1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 HKII

90 359 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 814,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản- Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu; - Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp; - Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý n

Trang 1

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

Tiết: 73,74

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

(Xuất dương lưu biệt)

Phan Bội Châu

Đọc - hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại

3.Thái độ: Trân trọng khát vọng lên đường trong buổi đầu cứu nước.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, sgk,…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hướng dẫn…

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung

- Nêu những nét chính về tác giả?

- Giới thiệu vài nét về hoàn cảnh xã hội

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu

văn bản

- Chí làm trai có phải là nội dung hoàn toàn

mới trong văn học hay không? Nét mới ở

đây là gì?

+ HS trao đổi trà lời

+ GV giảng thêm: Giọng thơ khẳng định,

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

- Nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn, “vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập…”

- Nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại văn trữ tình – chính trị

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại; ảnh hưởng tư tưởng dân chủ

tư sản từ nước ngoài tràn vào

- Hoàn cảnh ra đời: viết trong buổi chia tay bạn bè lên đường sang Nhật Bản

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1 Nội dung:

a Hai câu đề (dạy phân hóa)

- Quan niệm mới về “chí làm trai”.

- Khẳng định lẽ sống đẹp:

+ Phải biết sống cho phi thường, hiển hách;

Trang 2

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

khuyến khích, giục giã

- Nội dung hai câu thơ ?

- Nói như thế có dụng ý gì?

- Gv liên hệ các tác phẩm khác:

- Giải thích câu “hiền thánh còn đâu học

cũng hoài” Lí do nào khiến tác giả nói như

vậy? Sự phủ định ở đây phải chăng có điều

gì chưa đúng?

- HS suy nghĩ trả lời: Điệp từ, động từ mạnh,

hình ảnh chọn lọc, giọng thơ rắn rỏi

- Hình ảnh, từ ngữ trong hai câu cuối để lại

cho em ấn tượng gì? Qua đó em có suy nghĩ,

đánh giá gì về Phan Bội Châu?

- Nghệ thuật tiêu biểu được sử dụng trong

văn bản?

- Ý nghĩa của văn bản?

- HS dựa vào phần ghi nhớ sgk để trả lời

+Phải dám mưu đồ xoay chuyển “càn khôn”.

b Hai câu thực (dạy phân hóa)

- Khẳng định trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc;

- Không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại

mà còn là trách nhiệm trước lịch sử dân tộc

c Hai câu luận (dạy phân hóa)

- Nêu tình hình của đất nước: ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc

- Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn mới, bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong

d Hai câu kết (dạy phân hóa)

- Tư thế, khát vọng lên đường của bậc trượng phu, hào kiệt;

- Sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giang sơn đã chết

4 Củng cố (phân hóa câu hỏi 2,3)

- Bài thơ được viết trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

- Em hiểu như thế nào về hai câu luận?

- Nếu là em trong hoàn cảnh đất nước như thế em sẽ đề xuất việc học như thế nào?

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới (Phần chữ in nghiêng dành cho đối tượng Tb)

- Học thuộc lòng bài thơ; hoàn cảnh ra đời bài thơ.

- Nắm nội dung và phân tích nghệ thuật bài thơ.

- Làm bài tập phần luyện tập SGK tr 05

IV Rút kinh nghiệm

Trang 3

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu;

- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp;

- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức,…

2 Học sinh: Xem bài, làm bài tập luyện tập…

III Các bước lên lớp

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu hai thành phần nghĩa của câu

- GV yêu cấu HS tìm hiểu mục I.1 trong

SGK và trả lời các câu hỏi

- HS trao đổi, trả lời các sự việc:

+ Cặp A: cả hai cùng nói đến sự việc

Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia

- Các thành phần nghĩa trong câu có

quan hệ như thế nào?

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nghĩa sự việc

- Nghĩa sự việc của câu là gì?

- Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sự

I HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU:

Các thành phần nghĩa của câu thường có quan

hệ gắn bó mật thiết, trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán

II NGHĨA SỰ VIỆC:

a Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa

ứng với sự việc mà câu đề cập đến

b Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

- Nghĩa sv biểu hiện bằng hành động.

- Nghĩa sv biểu hiện ở quá trình.

Trang 4

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

việc (sv)?

- Nghĩa sự việc thường biểu hiện ở

thành phần ngữ pháp nào của câu?

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh luyện

tập

- HS đọc và làm BT trong SGK,

- GV hướng dẫn, gợi ý

Bài 2.

- Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: kể

thực đáng các từ còn lại biểu hiện nghĩa

sự việc: có một ông rể quý như Xuân;

danh giá; đáng sợ Nghĩa tình thái thừa

nhận sự việc “danh giá”, nhưng cũng

nêu mặt trái của nó là “ đáng sợ”

- Từ tình thái có lẽ thể hiện sự phỏng

đoán về sự việc chọn nhầm nghề

- Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái:

Sv1: “họ cũng phân vân như mình” Sv

mới chỉ là phỏng đoán (từ dễ,có lẽ, hình

như)

Sv 2: “mình cũng không biết rõ con gái

mình có hư hay không”(nhấn mạnh

bằng ba từ: đến chính ngay

Bài 3.

Chọn từ hẳn

- Nghĩa sv biểu hiện ở quan hệ.

- Nghĩa sv biểu hiện ở trạng thái, tính chất,

c Nghĩa của câu thường được biểu hiện nhờ

những tp ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số tp phụ khác

Câu 6 nêu 2 sv, trong đó có một sv (đặc điểm): ngõ trúc quanh co, một sv (trạng thái): khách vắng teo

Câu 7 nêu hai sự việc (tư thế): tựa gối, buông cần

Câu 8 nêu một sự việc (hành động): cá đớp

4 Củng cố

- Nghĩa của câu bao gồm mấy thành phần?

- Nghĩa sự việc là nghĩa như thế nào?

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.

- Liên hệ so sánh với nghĩa của từ để nhận thấy sự tương ứng ở hai thành phần nghĩa của

từ và câu Ví dụ: chết/hy sinh/toi

- Dùng một câu cốt lõi rồi thêm vào các từ tình thái để dễ nhận ra hai thành phần nghĩa, ví

Trang 5

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

dụ: Hình như/ chắc chắn/có lẽ/quả thật/ + mọi người đã đến

- Chuẩn bị bài Hầu trời và trả lời câu hỏi theo gợi ý sau:

+ Cuộc đọc thơ cho trời nghe

+ Kể cho trời về tình hình hạ giới

IV Rút kinh nghiệm

Duyệt của P Htrưởng

Tiết 76,77

Trang 6

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

HẦU TRỜI

Tản Đà

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà

- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ: Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ sinh động,

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, SGK,

2 Học sinh: SGK, soạn bài theo hướng dẫn,

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới.

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

- Đoạn đầu tiên mang nội dung gì? Thông

qua nội dung đó người đọc thấy được điều gì

ở tác giả?

- Ở đoạn 2 bài thơ có nội dung gì?

- Nhà thơ đã kể cho trời nghe về những gì ở

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Tản Đà mang đầy đủ tính chất “ con người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống

và sự nghiệp văn chương

- Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam, gạch nối giữa VHTĐ và VHHĐ

2 Tác phẩm

In trong tập còn chơi, xuất bản 1921

II Đọc- hiểu văn bản

- Tự nhận mình là trích tiên bị đày xuống

hạ giới để thực hành “thiên lương”

=> Thể hiện rất cao về tài và tâm, cũng là biểu hiện “cái ngông” của Tản Đà

b Lời trần tình với Trời về tình cảnh của người đeo đuổi nghề văn ở hạ giới

- Văn chương là nghề kiếm sống mới, có người bán kẻ mua và có cả thị trường tiêu

Trang 7

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

trần gian?

- Thành công về nghệ thuật của bài thơ ở chỗ

nào?

- Nêu ý nghĩa của bài thơ

thụ,

=> Người nghệ sĩ kiếm sống bằng nghề văn rất chật vật, nghèo khó vì “văn chương hạ giới rẻ như bèo” - Những yêu cầu rất cao về nghề văn: Nghệ sĩ phải chuyên tâm với nghề, phải có vốn sống phong phú; sự đa dạng về loại, thể hiện một đòi hỏi của hoạt động sáng tác => Trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, phát biểu quan niệm về nghề văn 2 Nghệ thuật (dạy phân hóa) - Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do - Giọng điệu thoải mái, tự nhiên - Ngôn ngữ giản dị, sống động,

3 Ý nghĩa văn bản Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà 4 Củng cố - Ở phần đầu bài thơ tác giả khẳng định điều gì? - Tác giả kể cho trời nghe về điều gì ở hạ giới? 5 Hướng dẫn tự học, làm bài và soạn bài mới. - Học thuộc lòng bài thơ - Em hiểu thế nào là “ngông”; cái “ngông” của Tản Đà trong bài thơ được biểu hiện như thế nào so với cái “ngông” trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ (dành cho đối tượng khá- giỏi) - Xem và chuẩn bị bài Nghĩa của từ(tt) và chuẩn bị các bài tập ở phần luyện tập. IV Rút kinh nghiệm

Tiết 78

Dành cho đối tượng Tb

Trang 8

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

NGHĨA CỦA CÂU(tt)

- Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu;

- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp;

- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức,…

2 Học sinh: Xem bài, làm bài tập luyện tập…

III Các bước lên lớp

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về nghĩa tình thái

- GV yêu cầu HS tìm hiểu mục III trong

SGK và trả lời các câu hỏi:

III NGHĨA TÌNH THÁI.

1 Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá

của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe

2 Các trường hợp biểu hiện nghĩa tình thái

a Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người

nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:

- Khẳng định tính chân thực của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv

- Đánh giá sv có thực hay không có thực, đã xảy

ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc

b Tình cảm, thái độ của người nói đới với

người nghe:

- Tình cảm thân mật, gần gũi

- Thái độ bực tức, hách dịch

- Thái độ kính cẩn

Trang 9

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

Hoạt động 4 Hướng dẫn học sinh luyện

tập

- HS đọc bài tập ở SGK,

- Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình

thái trong các câu

- Sự việc gì được phản ánh? Từ nào thể

hiện rõ nhất nghĩa tình thái? Cụ thể đó

là gì?

- GV hỏi tương tự với câu b,c,d

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi

trả lời các ý trong câu hỏi

- Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập

a Nghĩa sự việc: nắng ở hai miền; nghĩa tình

thái: phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc)

b Nghĩa sự việc: ảnh của mợ Du và thằng

Dũng; nghĩa tình thái: khẳng định sv (rõ ràng là)

c Nghĩa sự việc: cái gông tương ứng với tội của

tử tù; nghĩa tình thái: mỉa mai (thật là)

d Nghĩa sự việc:giật cướp (câu1), mạnh vì liều

(câu 3); nghĩa tình thái: miễn cưỡng công nhận một sự thực (chỉ, đã đành)

2 Xác định từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu.

a Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy.

Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng nghĩa tình thái và nghĩa sự việc

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới

- Xem lại toàn bộ bài học

- Làm các bài tập còn lại

- Đọc và soạn bài Vội vàng của Xuân Diệu theo gợi ý sau:

+ Những sáng tác trước và sau Cách mạng tháng Tám của Xuân Diệu

+ Giải thích nhan đề vội vàng

+ Vội vàng ở đoạn đầu (từ đầu đến phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa) được thể hiện như thế nào?

+ Vội vàng ở đoạn sau (phần còn lại) thể hiện nội dung gì?

+ Đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ

IV Rút kinh nghiệm

Trang 10

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

Duyệt của P Htrưởng

Tiết 79,80,81

Trang 11

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

VỘI VÀNG

Xuân Diệu

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của tác giả

- Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu

- Đặc sắc phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước CM8

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu thơ thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích một bài thơ mới

3 Thái độ:

- Trân trọng và sử dụng thời gian của cuộc đời cho hợp lí

- Đừng hoang phí tuổi xuân một cách vô bổ

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, sgk,…

2 Học sinh: SGK, đọc bài, soạn bài hướng dẫn,…

III Các bước lên lớp

Sau khi theo đảng (1945), thơ ông chủ yếu ca ngợi Đảng Lao động Việt Nam , Hồ Chí Minh , thơ tình của ông không còn được biết đến nhiều như trước.

Ngoài làm thơ, Xuân Diệu còn là một nhà văn , nhà báo , nhà bình luận văn học

1 Tiểu sử, sự nghiệp

Ông tên thật là Ngô Xuân Diệu, còn có bút danh là Trảo Nha, quê quán làng Trảo Nha, huyện Can Lộc , tỉnh Hà Tĩnh nhưng sinh tại Gò Bồi , thôn Tùng Giản , xã Phước Hòa , huyện Tuy Phước , tỉnh Bình Định Cha là ông Ngô Xuân Thọ và mẹ là bà Nguyễn Thị Hiệp.

Xuân Diệu lớn lên ở Qui Nhơn Sau khi tốt nghiệp tú tài, ông đi dạy học tư và làm viên chức ở Mĩ Tho (nay là Tiền Giang ), sau đó ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn , là thành viên của Tự Lực Văn Đoàn ( 1938 – 1940 ) Ông tốt nghiệp cử nhân Luật 1943 và làm tham tá thương chánh ở Mỹ Tho một thời gian trước khi chuyển về ở Hà Nội.

Bên cạnh sáng tác thơ , ông còn tham gia viết báo cho các tờ Ngày Nay và Tiên Phong Ông là một trong những người sáng lập Đoàn báo chí Việt Nam, nay là Hội Nhà báo Việt Nam

Trong sự nghiệp sáng tác thơ văn của mình, Xuân Diệu được biết đến như là một nhà thơ lãng mạn trữ tình, "nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới" (Hoài Thanh), "ông hoàng của

Trang 12

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

thơ tình".

Xuân Diệu là thành viên của Tự Lực Văn Đoàn và cũng đã là một trong những chủ soái của phong trào "Thơ Mới" Tác phẩm tiêu biểu của ông ở giai đoạn này: Thơ thơ ( 1938 ), Gửi hương cho gió ( 1945 ), truyện ngắn Phấn thông vàng ( 1939 ), Trường ca ( 1945 ).

Hai tập Thơ thơ và Gửi hương cho gió được giới văn học xem như là hai kiệt tác của ông

ca ngợi tình yêu và qua các chủ đề của tình yêu là ca ngợi sự sống, niềm vui và đam mê sống

Ca ngợi tình yêu thì làm sao mà không ca ngợi tuổi trẻ, mùa xuân, ca ngợi thiên nhiên là tổ ấm

và cái nôi của tình yêu Xuân Diệu cảm nhận sâu sắc đến đau đớn nỗi thời gian trôi chảy, sự mong manh của đời người cũng như lòng khát khao vĩnh cửu, tất cả đã được diễn tả bằng những câu thơ xúc động, có khi đậm đà triết lý nhân sinh ( Huy Cận , tháng 4 năm 2000)

Năm 1944 , Xuân Diệu tham gia phong trào Việt Minh Sau Cách mạng Tháng Tám , ông hoạt động trong Hội văn hóa cứu quốc, làm thư ký tạp chí Tiền phong của Hội Sau đó ông công tác trong Hội văn nghệ Việt Nam, làm thư ký tòa soạn tạp chí Văn nghệ ở Việt Bắc

Xuân Diệu tham gia ban chấp hành, nhiều năm là ủy viên thường vụ Hội Nhà văn Việt Nam Từ đó, Xuân Diệu trở thành một trong những nhà thơ hàng đầu ca ngợi cách mạng, một

"dòng thơ công dân" Bút pháp của ông chuyển biến phong phú về giọng vẻ: có giọng trầm hùng, tráng ca, có giọng chính luận, giọng thơ tự sự trữ tình Tiêu biểu là: Ngọn quốc

kỳ ( 1945 ), Một khối hồng ( 1964 ), Thanh ca ( 1982 ), Tuyển tập Xuân Diệu ( 1983 ).

Là cây đại thụ của nền thi ca hiện đại Việt Nam, Xuân Diệu đã để lại khoảng 450 bài thơ (một số lớn nằm trong di cảo chưa công bố), một số truyện ngắn, và nhiều bút ký, tiểu luận, phê bình văn học Xuân Diệu từng là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa I Ông còn được bầu là Viện

sĩ thông tấn Viện Hàn lâm nghệ thuật nước Cộng hòa dân chủ Đức năm 1983 Ông đã được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I về văn học nghệ thuật (1996) Tên của ông được đặt cho một đường phố ở Hà Nội , và cũng được đặt cho một trường trung học phổ thông ở huyện Tuy Phước , tỉnh Bình Định

2 Đời sống riêng

Xuân Diệu đã lập gia đình riêng một lần với NSND Bạch Diệp nhưng hai người đã ly dị và

họ không có con chung Sau khi ly dị ông sống độc thân cho đến lúc mất vào năm 1985 Xuân Diệu là người cùng quê Hà Tĩnh với Huy Cận (làng Ân Phú, huyện Vũ Quang , tỉnh Hà Tĩnh) nên khi gặp nhau, hai ông đã trở thành đôi bạn thân Vợ của Huy Cận, bà Ngô Thị Xuân Như là em gái của Xuân Diệu Có người cho rằng Xuân Diệu cùng với Huy Cận là hai nhà thơ đồng tính luyến ái Huy Cận và Xuân Diệu từng sống với nhau nhiều năm Những bài thơ "Tình trai", "Em đi" của Xuân Diệu và "Ngủ chung" của Huy Cận được cho là viết về đề tài đó Theo hồi ký Cát bụi chân ai của Tô Hoài thì Xuân Diệu từng bị kiểm điểm về việc này Con nuôi của ông là Tiến

sĩ luật Cù Huy Hà Vũ - con trai nhà thơ Huy Cận , và cũng là cháu ruột của ông (cậu ruột) Cù Huy Hà Vũ đã bị bắt vào năm 2010, và bị kết án 7 năm tù giam, 3 năm quản chế vì tội Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3 Câu nói nổi tiếng

Trong tập Chân dung và đối thoại , Trần Đăng Khoa ghi lại câu nói của Xuân Diệu: "Nhà văn tồn tại ở tác phẩm Không có tác phẩm thì nhà văn ấy coi như đã chết."

II Sự nghiệp văn chương

Có thể tìm hiểu sự nghiệp văn học của nhà thơ qua thơ và văn xuôi.

Về lĩnh vực thơ ca, chúng ta có thể tìm hiểu qua hai giai đoạn chính: trước và sau Cách mạng tháng Tám.

Trước Cách mạng tháng Tám, Xuân Diệu là một nhà thơ lãng mạn Các tác phẩm chính: tập thơ "Thơ thơ" (1938) và "Gửi hương cho gió" (1945) Nội dung của thơ Xuân Diệu trong thời

kì này là:

Niềm say mê ngoại giới, khát khao giao cảm trực tiếp, cháy bỏng, mãnh liệt với cuộc đời ("Vội vàng", "Giục giã").

Trang 13

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

Nỗi cô đơn rợn ngợp của cái tôi bé nhỏ giữa dòng thời gian vô biên, giữa không gian vô tận ("Lời kĩ nữ").

Nỗi ám ảnh về thời gian khiến nhà thơ nảy sinh một triết lí về nhân sinh: lẽ sống vội vàng ("Vội vàng").

Nỗi khát khao đến cháy bỏng được đắm mình trọn vẹn giữa cuộc đời đầy hương sắc và thể hiện nỗi đau đớn, xót xa trước khát vọng bị lãng quên thật phũ phàng trước cuộc đời ("Dại khờ", "Nước đổ lá khoai").

Sau Cách mạng, thơ Xuân Diệu đã vươn tới chân trời nghệ thuật mới, nhà thơ đã đi từ

"cái tôi bé nhỏ đến cái ta chung của mọi người" (P Eluya) Xuân Diệu giờ đây đã trở thành một nhà thơ cách mạng say mê, hăng say hoạt động và ông đã có thơ hay ngay trong giai đoạn đầu Xuân Diệu chào mừng cách mạng với "Ngọn quốc kì" (1945) và "Hội nghị non sông" (1946) với tấm lòng tràn đầy hân hoan trước lẽ sống lớn, niềm vui lớn của cách mạng.

Cùng với sự đổi mới của đất nước, Xuân Diệu có nhiều biến chuyển trong tâm hồn và thơ

ca Ý thức của cái Tôi công dân, của một nghệ sĩ, một trí thức yêu nước trước thực tế cuộc sông Đất nước đã đem đến cho ông những nguồn mạch mới trong cảm hứng sáng tác Nhà thơ hăng say viết về Đảng, về Bác Hồ, về Tổ quốc Việt Nam, về quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc và công cuộc thống nhất nước nhà Các tác phẩm tiêu biểu: Tập "Riêng chung" (1960), "Hai đợt sóng" (1967), tập "Hồn tôi đôi cánh" (1976)

Từ những năm sáu mươi trở đi, Xuân Diệu tiếp tục viết thơ tình Thơ tình Xuân Diệu lúc này không vơi cạn mà lại có những nguồn mạch, cảm hứng mới Trước cách mạng, tình yêu trong thơ ông hầu hết là những cuộc tình xa cách, cô đơn, chia li, tan vỡ nhưng sau cách mạng, tình yêu của hai con người ấy không còn là hai vũ trụ bé nhỏ nữa mà đã có sự hòa điệu cùng mọi người Tình cảm đôi lứa đã hoà quyện cùng tình yêu Tổ quốc, Xuân Diệu nhắc nhiều đến tình cảm thuỷ chung, gắn bó, hạnh phúc, sum vầy chứ không lẻ loi, đơn côi nữa ("Dấu nằm", "Biển", "Giọng nói", "Đứng chờ em").

Về lĩnh vực văn xuôi có thể nói Xuân Diệu quả thật tài tình Bên cạnh tố chất thơ ca bẩm sinh như thế, Xuân Diệu còn rất thành công trong lĩnh vực văn xuôi Các tác phẩm chính:

"Trường ca" (1939) và "Phấn thông vàng" (1945) Các tác phẩm này được Xuân Diệu viết theo bút pháp lãng mạn nhưng đôi khi ngòi bút lại hướng sang chủ nghĩa hiện thực ("Cái hỏa lò",

B BÀI THƠ “ VỘI VÀNG”

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

về bài thơ

- GV khi nào người ta vội vàng? Giới thiệu

bài

- HS theo dõi sgk đọc tiểu dẫn và nêu những

thông tin chính về tác giả, tác phẩm

I TÌM HIỂU CHUNG:

- Xuất xứ: rút trong tập “Thơ thơ” – 1938

- Tập thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định

vị trí của Xuân Diệu – thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Trang 14

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc-

hiểu

- Điệp từ “Tôi muốn” và cách liệt kê “Này

đây” nói lên khát vọng gì?

- Quan niệm mới của Xuân Diệu cuộc sống,

- Vì sao tác giả có tâm trạng vội vàng, cuốn

quýt trước sự trôi qua nhanh của thời gian

- HS trao đổi nhóm, trả lời

- Biết cuộc sống trần gian đẹp nhưng thời

gian trôi nhanh, đời người ngắn ngủi, nên

tác giả đã sống như thế nào?

* GV từ cách xưng hô “Tôi” đến “Ta” nói

lên diễn biến tâm trạng và nhận thức của

Xuân Diệu…Nhận thức về bi kịch của sự

sống dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước

cuộc đời.

- Về nghệ thuật, tác phẩm có những điểm gì

nổi bật? (hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu…)

- HS trao đổi, trả lời

- Băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự trôi nhanh của thời gian:

+ Quan niệm thời gian tuyến tính: một đi không trở lại.

+ Cảm nhận bi kịch về sự sống: mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn…

=> Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; nhưng thời gian một đi không trở

lại, đời người ngắn ngủi Vì thế cần sống vội.

b “Thực hành” sống vội vàng:

- Vội vàng là chạy đua với thời gian: sống mạnh mẽ, đầy đủ với từng phút giây của sự sống.

- Thể hiện mãnh liệt cái tôi đầy tham muốn

-> Bộc lộ quan niện nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống.

2 Nghệ thuật (dạy phân hóa)

- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí;

- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ;

- Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt…

3 Ý nghĩa văn bản:

Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm

mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ sĩ của

Trang 15

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Ý nghĩ văn bản?

- HS trả lời, GV tổng hợp

niềm khát khao giao cảm với đời

4 Củng cố

Hệ thống bài học bằng các câu hỏi

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới

- Học thuộc bài thơ

- Xuân Diệu giải bày về tập “Thơ thơ” “Đây là hồn tôi vừa lúc vang ngân; đây là lòng tôi đương thời sôi nổi; đây là tuổi xuân của tôi và đây là sự sống của tôi nữa”

Theo em ý tưởng thi ca đó in dấu ấn như thế nào trong bài thơ Vội vàng? (dành cho học

sinh khá- giỏi)

IV Rút kinh nghiệm

Kí duyệt Ngày soạn: Tuần: 23 Tiết 82

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

- Các cách bác bỏ

Trang 16

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Yêu cầu sử dụng thao tác lập luận bác bỏ

- Một số vấn đề xã hội và văn học

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn bản

- Viết đoạn văn, bài văn bác bỏ một ý kiến (về vấn đề xã hội hoặc văn học) với các cách bác bỏ

phù hợp

3 Thái độ: Đúng mực khi bác bỏ một vấn đề nào đó

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, sgk,…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III Các bước lên lớp

- GV nêu tình huống: trong thực tế có

những người cái gì cũng cho là đúng hoặc

thấy sai mà không lên tiếng Ngược lại có

những người lúc nào cũng chăm chăm tìm

ra cái sai thậm chí biến đúng thành sai

Em đồng tình với kiểu người nào? HS đưa

ý kiến, tranh luận, bảo vệ ý kiến của mình,

bác bỏ những ý kiến trái ngược.

- Hãy xác định mục đích và yêu cầu của

Trang 17

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

Hoạt dộng 2 Cách bác bỏ

- HS phân tích ngữ liệu để khái quát và

nắm được kĩ năng bác bỏ một vấn đề, luận

luận điểm khoa học để bác bỏ: hút thuốc có

cho bản thân mà còn đầu độc những người

xung quanh

- Hãy rút ra cách bác bỏ?

- HS tham khảo ghi nhớ sgk

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh luyện

tập

- Đưa ra lí lẽ, bằng chứng thuyết phục

- Thái độ: thẳng thắn, cẩn trọng, chừng mực, phù hợp hoàn cảnh, đối tượng tranh luận

+ Người đồng bệnh với ND không có

+ Những di bút của thi sĩ, chỉ căn cứ vào mấy bài thơ nói về ma quỷ, về âm hồn -> không

có cơ sở để kêt luận

+ Đưa dẫn chứng so sánh: Paxcan, những thi

sĩ Anh Cát Lợi, Na Uy, Đan Mạch

+ Tác hại: từ bỏ tiếng mẹ đẻ, không còn tinh thần dân tộc

+ Đặt nhiều câu hỏi để tăng tính thuyết phục

2 Cách bác bỏ:

- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ, cách lập luận

+ Nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân

+ Phân tích từng khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác của luận điểm, luận cứ, cách lập luận

- Diễn đạt rành mạch, sáng sủa, uyển chuyển

để người có quan điểm, ý kiến sai và người tiếp nhận dễ chấp nhận, tin theo

III LUYỆN TẬP:

1 Bài tập 1/26:

Trang 18

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Nhóm 1 bài tập 1trang 26

a Nguyễn Dữ bác bỏ quan điểm: Cứng quá

thì gãy.

b Nguyễn Đình Thi: bác bỏ những quan

niệm phiến diện về thơ: Thơ là những lời

đẹp, đề tài đẹp.

- Nhóm 2 bài tập 2 trang 27

*Người học yếu có nhiều nguyên nhân: chủ

quan, khách quan… những nguyên nhân

cần được chia sẻ, cảm thông.

- Nhóm 3 bài tập 1a trang 31

Đoạn văn a: Bác bỏ quan niệm, lối sống sai

lầm “Cuộc sống riêng không biết gì hết ở

bên kia ngưỡng cửa nhà mình” Khẳng

định đó là lối sống “nghèo nàn, dù có đầy

đủ tiện nghi đến đâu đi nữa” Khẳng định

tính chất sai lầm của quan niệm sống đó

- Nhóm 4 bài tập 1b trang 32

Đoạn văn b: Vua Quang Trung bác bỏ thái

độ e ngại, né tránh của kẻ sĩ Bắc hà không

- Cách bác bỏ: Đưa dẫn chứng tiêu biểu: Thơ

Hồ Xuân Hương, thơ Bôđơle, thơ “của chúng ta”

- Giọng văn: giản dị, cụ thể, nhẹ nhàng

2 Bài tập 2/27: - Người học yếu càng cần có

người bạn tốt giúp đỡ

- Kết bạn với những người học yếu là giúp bạn vươn lên học khá, giỏi

- Những người học kém vẫn cần có những điều để ta học tập, những người giỏi cũng có sai lầm cần sửa chữa

- Tình bạn chân thành giúp chúng ta vượt qua những rào cản của cuộc sống

3 Bài tập 1/ 31.

- Cách bác bỏ: vừa hình tượng vừa thực tế để phân tích cụ thể, có sức thuyết phục

+ Ví lối sống đó: giống … vướng mắt nữa.

+ Nêu tác hại của lối sống đó bằng cách so

sánh “nhưng hễ… hoang dại nào”

+ Từ so sánh trên người bác bỏ kết luận “con

người…như thế”

- Từ đó chỉ ra quan niệm đúng đắn “Con người …thèm muốn” dùng hình tượng mang

tính đối lập để tính chất bác bỏ được khẳng định quyết liệt hơn

- Cách diễn đạt: rõ ràng, rành mạch, vừa lôgíc chặt chẽ vừa hình tượng gợi tả, gợi cảm

→ lời bác bỏ có tính thuyết phục cao

Trang 19

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

chịu ra giúp nước trong buổi đầu nhà vua

dựng nghiệp

- Cách bác bỏ: nêu những khó khăn trong sự nghiệp chung, nỗi lo lắng và lòng mong đợi người tài của nhà vua Đồng thời khẳng định trên giải đất này không thiếu người tài để bác

bỏ thái độ sai lầm trên nhằm động viên người tài ra giúp nước

- Diễn đạt: từ ngữ giản dị mà trang trọng, giọng điệu chân thành, khiêm tốn Dùng câu khẳng định, câu hỏi tu từ, lí lẽ kết hợp so sánh

->Vừa bác bỏ, vừa động viên, khích lệ, thuyết phục đối tượng

4 Củng cố

- Khi bác bỏ một ý kiến, quan điểm nào đó cần lưu ý điều gì?

- Hãy nêu cách bác bỏ

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới.

- Tự xây dựng một tình huống và dùng kĩ năng, thao tác để bác bỏ

- Chuẩn bị bài Tràng giang của Huy Cận theo các yêu cầu sau:

+ So sánh tên gọi “trường giang” và “tràng giang”

+ Phân tích nội dung bài thơ theo từng khổ

IV Rút kinh nghiệm

Tiết 83,84

TRÀNG GIANG

Huy Cận

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên Tràng giang và tâm trạng của nhà thơ.

- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận : sự kết hợp giữa hai yếu tố cổ điển và

Trang 20

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

hiện đại;

tính chất suy tưởng, triết lí,

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bài giảng tác phẩm trữ tình

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, sgk,…

2 Học sinh: Xem bài, soạn bài…

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung

- Đọc tiểu dẫn và giới thiệu một vài nét

khái quát về tác giả?

- Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ?

*Hoàn cảnh sáng tác: Một buổi chiều

mùa thu 1939, HC đứng ở bờ nam bến

Chèm, nhìn sang dòng sông Hồng mênh

mang và nghĩ về những kiếp người vô

định, trôi nổi -> sáng tác bài thơ.

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc-

hiểu văn bản

*Nhan đề và lời đề từ:

- Nhan đề:

+ Vần “ang” liền nhau: tạo dư âm vang

– xa - trầm - lắng → gợi cảm giác mênh

+ Tình: bâng khuâng, thương nhớ

+ Cảnh: trời rộng, sông dài

->Đối diện với cái vô cùng, vô tận của

không gian vốn vô thuỷ vô chung của

thời gian, con người cảm nhận một cách

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

- Huy Cận là nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ mới với hồn thơ Aỏ nảo

- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: rút trong tập Lửa thiêng (1939)

- Nhan đề: so sánh tên gọi tràng giang với trường giang

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Nội dung:

Trang 21

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản thấm thía nỗi cô đơn, nhỏ nhoi của

mình, thấy bơ vơ lạc lỏng Đó là nỗi

niềm của cái tôi trữ tình và cũnng là nét

nhạc chủ âm của toàn bài thơ.

- Bài thơ mở ra với khung cảnh như thế

nhỏ, làng - xa, Chợ - vãn, bến – cô liêu

Sự xuất hiện của các hình ảnh ấy có ý

nghĩa gì?

- Phân tích giá trị biểu cảm của các từ

láy?

- Ở khổ thơ này, bức tranh tràng giang

được bổ sung thêm một vài hình ảnh, đó

là những hình ảnh nào?

*GV: Hình ảnh cầu - đò gợi: sự giao nối

đôi bờ, tín hiệu của sự giao hoà, ấm

cúng, thân mật và từ láy lặng lẽ: tăng

nỗi buồn, cô đơn

- Hãy trình bày cảm nhận của em về nỗi

nhớ nhà của tác giả?

*Dợn dợn: từ láy thể hiện sự dồn nén,

cồn cào -> tâm trạng nhớ quê không

còn trong ý thức mà thành cảm giác

thấm thía “Không khói” – “nhớ nhà”:

nỗi nhớ da diết, sâu nặng hơn.

- GV gợi ý để HS so sánh với ý thơ của

- Củi “lạc mấy dòng”: gợi sự trôi nỗi, bấp bênh,

vô định của kiếp người bơ vơ giữa dòng đời

b Khổ 2:

- Từ láy: đìu hiu, lơ thơ, chót vót;

- Hình ảnh: cồn nhỏ, làng xa, bến cô liêu

-> Cảnh vật chìm sâu trong tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh.

c Khổ 3:

- Hình ảnh “bèo”: gợi sự vô định, lênh đênh, chia lìa

- Không cầu, đò: phủ định sự sống, sự nối kết

->Thèm khát sự sống, sự giao hoà giữa những con người, khát khao giao cảm với đời.

Trang 22

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

* Giọng thơ mang phong vị đường thi

sâu lắng, những rung cảm tinh vi và

sáng tạo hiện đại.

- Ý nghĩa của văn bản?

- GV nỗi buồn bao trùm bài thơ là nỗi

buồn thời đại, nối buồn thế hệ

- Sự kết hợp hìa hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại

- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm

- Học thuộc bài thơ

- Theo Xuân Diệu, Tràng giang là bài thơ “ca hát non sông đất nước, do đó dọn đường

cho lòng yêu giang sơn, Tổ quốc”.

- Làm bài tập: thao tác lập luận bác bỏ

- Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách

- Tạo hứng thú học văn và niềm vui viết văn

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, chấm bài…

2 Học sinh: Xem lại lý thuyết…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt động nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

1.Ổn định:

2.Trả bài

HĐ1

Trang 23

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Đọc đề bài và trả lời theo yêu cầu

-> Đại diện nhóm trình bày

- GV: Nhận xét chéo nhóm cho mỗi

phần

HĐ2 :

- Nêu những mặt làm được của học

sinh

- HS: Xem bảng thống kê để thấy

được những ưu và hạn chế của lớp

mình

I ĐỀ BÀI

Dựa vào “Xuất dương lưu biệt” – Phan Bội

Châu - hãy trình bày lí tưởng làm trai?

1.Tìm hiểu đề:

- Nội dung: Đề ra lí tưởng sống cho thanh thiếu niên ngày nay qua bài Xuất dương lưu biệt

- Thể loại: Nghị luận xã hội

- Phạm vi: Xuất dương lưu biệt và kinh nghiệm sống

+ Làm trai phải tự quyết định vận mệnh của mình, không để trời đất xoay chuyển

+ Phải để lại dấu ấn cá nhân của mình trong cuộc đời, trong cộng đồng nói chung

+ Kiên quyết phủ nhận những tín điều xưa cũ trong sách

vở thánh hiền

+ Hăm hở ra đi tìm con đường mới cho đất nước, cho tổ quốc

- Liên hệ thực tế: hiện có một bộ phận thanh niên còn lơ

là, ham chơi, không chú trọng việc lập thân, lập nghiệp, đáng bị phê phán.Còn đa phần các bạn trẻ có ý thức học tập, tiếp thu tri thức để đưa đất nức hội nhập vào nền kinh tế thế giới

- Bản thân: đang học tập, phấn đấu…các dự định khác…

- Vẽ đẹp thơ mộng, đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất

hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống

- Phong cách thơ Hàm Mặc Tử qua hồn thơ: một hồn thơ quằn quại yêu, đau; trí

Trang 24

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hòa quyện giữa thực và ảo

1 Giáo viên: Giáo án, sgk,…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theohướng dẫn…

III Các bước lên lớp

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung

- HS trình bày một vài nét về cuộc đời của

Hàn Mặc Tử qua việc chuẩn bị bài ở nhà

- GV chốt ý, nhấn mạnh: Ông là người yêu

đời, rất yêu trăng, căn bệnh ông mắc phải

có ảnh hưởng đến hồn thơ ông

- Xuất xứ của tác phẩm ? Nhận xét cảnh vật

và tình người trong bài thơ? Nêu chủ đề bài

thơ?

*Chủ đề: Bài thơ miêu tả cảnh, người Vĩ

Dạ (xứ Huế) đẹp, trong sáng, lung linh,

huyền ảo qua đó thể hiện tâm trạng, lòng

yêu cuộc sống của nhà thơ.

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc-

hiểu văn bản

- Câu thơ mở đầu với hình thức là một câu

hỏi, ngoài mục đích hỏi còn mục đích gì

khác?

- HS trả lời, GV giảng: Câu thơ mở đầu

mang nhiều sắc thái đang tự phân thân để

hỏi chính mình về một việc cần làm, đáng

ra phải làm từ lâu rồi mà giờ đây không

biết có cơ hội để thực hiện nữa hay không

2 Tác phẩm:

- Viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên;

- Dựa trên nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc

II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN:

Trang 25

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

như thế nào ? Hãy phân tích những chi tiết

đó ?

+ HS thảo luận theo bàn, chỉ ra được những

chi tiết miêu tả cảnh sắc đẹp, trù phú Phân

tích được một số từ ngữ “đắt” trong 3 câu

thơ

+ GV gọi bất kỳ HS trả lời và chốt ý, liên

hệ với bài thơ “ Mùa xuân chín” của HMT:

“Trong làn nắng ửng khói mơ tan

Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng

Sột soạt gió trêu tà áo biếc

Trên giàn thiên lý bóng xuân sang…”

- Tâm trạng tác giả qua hai câu đầu?

+ HS tìm những hình ảnh, nhịp thơ…

+ GV giảng hiện thực thì gió và mây làm

sao có sự tách rời Gió có thể bay theo gió

nhưng mây không thể theo đường mây

được Mây luôn phải phụ thuộc vào gió

Vậy mà ở đây, gió, mây mỗi đằng đi một

ngả Thi sĩ đã tạo hình ảnh này bằng cái

nhìn mặc cảm chia lìa Mang nặng mặc

cảm của một người tha thiết gắn bó với đời

mà đang có nguy cơ phải chia lìa với cõi

đời nên thi sĩ nhìn đâu cũng thấy chia lìa

- Cảnh sông nước đêm trăng ntn ? Nhận

xét?

+ HS chỉ ra được tâm trạng tác giả

+ GV giảng: mọi hình ảnh đều gợi sự chia

li, trong khoảnh khắc đơn côi ấy nhà thơ

chỉ biết bám víu trông chờ vào trăng, từ

“kịp”thể hiện tâm trạng đó…

- GV khách đường xa ở đây là ai? (nhà thơ,

người thiếu nữ thôn Vĩ)

- HS nhận xét: “Áo em trắng quá”: trắng

tinh khôi, vẻ đẹp lí tưởng

- GV “Ai biết tình ai có đậm đà”?

-> “Ai” : Khách đường xa, tình người.

Câu hỏi tu từ, hoài nghi nhưng bao hàm

+ Timh khôi, mới mẻ, trong lành

+ Màu xanh non toả dưới ánh bình minh

- Hình ảnh chân dung người con gái với khuôn mặt đep, phúc hậu

=> Bức tranh tràn đầy sức sống với những hình ảnh sinh động của cảnh vật và con người.

b Khổ 2:

- Nhịp thơ 4/3, nghệ thuật nhân hoá: cắt đôi, chia lìa ngang trái;

-> Cảnh đẹp, buồn, tâm trạng cô đơn.

- Câu hỏi toát lên niềm hi vọng đầy khắc khoải

và phấp phỏng trong tâm trạng của thi sĩ

+ Cảnh thực, ảo hoà quyện mang vẻ đẹp kì diệu chỉ có ở trong cõi mộng

+ Ước muốn được hoà vào thiên nhiên nhưng không thể nào thực hiện được

=> Khổ thơ là một bức tranh với không gian yên ả như trong cõi mộng nhưng đằng sau đó

là tâm trạng cô đơn với nỗi mong ngóng, lo âu.

Trang 26

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản một hi vọng sâu kín.

-> Tấm lòng tha thiết với Cuộc sống

nhưng cũng đầy mặc cảm của nhà thơ.

- Nghệ thuật được sử dụng trong văn bản?

- HS phát biểu, GV kết hợp phân tích giá trị

- Trí tưởng tượng phong phú

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,

- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực

và ảo

3 Ý nghĩa văn bản:

- Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và niềm yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ

- Nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con người

4 Củng cố

Hệ thống lại toàn bộ bài học

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới

- Học thuộc lòng bài thơ

- “Đây thôn Vĩ Dạ vừa đem đến cho người đọc bức tranh thiên nhiên đặc trưng cho hoa cỏ núi sông một vùng Miền Trung nước Việt, vừa cho người ta thấy vẻ đẹp lãng mạn của tình yêu thời Thơ mới”

- Đọc và soạn bài Chiều tối theo hướng dẫn SGK

IV Rút kinh nghiệm

2 Kĩ năng: phân tích thơ tứ tuyệt

3.Thái độ: Lòng thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu thương con người

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III Các bước lên lớp

Trang 27

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung

- Em hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác của

bài chiều tối?

+ HS trả lời

+ GV chốt: đó là một buổi chiều tối, dù

trải qua một ngày gian lao vất vả nhưng

Bác vẫn còn bị bọn lính tiếp tục giải đi

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc-

hiểu văn bản

- So sánh bản dịch thơ với bản dịch nghĩa,

tìm chỗ chưa sát với nguyên tác?

* chưa đủ ý nghĩa của nguyên tác:

->cô vân: chòm mây lẻ loi –> chòm mây,

->mạn mạn: chậm chậm, lững lờ trôi –>

trôi nhẹ

->Câu 3 thừa từ tối.

- Bức tranh chấm phá, gợi tả ở hai câu đầu

ntn?

*Cánh chim, chòm mây và Bác:

- Tương đồng: Lẻ loi, cô đơn mỏi mệt

- Tương phản:

+ Chim: về tổ >< Bác: Không nơi trú ngụ

+ Mây, chim tự do>< Bác bị giam cầm

=> Ung dung thư thái vượt lên hoàn cảnh

(không có sự mệt mỏi): Người có bản lĩnh

“thép”

*GV liên hệ thơ xưa: Buồn…

+Ca dao: Chim bay về núi tối rồi

+ Nguyễn Du: Chim hôm thoi thót về

rừng + Huy Cận: Chim nghiêng cánh

nhỏ…

+Xuân Diệu: Chim nghe trời rộng…

- Nhóm 1,2: Bức tranh đời sống được khắc

họa qua hình ảnh nào?

- Nhóm 3,4: Hình ảnh con người xuất hiện

trong bài thơ như thế nào?

+ HS trình bày và bổ sung

- Em cảm nhận được điều gì từ màu hồng

I TÌM HIỂU CHUNG:

- Giới thiệu Nhật ký trong tù: Hoàn cảnh ra

đời, những giá trị cơ bản

- Vị trí bài thơ:

+ Trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây ->

Thiên Bảo và cuối thu 1942

+ Bài thứ 31trong Nhật kí trong tù (134 bài)

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

+ Chòm mây cô đơn><bầu trời rộng lớn

-> không gian rộng, vắng lặng, u buồn

=>Một bức tranh chiều tối bao la mênh mông, khoáng đạt, yên bình nhưng lặng buồn, mang tâm sự người xa quê.

-Tinh thần hiện đại:

+ Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên

+ Phong thái ung dung tự tại

=>Sự rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn đằng sau chất trữ tình.

b Bức tranh cuộc sống:

- Hình ảnh người con gái xóm núi khoẻ khoắn xay ngô bên lò than

Trang 28

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

của lò than?

*Giáo viên giảng:

Bài thơ vận động từ ánh chiều đến ánh

lửa rực hồng, từ nỗi buồn đến niềm vui

nó cho thấy niềm lạc quan niềm tin vào

cuộc sống, tương lai và tình yêu bao la

của bác đó là tấm lòng nhân đạo cao cả

quên mình của Bác.

- HS nhận xét về nghệ thuật của bài thơ

- GV gợi ý vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách

nghệ sĩ – chiến sĩ Hồ Chí Minh và chốt lại

ý nghĩa văn bản

->gợi cho người tù niềm vui và ấm áp

- Hình ảnh lò than hồng (nhãn tự): sự ấm cúng, nét đẹp của bức tranh

->gợi sinh hoạt gia đình, sự sum họp

=> Người tù quên cảnh ngộ của mình đồng cảm trước niềm vui bình dị của cuộc sống.

4 Củng cố

- Đọc- hiểu bài thơ

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới

- Học thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ

- Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Soạn bài từ ấy theo hệ thống câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài

IV Rút kinh nghiệm

Trang 29

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Phân tích thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ

3.Thái độ: Ý thức trách nhiệm của người trai trong thời kỳ hội nhập….

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt động nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

- HS: đọc diễn cảm bài thơ.Chú ý giọng

phấn khởi, vui tươi, nhịp thơ

Khổ 1

- Phân tích các từ thể hiện niềm vui sướng,

say mê khi gặp lí tưởng CM?

2 Tác phẩm:

- Thuộc phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy

- Sáng tác tháng 7/1938, đánh dấu mốc quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu

Từ ấy ghi nhận những biến chuyển có tính

buốc ngoặt trong nhận thức và hành động của người chiến sĩ cách mạng khi được vinh dự kết nạp vào Đảng

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

Trang 30

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản ngờ với cường độ lớn.

+ Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ, hấp

dẫn Chân lí của Đảng, của cách mạng

sáng rực, chói lọi, ấm áp, cần thiết như

mặt trời, đúng đắn như chân lí.

Khổ 2:

- Lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố

Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ

như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt

buộc, miễn cưỡng hay không?Vì sao?

- HS thảo luận nhanh và trả lời

- GV gợi ý và tổng hợp

+Từ “ buộc”: tự ràng buộc gắn bó tự giác;

cái tôi cá nhân hòa với cái ta của nhân

dân, xã hội.

+Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức

mạnh đoàn kết trong giải phóng giai cấp,

dân tộc

Khổ 3:

- Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế

nào? Kết câu : tôi đã là…của, là của, là của

có tác dụng gì?

- HS lần lượt phân tích, phát biểu

- GV giảng:Vạn kiếp phôi pha: kiếp người

nghèo khổ, cơ cực, sa sút, vất vả.Cù bất cù

bơ: lang thang, bơ vơ không chốn nương

thân.

- Vì sao Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn

nghệ thuật của nhà thơ?

- HS dựa vào ghi nhớ phát biểu

2 Lẽ sống lớn:

- Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân, để sống chan hòa với mọi người, với cái ta chung

- Khẳng định mối quam hệ gắn bó sâu sắc với quần chúng nhân dân, để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc

3 Tình cảm lớn:

- Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi

tư sản để có tình giai cấp với quần chúng:

là anh, là em, là con trong đại gia đình lao

- Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu;

- Giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ hăm hở

3 Ý nghĩa văn bản:

Niềm vui lớn, lẽ sống lớn và tình cảm lớn trong buỗi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản 4.Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

Trang 31

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Theo Đặng Thai Mai tập thơ Từ ấy là “bĩ hoa lửa lộng lẫy, nồng nàn” Ahayx tìm vẻ đẹp ấy trong bài thơ Từ ấy

Tiết 89,90

ĐỌC THÊM:

LAI TÂN (Hồ Chí Minh) NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu) TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) CHIỀU XUÂN (Anh Thơ)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức :

- Thực trạng thối nát của nhà tù Tưởng Giowis Thạch ở Lai Tân

- Nỗi nhớ cuộc sống bên ngồi của niềm khát khao yêu cuộc sống

- Tâm tư và khát vọng của một chàng trai về một tình yêu chung thủy với cả niềm yêu thương, trách mĩc, hờn giận, mong mỏi

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt đợng nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

Bài LAI TÂN

- Trong ba câu đầu, bộ máy quan lại ở

LT được mơ tả như thế nào? Họ cĩ

làm đúng chức năng của mình khơng?

- Phân tích sắc thái châm biếm, mỉa

nai ở câu thơ cuối

* Vẫn y cựu thái bình thiên: sự thật

hiển nhiên, đã thành bản chất, quy

luật bao năm nay

* Thể thơ thất ngơn tứ tuyệt cơ đọng

hàm súc Ba câu đầu kể tả khách

quan, thái độ giấu kín Câu cuối nêu

I LAI TÂN.

- Ban trưởng: chuyên đánh bạc

- Cảnh sát trưởng: ăn tiền của phạm nhân

- Huyện trưởng: vừa hút thuốc phiện vừa bàn cơng việc

=> sự thối nát của chính quyền huyện.

- Sắc thái châm biếm mỉa mai:

+ Thái bình giả tạo, bên ngồi, giấu bên trong

sự tha hĩa, mục nát thối rỗng hợp pháp

+ Thái bình của tham nhũng lười biếng, sa đọa với bộ máy cơng quyền của những con mọt dân tham lam

-> Thái bình như thế thì dân bị oan khổ biết bao nhiêu!

Trang 32

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản nhận xét thâm trầm kín đáo, mỉa mai

châm biếm sâu sắc.

HĐ2

Bài “NHỚ ĐỒNG”

- Cảm hứng của tác phẩm được gợi lên

bởi tiếng hò vọng vào nhà tù? Vì sao

tiếng hò lại có sức gợi như thế?

- Chỉ ra những câu thơ được dùng làm

điệp khúc cho bài thơ Phân tích hiệu

quả nt của chúng trong việc thể hiện

nỗi nhớ của tg

- Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da

diết của nhà thơ đối với quê hương,

đồng bào được diễn tả bằng những

hình ảnh, từ ngữ, giọng điệu nào?

- Nêu cảm nghĩ về niềm say mê lí

tưởng, khát khao tự do và hành động

của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3

HĐ3

Bài “TƯƠNG TƯ”

- Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi

nhớ mong và những lời kể lể, trách

móc của chàng trai trong bài thơ? Tình

cảm của chàng trai đã được đền đáp

hay chưa?

- Theo anh, chị cách bày tỏ tình yêu,

giọng điệu thơ, cách so cánh, ví von,…

ở bài này có những điểm gì đáng chú

ý?

II NHỚ ĐỒNG.

- Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì lay động bằng âm nhạc, nhất là âm nhạc dân ca

Đó là linh hồn của quê hương, dân tộc Nó càng

có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù

- Ý nghĩa của những điệp khúc (4):

Khắc sâu, tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tác gỉa về cảnh quê, người quê

+ ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên

+ ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ở quê.+ ĐK 3: nhớ về quá khứ, những người

thân.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí - lí tưởng sống

+ ĐK 4: trở về hiện tại: trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt

- Tình yêu tha thiết và nỗi nhớ da diết của tg

được thể hiện qua nhiều h/a quen thuộc: cánh đồng,dòng sông, nhà tranh…

- Các điệp từ, điệp ngữ: đâu, ôi, ơi,chao ôi gắn kết gọi hỏi nong mỏi, hi vọng

- Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà

thơ

Chân thành, hồn nhiên, băn khoăn quanh quẩn

cố vùng thoát mà chưa được

- Khi tìm thấy lí tưởng: say mê, sung sướng, nhẹ nhàng như được nâng cánh

III TƯƠNG TƯ

- Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành, tha thiết, thể hiện một cách giàu hình tượng

Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp

- Cách bày tỏ tình yêu, giọng điệu thơ, cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG, tình cảm gắn với quê hương đất nước Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp

Trang 33

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Hoài Thanh cho rằng, trong thơ NB

có “hồn xưa đất nước” Qua bài này,

anh, chị có dồng ý không ?Vì sao?

HĐ4

Bài “CHIỀU XUÂN”

- Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế

nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của

bức tranh đó

- Anh chị có cảm nhận gì về không

khí và nhịp sống thôn quê trong bài

thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng

những h a, chi tiêt nào?

- Hãy thống kê những từ láy trong bài

thơ và phân tích nét đặc sắc của những

từ ấy

đôi: thôn Đoài/thôn Đông; một người/một người; nắng/mưa; tôi/nàng; bến/đò; hoa/bướm; cau/giầu

- Đúng là trong thơ NB có “hồn xưa đất nước”

vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình

IV CHIỀU XUÂN.

- Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật

tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân, con đò, hoa xoan, cách đồng lúa…

- Không khí êm đềm tĩnh lặng:

+ Nhịp sống bình yên, chậm rãi như có từ ngàn đời

+ Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện: êm đềm, vắng, biếng lười, nằm mặc, vắng lặng…

+ Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò, dòng sông, đàn sáo…

- Các từ láy gợi tả âm thanh, hình dáng, cảm

xúc, không khí: êm êm, tơi bời, vu vơ, rập rờn, thong thả

4.Hướng dẫn tự học:

- Luyện tập củng cố bài cũ : viết bài cảm nhận về một trong các bài vừa học

- Chuẩn bị bài mới: chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt

Trang 34

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Vận dụng kiến thức loại hình tiếng Việt vào học tiếng Việt và văn học, lí giải các hiện tượng trong Tiếng Việt, phân tích và sửa sai sót trong sử dụng tiếng Việt

- So sánh đặc điểm loại hình tiếng Việt với các ngôn ngữ đang học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt động nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

- GV yêu cầu tìm hiểu mục I trong

SGK và trả lời các câu hỏi

- HS đọc mục II và trả lời câu hỏi

Cho biết các đặc điểm loại hình TV?

- GV chốt lại vấn đề:

+ TV thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

+ Đơn vị cơ sở của ngữ pháp là tiếng

Vd: Em đi học Câu này có 3 tiếng, 3 từ,

3 âm tiết

+ Từ không biến đổi hình thái

Vd: ở câu trên, nếu ta nói: Em đã đi

học Em đang đi học Em sẽ đi học

Cũng ba câu trên ta nói bằng tiếng Anh

thì sẽ nói như thế nào?( từ đi – go; sẽ -

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập (Thái, Việt, Hán )

II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT:

1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:

- Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết;

- Về mặt sử dụng: tiếng có thể là từ hoặc yến

tố cấu tạo từ

2 Từ không biến đổi hình thái:

- Tiếng Việt không biến đổi hình thái (đơn lập)

- Tiếng Anh biến đổi hình thái (hòa kết)

3.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sự sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ:

Trang 35

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

Trẻ 1 bổ ngữ của động từ yêu; trẻ 2: chủ ngữ của động từ đến; già 1: bổ ngữ của động từ kính; già 2: chủ ngữ của đ từ để.

Bống 1: định ngữ cho danh từ cá; bống 2:bổ ngữ của động từ thả; bống3:bổ ngữ của động

từ thả; bống 4: bổ ngữ của động từ đưa; bống 5: chủ ngữ của đ từ ngoi và động từ đớp;

- Mục đích, đặc điểm của tiểu sử tóm tắt

- Yêu cầu viết tiểu sử tóm tắt

- Cách viết tiểu sử tóm tắt

2 Kĩ năng :

- Tìm hiểu tiểu sử một số tác giả đã học ở phần văn học

Trang 36

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Viết tiểu sử tóm tắt của một nhân vật

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt động nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu mục I trong

SGK và trả lời các câu hỏi

+ TSTT là gì?

+ Mục đích viết TSTT?

+ Yêu cầu viết TSTT?

- HS suy nghĩ, trao đổi trả lời

HĐ2

- Tìm hiểu cách viết TSTT

- HS đọc mục II và trả lời các câu hỏi

+ VB viết về ai? Chia đoạn

2 Yêu cầu:

- Thông tin khách quan, chính xác về người được nói tới

- Nội dung và độ dài cảu VB phù hợp với tầm

cỡ và và cương vị của đương sự

- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, đơn nghĩa, không dùng các BPTT

II CÁCH VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT:

1 Chọn tài liệu:

- TSTT thường gồm có 3 phần:

+ Giới thiệu nhân thân của đương sự: họ tên, năm sinh - mất, nghề nghiệp, học vấn, gia đình, gia tộc…

+ Giới thiệu ngắn gọn các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu, các thành tựu, các thành tích tiêu biểu của đương sự

+ Đánh giá vai trò, tác dụng của người đó trong một phạm vi không gian, thời gian

- Muốn viết được VB TSTT cần phải:

+ Nghiên cứu kĩ về ba nội dung trên bằng cách: đọc sách, tra cứu hồ sơ lưu trữ, hỏi nhân chứng.+ Sắp xếp tư liệu trình tự không gian, thời gian,

Trang 37

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

II LUYỆN TẬP Bài 1.

- Sơ yếu lí lịch do bản thân tự viết theo mẫu, còn TSTT do người khác viết và tương đối linh hoạt

TSTT chỉ có đối tượng là con người, còn đối tượng của TM rộng hơn, có yếu tố cảm xúc

- Một tình yêu đơn phương nhưng nồng nàn, chân thành và cao thượng

- Đặc sắc của thiên tài nghệ thuật Pu-skin

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm hứng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn từ

3.Thái độ: Giáo dục văn hóa tình yêu, niềm tin và niềm tin trong cuộc sống.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

Trang 38

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt động nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

- GV đề bài thơ như thế nào ?

* Tôi yêu em : nhan đề do người dịch tự

đặt căn cứ vào mạch tình cảm của bài

thơ Cách xưng hô: Tôi – Em: Nói đúng

tình cảm quan hệ giữa nhân vật trữ tình

và em – vừa gần vừa xa, vừa đằm thắm

vừa dang dở Có thể coi đây là bức thư

tình

- Nội dung bốn câu đầu của bài thơ?

- Trao đổi thảo luận nhóm Đại diện

nhóm trình bày

- Cách thổ lộ tình yêu của nhân vật trữ

tình như thế nào?

* Lý trí muốn chối bỏ, tình yêu lại tuôn

trào: Ngọn lửa tình/không muốn bận

lòng Vậy là tình thế trong bài thơ là

tình yêu đơn phương.

- Nội dung bốn câu cuối của bài thơ?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

- A-lếch-xan-đrơ Pu-skin (1799- 1837), nhà thơ vĩ đại, ‘mặt trời thi ca Nga’ ;

- Có ý nghĩa to lớn không chỉ trong văn chương mà cả trong sự thức tỉnh của dân tộc Nga

2 Tác phẩm:

- Bài thơ tình nổi tiếng được khơ nguồn từ mối tình có thật hưng không thành của nhà thơ với Ô-lê-nhi-a – con gái vị Chủ tịch viện Hàn lâm nghệ thuật Nga ;

- Đực coi là viên ngọc vô giá trong kho tàng thi ca Nga

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Nội dung:

a Bốn câu đầu :

- Một tình yêu say đắm, mãnh liệt, biết là đơn phương nhưng vẫn yêu ;

- Tuy vẫn yêu nhương luôn biết tự kiềm chế

-> Nhân vật trữ tình tuyên bố một kiểu yêu cao thượng: Tình yêu là tự nguyện, là hiến dâng, là hi sinh Nhận sự thua thiệt, chỉ mong

Trang 39

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- Tại sao nói hai câu kết là bất ngờ, hàm

chứa nhiều ý vị ?

- HS trả lời, GV tổng hợp :

“Hết rồi tình đã vỡ tan

Anh hôn lần chót đôi bàn chân em

Những lời chua xót thốt lên

Anh nghe lời đáp của em hết rồi”

- Giá trị nghệ thuật và ý nghĩa văn?

+ HS trả lời

+ GV tổng hợp:

Đề cao phong cách tình yêu : Chân

thành đằm thắm mà không thô thiển mù

quáng, thiết tha say sưa mà vẫn tỉnh táo

và cao thượng.

HĐ3 : Hướng dẫn đọc thêm

- HS phát biểu nét cơ bản về tác giả và

tác phẩm dựa vào tiểu dẫn sgk

- Hình ảnh mở đầu bài thơ là đôi mắt, ý

nghĩa của chi tiết nghệ thụât này?

“như trăng kia muốn lặn sâu vào biển

cả”.

“Anh đã để cuộc đời anh trần trụi dưới

mắt em

Anh không dấu em một điều gì”

“Dù tin tưởng chung một đời một mộng

Anh là anh, em vẫn cứ là em”

(Xa cách- Xuân Diệu)

- Cấu trúc và nội dung củađoạn thơ?

cho người mình yêu hạnh phúc Đó chính là văn hóa tình yêu.

b Bốn câu cuối :

- Một tình yêu với nhiều cung bậc, tỉnh táo -> yêu là sự hiến dâng, hi sinh thầm lặng.

- Biết là yêu vô vọng nhưng vẫn cao thượng

-> Coi hạnh phúc của người yêu là hạnh phúc của mình.

=>Một tình yêu cao thượng, bao dung, nó vượt qua thói ích kỷ tầm thường hàng ngày, tình yêu

chỉ cho mà không hề nhận

2 Nghệ thuật :

- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, hàm súc

- Giọng điệu thơ chân thực, sinh động, lúc phân vân, ngập ngừng, khi kiên quyết, day dứt…

3 Ý nghĩa văn bản :

Dù trong hoàn cảnh và tình yêu thế nào, con người cần phải sống chân thành, mãnh liệt, cao thượng và vị tha

III Bài Thơ SỐ 28 – R Ta-gô :

1 Tình yêu là sự hoà điệu của tâm hồn hai người:

- Đôi mắt:

+ Sự biểu đạt của tâm hồn+ Đôi mắt em băn khuăn dò hỏi, khao khát được hiểu thấu người mình yêu!

+ So sánh: đôi mắt: Trăng hiểu biển, biển hiểu trăng, tâm hồn muốn tìm hiểu tâm hồn.+ Anh hiểu em và anh giãi bày:

->Chân thành và mãnh liệt, em hướng về anh, anh hiểu em, cùng hướng về nhau, tình yêu đòi hỏi sự hoà điệu của hai tâm hồn.

Trang 40

Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản

- HS đọc khổ thơ cuối và xác định nội

dung cơ bản?

* Khẳng định mối quan hệ giữa tình yêu

và đời sống con người, sự huyện diệu,

bí ẩn và đòi hỏi khám phá.

3.Tình yêu là sự hiến dâng tự nguyện:

- Giả định: anh là anh là

->Tự nguyện hiến dâng, dịu dàng âu yếm.

- Trái tim: vừa cụ thể, vừa trìu tượng, vừa nhỏ

bé, vừa lớn lao dẫu em có cả vương quốc trái tim tình yêu của anh, em cũng không thể nào hiểu hết được nó!

->Tình yêu không thể hiểu bằng quan sát, phân tích, chỉ có thể hiểu tình yêu bằng chính tình yêu!

4 Tình yêu là sự đa dạng, phong phú, là cuộc sống :

- Cấu trúc sóng đôi: Anh là A, là B, là C

- Trái tim tình yêu với những cung bậc cảm xúc tưởng chừng như đối lập nhau: niềm vui/ nỗi khổ đau;

- Tính triết lí: tình yêu chẳng dễ tỏ bày, chẳng

dễ phản ánh và bộc lộ trọn vẹn

4.Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tìm những nét tương đồng trong tình yêu ở Tôi yêu em với Tương tư.

Tiết 96

TRẢ BÀI SỐ 6

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức :

- Một tình yêu đơn phương nhưng nồng nàn, chân thành và cao thượng

- Đặc sắc của thiên tài nghệ thuật Pu-skin

2 Kĩ năng :

- Viết bài nghị luận xã hội

- Viết bài nghị luận văn học

3.Thái độ:

- Trân trọng tình bạn trong học tập, rèn luyện

- Yêu quí quê hương và góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, bài chấm…

Ngày đăng: 05/03/2016, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w