1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 2

19 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 182 KB
File đính kèm TUAN 2.rar (32 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 3A hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay Giáo án lớp 3A được soạn theo hướng học dễ hiểu.

Trang 1

Thứ hai, ngày 31 tháng 8 năm 2015

Môn : Tập đọc – kể chuyện

Tiết 1+2 – PPCT 4+5

Bài : AI CÓ LỖI ?

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa : Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn (trả lời được các câu hỏi trong Sgk)

* KNS Giáo dục các em biết thể hiện sự cảm thông.

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- GV Đọc mẫu

- Đọc nối tiếp từng câu

- GV lưu ý HS đọc

- Đọc từng đoạn

- GV theo dõi sửa sai

- GV cho HS đọc theo nhóm

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1, 2

- Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì?

- Vì sao hai bạn giận nhau?

- Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi

Cô-rét-ti ?

- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?

- Em đón Cô-rét-ti nghỉ gì khi chủ động

làm lành với bạn?

- Bố đã thách mắng En-ri-cô như thế

- HS theo dõi

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau đến hết bài

- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một đoạn

- Từng nhóm đọc

- Cô-rét ti và En-ri-cô

- Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷ tay vào En-ri-cô làm bạn viết hỏng En-ri-cô giận bạn, để trả thù bạn đã đẩy Cô-rét-ti làm hỏng hết trang vở

- Sau cơn giận, En-ri-cô bình tỉnh lại nghĩ là bạn không cố ý chạm vào tay mình Nhìn thấy vai bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi nhưng không đủ can đảm

- Tan học thấy Cô-rét-ti đi theo mình En-ri-cô làm lành với bạn

- HS tự trả lời

- Bố mắng En-ri-cô là người có lỗi

Trang 2

* KNS giáo dục các em biết chia sẻ

bạn bè.

mà không chủ động xin lỗi mà còn giơ thước doạ đánh bạn

* Luyện đọc lại : GV đọc mẫu 1, 2 đoạn và hướng dẫn HS về giọng đọc của các

bạn

* Kể chuyện:

- GV nhắc HS: Câu chuyện vốn được kể theo lời En-ri-cô, để hiểu yêu cầu kể bằng lời của em, các em cần đọc nội dung về cách kể trong SGK

- Cả lớp đọc thầm: Trong sgk và quan sát tranh minh hoạ

- Từng HS tập kể cho nhau nghe

- 5 em nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu chuyện dựa vào 5 bức tranh minh hoạ

- Cả lớp bình chọn người kể tốt nhất theo các yêu cầu về nội dung, cách diễn dạt,và cách thể hiện

4 Củng cố:

- Gọi 5 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện GV và HS nhận xét cho điểm

5 Dặn dò:

- Về nhà tập kể lại, xem tiếp bài sau

MÔN : TOÁN Tiết 3 - PPCT 6

Bài: Trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm)

- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép tính trừ)

* Bài 4 dành cho HS khá, giỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

GV nêu ví dụ lên bảng : 432 – 215 = ?

GV nhận xét kết quả 432 – 215 = 217

Vài học sinh nhắc lại

HS lên bảng đặt tính rồi tính

432 2 không trừ được 5 lấy 12 trừ 5

215 bằng 7 viết 7 nhớ 1

217 1 thêm 1 bằng 2 lấy 3 trừ 2

bằng 1, viết 1

Trang 3

là phép trừ có nhớ ở hàng đơn vị.

GV ghi : 627 – 143 = ?

Vậy 627 – 143 = 484 là phép trừ có

nhớ ở hàng chục

* Luyện tập :

Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập 1 yêu cầu gì ?

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài, học

sinh làm bài vào vở Tương tự bài 1

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập.

- Đề bài toán cho biết gì ?

- Bạn Bình có bao nhiêu tem ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

- GV ghi tóm tắt :

2 bạn có : 335 con tem

Bình có : 128 con tem

Hoa có : …… Con tem ?

* Bài 4 dành cho HS khá, giỏi

- HS lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét cho điểm

4 trừ 2 bằng 2 viết 2

HS lên bảng đặt tính rồi tính, cả lớp làm bài vào nháp

627 7 trừ 3 bằng 4 viết 4

143 2 không trừ được 4 lấy 12

484 trừ 4 bằng 8, viết 8 nhớ 1,

1 thêm 1 bằng 2, 6 trừ 2 bằng 4 viết 4

- HS nêu yêu cầu bài 1 (Bỏ 2 phép tính cuối)

- Tính

- 2 học sinh lên bảng thực hiện bài tập 1 học sinh còn lại làm bài vào nháp

- 5 HS lên bảng tính và nêu cách tính, cả lớp làm bài vào vở

- Số tem hai bạn có là : 335 con tem

- Bạn Bình có : 128 con tem

- Tìm số tem của bạn Hoa

HS nhìn tóm tắt nêu lại đề toán và giải

Giải

Số tem của bạn Hoa có là :

335 – 128 = 207 (con tem) Đáp số : 207 con tem

Giải Sau khi cắt đi đoạn dây dài là :

243 – 27 = 216 (cm) Đáp số : 216 cm

4 Củng cố – dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính ở bài 1

- Về xem lại bài, chuẩn bị trước bài sau

- Nhận xét tiết học

Trang 4

Thứ ba, ngày 01 tháng 9 năm 2015

Môn : Chính tả ( nghe viết ).

Tiết 1 - PPCT 3 Bài : AI CÓ LỖI ?

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/uyu (BT2)

- Làm đúng BT(3)b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 em lên bảng Cả lớp viết bảng con (ngọt ngào, ngao ngán, cái đàn, đàng hoàng, hạn hán)

- GV nhận xét

3 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng.

* GV đọc mẫu đoạn viết.

- Đoạn văn trên có mấy câu ?

- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

- Nhận xét cách viết

- GV cho HS viết vào bảng con những

tiếng khó

- GV đọc chậm cho HS viét vào vở

Trong quá trình đọc GV nhắc nhở HS

cách ngồi viết, chú ý những lỗi hay mắc

phải

- GV đọc cho HS dò lại

- GV đọc lại cho HS chữa lỗi

- GV thu 5 – 7 Bài chấm điểm , nhận

xét

* Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 2 :

- GV chia lớp thành 3 nhóm chơi tiếp

sức

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

- Cả lớp làm bài vào vở

Bài tập 3b :

- GV cho HS lên bảng điền vào chổ

trống HS làm vào vở nháp

- GV cho HS đọc kết quả

- GV nhận xét cho HS viết vào vở

- HS theo dõi SGK

- Cô - rét - ti

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các tiếng

- HS viết: Cô – rét – ti, khuỷu tay, sứt chỉ

- HS viết bài vào vở

- HS dò lại bài

- HS dùng bút chì kiểm lỗi sai

- Tìm các từ ngữ chứa tiếng có vần: uêch, uyu

1 HS lên bảng làm

- Ngã khuỵu, khuỷu tay, khuỷu chân

- HS nêu kết quả

ngang - hạn - đàn

Trang 5

4 Củng cố:

- HS nhắc lại những chữ khó

5 Dặn dò:

- Về nhà xem lại những chữ viết sai, chuẩn bị bài sau

Môn : TOÁN Tiết 3 - PPCT 7

Bài: Luyện tập

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc có nhớ một lần)

- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ)

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng, trừ

* Bài 5 dành cho HS khá, giỏi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, SGV, giáo án

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập,

GV ghi bảng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài, học

sinh làm bài vào vở (bỏ bài b)

Bài 3: HS đọc đề bài tập.

GV kẻ bài tập 3 lên bảng (bỏ cột cuối)

Bài 4 : GV đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV gợi ý tóm tắt :

Ngày thứ nhất bán : 415 kg

Ngày thứ hai bán : 325 kg

Cả hai ngày bán : …… kg ?

- GV cho HS giải vào vở, gọi 1 em lên

- Vài học sinh nhắc lại

- HS lên bảng thực hiện phép tính, cả lớp làm bài vào vở

567 868 387 100

325 528 58 75

242 340 329 25

- HS đặt tính rồi tính, 4 em lên bảng làm bài

542 - 318 = 224 660 - 251 = 409

- HS lên bảng điền vào ô trống Nêu quy tắt tìm số bị trừ, số trừ chưa biết

- HS đọc lại đề bài

Ngày thứ nhất bán : 415 kg gạo Ngày thứ hai bán : 325 kg gạo

Cả hai ngày bán được bao nhiêu kilôgam gạo

Bài giải

Trang 6

bảng làm bài.

* Bài 5 dành cho HS khá, giỏi.

- HS làm bài

- GV nhận xét

Cả hai ngày bán được số gạo là :

415 + 325 = 740 ( kg ) Đáp số : 740 kg gạo

Giải

Số HS nam của khối lớp 3 có là:

165 – 84 = 81 (HS)

Đáp số : 81 HS

4 Củng cố – dặn dò :

- HS nêu cách tính trừ, cộng ở bài tập 1

- Nêu cách tìm số bị trừ, số trừ chưa biết

- Về xem lại bài, chuẩn bị trước bài sau

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 02 tháng 9 năm 2015

Môn : Tập đọc Tiết 1 - PPCT 6 Bài : CÔ GIÁO TÍ HON

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung : Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiển tra bài cũ: GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

3 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng

- GV đọc mẫu

- GV cho Hs đọc nối tiếp nhau từng

câu:

- GV chia đoạn: Bài này chia làm 3

đoạn

- GV cho HS đọc đoạn nối tiếp nhau

Kết hợp giải nghĩa từ mới: khoan thai,

tĩnh khô, trâm bầu, núng nính…

- GV lưu ý cách ngắt nghỉ hơi, luyện

đọc câu khó, dài cho HS luyện đọc như

- HS theo dõi

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu (2 lần)

Đoạn 1: Từ Bé…chào cô

Đoạn 2: Bé treo nón…đánh vần theo Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc đoạn (2 lần)

- HS đọc theo nhóm cặp đôi

Trang 7

- Cho HS đọc theo nhóm

- GV cho HS đọc đồng thanh cả bài

* Tìm hiểu bài:

+ Truyện có những nhân vật nào ?

+ Các bạn nhỏ chơi trò chơi gì ?

+ Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm

em thích thú?

+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng

yêu của đám học trò?

- Qua bài học nói lên điều gì?

- GV cho HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Hướng dẫn HS cách đọc đoạn 1 của

bài 3, 4 HS đọc lại

- HS đọc đồng thanh

- Bé, Hiển, Anh, Thanh

- Các bạn chơi trò lớp học

HS tự trả lời

- Đứng dậy, khúc khíc cười chào cô, ríu rít đánh vần theo cô

- Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc thi lại 3 đoạn với nhau GV cho điểm

- Qua bài này em hiểu được điều gì?

5 Dặn dò: Về nhà xem bài, chuẩn bị bài sau

Môn : Luyện từ và câu Tiết 2 – PPCT 2 Bài : TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI – Ôn tập câu: Ai – Là gì ?

I MỤC TIÊU:

- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu BT1

- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi : Ai (cái gì, con gì) ? là gì ? BT2

- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm bài tập 1 trên bảng

- Tìm sự vật được so sánh với nhau trong khổ thơ sau:

Sân nhà em sáng quá Nhờ ánh trăng sáng ngời Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lững mà không rơi

3 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng.

Bài 1 : HS đọc yêu cầu bài.

- GV cho HS làm vào vở bài tập sau đó

đổi chéo vở với nhau

- GV cho HS lên bảng làm HS ở dưới

- HS đọc

- HS làm vở bài tập

- HS lên bảng làm

+ Từ chỉ trẻ em: Thiếu nhi, nhi đồng,

Trang 8

nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét chốt lại

Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài.

+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời

câu hỏi “ Ai ( cái gì, con gì ) ?”

+ Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi “ là gì ? ”

Gv yêu cầu HS lên bảng làm

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm

- Cây gì là hình ảnh của làng quê Việt

Nam?

- Ai là những chủ nhân tương lai của

Tổ quốc?

- Đội TNTP Hồ Chí Minh là gì ?

- GV cho HS làm vào nháp

GV và HS nhận xét bài làm của HS

GV giáo dục HS biết yêu mến quê

hương Việt Nam, từ đó các em biết

chăm sóc và bảo vệ cây trồng

GV cho cả lớp đọc đồng thanh bài làm

trẻ con…

+ Từ chỉ tính nết của trẻ em : Ngoan ngoản, lễ pháp, ngây thơ, thật thà… + Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em: Thương yêu, quan tâm, chăm sóc…

- HS đọc

- 1 HS lên làm câu a, b, c

a Thiếu nhi là măng non của đất nước

b Chúng em là học sinh Tiểu học

c Chích bông là bạn của trẻ em

- HS đọc yêu cầu HS làm

- Cây tre

- Trẻ em

- Là một tổ chức tập hợp thiếu niên, nhi đồng sinh hoạt Đội

4 Củng cố :

- Những từ ngữ nào chỉ trẻ em?

5 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài sau

Môn : TOÁN Tiết 3 - PPCT 8

Bài: Ôn tập các bảng nhân

I MỤC TIÊU:

- Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức

- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân)

* Bài 2b HS khá, giỏi làm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, SGV, giáo án, bộ đồ dùng môn toán

Trang 9

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tựa

Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập

Bài 1 yêu cầu gì ?

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài, học

sinh làm bài vào vỡ, 2 HS lên bảng

làm GV thực hiện mẫu

4 x 3 + 10 = 12 + 10

= 22

* Bài 2b HS khá, giỏi làm.

Bài 3: HS đọc đề bài tập.

- GV nêu câu hỏi tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

Bài 4 : GV vẽ hình tam giác

- HS nêu cách tính chu vi của một hình

- GV nhận xét

Vài học sinh nhắc lại

- HS đọc yêu cầu bài tập, lần lượt Hs làm bài vào vở và nêu kết quả

- HS đọc thuộc lòng bảng nhân đã học : 2, 3, 4, 5

2 HS lên bảng thực hiện

5 x 5 + 18 = 25 + 18 = 43

5 x 7 – 26 = 35 - 26 = 9

2 x 2 x 9 = 4 x 9 = 36

- HS giải bài tập vào vở, 1 em lên bảng làm bài

Giải

Số caci1 ghế trong phòng ăn có là :

8 x 4 = 32 (cái) Đáp số : 32 cái

Giải Chu vi hình tam giác là :

100 + 100 + 100 = 300 (cm) Hoặc : 100 x 3 = 300 (cm) Đáp số : 300 cm

4 Củng cố – dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi của một hình

- Về xem lại bài, chuẩn bị trước bài sau

- Nhận xét tiết học

Môn : TN&XH Tiết 4 - PPCT 3 Bài : VỆ SINH HÔ HẤP

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Trang 10

- HS khá, giỏi nêu được ích lợi của việc tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng

* Giáo dục HS lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu

Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu

và thở ra hết sức

Cách tiến hành :

Bước 1 : Trò chơi

- GV cho cả lớp thực hiện động tác : “Bịt

mũi nín thở”

- HS thực hiện

- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín

thở lâu ?

- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

Bước 2 :

- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện

động tác thở sâu như hình 1 trang 4 SGK

để cả lớp quan sát

- 1 HS lên trước lớp thực hiện

- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1

tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật

sâu và thở ra hết sức

- HS cả lớp cùng thực hiện

- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi

cử động phồng lên xẹp xuống của lồng

ngực khi các em hít vào và thở ra để trả lời

theo gợi ý sau :

- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi

hít vào thật sâu và thở ra hết sức

+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra

bình thường và khi thở sâu

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu

Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động

hô hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở

ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

- Lưu ý : GV có thể dùng hai quả bóng hơi

bằng cao su tượng trưng cho hai lá phổi

Khi thổi nhiều không khí vào, bóng sẽ

căng to Lúc xả hơi ra thì bóng sẽ xẹp

xuống để HS dễ hiểu

Ngày đăng: 14/06/2016, 07:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - Giáo án lớp 3 tuần 2
Bảng l àm bài (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w