1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)

104 631 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN 1.Chuẩn bị của giáo viên -Lược đồ phân bố các nước và lãnh thổ trên thế giới theo GDP bình quân đầu người phóng to GV: Các nước trên thế giới được xếp

Trang 1

-Sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế-xã hội trong nhóm nước đang phát triển.

-Phân tích được đặc điểm nổi bật của cách mạng KH-CN hiện đại cùng tác động của nó đối với sự phát triển KT-XH hiện nay

2 Về kĩ năng

Phân tích được bản đồ, bảng số liệu và biểu đồ để rút ra được những nhận xét cần thiết

3 Về thái độ

Liên hệ thực tế tình hình kinh tế xã hội của đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế-

xã hội của nước ta

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Lược đồ phân bố các nước và lãnh thổ trên thế giới theo GDP bình quân đầu người phóng to

GV: Các nước trên thế giới

được xếp vào hai nhóm

nước: đang phát triển và

phát triển

I Sự phân chia thành các nhóm nước

Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, khác nhau về đặc điểm tự nhiên và KT-XH được chia thành 2 nhóm nước:

1 Nhóm nước phát triển

-Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (GDP/người) cao

Trang 2

CH: Hai nhóm nước này có

đặc điểm khác nhau như thế

Chuẩn hoá kiến thức

CH: Việt Nam được xếp

vào nhóm nước nào?

- Nhóm nước đang phát

triển: Có GDP/người nhỏ, nợ nước ngoài nhiều, và HDI thấp

HV: Tìm hiểu SGK trao

đổi và trả lời

-GDP/người rất chênh lệch giữa các nơi

-Khu vực có GDP/người cao được phân bố tập trung vào một số khu vực: Tây Âu, Bắc Mĩ, NB,…

-Khu vực có thu nhập thấp là các nước: Trung Phi, Trung Á, Nam Mĩ,

HV: VN được xếp vào

nhóm nước đang phát triển

+ Nhóm 1: làm việc

bảng 1.1, trả lời câu hỏi:

nhận xét chênh lệch về GDP bình quân đầu người giữa các nhóm nước

+ Nhóm 2: làm việc

bảng 1.2, trả lời câu hỏi:

nhận xét cơ cấu GDP giữa các nhóm nước

+ Nhóm 3: làm việc

bảng 1.3 và ô kiến thức kèm theo, trả lời câu hỏi:

nhận xét sự khác biệt về HDI và tuổi thọ trung bình giữa các nhóm nước

- Các nhóm trình bày,

-Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều-Chỉ số phát triển con người (HDI) cao

2 Nhóm nước đang phát triển

-Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (GDP/người) thấp-Nợ nước ngoài nhiều

-Chỉ số phát triển con người (HDI) thấp

Trong nhóm nước đang phát triển,

có 1 số nước vươn lên thành nước công nghiệp mới (NICs): Hàn quốc, Singapo, Braxin…

II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước

Các chỉ

số Nhóm nước phát

triển

Nhóm nước đang phát triển GDP/n

gười

GDP theo

KV kinh tế

KV I thấp,

KV III cao

KV I cao, KV III thấp

Tuổi thọ TB 76 =>cao 65 tuổi-> thấp

HDI 0,855=>cao 0,694=>t

hấp

Trang 3

GV: Nhận xét, bổ sung =>

Chuẩn hoá kiến thức

Hoạt động 3: tìm hiểu cuộc

CM KH và CN hiện đại

Hình thức: cá nhân/lớp

GV giảng giải về cuộc CM

KH và CN hiện đại

CH: Cuộc cách mạng khoa

học và công nghệ hiện đại

diễn ra khi nào và có đặc

trưng nổi bật gì?

CH: Cuộc CMKHCN hiện

đại tác động như thế nào đến

nền kinh tế TG?

GV bổ sung và chốt ý: Cuộc

CMKHCN hiện đại góp

phần đưa nền kinh tế thế

giới tiến lên một trình độ

mới đó là nền kinh tế tri

thức

các nhóm khác trao đổi,

bổ sung

HV: Thời gian: cuối thế

kỉ XX và đầu thế kỉ XXI

-Đặc trưng: xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao

-Có 4 ngành công nghệ trụ cột là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin, công nghệ năng lượng

HV: Xuất hiện nhiều

ngành mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ

Xuất hiện nền kinh tế tri thức

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

1.Đặc điểm nổi bật

-Xuất hiện cuối TK XX đầu XXI -Bùng nổ công nghệ cao

-Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học,vật liệu,năng lượng,thông tin

2 Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới

-Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất

là lĩnh vực công nghệ và dịch vụ -Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ

- Hình thành nền kinh tế tri thức

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1.Trình bày sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển

2 Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền KT-XH thế giới

2.Hướng dẫn học tập

1 Xem trước bài 2 “Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế” Tìm hiểu:

-Thế nào là xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế?

-Các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế

2 Làm BT 3/9 SGK

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 4

Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ, liên hệ thực tế.

3.Về thái độ: Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hóa Từ đó xác định

trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế-xã hội tại địa phương

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

-Bản đồ thế giới

-Một số thông tin, hình ảnh về các tổ chức kinh tế trên thế giới

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc trưng nổi bật và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế xã hội

CH: Các em hiểu thế nào là toàn cầu hóa?

GV cho 2 đến 3 HV nêu lên suy nghĩ của mình

GV: Để kiểm nghiệm xem những ý kiến của các bạn có đúng không và để hiểu rõ hơn về vấn

đề toàn cầu hóa chúng ta bước vào bài học mới

thế toàn cầu hóa

CH: Toàn cầu hóa là gì?

toàn cầu hóa

HV: Toàn cầu hóa là quá

trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

từ kinh tế, văn hóa, khoa học…

Nhóm 1,2: tìm hiểu biểu hiện của toàn cầu hóa

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá

trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế, văn hóa, khoa học…

1 Toàn cầu hóa kinh tế

-Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

Trang 5

chức kinh tế trong khu vực

cũng như thế giới đã tạo

điều kiện cho nước ta có

nhiều cơ hội phát triển

nhưng cũng không ít khó

khăn và thách thức đặt ra

Nhóm 3,4: tìm hiểu tích cực

và tiêu cực của tòan cầu hóa

- Đại diện nhóm trình bày, liên hệ VN

HV làm việc nhóm và trình bày

HV so sánh

HV: Các quốc gia có những

nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển

đã liên kết thành tổ chức riêng để có thể cạnh tranh với các liên kết kinh tế khác

HV: Hiệp hội các nước

ĐNA (ASEAN)-Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái bình Dương (APEC)

HV:

-Lợi ích: thúc đẩy tăng

trưởng và phát triển kinh tế,

tự do thương mại, mở rộng thị trường,…

-Thách thức: nhiều vấn đề

cần giải quyết như: tự chủ

về kinh tế, quyền lực quốc gia

-Tiêu cực: làm gia tăng khoảng cách giàu-nghèo

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

a Cơ sở hình thành: các quốc gia

có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết thành tổ chức riêng để có thể cạnh tranh với các liên kết kinh tế khác

b.Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

-Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN)

-Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Thái bình Dương (APEC)

Á Liên minh châu Âu (EU)

2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế

-Cơ hội: thúc đẩy tăng trưởng và

pt kinh tế, tự do thương mại, mở rộng thị trường,…

Trang 6

2.Hướng dẫn học tập

Chuẩn bị bài 3 “Một số vấn đề mang tính toàn cầu” Tìm hiểu:

-Dân số trên thế giới bùng nổ như thế nào?

-Các vấn đề về môi trường

-Dựa vào bảng 2/ SGK/11, hoàn thành bảng sau:

Tổ chức đông dân nhất đến thấp nhất

GDP từ cao nhất tới thấp nhất

Tổ chức có số thành viên cao nhất

Tổ chức có số thành viên ít nhất

Tổ chức có GDP cao nhất

Tổ chức có GDP thấp nhất

Tổ chức có GDP/ người cao nhất

Tổ chức có GDP/ người thấp nhất

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Phân tích được các bảng số liệu ,biểu đồ.

3.Về thái độ: nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần có sự đoàn kết và hợp

tác của toàn nhân loại

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày những biểu hiện của xu hướng toàn cầu hoá kinh tế thế giới.Tác động của xu hướng

ấy tới nền kinh tế VN

3.Vào bài

Bên cạnh việc bảo vệ hòa bình, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới cần phải phối hợp hoạt động, nổ lực giải quyết như: bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường….Để hiểu rõ hơn vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài “Một số vấn đề mang tính toàn cầu”

4 Tiến trình bài học

Họat động 1:Tìm hiểu dân số

CH: Dựa vào bảng 3.1, hãy so

sánh tỷ suất gia tăng tự nhiên

của các nước phát triển và đang

phát triển hiện nay?

CH: Dân số tăng nhanh gây ra

những hậu quả gì về mặt kinh

tế-xã hội?

HV: Nhóm nước đang phát

triển do trình độ nhận thức thấp,nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ

HV dựa vào bảng 3.1 và so sánh

HV:

-Tích cực: tạo nguồn lao

động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

+Chiếm 80% dân số thế giới

+95% dân số gia tăng hàng năm của thế giới

*Ảnh hưởng -Tích cực: tạo nguồn lao

động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

Trang 8

CH: Tình trạng già hoá dân số

biểu hiện như thế nào?

CH:Dựa vào bảng 3.2,so sánh

cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

của nhóm nước phát triển với

nhóm nước đang phát triển

CH:Dân số già dẫn tới những

hậu quả gì về mặt kinh tế-xã

mỗi nhóm giao 1 vấn đề thảo

luận và điền vào bảng:

GV cho HV biết thêm nguyên

nhân dẫn đến ô nhiễm môi

GV cho HV nêu một số biểu

hiện của thực trạng xung đột sắc

tộc, xung đột tôn giáo, khủng

HV:chi phí lớn cho chăm

sóc sức khỏe người già,trả lương hưu,bảo hiểm y tế,phúc lợi xã hội

2 Già hóa dân số

- DS TG có xu hướng già đi,

tỷ lệ sinh thấp, DS tăng chậm:

+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm + Tỉ lệ > 65 tuổi tăng

II Môi trường

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn

-Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng => nhiệt

độ Trái đất tăng

- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit => tầng ôdôn mỏng và thủng

2 Ô nhiểm nguồn nước ngọt, biển và đại dương

-Do chất thải sinh hoạt và công nghiệp đổ ra sông, hồ, biển

-Do sự cố tràng dầu, đắm tàu, rửa tàu

3 Suy giảm đa dạng sinh học:

-Do sự khai thác quá mức của con người

-Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy

cơ tuyệt chủng

III Một số vấn đề khác

-Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố gây mất ổn định xã hội, thiệt hại về người và của, nguy co dẫn đến chiến tranh

-Để giải quyết các vấn đề trên cần có sự hợp tác của toàn thế giới

Trang 9

-Dựa vào SGK, kiến thức hoàn thành:

Vấn đề MT Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải phápBiến đổi khí hậu toàn cầu

Suy giảm tầng ô dôn

Ô nhiễm MT biển và đại dương

Suy giảm đa dạng sinh học

THÔNG TIN PHẢN HỒI

Vấn đề MT Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp

Biến đổi khí

hậu toàn

cầu

Trái đất nóng lên

Mưa axit

Lượng CO2 tăng nhanh trong khí quyển→hiệu ứng nhà kính

Chủ yếu từ ngành

sx điện và các ngành sx than đốt

Băng tan, mực nước biển dâng lên ngập một số vùng thấp

Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sinh hoạt và sản xuất

Cắt giảm lượng CO2,SO2,NO2,CH4 trong sản xuất và sinh hoạt

Suy giảm

tầng ô dôn

Tầng ôdôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng rộng

Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải ra một lượng khí thải CFC lớn

Ảnh hưởng đến sức khỏe mùa màng, sinh vật thủy sinh

Cắt giảm lượng CFC trong sản xuất và sinh hoạt

Ô nhiễm biển nghiêm trọng

Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt

Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ

Thiếu nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh

Tăng cường xây dựng các nhà máy

xử lí nước thải

Đảm bảo an toàn hàng hải

Suy giảm đa

dạng sinh

học

Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ

bị tuyệt chủng

Khai thác thiên nhiên quá mức

Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…Mất cân bằng sinh thái

Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 10

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh

- HV chuẩn bị các tư liệu sưu tầm theo chủ đề GV đưa ra từ trước cho HV

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

-Nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu trên thế giới là gì? Tình trạng đó có thể gây ra các hậu quả tiêu cực thế nào? Trình bày một số giải pháp có thể giải quyết tình trạng đó

-Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt và suy giảm đa dạng nước ngọt trên thế giới? Tình trạng đó có thể gây ra các hậu quả tiêu cực thế nào?

thức của toàn cầu hoá đối

với các nước đang phát

triển.

Hình thức: Nhóm

GV giới thiệu khái quát:mỗi

ô kiến thức trong sách giáo

khoa là nội dung về 1 cơ hội

và thách thức của toàn cầu

đối với các nước đang phát

triển

GV chia lớp thành 2 nhóm

lớn và yêu cầu HV đọc các

ô kiến thức trong SGK,thảo

luận về những cơ hội và

thách thức của toàn cầu hoá

đối với các nước đang phát

triển, nêu các ví dụ minh

Các nhóm thảo luận

I.Cơ hội

-Hàng rào thuế quan giữa các nước

bị bãi bỏ hoặc giảm tạo điều kiện

mở rộng thương mại, hàng hoá có điều kiện lưu thông rộng rãi

- Các quốc gia trên thế giới có thể

nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội

- Tạo điều kiện chuyển giao những

thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh đến cho tất cả mọi người, mọi dân tộc

-Tạo cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hoá mối quan

hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác

Trang 11

Hoạt động 2:Trình bày báo

cáo

Hình thức:cá nhân

Trên cơ sở thảo luận nhóm

và tìm hiểu của các cá nhân,

HV lên bảng trình bày báo

cáo về chủ đề “ Những cơ

hội và thách thức của toàn

cầu hoá đối với các nước

đang phát triển”

GV tổng hợp nội dung thảo

luận

HV trình bày, các HV còn lại nhận xét, bổ sung

HV theo dõi và tổng hợp

II Thách thức

Muốn

-Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử, năng lượng nguyên tử, công nghệ hoá dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học, công nghệ

thông tin,

- Các giá trị đạo đức của nhân loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn -Toàn cầu hoá ngày càng gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.Tổng kết Thái độ học tập qua hoạt động nhóm và khả năng trình bày bài báo cáo trước lớp của học viên 2.Hướng dẫn học tập -Về nhà mỗi HV hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh -Chuẩn bị bài mới “Bài 5 Một số vấn đề của châu lục và khu vực “Tiết 1 Một số vấn đề của Châu Phi”.Tìm hiểu Châu Phi có các vấn đề gì về tự nhiên, dân cư, kinh tế V RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

………

Trang 12

Cảm thông và chia sẻ những khó khăn mà người dân Châu Phi phải trải qua.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

-Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi

-Bản đồ kinh tế chung Châu Phi

-Tranh ảnh và cảnh quan Châu Phi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài báo cáo của học viên

dựa vào sự hiểu biết của

bản thân, hãy nêu đặc

điểm của khí hậu và cảnh

quan của Châu Phi?

CH: Vậy cần phải thực

hiện giải pháp nào để bảo

vệ tài nguyên môi trường,

bảo vệ sự phát triển bềnh

vững ở Châu Phi?

HV: Phần lớn lãnh thổ

Châu Phi là hoang mạc và

sa van, khí hậu khô nóng

HV: Giải pháp:

+ Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

+ Phát triển thuỷ lợi

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN

-Khí hậu đặc trưng: khô nóng

- Cảnh quang: hoang mạc, bán hoang mạc và xa van

Trang 13

sinh tử và gia tăng dân số

tự nhiên, tuổi thọ trung

bình của Châu Phi so với

thế giới với các châu lục

khác?

CH: Sự gia tăng dân số

quá nhanh gây những bất

lợi gì cho sự phát triển

kinh tế của Châu Phi?

CH: Ngoài việc gia tăng

dân số, vấn đề dân cư-xã

hội Châu Phi còn thể hiện

các mặt nổi cộm nào?

CH: Thế giới trong đó có

Việt Nam đã có các hoạt

động gì để giúp cho Châu

Phi thoát khỏi tình trạng

trưởng kinh tế của một số

nước Châu Phi so với thế

giới?

GV: Nhận xét, bổ sung

=>Chuẩn hoá kiến thức

HV dựa vào bảng 5.1 so sánh và nhận xét

- Diễn ra nhiều cuộc xung đột sắc tộc

HV: VN hỗ trợ về giảng

dạy và tư vấn về kỹ thuật

HV: - Châu Phi chỉ đóng

góp 1,9% GDP toàn cầu (năm 2004)

- Châu Phi có 34/tổng số 54 quốc gia thuộc loại kém phát triển của thế giới

- Đa số các nước Châu Phi

có mức tăng trưởng kinh tế thấp

HV: Tìm hiểu SGK trao

đổi, thảo luận nhóm => Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ

-Nền kinh tế Châu Phi còn nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển

-Chỉ đóng góp 1,9 % GDP toàn cầu-Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển

- Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực

Trang 14

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1 Người đân Châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?

2 Hãy phân tích sự tác động của các vấn đề dân cư , xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này

2.Hướng dẫn học tập

Chuẩn bị bài mới “Bài 5, tiết 2.Một số vấn đề của Mĩ La Tinh” Tìm hiểu các vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội của Mĩ La Tinh

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Trang 15

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, học viên cần đạt được

1 Kiến thức

- Biết tiềm năng phát triển kinh tế ở các nước Mĩ Latinh

- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia châu

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các giải pháp khắc phục khó khăn trong vấn đề khai thác tự nhiên của Châu phi

-Trình bày một số vấn đề xã hội mà các nước châu Phi đang gặp phải?

3 Vào bài

Mặc dù tuyên bố độc lập hơn 200 năm nhưng hầu hết kinh tế các nước Mĩ LaTinh vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài; đời sống của người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo còn rất lớn

Nam nên MLT có gần đầy

đủ các kiểu khí hậu của Trái

Đất,trong đó khí hậu nhiệt

đới chiếm phần lớn diện

Tiết: 6 Tuần: 6

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ngà dạy

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

TIẾT 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

Trang 16

- GV bổ sung đa số nguồn

tài nguyên, trang trại đều

nằm trong tài chủ TB, người

lao động hưởng lợi ích

không đáng kể

CH:Với kiểu khí hậu nhiệt

đới cùng với sự giàu có và

đa dạng của tài nguyên có

thuận lợi gì cho việc phát

-Có nhiều môi trường tự nhiên, phân hoá từ B-N, từ Đ-T, từ thấp lên cao

HV:Thuận lợi cho phát

triển nhiều ngành:CN, nông nghiệp,du lịch

HV dựa vào bảng 5.3 nhận xét:đa số dân cư sống ở mức nghèo khổ và có sự chênh lệch rất lớn giửa người giàu và người nghèoHV:

- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất trầm trọng:

thành thị chiếm 75% dân

số, nhưng 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn

HV: Cải cách ruộng đất

không triệt để tạo điều kiện cho các chủ trang trại chiếm phần lớn đất đai, dân nghèo không có đất đã kéo ra thành phố tìm việc làm gây ra tình trạng đô thị hóa tự phát

HV: Là hiện tượng đô thị

hóa không gắn liền với phát triển KT gây ra nhiều hậu quả

HV: Đô thị hóa tự phát =>

đời sống dân cư khó khăn

=> ảnh hưởng vấn đề XH

và phát triển KT

2 Dân cư và xã hội

- Dân cư còn nghèo đói

- Chênh lệch rất lớn giữa người giàu và nghèo

- Đô thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn

đề XH và phát triển KT

Trang 17

những quốc gia nào có tỉ lệ

nợ nước ngoài cao so với

GDP?

GV: Theo chuẩn quốc tế, để

an toàn nền KT thì:

-Nợ nước ngoài (nếu có)

phải nhỏ hơn hoặc bằng

-1985: GDP tăng trưởng là 2,3%

-2000: đạt 2,9%

-2004: đạt 6%

HV: quốc gia có tỉ lệ nước

ngoài cao là: Actentina (128%), Mehico (22,4%)

HV: - Nền chính trị thiếu

ổn định

- Mức tăng trưởng phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài

- Cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì quá lâu sau độc lập

- Các chính phủ không đề

ra được đường lối độc lập

HV: Cũng cố bộ máy nhà

nước-CNH-HĐH đất nước-Mở rộng buôn bán với nước ngoài

HV: - Xuất khẩu tăng

nhanh

+ Năm 2003 đạt 10%

+ Năm 2004 đạt 21%

- Nhiều nước đã khống chế được lạm phát

- Tỉ lệ gia tăng tiêu dùng giảm…

HV trả lời dựa vào hiểu

*Giải pháp

-Cũng cố bộ máy nhà nước-CNH-HĐH đất nước-Mở rộng buôn bán với nước ngoài

Trang 18

CH: Mối quan hệ giữa MLT

và VN hiện nay thế nào?

GV: VN tăng cường quan

hệ buôn bán với các nước

MLT Năm 2004, lần dầu

tiên VN có các nhà lãnh đạo

thăm Braxin, Achentina,

Chilê

biết của mình

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng

tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?

2 Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế Mĩ La Tinh không ổn định?

2.Hướng dẫn học tập

Chuẩn bị bài mới “Bài 5, tiết 3 Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á” Tìm hiểu: -Khu vực Tây Nam Á và Trung Á có các đặc điểm gì về tự nhiên, dân cư, xã hội

-Có vai trò gì trong việc cung cấp dầu mỏ?

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Trang 19

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, học viên cần đạt được

1 Kiến thức

- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á

- Trình bày được một số vấn đề kinh tế- xã hội của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á

và Trung Á: vị trí chiến lược trên đường thông thương giữa 3 châu lục, tiếp giáp một số cường quốc

- Phân tích bảng số liệu thống kê, tư liệu về một số vấn đề kinh tế xã hội của khu vực Trung Á

và Tây nam Á

3 Thái độ

Có thái độ tích cực trong việc bảo vệ hòa bình khu vực cũng như trên thế giới

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

- Bản đồ các nước trên thế giới

- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày các vấn đề về tự nhiên của Châu Mĩ La tinh

-Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ Latinh phát triển không ổn định?

N1,2: Dựa vào hình 5.5 và

nội dung SGK tìm hiểu VTĐL, diện tích, đặc trưng về ĐKTN,đặc điểm

XH nổi bậc của khu vực TNA

N3,4: Dựa vào hình 5.7 và

nội dung SGK tìm hiểu VTĐL, diện tích, đặc trưng về ĐKTN,đặc điểm

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

Trang 20

-Tây Nam Á:

+Gồm bán đảo ả Rập, cao

nguyên Iran, một số vùng

đất tiếp giáp ĐTH, biển

Caxpi và Biển Đen

+Khí hậu khô nóng, nhiều

núi, cao nguyên, hoang mạc

do nằm ở vĩ độ từ 120

B-42030’B, đường chí tuyến đi

qua gần giữa khu vực, chạy

ngang bán đảo Ả Rập làm

cho khu vực chịu ảnh hưởng

của khối khí chí tuyến khô

nóng

+Nằm giữa lục địa Phi rộng

lớn và lục địa á-Âu khổng lồ

+Địa hình có nhiều núi cao

bao bọc xung quanh

+Các quốc gia Arap Xêut,

Iran, Irac, Côoet, dầu mỏ

chiếm hơn 50% trữ lượng

thế giới

+Còn là các nôi của nền văn

minh: Lưỡng Hà nổi tiếng

với kì quan vườn treo

Babilon và những truyền

thuyết Arap cổ

+Có vị trí chiến lược quan

trọng

CH: Vì sao nói TNA có vị

trí chiến lược quan trọng?

-Trung Á

+Khí hậu cận nhiệt đới và

ôn đới lục địa: do ảnh hưởng

của VTĐL khu vực nằm sâu

trong nội địa lại có núi cao

bao bọc

+Có sự giao thoa giữa 2 nền

văn hóa P Đông và p.Tây

do nằm giữa Trung Quốc,

XH nổi bậc của khu vực Trung Á

-Sau thời gian thảo luận, các nhóm trình bày

HV: -Tiếp giáp với nhiều

biển, vịnh: vịnh pecxich, biển Ả Rập, biển đỏ, biển ĐTH, biển đen, Caxpi-Tiếp giáp nhiều khu vực lớn như: TA, Nam Á, C.Phi

-Án ngữ kênh đào Xuyê-Cầu nối giữa 2 đại dương;

cư theo đạo Hồi

Trang 21

AĐ (p Đông) và Châu Âu

5.7, cho biết dầu mỏ phân

bố tập trung ở các quốc gia

nào trong khu vực TNA và

cung cấp dầu mỏ cho thế

giới của khu vực Tây Nam

Á?

CH: Tại sao 2 khu vực này

là nơi cạnh tranh, ảnh hưởng

của nhiều cường quốc thế

giới?

CH: Qua các phương tiện

thông tin đại chúng, em biết

HV: Dầu mỏ tập trung

nhiều ở Ả Rập Xeut, Iran, Irac, Côet

HV dựa vào hình và nhận xét

HV: 2 khu vực này cung

cấp 1 lượng dầu lớn cho thế giới TNA có sản lượng dầu lớn nhất thế giới

HV: vì đây là 2 khu vực

có nguồn dầu mỏ dồi dào,

vị trí địa 9 trị quan trọng

HV: luôn xảy ra các cuộc

chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, các dân tộc, các tôn giáo

HV: Tranh giành đất đai,

nguồn nước và tài nguyên+ Can thiệp của nước ngoài, các tổ chức cực đoan

+Khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo

1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ

- Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam

Á chiếm 50% TG => nguồn cung chính cho TG

-Dầu mỏ là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự cạnh tranh ảnh hưởng của các thế lực khác nhau

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

+Khác biệt về tư tưởng, định kiến

về tôn giáo

Trang 22

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1 Trình bày một số đặc điểm chính về vị trí, tự nhiên của khu vực Tây nam Á và Trung Á

2 Hãy nêu vai trò của khu vực Tây Nam Á và Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ cho thề giới?

Trang 23

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

Vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

Một số bài tập vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài: GV nhắc lại cách nhận dạng một số biểu đồ

b.Nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004

Bài tập 2 Cho bảng số liệu sau:

TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 1990-2005

Trang 24

I MỤC TIÊU

Sau bài học, học viên cần đạt được

1 Kiến thức

-Giúp HV ôn lại kiến thức đã học từ bài 1-5

-Tập cho HV làm các bài thực hành để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra

2 Kĩ năng

Vẽ biểu đồ, đọc bản đồ, phân tích biểu đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

Một số bản đồ trong sách giáo khoa

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài:giáo viên giới thiệu tổng quát nội dung sẽ được ôn tập

4 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV NỘI DUNG ÔN TẬP

GV yêu cầu HV nêu đặc

GV cho HV trình bày nhanh

khái niệm,biểu hiện, hệ quả

toàn cầu hóa kinh tế

HV 1: Đặc điểm của cuôc

cách mạng KHCN hiện đại

HV 2: Ảnh hưởng của

cuôc cách mạng KHCN hiện đại

HV trình bày cá nhân

HV trình bày

Bài 1 Sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH của các nhóm nước.Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại

I Sự phân chia thành các nhóm nước

1 Nhóm nước phát triển

2 Nhóm nước đang phát triển

II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước

III Cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại-Đặc điểm

-Ảnh hưởng

Bài 2 Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế I.Xu hướng toàn cầu hóa

1 Khái niệm toàn cầu hóa2.Biểu hiện

Trang 25

vực hóa kinh tế

GV cho 2 HV lên bảng trình

bày

GV yêu cầu HV trình bày vào

giấy theo 3 dãy bàn

GV cho HV làm việc nhóm

HV trình bày

Dãy 1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn

Dãy 2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển, đại dươngDãy 3.Suy giảm đa dạng sinh học

về tự nhiên, KTXH, dân

cư Tây Nam Á và Trung Á

khu vực2.Hệ quả của xu hướng khu vực hóa kinh tế

Bài 3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu

I Vấn đề dân số

1 Bùng nổ dân số

2 Già hóa dân số

II Vấn đề môi trường

1.Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển, đại dương

3.Suy giảm đa dạng sinh học

Bài 5.Một số vấn đề của Châu lục và khu vực

Tiết 1 Một số vấn đề của Châu Phi

Tiết 2 Một số vấn đề của Mĩ LaTinh

Tiết 3 Một số vấn đề của Tây Nam Á và Trung Á

Trang 26

I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA

Sau bài kiểm tra, học viên cần đạt được

-Hệ thống lại những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5

-Kiểm tra khả năng nhớ, hiểu bài của học viên để có cách dạy hiệu quả hơn

-Rèn luyện kĩ năng tự học, tự nhận thức và tư duy cho học viên

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

-Đề kiểm tra đánh trên khổ giấy A4

IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG

Xu hướng toàn cầu

hóa, khu vực hóa Trình bày được các biểu hiện của

toàn cầu hóa

Vẽ và nhận xét biểu đồ tăng GDP của Mĩ LaTinh giai đoạn 1985-2004

Trình bày các biểu hiện của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế.Cho ví dụ cụ thể 1

trong các biểu hiện đó

Trang 27

Cho bảng số liệu sau:

TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA MĨ LATINH GIAI ĐOẠN 1985-2004

Biểu hiện của xu hướng toàn cầu hoa kinh tế 2,5-Thương mại thế giới phát triển mạnh

-Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

-Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

-Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

-Cho được 1 ví dụ

0,50,50,50,50,5

Câu 3

Nguyên nhân của các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn

khủng bố

2,0

-Tranh chấp quyền lợi: đất đai, nguồn nước, tài nguyên,

-Khác biệt về tư tương, định kiến tôn giáo

-Can thiệp của các thế lực bên ngoài và lực lượng khủng bố

1,00,50,5Câu 4

(3,0) a.Vẽ đúng biểu đồ đường, ghi đầy đủ chi tiếtb.Nhận xét:GDP tăng giảm không ổn định (dẫn chứng) 2,50,5

V.HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

Chuẩn bị bài mới “ bài 9,tiết 1 Hợp chúng quốc Hoa Kì”.Tìm hiểu:

-Vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kì

-Điều kiện tự nhiên

-Dân cư và xã hội

Trang 28

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, học viên cần đạt được

1 Kiến thức

- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Hoa Kì để phân tích đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư

HK

- Phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư HK

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì

-DT: 9629.000km2-DS: 296,5 triệu người-Thủ đô: Oa-sin-ton

Họat động 1: Tìm hiểu lãnh thổ và vị trí địa lí Hình thức: cá nhân/cặp

- Quần đảo Hawai(giữa Thái Bình Dương)

Trang 29

hai cuộc chiến tranh thế

giới mà còn giàu lên nhờ

các yêu cầu: đặc điểm địa

hình, khí hậu, tài nguyên

- Có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn

Khó khăn: thiên tai, khó khăn cho giao lưu

N1: Vùng phía TâyN2: Vùng phía ĐôngN3: Vùng Trung Tâm Sau thời gian thảo luận các nhóm trình bày

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Phần lãnh thổ HK nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên

a Vùng phía Tây: vùng núi

Cooc-đi-e

-Địa hình: các dãy núi trẻ xen giữa

là các bồn địa và cao nguyên

-Khí hậu: khô hạn (hoang mạc và

b Vùng phía Đông:

-Địa hình: có dãy núi già Apalat và

đồng bằng ven Đại Tây Dương

-Khí hậu: ôn đới hải dương, cận

c Vùng trung tâm:

-Địa hình: phía Bắc có gò đồi thấp,

phía nam là đồng bằng phù sa của sông Mixixipi

-Khí hậu: Phía bắc có khí hậu ôn

đới lục địa, phía Nam cận nhiệt đới

-Tài nguyên phát triển công nghiệp: phía Bắc có sắt, phía nam

có dầu khí, chì, kẽm, nhôm

-Tài nguyên phát triển NN: có

đồng bằng phù sa sông màu mỡ

2 A-la-xca và Ha wai:

Trang 30

CH: HK có 48 bang nội địa

và 2 bang bán đảo, đó là 2

bang nào?

CH: Nêu 1 vài đặc điểm về

2 tiểu bang này

Hoạt động 3:Dân cư

Hình thức: cá nhân/cặp

CH: Dân số HK đứng thứ

mấy trên thế giới?

CH:Dựa vào bảng 6.1/39,

nhận xét sự gia tăng dân số

của Hoa Kì? => nguyên

nhân

CH:Dựa vào bảng 6.2,nêu

biểu hiện già hóa dân số?

CH: Hiện tượng nhập cư ở

HK tạo nên nét nổi bậc gì

- Haoai: nằm giữa Thái Bình Dương, phát triển

du lịch và hải sản

HV: Đứng thứ 3, sau

TQ, Ấn Độ

HV nhận xét dựa vào bảng 6.1

Dân số HK tăng nhanh chủ yếu do nhập cư từ châu Á, Phi, MLT

HV dựa vào hình và trả lời

HV: Thành phần dân cư

đa dạng, nhiều nguồn gốc

HV: Dân cư phân bố

không đều, đông đúc vùng Đông Bắc, ven biển

và Đại Dương, thưa thớt trong nội địa và vùng núi phía Tây

- A-la-xca: địa hình chủ yếu là đồi núi, dầu khí đứng thứ 2 của HK

- Ha-wai: là quần đảo giữa thái Bình Dương, có tiềm năng hải sản và du lịch

III DÂN CƯ

1 Gia tăng dân số

- Số dân đông,đứng thứ 3 thế giới

- Dân số tăng nhanh chủ yếu do nhập cư => đem lại cho HK nguồn vốn, tri thức, lao động dồi dào

- Dân số có xu hướng già đi

2 Thành phần dân sư

- Thành phần phức tạp, người da trắng chiếm đa số

- Còn có sự bất bình đẳng trong các nhóm dân cư

3 Phân bố dân cư:

-Dân cư tập trung đông ở ven Đại

Tây Dương và Thái Bình Dương-Có xu hướng chuyển dịch từ Đông Bắc xuống phía Nam và ven Thái Bình Dương

-Tỉ lệ dân thành phố cao, chủ yếu sống ở các thành phố vừa và nhỏ

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1 Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển

nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?

2 Giải thích những nguyên nhân và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế của Hoa Kì?

2.Hướng dẫn học tập

Chuẩn bị bài mới “Bài 6,tiết 2 kinh tế” Tìm hiểu HK có các ngành kinh tế nào? Thành

tựu của mỗi ngành

Trang 31

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, học viên cần đạt được

1 Kiến thức

-Nắm được đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa kì có qui mô lớn và đặc điểm các ngành

kinh tế: dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp

-Nhận thức được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi đó

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

-Bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì

-Các bảng số liệu về hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại của Hoa Kì

-Sản lượng một số nông sản của Hoa Kì

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

1 Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?

2 Giải thích những nguyên nhân và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển

kinh tế của Hoa Kì?

4 Tiến trình bài học

Họat động 1: Qui mô nền kinh

tế

Hình thức: nhóm

GV: Trong số các quốc gia phát

triển thì Hoa Kì là quốc gia có

nền kinh tế phát triển nhất thế

giới Sau khi giành được độc lập

từ tay đế quốc Anh năm 1776,

Hoa Kì đã dựa vào những điều

I.QUY MÔ NỀN KINH TẾ

-Nền kinh tế đứng đầu thế giới -GDP bình quân đầu người vào loại cao nhất thế giới

Trang 32

kiện thuận lợi để xây dựng nền

kinh tế Tư Bản Chủ Nghĩa Chỉ

trong 114 năm xây dựng, phát

triển nhưng đến năm 1890 nền

kinh tế đã vượt qua Anh, Pháp để

giữ vị trí đứng đầu thế giới cho

CH: Dựa vào bảng 6.3 hãy so

sánh GDP của Hoa Kì so với thế

giới và một số châu lục

CH: Dựa vào những kiến thức đã

học ở tiết trứớc và những hiểu

biết của bản thân hãy giải thích

nguyên nhân làm cho Hoa Kì có

nền kinh tế dẫn đầu thế giới?

GV: -Sau chiến tranh Hoa Kì

thống trị hoàn toàn nền kinh tế

thế giới, là chủ nợ lớn nhất hành

tinh, nắm trong tay hơn 80% số

lượng vàng của thế giới

-Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX,

Hoa Kì chuyển sang giai đoạn Đế

quốc chủ nghĩa, tiến hành xâm

lược thuộc địa, mở rộng thị

trường xuất khẩu hang hóa.Cuối

thế kỉ XIX diện tích lãng thổ đã

tăng lên gấp 9 lần so với năm

1776

Chuyển ý:Để có được nền kinh

tế dẫn đầu thế giới thì Hoa Kì đã

chủ trương phát triển kinh tế ở

những ngành nào? và đã đạt

được thành tựu ra sao?chúng ta

sẽ tìm hiểu các ngành kinh tế của

Hoa Kì

HV: GDP của Hoa Kì rất

lớn so với thế giới và các châu lục khác

+ 28,5% của thế giới+ Thua Châu Âu 1,2 lần+Lớn hơn 1,16 lần châu Á

+Lớn hơn 14,76 lần châu Phi

Năm 2008, GDP của Hoa

Kì tăng lên 14264,6 tỉ USD

GDP/người: 48000 USD (2008)

HV: -Vị trí thuận lợi

-Tài nguyên thiên nhiên

đa dạng,trữ lượng lớn, dễ khai thác

-Lao động nhập cư dồi dào, có kĩ thuật

-Đất nước không bị tàn phá bởi 2 cuộc chiến tranh thế giới mà ngược lại còn thu lợi nhuận thông qua việc buôn bán

vũ khí,hàng hóa…

Trang 33

Trong các ngành kinh tế của Hoa

-Ngành nông nghiệp chiếm 0,9%

Trước tiên chúng ta tìm hiểu

Hoa Kì xuất khẩu, nhập khẩu

GV: có thể nói thêm Quan hệ

Việt Nam và Hoa Kì

-Từ năm 1995, Hoa kì đã đặt

quan hệ ngoại giao với Việt

Nam.12/2001 hiệp định thương

mại Việt-Mĩ được kí kết, quan hệ

giữa Việt Nam và Hoa Kì ngày

càng mở rộng

-Hàng hóa Hoa Kì nhập khẩu từ

Việt Nam:giày dép, thực phẩm…

-Hàng hóa Hoa Kì xuất khẩu

sang Việt Nam: sản phẩm hóa

chất, máy móc, máy tính…

GV: Hệ thống các loại đường và

phương tiện giao thông vận tải

Hoa Kì hiện đại nhất thế giới,

phát triển tất cả các loại đường

CH: Hoa Kì phát triển các loại

hình giao thông vận tải nào?

bị máy móc, phần mềm, máy bay, vũ khí, ôtô…

-Các sản phẩm nhập khẩu: chủ yếu là nguyên,nhiên liệu, nông phẩm, sản phẩm dệt may…

-Hoa Kì buôn bán nhiều nhất với Canađa,Mĩ LatinhTây Âu, Đông Nam Á…

HV: Phát triển tất cả các

loại đường+Hàng không +Đường ôtô+Đường sắt+Đường biển và ống cũng phát triển

II.CÁC NGÀNH KINH TẾ 1.Dịch vụ: phát triển mạnh, với

3 nhóm ngành

a)Ngoại thương

chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng giá trị ngoại thương thế giới

b)Giao thông vận tải

-Hệ thống các loại đường và

phương tiện hiện đại nhất thế

giới

Trang 34

có 1 chiếc xe hơi

-Đường biển có ý nghĩa quan

trọng đối với ngoại thương Hoa

Kì, có đội tàu biển với trọng tải

đứng đầu thế giới

Các cảng lớn:+Trên bờ Đại Tây

Dương: NiuYook, Philadenphia,

Bôxtơn

+Trên bờ Thái Bình Dương: Lốt

Angiơlét, Xan Franxixcô…

GV: Năm 2002, HK có hơn 600

nghìn tổ chức với 7 triệu lao

động Ngành ngân hàng tài chính

hoạt động khắp nơi trên thế giới,

đang tạo ra nguồn thu lớn và

nhiều lợi thế cho kinh tế Hoa Kì

CH: Hãy kể tên một số tổ chức

tài chính, ngân hàng của Hoa Kì

mà em biết

GV: Thông tin liên lạc của Hoa

Kì rất hiện đại Hoa Kì có nhiều

vệ tinh và thiết lập hệ thống định

vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch

vụ viễn thông cho nhiều nước

trên thế giới

CH: Hiểu như thế nào về hệ

thống định vị toàn cầu (GPS)

GV: -GPS được thiết kế và quản

lí bởi bộ quốc phòng Hoa Kì,

nhưng chính phủ Hoa Kì cho

phép mọi người trên thế giới sử

-Hiện nay, các nước trong Liên

minh Châu Âu đang xây dựng Hệ

thống định vị Galileo, có tính

năng giống như GPS của Hoa Kì,

dự tính sẽ bắt đầu hoạt động vào

năm 2013

GV: Du lịch của Hoa Kì phát

triển mạnh Năm 2004, có 1,4 tỉ

lượt khách du lịch trong nước và

hơn 46 triệu khách nước ngoài

đến Hoa Kì

HV: Ngân hàng Bank of

America (thứ 3), Citigroup (thứ 1)

HV: Là hệ thống dùng để

xác định vị trí 1 điểm thông qua vị trí của các

vệ tinh nhân tạo Trong cùng một thời điểm, ở một vị trí trên mặt đất nếu xác định được khoảng cách đến 3 vệ tinh (tối thiểu) thì sẽ tính đuợc tọa độ của vị trí đó

HV: Mức sống của

người dân Hoa Kì rất cao

do đó nhu cầu du lịch là cần thiết

-Du lịch ở Hoa Kì giá rất

c)Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

Trang 35

CH:Tại sao số khách du lịch

trong nước lại nhiều hơn khách

du lịch ngoài nước?

CH: Hãy kể tên một số điểm du

lịch nổi tiếng của Hoa Kì

Chuyển ý:nền công nghiệp của

Hoa Kì có một cách phân chia rất

là thời thượng, đó là chia ra

thành ngành công nghiệp “chiều

tà” và ngành công nghiệp “ban

mai”.Tại sao người ta có cách

chia như vậy? ngành công nghiệp

“chiều tà” bao gồm những ngành

nào? Và ngành công nghiệp “ban

mai” bao gồm những ngành nào?

Chúng ta sẽ tìm hiểu ngành công

nghiệp của Hoa Kì

CH: Ngành công nghiệp Hoa Kì

sản phẩm công nghiệp hoa Kì?

CH: Dựa vào hình 6.7 (sgk trang

46) Cho biết sự phân bố của các

đắc, giá thuê khách sạn cũng đắc đỏ nên chỉ có những người có mức thu nhập cao mới đến đây

HV: Thành phố Lôt

Angiơlet được mệnh danh là thành phố thiên thần

-Quần đảo Haoai được xem là viên ngọc trên Thái Bình Dương…

HV dựa vào bảng 6.4 trình bày

HV: Do vùng phía Nam

và phía Tây là các vùng mới được hình thành nên

-Cơ cấu giá trị sản lượng có sự thay đổi

+Giảm tỉ trọng CN truyền thống+Tăng tỉ trọng CN hiện đại

-Phân bố

Có sự thay đổi: từ tập trung chủ yếu ở Đông Bắc chuyển xuống các tỉnh phía Nam và ven Thái Bình Dương

3 Nông nghiệp

-Nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới về giá trị sản lượng

và xuất khẩu nông sản-Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ NN

-Sản xuất đang chuyển dần theo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ

-Các đai chuyên canh trước đây được thay thế bởi các vành đai

đa canh sản xuất hàng hóa theo mùa vụ

-Hình thức sản xuất: trang trại,

số lượng trang trại giảm nhưng diện tích trang trại tăng

Trang 36

ngành công nghiệp ở Hoa Kì Kể

tên 1 số trung tâm công nghiệp

lớn của hoa Kì

CH: Tại sao các ngành công

nghiệp lại có sự phân bố như

Sản lượng nông nghiệp của Hoa

Kì lớn và có giá trị cao trên thế

CH: Hãy cho biết hình thức tổ

chức sản xuất nông nghiệp của

Hoa Kì

CH: Sự chuyển dịch trong nông

nghiệp Hoa Kì được thể hiện như

thế nào?

CH:Dựa vào hình 6.6 (sgk trang

44) hãy trình bày sự phân bố các

vùng sản xuất nông nghiệp chính

của Hoa Kì

GV nhận xét, đúc kết

có điều kiện áp dụng kĩ thuật hiện đại

Vùng phía Đông đã được khai thác lâu đời ít có khả năng mở rộng

HV: Trang trại

-Số lượng các trang trại

có xu hướng giảm nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng

-Năm 1935 có 8,6 triệu trang trại, diện tích bình quân mỗi trang trại là 63 ha

-Năm 2000 còn hơn 2,1 triệu trang trại, trung bình mỗi trang trại là 176 ha

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết

1.Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân.

2.Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp

của Hoa Kì?

Trang 38

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN

-Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì

-Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

-Bản đồ các trung tâm công nghiệp Hoa Kì

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

1.Chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất trên thế giới?

2 Hãy trình bày đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kì?

-GV yêu cầu HV đọc bài tập

1, xác định yêu cầu bài

-GV yêu cầu HV quan sát

CỦA HOA KÌ

Trang 39

-Dựa vào hình 6.7, kể tên các

ngành công nghiệp truyền

thống, các ngành công

nghiệp hiện đại của Hoa Kì

-Kể tên các trung tâm công

-HV đọc bài-HV xác định trên bản đồ

HV kể dựa vào hình-Các ngành công nghiệp truyền thống: luyện kim màu, cơ khí, đóng tàu,dệt may, thực phẩm,luyện kim đen

-Các ngành công nghiệp hiện đại: Điện tử, viễn thông,chế tạo máy bay,sản xuất ô tô, hóa dầu, chế tạo tên lửa

HV kể: -Phía Bắc: NiuIooc, Bôxtơn, Philađenpphia,…

- Phía Nam: Hiuxtơn Niu Ooclin,…

-Phía Tây:Lôt Angiơlet,Xan Phranxixcô,

Nhóm 1: Điền nội dung của

các ngành công nghiệp truyền thống

Nhóm 2: Điền nội dung của

các ngành công nghiệp hiện đại

Các nhóm thảo luận và điền vào bảng phụ

2.Phân hóa lãnh thổ công nghiệp

PHỤ LỤC CÁC NÔNG SẢN CHÍNH CỦA HOA KÌ Nông sản chính

Khu vực

Cây lương thực

Cây công nghiệp

và cây ăn quả

Gia súc

Phía Đông Lúa mì, ngô, lúa gạo - Cây ăn quả,rau xanh - Bò

Các bang Lúa mì, ngô - Củ cải đường - Bò, lợn

Trang 40

Trung

Tâm

phía Bắc Các bang

trung tâm Lúa mì, ngô - Đỗ tương, bông, thuốc lá - Bò,lợn

PHỤ LỤC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÍNH CỦA HOA KÌ

Vùng Các ngành

- Thực phẩm, dệt may, cơ khí, đóng tàu, ô tô

- Luyện kim, đóng tàu, ô tô, cơ khí

Các ngành công

nghiệp hiện đại

- Điện tử, viễn thông

- Điện tử, viễn thông, hoá dầu, Chế tạo máy bay, tên lữa, vũ trụ

- Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay

Ngày đăng: 14/06/2016, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Cá nhân/nhóm - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức: Cá nhân/nhóm (Trang 2)
Hình thức: cá nhân/cặp đôi. - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức: cá nhân/cặp đôi (Trang 7)
Hình thức: cá nhân/nhóm - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức: cá nhân/nhóm (Trang 19)
Hình thức: nhóm - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức: nhóm (Trang 29)
Hình  thức: cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
nh thức: cá nhân (Trang 51)
Hình thức:cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức:cá nhân (Trang 62)
Hình   thức:cá   nhân/nhóm   đôi - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
nh thức:cá nhân/nhóm đôi (Trang 71)
Hình thức: nhóm - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức: nhóm (Trang 73)
Hình thức:cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức:cá nhân (Trang 74)
Hình 10.1 và nội dung  mục 1 SGK tìm hiểu  đặc   điểm   tự   nhiên  miền Tây - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình 10.1 và nội dung mục 1 SGK tìm hiểu đặc điểm tự nhiên miền Tây (Trang 75)
Hình thức: cả lớp - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức: cả lớp (Trang 84)
Hình thức:cá nhân/nhóm - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức:cá nhân/nhóm (Trang 89)
Hình thức: cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức: cá nhân (Trang 91)
Hình thức: cá nhân/nhóm - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức: cá nhân/nhóm (Trang 98)
Hình thức:cá nhân - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 TRỌN BỘ (3 CỘT)
Hình th ức:cá nhân (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w