Gv định hướng trước

nội dung luyện tập với

hv:

Dạng bài: nghị luận

một tư tưởng đạo lí

Đề: Viết một bài văn

ngắn (400 từ) bàn về

câu nói sau: “Không

phải lập được điều kì

Cách làm bài văn nghi

luận xã hội về một tư

tư tưởng đạo lí

- Lập dàn ý cho bài tập về nhà theo ý kiến cá nhân

Hv thảo luận theo yêu cầu – thống nhất ý kiến thảo luận

Hv theo dõi – phátbiểu và ghi bài

I Kiến thức trọng tâm:

1 Nghị luận về tư tưởng đạo lí

- Bàn về những truyền thống tốt đẹp trong lối sống

con người Việt Nam; tư tưởng con người; mối quan

hệ giữa con người trong gia đình và xã hội

- Cách làm bài

Đề: Viết một bài văn ngắn (400 từ) bàn về câu nói sau: “Không phải lập được điều kì công thì cuộc sống mới đẹp”

Bố

Mởbài

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

- Nêu nội dung luận đề cần nghị luậnThân

bài(Viếtnhiềuđoạntươngứngluậnđiểm)

- Giải thích nội dung TTDL (giải thích từ

ngữ và khái niệm)

- Phân tích- chứng minh:

+ Mặt đúng của TTDL+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liênquan đến TTDL

- Bình luận về TTDL

+ Đánh giá ý nghĩa TTDL trong đời sống.+ Bài học nhận thức và hành động vềTTDL

Kếtbài - Khái quát lại vấn đề cần nghị luận- Liên hệ bản thân

Trang 5

Gv gọi 3 hv viết đoạn

mở bài, kết bài, giải

thích vào bảng Các hv

còn lại viết đoạn giải

thích

Gv phát đề luyện tập

yêu cầu hv về nhà viết

bài văn hoàn chỉnh

Hv thực hành viết đoạn

Viết đề - làm bài tập

từ điều tốt nhỏ: muốn xây biệt thự phải bắt đầu từviên gạch => cuộc sống đẹp hay không là do cáchsống và cách cảm nhận của con người, đôi khi nóđược tạo nên từ những gì đơn giản, gần gủi

+ Con người không nên đặt những tiêu chuẩn về sựhoàn hảo để rồi tạo áp lực trong cuộc sống Xã hộingày nay có nhiều người chỉ nghĩ đến điều lớn lao

mà không biết điều lớn lao phải tạo nên từ sự nhỏ bé.+ Mỗi ngày thay vì chờ đợi điều lớn lao bạn hãy làmđiều tốt nhỏ

III Luyện tập thực hành ở nhà:

Đế: Viết bài văn ngắn bàn về lòng nhân đạo

II Thực hiện:

III Củng cố, dặn dò:

- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà

- HV chuẩn bị bài: Viết bài văn ngắn nêu quan điểm của anh chị tình trạng thờ ơ vô cảm củamột bộ phận thanh niên hiện nay

IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 6

Hv thảo luận và trình bày bảng

Hv theo dõi- phát biểu – hoàn thành bài tập

I Kiến thức trọng tâm (phụ lục)

II Luyện tập thực hành ở lớp Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương

Thân em vừa trắng vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu sau:

1 Bài thơ có mấy nghĩa? Chỉ ra nghĩa của vănbản? (0,5 điểm)

2 Nêu giá trị của các từ “trắng, tròn”, “tấmlòng son” (0,5 điểm)

3 Viết đoạn văn ngắn về hình tượng ngườiphụ nữ Việt Nam (2,0 điểm)

Gợi ý

1 Bài thơ có mấy nghĩa?

- Bài thơ có hai nghĩa

- Nghĩa đen: Hình ảnh bánh trôi nước

- Nghĩa bóng: Thân phận người phụ nữ dưới chế độphong kiến

2 Nêu giá trị của các từ “trắng, tròn”, “tấm lòngson”

- Giá trị từ “trắng, tròn”: hình ảnh bánh trôi nước

có màu trắng, hình dáng tròn, từ đó ca ngợi vẻ đẹpngười phụ nữ có tâm hồn trong trắng

- Giá trị hình ảnh “tấm lòng son” màu sắc bên trong

của cái bánh trôi, chỉ phẩm chất tốt đẹp của ngườiphụ nữ tấm lòng son sắt thủy chung

3 Viết đoạn văn ngắn về hình tượng người phụ nữViệt Nam

Thí sinh có thể trình bày theo những cách

Trang 7

khác nhau, nhưng cần có thái độ nghiêm túc, thểhiện thái độ của mình về vẻ đẹp của người phụ nữViệt Nam: hội tụ những phẩm chất tốt đẹp, đẹpngười, đẹp nết, giàu lòng vị tha nhân ái….

III.Luyện tập thực hành ở nhà

Tây Bắc ư, có riêng gì Tây Bắc Khi lòng ta đã hóa nhưng con tàu Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát Tâm hồn ta Tây Bắc chứ còn đâu?

(Trích Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Đọc văn bản và cho biết:

1 Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “Tây Bắc” và

+ Hình ảnh “Tây Bắc” không chỉ là địa danh

xa xôi của Tổ quốc mà còn là biểu tượng cho cuộcsống rộng lớn của nhân dân, là cội nguồn cảm hứngcủa văn học, nghệ thuật

+ Hình ảnh “con tàu”trở thành biểu tượng chotâm hồn nhà thơ đang khao khát thoát khỏi cuộcsống chật hẹp, quẩn quanh để đến với nhân dân vàcuộc sống, biểu tượng cho khát vọng lên đường củanhà thơ

III Củng cố, dặn dò:

- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà

- HV chuẩn bị bài mới: đọc hiểu văn bản

Trang 8

Tuần: 4

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I Mục tiêu bài:

Giúp HV:

- Hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản

- Biết vận dụng tổng hợp kiến thức đã học tìm nội dung văn bản và phân tích một số biện phápnghệ thuật

Hv thảo luận và trình bày bảng

Hv theo dõi- phát biểu – hoàn thành bài tập

I Kiến thức trọng tâm (Phụ lục 1)

II Luyện tập thực hành Bài tập 1: Đọc vb và trả lời các câu hỏi:

“Tiếng trống thu không trên cái chồi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàng Dãy tre làng trước mặt

đen lại và cắt hình rỏ rệt trên nền trời.” ( Trích “

Hai đứa trẻ” của Thạch Lam) a/ Sửa lỗi chính tả

b/ Tìm biện pháp tu từ và nêu tác dụng của các biện pháp tư từ trong đoạn văn

c/ Nêu nội dung chính của đoạn văn

Gợi ý:

a- cái chồi: cái chòi sắp tàng: sắp tàn

rỏ rệt: rõ rệt b- Biện pháp so sánh “như rực cháy”, “như hòn than sắp tàn”

Tác dụng: cảnh đẹp vào buổi chiều với màu đỏ rực của mặt trời và màu hồng hồng của đám mây c- Cảnh buổi chiều tàn ở thôn quê

Bài tập 2:

Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu sau :

“Thuở nhỏ tôi ra ra cống Na câu cá níu váy bà đi chợ Bình Lâm bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật

và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng

Trang 9

mùi hệ trắng quyện khói trầm thơm lắm điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế

bà mò cua xúc tép ở đồng Quan

bà đi gánh chè xanh Ba Trại Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn

(Đò Lèn – Nguyễn Duy, Ngữ văn 12,

Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr 148

a Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ

- Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn bản: Trong đoạn thơ, tác giả đã dùng phương thức tự

sự, biểu cảm, miêu tả

b Các từ “lảo đảo”, “thập thững” có vai trò gì trong việc thể hiện những hình ảnh cô đồng và người bà

- Các từ + “lảo đảo”khắc họa hình ảnh cô đồng lúc hành lễ trong cái nhìn thích thú của cháu

+ “Thập thững” hình ảnh người bà bươn chãi kiếm sống trong nỗi xót xa của cháu khi nhớ lại

c Sự vô tâm của cháu và nỗi cơ cực của bà thể hiện qua những hồi ức nào? Người cháu đã bày tỏ nỗi niềm gì qua những hồi ức đó?

- Sự vô tâm của đứa cháu được thể hiện rõ qua hình ảnh đối lập cháu thì mãi chơi “câu cá, bắt chim,

ăn trộm nhãn, xem lễ” còn bà thì “mò cua, xúc tép,

“Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ Nơi nao qua, lòng lại chẳng yêu thương? Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở

Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng Như xuân đến chim rừng lông trở biếc Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên -)

Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ? Câu 3: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai

câu thơ: “Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở/ Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn?”

Câu 4: Trong đoạn thơ có xuất hiện hình ảnh của em Theo anh/chị, em ở đây chỉ đối tượng nào? Tình yêu của anh dành cho em có ý nghĩa gì?

Trang 10

Câu 5: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ thứ hai Tác dụng?

Câu 6: Anh, chị hiểu như thế nào về ý thơ: “Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.”

Câu 7: Từ “nhớ” trong đoạn thơ được lặp lại mấy

lần? Tác dụng?

III Củng cố, dặn dò:

- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà

- HV chuẩn bị bài mới: Đọc hiểu văn bản

IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 11

Gv yêu cầu học viên

làm bài văn nghị luận

một tư tưởng đạo lí

Nghị luận một tư tưởng đạo lí

Hv thảo luận theo nhóm

Nhóm 1 trình bày bảng

Các nhóm còn lại nhận xét – bổ sung

I.Kiến thức trọng tâm

Cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Một tư tưởng đạo lí

- Một hiện tượng đời sống

- Một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

II Luyện tập thực hành ở lớp Đề: “ Duy chỉ có gia đình là nơi người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của

số phận” (Euripides) Anh chị có suy nghĩ như thế nào về câu nói trên

- Euripides đã từng nói “ Duy chỉ … số phận”

- Và ngày nay chúng ta nên hiểu câu nói này như thế nào?

2 Thân bài:

* Giải thích: Vì sau “Duy chỉ ….số phận”?

- Vì gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn

mà không bất cứ thứ gì có thể thay thế biến đổi bởi

đó chính là tập hợp những người có cùng huyết thống, sống chung dưới một mái nhà, có tình cảm gắn bó bền chặt

- Chính gia đình là cái nôi nuôi dưỡng và chở che cho ta khôn lớn

=> Câu nói đã đề cao giá trị của gia đình đối với mọingười và xã hội

* Phân tích:

- Câu nói là đúng Bởi gia đình có vai có giá trị to

lớn đối với việc hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người, là nền tảng để con người vươn lên trong cuộc sống

Trang 12

+ Mỗi người sinh ra, lớn lên, trưởng thành đều có sự ảnh hưởng, giáo dục to lớn từ truyền thống gia đình (dẫn chứng: cuộc sống, văn học…)

+ Gia đình là cái nôi hạnh phúc của con người qua bao thế hệ: đùm bọc, chở che, giúp con người vượt qua khó khăn trở ngại trong cuộc sống

- Tuy nhiên câu nói chưa hoàn toàn chính xác Bởi

trong thực tế cuộc sống có rất nhiều người ngay khi sinh ra đã không có gia đình nhưng vẫn thành đạt trong cuộc sống, vẫn vươn lên trước mọi khó khăn, thách thức của cuộc đời – họ tồn tại bằng ý chí và nghị lực của bản thân- để trở thành người hữu ích của xã hội

* Đánh giá ý nghĩa câu nói: Mặc dầu chưa hoàn

toàn chính xác nhưng ta thấy Euripides đã nói lên được một chân lý hết sức đúng đắn về vai trò và vị trí của gia đình đối với mỗi con người…

* Bài học nhận thức hành động: Mỗi con người

trong xã hội cần bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc Các thành viên trong gia đình phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau… Và cần phê phán, chống lại hành vi bạo lực gia đình…

3 Kết bài:

- Gia đình chính là nơi mà ở đó con người tìm thấy

được sự chở che, đùm bọc và yêu thương…

- Bản thân em nhận thấy …

III Luyện tập thực hành ở nhà

ĐỀ 2: Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh chị về câu nói sau: “Quyển sách tốt là người bạn hiền”

III Củng cố, dặn dò:

- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà

- HV chuẩn bị bài mới: Nghị luận xã hội

IV: Rút kinh nghiệm tiết dạ

Trang 13

Tuần: 6

DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

I Mục tiêu bài:

Giúp HV:

- Nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học: nghi luận về một bài thơ đoạn thơ

- Biết vận dụng kiến thức và các thao tác lập luận để làm sáng tỏ nội dung và nghệ thuật củamột bài thơ đoạn thơ

- Nêu cách trình bày của mõi phần

- Vấn đề nghị luận: tâm hồn lạc

quan yêu đời và tình yêu thiên nhiên của người

tù cách mạng HCM

-Thao tác lập luận: phân tích

I Kiến thức trọng tâm

1 Mở bài -Giới thiệu tác giả, tác phẩm

*Cách 1: Nội dung chính của đoạn => “dẫn

thơ” => tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuậtnào? Thể hiện qua chi tiết nào? Nhằm để tả gì? Khơigợi điều gì?

*Cách 2: Nội dung chính đoạn => “dẫn thơ” => tác

giả đã sử dụng thành công hình ảnh thơ (ngôn từ) giàu sức gợi, sức cảm thể hiện qua chi tiết? => Qua

đó người đọc cảm nhận được điều gì?

- Nghệ thuật: Thành công về nghệ thuật trong tác phẩm ………của tác giả ………là vận dụng kết hợp biện pháp nghệ thuật……… thể hiện qua chi tiết……… và biện pháp nghệ thuật……… thể hiện qua chi tiết nhằm ………

3 Kết bài:

- Khái quát vấn đề

- Nêu cảm nhận bản than

II Luyện tập:

Đề: Anh chị hãy phân tích bài thơ sau:

“Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ

Cô vân mạn mạn độ thiên không Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng”

(Chiều tối – Hồ Chí Minh; SGK NGữ Văn 11 tập 1)

1 Tìm hiểu đề:

- Vấn đề nghị luận: tâm hồn lạc quan yêu đời và

tình yêu thiên nhiên của người tù cách mạng HCM

-Thao tác lập luận: phân tích

Trang 14

nhiên lúc chiều tối và

tâm trạng cô đơn của

người tù cách mạng

(hv viết vào tập)

- Phạm vi dẫn chứng: bài thơ

Chiều tối –HCM

Thảo luận trình bày bảng

Viết đoạn – trình bày- nhận xét – chỉnh sửa

- Phạm vi dẫn chứng: bài thơ Chiều tối –HCM

2 Lập dàn ý

Mở bài

- Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, Người

không từng nhận mình là nhà thơ nhưng khi ra đi Người đã để lại cho đời một sự nghiệp sáng tác đồ sộ

- Bài thơ Chiều tối thể hện được tinh thần lạc quan yêu đời và tình yêu thiên nhiên của Bác

- Dẫn thơ

Thân bài

- Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối và tâm trạng cô

đơn của người tù cách mạng

- Bức tranh xóm núi ấm áp và tinh thần lạc quan của người tù

- NGhệ thuật: tả cảnh ngụ tình, kết hợp yếu tố coor điển và hiện đại

- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà

- HV chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một nhân vật văn học – nhân vật Chí Phèo

IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 15

Tuần: 7

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – HỒ CHÍ MINH

I Mục tiêu bài:

Giúp HV:

- Hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản

- Biết vận dụng tổng hợp kiến thức đã học tìm nội dung văn bản và phân tích một số biện phápnghệ thuật trong văn bản đã học nhằm hổ trợ cho bài văn nghị luận văn học

I Kiến thức trọng tâm (Phụ lục 1)

II Luyện tập thực hành ở lớp Câu 1

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới

“Hỡi đồng bào cả nước,Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc"

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh

ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luônđược tự do và bình đẳng về quyền lợi

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”

a Anh/chị hãy cho biết văn bản trên được trích trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?

b Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản trên

c Nêu nội dung chính của văn bản

d Cuối đoạn trích tác giả đã viết “Đó là những

lẽ phải không ai chối cãi được” bạn hãy cho biết đó

là lẽ phải nào?

Gợi ý trả lời:

a Tuyên ngôn Độc lâp –HCM

b Cách mạng tháng Tám thành công – tại căn nhà số

Trang 16

c Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn

d Lẽ phải được nhắc tới: mọi người, mọi dân tộc bình đẳng về quyền lợi, quyền hạnh phúc và luôn được tự do

Câu 2:

Cuối Tuyên ngôn Độc lập Bác Hồ viết “Nước ViệtNam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đãthành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc ViệtNam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tínhmạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lậpấy.” Hãy viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ củaanh/chị về điều này

III Củng cố, dặn dò:

- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà

- HV chuẩn bị bài mới: Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh (phần nghị luận văn học)

+ Phân tích giá trị lịch sử và giá trị văn học của bản Tuyên ngôn Độc lập

+ Anh chị hãy phân tích và làm sáng tỏ vì sao trong phần mở đầu Tuyên ngôn Độc lập củaViệt Nam lại trích dẫn Tuyên ngôn của Pháp và Mĩ

IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 17

Tuần: 8

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I Mục tiêu bài dạy:

- Hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để đọc và phát hiện nội dung, biện pháp nghệ thuậttrong tác phẩm

- Viết bài văn nghị luận xã hội

II Thực hiện:

Gv yêu cầu hv nhắc lại

- Nghị luận một vấn đề xã hội đặt

ra trong tác phẩm văn học

- Dạng đề: nghị luận một tư tưởng đạo lí

- Yêu cầu đề: Câu nói khẳng định mỗi con người sống phải có ý nghĩa trước cuộc đời, không như hạt cát vô danh…

- Thao tác lập luận: kết hợp các thao tác

I Kiến thức trọng tâm (phụ lục)

II Luyện tập tại lớp

Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ)

trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau: “ Con người ta sinh ra không phải để tan biến như hạt cát

vô danh Họ sinh ra để in dấu chân trên mặt đất, và lưu dấu ấn trong trái tim người khác”

Gợi ý làm bài

* Giải thích ý kiến:(0,5)

- Hạt cát vô danh: là tượng trưng cho sự nhỏ

bé, mờ nhạt và vô định Vô danh muốn nhấn mạnh

sự nhạt nhòa của những hạt cát không tên khôngtuổi Con người giống như hạt cát vô danh tức làsống đơn giản, không dám khẳng định mình, khôngdám vượt lên để khẳng định chỗ đứng của mình,không để lại dấu ấn …

- Bởi vậy muốn sống có ý nghĩa cần phải:

“sinh ra để in dấu chân trên mặt đất, và lưu dấu ấn trong trái tim người khác” khẳng định được mình

sống một cuộc sống có ý nghĩa, khẳng định được cáitôi bằng những đóng góp giá trị của bản thân trướccuộc đời

Câu nói khẳng định mỗi con người sống phải

có ý nghĩa trước cuộc đời, không như hạt cát vôdanh…

* Bàn bạc mở rộng: (2,0)

- Con người sống như hạt cát vô danh với lốisống nhạt nhòa, vô ích không có cá tính, không có sựkhác biệt, lối sống thu mình… thì không ai nhớ tới,người đó sẽ bị lãng quên giống như hạt cát nhỏ bétrong sa mạc, là cuộc sống tồn tại không ý nghĩa,

Trang 18

Gv yêu cầu hv đọc

nhanh mở bài, kết bài

không thấy được giá trị cuộc đời như cuộc sống vônghĩa

- Con người được sinh ra là hội tụ vẻ đẹp toànnăng của tạo hóa nếu chỉ sống để tồn tại thôi thì đángtiếc: mỗi con người khi sinh ra mang trong mình mộtnghĩa vụ, trách nhiệm, sống có khát vọng hoài bão ước

mơ, mong muốn để lại dấu ấn trong cuộc đời….lưu lạitrong trái tim người khác là điều mà ai cũng mong đạtđược…Họ hiểu được giá trị của cuộc sống, mong đượccống hiến sống có ích, đóng góp công lao của mìnhcho quê hương đất nước, hiểu được giá trị của cuộcđời, lưu lại tên tuổi cho hậu thế…

- Có con người lưu lại dấu ấn bằng hành độngviệc làm lập dị chơi trội, tiêu cực… đó là dấu ấn của

sự bất bình, phê phán, là để lại nỗi đau … ta cầntránh xa

- Để lại cuộc đời ghi dấu ấn đẹp ngay cả khi những con người đó không còn tồn tại họ sẽ sống mãi trong tim người khác bằng tình yêu thương và kỉniệm Dẫn chứng minh họa lấy từ các mặt của đời sống xã hội… (Xoay quanh vần đề nghị luận )

* Bài học nhận thức và hành động: (0,5)

- Câu nói hoàn toàn đúng đắn con người sống

cần phải sống có ý nghĩa trước cuộc đời, không nhưhạt cát vô danh… Câu nói hướng con người tới mộtcuộc sống đích thực: chân, thiện, mĩ cuộc sống…

- Là thế hệ trẻ ngoài việc học tập nâng cao trình độ hiểu biết có trí tuệ, thông minh, sống có lí tưởng trở thành con người có ích…

III Luyện tập tại nhà

Hv viết bài văn hoàn chỉnh nộp vào tiết sau III Củng cố, dặn dò:

- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà

- HV chuẩn bị bài mới: đọc hiểu văn bản Tây Tiến – Quang Dũng

IV: Rút kinh nghiệm tiết dạ

Trang 19

Tuần: 9

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TÂY TIẾN – QUANG DŨNG

I Mục tiêu bài dạy:

Giúp học viên:

- Hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để đọc và phát hiện nội dung, biện pháp nghệ thuậttrong tác phẩm Tây Tiến – Quang Dũng

I Kiến thức trọng tâm (phụ lục 1)

II Luyện tập thực hành ở lớp Câu 1:

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới

“……….

……….

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mõi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khủy dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

a Đoạn thơ trên còn thiếu 2 câu đầu bạn hãy hoàn

thành đoạn thơ

b Bạn hãy cho biết đoạn thơ được trích trong tác

phẩm nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh sang tác?

c Hãy nêu nội dung chính đoạn thơ

d Tìm và phân tích các biện pháp nghệ thuật được

Ngày đăng: 14/06/2016, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh thơ  giàu chất liệu văn  học dân gian. - giáo án phụ đạo ngữ văn 12
1. Hình ảnh thơ giàu chất liệu văn học dân gian (Trang 1)
1. Hình ảnh thơ giàu chất liệu văn học dân gian. - giáo án phụ đạo ngữ văn 12
1. Hình ảnh thơ giàu chất liệu văn học dân gian (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w