TIẾT 2: TIẾT 2 PPCT MÔN : ĐẠO ĐỨC BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. MỤC TIÊU: Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học. Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp. Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp . Học sinh khá giỏi: biết bổn phận trẻ em là được đi học và phải học tập tốt. Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn . II. CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ phóng to, vở bài tập đạo đức. KNS: Tự giới thiệu bản thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 1Thứ hai, ngày 31 tháng 8 năm 2015
TIẾT 2: TIẾT 2 PPCT MÔN : ĐẠO ĐỨC BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp Bước đầu biếtgiới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
- Học sinh khá giỏi: biết bổn phận trẻ em là được đi học và phải học tập tốt.
Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ phóng to, vở bài tập đạo đức
- KNS: Tự giới thiệu bản thân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của học sinh
2/ Bài mới
- Giới thiệu bài ghi tựa bài
- KNS: học sinh tự giới thiệu bản thân
* Hoạt động 2: Giới thiệu tên tên tôi
- Giáo viên chia học sinh thành các
nhóm 4 em, đứng thành vòng tròn và
hướng dẫn cách chơi
Giáo viên nhận xét cách giới thiệu
- Qua trò chơi giúp các em điều gì?
- em có thấy sung sướng tự hào không?
* Giáo viên kết luận
Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm vụ
Trang 2Học bài, xem bài mới.
Đi học đầy đủ, đúng giờ
- Vào lớp một em có thêm nhiều bạn mới, thầy giáo, cô giáo mới, em sẻ học được nhiều điều mới lạ, biết đọc, viết và làm toán
-TIẾT 3: -TIẾT 2 PPCT MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI: CHÚNG TA ĐANG LỚN I.MỤC TIÊU:
* Sau giờ học học sinh biết :
- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân
- HS khá giỏi Nêu được VD cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao cân
nặng và sự hiểu biết HS yếu chiều cao cân nặng
- KNS: nhận thức được bản thân cao thấp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: khởi động
1/Kiểm tra bài cũ
- HS mang vở kiểm tra
Cơ thể chúng ta gồm mấy phần ?
- Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: Thảo luận
trên tranh và nói theo yêu cầu của GV Khi
em này chỉ thì em kia làm nhiệm vụ kiểm tra
và ngược lại.
- Giáo viên chú ý quan sát và nhắc nhở các
em làm việc tích cực
+ Bước 1: Kiểm tra kết quả hoạt động
- Giáo viên gọi học sinh xung phong nói về
hoạt động của từng em trong hình.
- Giáo viên hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngữa đến
lúc biết đi thể hiện điều gì?”
Hát trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- có ba phần đầu mình chân và tay
Trang 3- giáo viên chỉ hình 2 và hỏi: “Hai bạn nhỏ
trong hình muốn biết điều gì?”
- giáo viên hỏi tiếp: “Các bạn đó còn muốn
biết điều gì nữa?”
+ Kết luận:Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên
hằng ngày, hằng tháng về cân nặng, về chiều
cao, về các hoạt động như biết lẫy, biết bò,
biết đi,… Về sự hiểu biết như biết nói, biết
đọc, biết học Các em cũng vậy, mỗi năm
cũng cao hơn, nặng hơn, học được nhiều điều
hơn.
Yêu cầu học sinh tìm các thành ngữ nói về sự
lớn lên của em bé theo tháng năm.
* Hoạt động 3: Cho HS lên đo
+ Bước 1 :
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm 2
em, mỗi nhóm có học sinh và hướng dẫn các
em cách đo như sau: Lần lượt 2 em
Hai bạn còn lại trong nhóm quan sát để biết
bạn nào cao hơn, tay bạn nào dài hơn, bạn
nào béo hơn.
+ Bước 2 : Kiểm tra kết quả hoạt động.
- Giáo viên mời một số nhóm lên bảng, yêu
cầu một em trong nhóm nói rõ trong nhóm
mình bạn nào béo nhất, gầy nhất…
- Giáo viên hỏi:
− Cơ thể chúng ta lớn lên có giống nhau
không?HS TB yếu
− Điều đó có gì đáng lo không?
Kết luận: Sự lớn lên của các em là không
giống nhau, các em cần chú ý ăn uống điều
độ, tập thể dục thường xuyên, không ốm đau
thì sẽ chóng lớn, khoẻ mạnh.
Vì sao em biết cơ thể khẻo mạnh ?HS khá
giỏi
- Giáo viên nêu vấn đề: “Để có một cơ thẻ
khoẻ mạnh, mau lớn, hằng ngày các em cần
làm gì?”
Tiếp tục suy nghĩ và phát biểu trước lớp.
+ HS tự nhận biết được bạn nào cao bạn
nào thấp
- Giáo viên tuyên dương các em có ý kiến tốt
và hỏi tiếp để các em nêu những việc không
nên làm vì chúng có hại cho sức khoẻ.
3/ Củng cố - Dặn dò:
- NHận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
“Ba tháng biết lẫy, bẩy tháng biết bò, chín tháng lò dò biết đi”.
Học sinh chia nhóm và thực hành đo trong nhóm của mình.
Cả lớp quan sát và cho đánh giá xem kết quả đo đã đúng chưa.
Không giống nhau.
- Học sinh phát biểu về những thắc mắc của mình.
+ Trả lời
Trang 4
TIẾT 4: TIẾT 5 PPCT MÔN : TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết hình vuông, hình tròn.tam giác
- Ghép các hình đã biết
II/ CHUẨN BỊ
- Dùng tranh minh họa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Bài tập 2: Cho HS lên ghép hình
- Giáo viên sửa sai (nếu có )
- Ghép hình
Trên các hình trên các em tự tạo các hình ?
- Phát cho mỗi học sinh 2 hình tam giác và 1
hình vuông học sinh tự ghép 3 hình đó lại
thành những hình theo mẫu trong SGK
- Giáo viên xem xét tuyên dương học sinh
thực hành tốt
- Chọn 4 học sinh có hình ghép khác nhau
lên bảng ghép cho các bạn xem
- Cho học sinh dùng que tính ghép hình
vuông, hình tam giác.
Trang 5- Nhận biết được dấu và các thanh: hỏi, nặng.
- Biết ghép được tiếng bẹ bẻ, ở tiếng chỉ các đồ sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung hoạt động bẻ của bà, mẹ bạn gái, bác nông
dân.
- HS khá giỏi Đọc đúng to rõ ràng
- HS TB nhận biết được Dấu hỏi dấu nặng
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li.
- Tranh minh họa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ
Cho cả lớp viết bài bé
- Giáo viên nhận xét
2/ Giới thiệu bài : Dấu hỏi, Dấu nặng.
- GV ghi tựa
* Hoạt động 2: hướng dẫn đọc viết
- Giáo viên treo tranh để học sinh quan
sát và thảo luận.
- Các tranh này vẽ ai? và vẽ những gì?
HS giỏi
- Giáo viên viết lên bảng các tiếng có
thanh hỏi trong bài và nói, các tiếng
này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh
hỏi Thầy sẽ giới thiệu tiếp với các em
dấu nặng
- Giáo viên viết dấu nặng lên bảng và
nói.
Tên của dấu này là dấu nặng.
* Hoạt động 3: Dạy dấu thanh:
- Giáo viên đính dấu hỏi lên bảng là
một nét móc
A) Nhận diện dấu
- Dấu hỏi giống nét gì?
Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong
- học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong các tiếng:
vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê.
Trang 6giống vật gì?HS khá giỏi
- Giáo viên đính dấu nặng lên bảng và
cho học sinh nhận diện dấu nặng.
- Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh.
- học sinh thảo luận:
Dấu nặng giống vật gì?HS khá giỏi
B) Ghép chữ và đọc tiếng
- học sinh ghép tiếng be đã học.
- Giáo viên Tiếng be khi thêm dấu hỏi
ta được tiếng gì? HS khá giỏi
- Viết tiếng bẻ lên bảng.
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ
trên bảng cài.
Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ.
- Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở
đâu ?
- Giáo viên cho học sinh khi đặt dấu
hỏi (không đặt quá xa con chữ e, cũng
không đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở
bên trên con chữ e một chút)
- Giáo viên phát âm mẫu : bẻ
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và
hỏi: Ai có thể tìm cho thầy các hoạt
động trong đó có tiếng bẻ.
- Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ.
- So sánh tiếng bẹ và bẻ.
- Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.
* Hướng dẫn viết tiếng có dấu hỏi.
- Giáo viên cho học sinh viết tiếng bẻ
vào bảng con Cho học sinh quan sát
khi GV viết thanh hỏi trên đầu chữ e.
- Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống
vật gì?
- Giáo viên vừa nói vừa viết dấu nặng
lên bảng cho học sinh quan sát.
- học sinh viết bảng con dấu nặng.
- học sinh viết tiếng bẹ vào bảng con
Cho học sinh quan sát
- Giáo viên uốn nắn sửa sai học sinh
- Học sinh phân tích tiếng bẻ
- Đặt trên đầu âm e.
- Học sinh phát âm tiếng bẻ
- Học sinh đọc lại.
- Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,
- Giống nhau: Đều có tiếng be.
Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e Học sinh đọc.
Trang 7TIẾT 2: TIẾT 12 PPCT
II III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1:
+ Luyện đọc
a) Luyện đọc
- Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Các bức tranh có gì giống nhau?
+ Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+ Trước khi đến trường em có sửa lại quần
áo không?
+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?
- Nhận xét phần luyện nói của học sinh.
- Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh.
2/ Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên chỉ bảng hoặc sgk
- Cho 1 HS đọc lại bài
- Về nhà đọc thuộc bài làm bài tập tìm dấu
thanh vừa học xem trước bài 5
- Các người trong tranh khác nhau: mẹ, bác nông dân, bạn gái.
- Học sinh tự trả lời theo ý thích.
Có.
- Bẻ gãy, bẻ ngón tay, bẻ đôi … Viết trên vở tập viết.
Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi.
Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé.
Dấu nặng: bẹ chuối.
- Học sinh đọc theo tìm dấu thanh vừa học
-TIẾT 3: -TIẾT 7 PPCT MÔN : HỌC VẦN BÀI: ÔN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được dấu và các thanh: hỏi, nặng.
Trang 8- Biết ghép được tiếng bẹ bẻ, ở tiếng chỉ các đồ sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung hoạt động bẻ của bà, mẹ bạn gái, bác nông
dân.
- HS khá giỏi Đọc đúng to rõ ràng
- HS TBhọc sinh chưa hoàn thành nhận biết được Dấu hỏi dấu nặng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Các bức tranh có gì giống nhau?
+ Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+ Trước khi đến trường em có sửa lại quần
áo không?
+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?
- Nhận xét phần luyện nói của học sinh.
- Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh.
2/ Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên chỉ bảng hoặc sgk
- Cho 1 HS đọc lại bài
- Về nhà đọc thuộc bài làm bài tập tìm dấu
thanh vừa học xem trước bài 5
- GV nhận xét tiết học
Hát
- Học sinh cá nhân, nhóm, đồng thanh.
- Học sinh đọc: dấu hỏi ,dấu nặng,tiếng be,
+ Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô.
+ Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh chia cho các bạn.
- Các người trong tranh khác nhau: mẹ, bác nông dân, bạn gái.
- Học sinh tự trả lời theo ý thích.
Có.
- Bẻ gãy, bẻ ngón tay, bẻ đôi … Viết trên vở tập viết.
Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi.
Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé.
Dấu nặng: bẹ chuối.
- Học sinh đọc theo tìm dấu thanh vừa học
Trang 9Thứ ba, ngày 01 tháng 09 năm 2015
TIẾT 1: TIẾT 13 PPCT MÔN: HỌC VẦN
BAÌ 5 : DẤU HUYỀN, DẤU NGÃ I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết được dấu huyền, dấu ngã, biết ghép các tiếng bẽ, bẻ biết dấu hyền dấu ngã ở các tiếng chỉ đồ vật, sự vật phát triển lời nói tự nhiên:Nói về bè gỗ
II/CHUẨN BỊ:
- Giấy ô ly các vật tựa nhỏ, Dấu huyền dấu ngã các vật: dừa, mèo,gà, cò, vẽ,gỗ,
võ, võng
- Tranh minh họa phần luyện nói:
III/ CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước.
- Gọi 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng
2/ Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Dấu huyền.
- Giáo viên treo tranh để học sinh quan sát
và thảo luận.
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên viết dấu huyền lên bảng và nói.
- Các tiếng giống nhauc có dấu gì?
- Giáo viên viết dấu ngã lên bảng và nói.
Tên của dấu này là dấu ngã.
* Hoạt động 3: Dạy dấu thanh:
- Giáo viên đính dấu huyền lên bảng.
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu huyền có nét gì?HS khá giỏi
- So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống
và khác nhau.
- Giáo viên đính dấu ngã lên bảng và cho
học sinh nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một
nét móc nằm ngang có đuôi đi lên).
- cây dừa, Mèo, gà, cò
- Học sinh đọc Dấu huyền: cá nhân, nhóm đồng thanh
- gỗ võ , võng ,
- Dấu ngã.
- Học sinh đọc cá nhân, nhóm,đồng
- Một nét xiên trái.
- Giống nhau: đều có một nét xiên.
- Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấu sắc nghiêng phải
Trang 10- Giáo viên cho học sinh ghép tiếng be đã
học.
- Giáo viên nói: Tiếng be khi thêm
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên bảng
cài.
Gọi học sinh phân tích tiếng bè.
Hỏi : Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở
đâu ?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh khi đặt dấu
huyền (không đặt quá xa con chữ e, cũng
không đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở bên
trên con chữ e một chút)
- Giáo viên phát âm mẫu : bè
- Giáo viên cho học sinh phát âm tiếng bè.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và hỏi:
- Em nào có thể tìm cho thầy các từ có
tiếng có dầu huyền ?HS khá giỏi –
- Giáo viên cho học sinh phát âm nhiều lần
tiếng bè Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè.
- So sánh tiếng bè và bẽ
- Gọi học sinh đọc bè – bẽ.
- HS TB học sinh chưa hoàn thành đọc
được bè , bẽ
c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
+ Viết dấu huyền.
- Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh huyền.
- học sinh viết tiếng bè vào bảng con.
+ Viết dấu ngã
- Giáo viên vừa nói vừa viết vào ô li
phóng to cho học sinh quan sát
- Giáo viên cho học sinh viết tiếng bẽ vào
bảng con Cho học sinh quan sát khi GV
viết thanh ngã trên đầu chữ e.
- Giáo viên học sinh viết bảng con : bẽ
- Giáo viên uốn nắn sửa sai học sinh, chưa
hoàn thành.
3/Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài
- Về nhà học thuộc bài tìm dấu vừa học
- Nhận xét tiết hoc dấu vừa học
- Trên đầu chữ e
- HS đánh vần : bè
- bè chuối, chia bè, to bè, bè phái …
- Giống nhau: Đều có tiếng be.
- Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm trên chữ e.
- Học sinh các nhân, nhóm, đồng thanh.
Trang 11- Giáo viên cho học sinh đọc lại tiết 1
- Giáo viên kèm cặp uốn nắn, học sinh chưa
- Bè đi trên cạn hay dưới nước?
- Những người trong bức tranh đang làm
gì?
- Giáo viên phát triển chủ đề luyện nói
- Tại sao dùng bè mà không dùng thuyền?
- Em trông thấy bè bao giờ chưa?
- Quê em có ai đi bè?
- Em đọc lại tên của bài này?
3/Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài
- Về nhà học thuộc bài tìm dấu vừa học
- Nhận xét tiết học dấu vừa học
- Học sinh đọc lại tiết 1
- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- dấu huyền dấu ngã
- be, bè, bẽ
- Học sinh tập tô: dấu huyền, ngã, bè bẽ.
- Học sinh quan sát tranh trả lời
- Dấu huyền
Trang 12+ Luyện viết:
- Viết dấu huyền
- Giáo viên vừa nói vừa viết vào ô li
phóng to cho học sinh quan sát
- Giáo viên cho học sinh viết tiếng bè ,
vào bảng con Cho học sinh quan sát khi
GV viết thanh ngã trên đầu chữ e
- Giáo viên học sinh viết bảng con : bẽ
- GV viết dấu huyền lên bảng và nói
- Giáo viên nói dấu huyền là một nét
xiên trái
* Dấu ngã
- GV viết dấu ngã lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu ngã
- Giáo viên đính dấu ngã lên bảng và
cho học sinh nhận diện dấu ngã (dấu ngã
là một nét móc nằm ngang có đuôi đi
lên)
b) Ghép chữ và đọc tiếng
- Giáo viên cho học sinh ghép tiếng be
đã học
- Giáo viên nói: Tiếng be khi thêm
- Gọi học sinh phân tích tiếng bè
Hỏi : Dấu huyền trong tiếng bè được đặt
ở đâu ?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh khi đặt
dấu huyền (không đặt quá xa con chữ e,
cũng không đặt quá sát con chữ e, mà
đặt ở bên trên con chữ e một chút)
- Giáo viên phát âm mẫu : bè
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè
- bè chuối, chia bè, to bè, bè phái …
- Học sinh theo dõi viết bảng con dấu huyền , dấu ngã
-
TIẾT 4: TIẾT 6 PPCT MÔN : TOÁN BÀI: CÁC SỐ 1, 2, 3 I.MỤC TIÊU:
Trang 131/ Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đưa ra một số đồ vật có dạng hình
vuông, hình tròn, cho HS tô màu để phân biệt
các hình
- Nhận xét KTBC:
2/ Giới thiệu bài trực tiếp
* Hoạt động 2: Giới thiệu từng số 1, 2, 3
- Giáo viên giới thiệu tương tự như số 1
- Giáo viên hướng dẫn HS.
* Hoạt động 3: Thực hành
Hướng dẫn HS làm các bài tập
+ Bài 1: Học sinh viết vào vở
- Giáo viên hướng dẫn HS cách viết số:
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát bức tranh có một con chim có một bạn gái, một chấm tròn, một con tính.Học sinh nhắc lại: “Có một bạn gái”.
- Học sinh quan sát chữ số 1 in,chữ số1 viết, HS chỉ vào từng số và đều đọc là:” một”.(Hs đọc lại )
- Học sinh chỉ vào hình vẽ các cột để đếm từ 1 đến 3(đếm xuôi và ngược lại) tương tự với các hình ô vuông để thực hành đếm rồi đọc ngược lại(một, hai, hai,một)(một,hai, ba, ba,hai, một).
- Học sinh khá giỏi viết nửa dòng
Viết số 1,2 3:
- Học sinh thực hành viết số.
- Học sinh viết số vào ô trống (theo mẫu)
- 1 ô tô, 2 bóng bay , 3 con thỏ , 1 con rùa , 3 con vịt , 2 cái thuyền
- HS nêu yêu cầu.theo từng cụm của hình vẽ.
+ Bài 3: HS làm vào vở( học sinh khá giỏi cột 3 )
1,2,3; 3,2,1
Trang 14- Về nhà luyện đọc, và viết từ 1đến 3
- Chuẩn bị bài sau
BUỔI CHIỀU TIẾT 1: TIẾT 5 PPCT
MÔN : TOÁN BÀI: ÔN
- Giáo viên đưa ra một số đồ vật có dạng hình
vuông, hình tròn, cho HS tô màu để phân biệt
- Giáo viên giới thiệu tương tự như số 1
- Giáo viên hướng dẫn HS.
* Hoạt động 3: Thực hành
Hướng dẫn HS làm các bài tập
+ Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn HS cách viết số:
- Giáo viên kèm cặp học sinh chưa hoàn
- Học sinh tô màu, và phân biệt các hình
- Học sinh nhắc lại quan sát tranh
- Quan sát bức tranh có một con chim có một bạn gái, một chấm tròn, một con tính.Học sinh nhắc lại: “Có một bạn gái”.
- Học sinh quan sát chữ số 1 in,chữ số1 viết, HS chỉ vào từng số và đều đọc là:” một”.(Hs đọc lại )
- Học sinh chỉ vào hình vẽ các cột để đếm từ 1 đến 3(đếm xuôi và ngược lại) tương tự với các hình ô vuông để thực hành đếm rồi đọc ngược lại(một, hai, hai,một)(một,hai, ba, ba,hai, một).
- Học sinh viết số 1,2 3:
- Học sinh thực hành viết số vào bảng con
- Học sinh viết số vào ô trống (theo mẫu)
- 1 quả cam, 2 que tính, 3 hình tròn, 1 con rùa , 3 con vịt , 2 con gà
- HS nêu yêu cầu.theo từng cụm của hình vẽ.
Trang 15- Giáo viên Nhận xét bài làm của HS.
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên cho chơi trò chơi, nhận biết số
lượng.
- Về nhà luyện đọc, và viết từ 1đến 3
- Chuẩn bị bài sau
+ Bài 3: HS làm vào vở ( học sinh khá giỏi cột 3 )
1,2,3; 3,2,1
Thư tư, ngày 02 tháng 9 năm 2015
TIẾT: 1 TIẾT:15 PPCT MÔN : HỌC VẦN BÀI 6 : BE, BÈ, BÉ, BẺ, BẼ I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các âm , chữ e, b, và dấu thanh dấu sắc dấu hỏi dấu nặng, dấu huyền, dấu sắc , dấu ngã.
- Đọc được tiếng be kết hợp được các dấu thanh be, bè, bé, bẻ ,bẹ, bẽ
- Tô được e, b be
- HS khá giỏi đọc đúng to rõ HS TB ,học sinh chưa hoàn thành nhận biết các dấu và
be bè bé bẻ bẹ bẽ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: Khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con (2học
sinh viết bảng lớp) dấu huyền, ngã.
- Giáo viên giơ bảng con viết “bè” “bẽ” rồi
gọi học sinh đọc
2 học sinh lên bảng chỉ các dấu huyền, ngã
trong các tiếng kẽ, bè, kè, vẽ
- Nhận xét kiểm tra
+ Giới thiệu bài: Ghi tựa
- Gọi học sinh nhắc lại các âm và các dấu
- Giáo vên gắn bảng mẫu lên bảng.
- Gọi học sinh nhìn lên bảng và đọc GV
chỉnh sửa phát âm cho học sinh.
b) Dấu thanh và ghép be với các dấu thanh
- 2 hs viết bảng lớp dấu huyền, ngã.
- 2 học sinh lên bảng đọc chỉ các dấu huyền, ngã trong các tiếng kẽ, bè, kè, vẽ
Trang 16- Giáo viên hỏi: tiếng “be” thêm dấu gì để
được tiếng bé?HS giỏi
- Giáo viên cho học sinh dùng bộ chữ, ghép
be và dấu thanh để được các tiếng bẻ, bẽ, be,
và ghép tiếp vào bảng
- Giáo viên nói: chỉ cần thay đổi các dấu
thanh nhau để tạo thành nhiều tiếng mới.
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc.
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh.
c) Các từ tạo nên từ e, b và các dấu thanh
Từ âm e, b và các dấu thanh của
chúng có thể tạo ra các từ nào ?:HS khá giỏi
“.
Gọi học sinh đọc.
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh.
d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con
- Giáo viên HD cách viết
- Giáo viên thu một số bảng viết tốt và chưa
tốt của học sinh Gọi một số em nhận xét.
be, bố, bộ, bẻ, bẽ, bẹ
- Học sinh viết bảng con
TIẾT 2: TIẾT 16 PPCT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1:
- a) Luyện đọc
- Cho HS đọc bài
- Giáo viên gọi học sinh lần lượt phát âm
các tiếng vừa ôn trong tiết 1 theo nhóm,
bàn, cá nhân
- Giáo viên uốn nắn sửa sai cho học sinh
- HS đọc bài cá nhân, nhóm, đồng thanh
Trang 17GV hướng dẫn học sinh quan sát các cặp
tranh theo chiều dọc
- Giáo viên hỏi:
− Tranh thứ nhất vẽ gì?HS TB , yếu
− Tranh thứ hai theo chiều dọc vẽ gì?
− “dê” thêm dấu thanh gì được tiếng dế?
Tương tự GV hướng dẫn học sinh quan sát
và rút ra nhận xét: Mỗi cặp tranh thể hiện
các từ khác nhau bởi dấu thanh (dưa/ dừa,
cỏ/ cọ, vó, võ)
- Treo tranh minh hoạ phần luyện nói
- Giáo viên gợi ý học sinh nói tốt theo chủ
đề
- Gọi học sinh nhắc lại những sự vật có
trong tranh
− Các con đã trông thấy các con vật, cây
cỏ, đồ vật, người tập võ, … này chưa? Ở
− Khi ăn dưa có vị như thế nào? Màu sắc
của dưa khi bổ ra sao?HS Khá giỏi
− Trong số các tranh này con thích nhất
tranh nào? Tại sao con thích?
− Trong các bức tranh này, bức nào vẽ
người, người đó đang làm gì?
− Con có quen biết ai tập võ không?
− Nhận xét phần luyện nói của học sinh
c) Luyện viết: Học sinh tô các tiếng còn
lại trong vở Tập viết
* Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên chỉ bảng hoặc sgk
- Về nhà học thuộc bài tìm chữ mang dấu
thanh vừa học
- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- Em bé đang chơi đồ chơi
Trang 18- Nhận xét qua tiết học.
TIẾT 3: TIẾT 9 PPCT MÔN : HỌC VẦN BÀI: ÔN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các âm , chữ e, b, và dấu thanh dấu sắc dấu hỏi dấu nặng, dấu huyền, dấu sắc , dấu ngã
- Đọc được tiếng be kết hợp được các dấu thanh be, bè, bé, bẻ ,bẹ, bẽ
- Tô được e, b, be
- HS khá giỏi đọc đúng to rõ HS TB ,học sinh chưa hoàn thành nhận biết các
dấu và be bè bé bẻ bẹ bẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Giáo viên gọi học sinh nhìn lên bảng
và đọc chỉnh sửa phát âm cho học sinh
b) Dấu thanh và ghép be với các dấu
thanh thành tiếng:
b ghép e tạo thành tiếng gì? HS TB,học
sinh chưa hoàn thành.
- Giáo viên cả lớp đọc tiếng be và các
dấu thanh
“be”, thêm dấu huyền thì được tiếng gì
GV viết lên bảng
- Giáo viên hỏi: tiếng “be” thêm dấu gì
để được tiếng bé?HS giỏi
e, và ghép tiếp vào bảng
- Giáo viên nói: chỉ cần thay đổi các dấu
thanh nhau để tạo thành nhiều tiếng
- Học sinh đọc cá nhân đồng thanh
- Học sinh nhắc lại âm và các dấu đã học
- Huyền ,sắc,hỏi ngã, nặng
- be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
- học sinh lên bảng đọc chỉ các dấu huyền, ngã, trong các tiếng kẽ, bè, kè, vẽ
Trang 19- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học
sinh
d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con
- Giáo viên HD cách viết
- Giáo viên thu một số bảng viết tốt và
chưa tốt của học sinh Gọi một số em
- Giáo viên Giới thiệu từng số 1, 2, 3
- Bước1: Giáo viên hướng dẫn HS quan
sát các nhóm chỉ có một bạn gái)
- Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc
điểm chung
* Giới thiệu số 2, số 3:
- Giáo viên giới thiệu tương tự như số 1
- Giáo viên hướng dẫn HS
* Hoạt động 2 : Thực hành
Hướng dẫn HS làm các bài tập
+ Bài 1: Học sinh viết vào vở
- Giáo viên hướng dẫn HS cách viết số:
- Học sinh quan sát chữ số 1 in ,chữ số1 viết, HS chỉ vào từng số và đều đọclà:” một”.(Hs đọc lại )
- Học sinh chỉ vào hình vẽ các cột để đếm từ 1 đến 3 (đếm xuôi và ngược lại)tương tự với các hình ô vuông để thực hành đếm rồi đọc ngược lại(một, hai,